Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
LỜI NÓI ĐẦU
3
Ngày nay với sự phát triển của nghành khoa học – công nghệ nói chung và nghành
kỉ thuật điện – điện tử nói riêng. Điện năng là một nhu cầu không thể thiếu đối với con
người. Ở bất kì quốc gia nào, năng lượng nói chung và năng lượng điện nói riêng luôn
luôn được coi là nghành công nghiệp mang tính xương sống cho sự phát triển của nền
kinh tế. Bởi vậy khi xây dựng một nhà máy, một khu kinh tế, khu dân cư, trước tiên
người ta phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cung cấp điện năng cho máy móc và
nhu cầu sinh hoạt của con người.
Để hiểu rõ hơn về thiết kế cung cấp điện như thế nào là đạt yêu cầu về sự kết hợp
hài hòa về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao và đãm bảo độ liên tục
cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành và sửa chữa. Với đề tài :” Thiết kế cung cấp điện
cho nhà máy xay lúa gạo” có các phần khá chi tiết như sau:
-
Xác định phụ tải tính toán .
-
Xác định phương án cung cấp nguồn điện.
-
Xác định cấu trúc mạng điện.
-
Chọn thiết bị.
-
Tính toán chống sét, nối đất chống sét và nối đất an toàn cho người vận hành
và thiết bị.
đ
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 1
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
LỜI CÁM ƠN
Khoảng thời gian một tháng đã trôi qua tuy ngắn ngủi nhưng em đã học tập được
rất nhiều điều qua việc làm đồ án, với sự giúp đỡ của nhiều người, điều đó giúp em
cũng cố thêm về kiến thức lý thuyết cung cấp điện, nhất là dưới sự hướng dẫn tận tình
chỉ bảo, động viên của Thầy Lương Thanh Tùng, xin cám ơn đến các Thầy cô bộ môn
bộ môn điện-điện lạnh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành được
đồ án thành công.
Em đã học tập tiếp thu nhiều điều từ Thầy cô trong khoa, đã truyền đạt những
kiến thức của mình cho em, đó là những tài liệu quý báu sẽ giúp đỡ chúng em trong
bước đường thành công sau này.
Cuối cùng tuy kết quả học tập môn máy điện chưa cao, nhưng em dã dùng hết khả
năng của mình để hoàn thành đồ án một cách hoàn chỉnh nhất, tuy thế nhưng vẫn còn
nhiều thiếu sót mong Thầy, cô và các bạn bỏ qua.
Xin chân thành cám ơn.
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 2
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
MỤC LỤC
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 3
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
HSPX
: Hệ số phản xạ
MBA
: Máy biến áp
AC
: Dòng điện xoay chiều
CB
: Circuit braeker
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện nhà máy xay xát ....................................10
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 4
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Hình 3.1: Xác định phụ tải tính toán của nhà máy.................................................11
Hình 6.1: Bảng tính toán dữ liệu chọn dây dẫn......................................................13
Hình 8.1: Bảng tổng hợp dữ liệu tính toán chọn CB...............................................12
Hình 12.1: Sơ đồ lắp đặt chống sét dùng kim thu sét..............................................13
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các phụ tải nhà máy...............................................................10
Bảng 9.1: Tính toán sụp áp cho nhà máy................................................................10
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 5
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay với sự phát triển của nghành khoa học – công nghệ nói chung và
nghành kỉ thuật điện – điện tử nói riêng. Điện năng là một nhu cầu không thể thiếu đối
với con người. Ở bất kì quốc gia nào, năng lượng nói chung và năng lượng điện nói
riêng luôn luôn được coi là nghành công nghiệp mang tính xương sống cho sự phát triển
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 6
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
của nền kinh tế. Đây là cơ hội và cũng là thách thức cho nghành điện trong việc phát
triển điện năng, phục vụ con người.
Sự phát triển đó đòi hỏi người làm chuyên môn cần phải nắm vững kiến thức cơ
bản và hiểu biết sâu rộng về hệ thống điện.
1.2. Mục tiêu đề tài:
Thiết kế cung cấp điện đãm bão sự kết hợp giữu bài toán kinh tế và chất lượng.
1.3. Đối tượng, phạm vi đề tài:
Đối tượng: các công ty, nhà máy, khu công nghiệp, sinh viên, học sinh, những
người có nhu cầu tìm hiểu thêm về kiến thức cung cấp điện.
Phạm vi: tìm hiểu trong sách vở, thư viện, thầy, cô, bạn bè và internet.
1.4. Phương pháp thực hiện đề tài:
Tìm kiếm tổng hợp tài liệu.
Lắng nghe tiếp thu ý kiến.
Nghiên cứu công trình có sẳn.
Tiếp xúc và quan sát để thực hiện đề tài.
1.5. Ý nghĩa chọn đề tài:
Trong quá trình hội nhập quốc tế, nước ta vẫn chưa bắt kịp với các nước phát triển,
qua đề tài, chúng ta hiểu được về nguyên lý, cấu tạo, cách tính toán và thiết kế của cung
cấp điện, đó là những tài liệu được tổng hợp và tìm hiểu, giúp ít cho những người
nghiên cứu, góp phần lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Đề tài là nguồn thông tin hữu ích giúp các bạn học sinh, sinh viên và những ai am
hiểu điện tử có cơ hội tìm hiểu, phát huy tính sáng tạo, ham học hỏi của mình.
1.6. Tóm tắt:
-
Tìm hiểu và giới thiệu về nhà máy.
-
Tính toàn phụ tải nhà máy.
-
Tính toàn thiết kế chiếu sáng.
-
Tính toán bù và chọn máy biến thế.
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 7
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
-
Lựa chọn dây dẫn và các thiết bị điều khiển.
-
Kiểm tra sụt áp – tính toán ngắn mạch.
-
Thiết kế chống sét.
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Giới thiệu chung về nhà máy xay xát lúa Thành Công:
Nhà máy xay xát lùa Thành Công được hình thành năm 2003 thuộc địa bàn ấp 3,
xã Hưng Long, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
2.1.1. Quy mô mặt bằng:
Nhà máy nằm trên mặt bằng có tổng diện tích là 1776,62m2 , trong đó 1597,82 m2
là khu vực sản xuất, 144 m2 là Văn phòng làm việc và 36,8 m2 là Phòng Bảo vệ.
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 8
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Nhà máy làm việc với tính chất dây chuyền, làm việc theo chế độ 2 ca với 85 trang
thiết bị dựa vào cách bố trí trên mặt bằng mà ta chia làm 8 nhóm, mỗi nhóm thích ứng
với một tủ động lực và có công suất đặt(KW).
2.1.2. Nguồn cung cấp điện cho nhà máy:
Nguồn cung cấp điện cho toàn nhà máy là đường dây trung thế 22KV được nối
với trạm biến áp riêng của nhà máy có cấp điện áp 22/0.4(KV).
2.1.3. Bảng phụ tải nhà máy:
Ký
TT
Tên nhóm & t.bị Điện
hiệu
MB
(1)
(2)
(3)
Số
Pđm
Uđm
lượng (kW) (kV)
(4)
(5)
(6)
Hệ số
Cos
SD
Ksd
(7)
(8)
11
NHÓM 1
1 Quạt hút bụi
MI
1
9,2
0.38
0.65
0.82
2 Ngăn gió của cyclone lắng bụi
M2
1
0,7
0.38
0.75
0.82
3 Vis tải chuyển lúa khô vào hầm
M3
1
7,4
0.38
0.6
0.82
4 Sàng tạp chất lần 1
M4
2
u
0.38
0.6
0.8
5 Bù đai đưa lúa khô
M5
1
7,4
0.38
0.6
0.8
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 9
Ngăn gió M6
bụi
7 Quạt gió bụi
Đồ án cung cấp điện
8 Vis tải sửa lúa
6
1
0.7
0.38
0.6
0.8
M7
1
14.7 0.37
0.75 0.84
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
M8
1
2,2 0.38
0.6
0.8
9 Máy vảy lúa
M9
1
1,1
0.38
0.6
0.8
10 Máy Khử hút bụi
MIO
1
7,4
0.38
0.75
0.8
NHÓM II
15
11 Ngăn gió bụi
Mil
2
0,7
0.38
0.65
0.8
12 Quạt hút bụi
M12
1
2,9
0.38
0.65
0.8
13 Sàng tạp chất lần 2
M13
1
1,1
0.38
0.6
0.7
14 Máy nén khí
15 Ngăn gió cám
M14
1
2,2
0.38
0.65
0.7
M15
4
0,7
0.38
0.65
0.8
16 Ngăn gió cám
M16
1
1,1
0.38
0.65
0.8
17 Quạt hút cám
M17
1
1,1
0.38
0.6
0.7
18 Quạt hút bụi
M18
1
7,4
0.38
0.6
0.7
19 Quạt gió thành bột
M19
1
55
0.38
0.65
0.8
20 Quạt gió boat sản phẩm
M20
2
55
0.38
0.65
0.8
NHÓM III
9
21 Rolle mill
M21
4
14,7 0.38
0.8
0.88
22 Rolle mill
M22
5
11
0.38
0.8
0.88
NHÓM IV
9
23 Rolle mill
M23
4
7,4
0.38
0.8
0.88
24 Rolle mill
M22
1
11
0.38
0.8
0.88
25 Rolle mill
M24
4
11
0.38
0.8
0.88
NHÓM V
9
26 Rolle mill
M25
2
14,7 0.38
0.8
0.88
27 Rolle mill
M26
4
11
0.38
0.8
0.88
28 Rolle mill
M27
2
7,4
0.38
0.8
0.88
29 Rolle mill
M28
1
11
0.38
0.8
0.88
NHÓM VI
9
30 Rolle mill
M28
5
11
0.38
0.8
0.88
31 Rolle mill
M29
2
5,5
0.38
0.8
0.88
32 Rolle mill
M30
2
11
0.38
0.8
0.88
NHÓM
VII Tùng
GVHD: Ths. Lương
Thanh
33 Vis tải khô từ hầm - làm sạch
12
Trang
M31 10
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
1
1,5
0.38
0.7
0.8
34 Vis tải lúa khô từ A- B làm sạch
M32
1
2,2
0.38
0.7
0.8
35 Ngăn gió lúa khô lên làm sạch
M33
1
1,5
0.38
0.7
0.8
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Bảng 2.1 : Tổng hợp các phụ tải nhà máy
2.1.4. Xác định phụ tải tính toán của nhà máy:
2.1.4.1. Dòng định mức của thiết bị:
Động cơ 3 pha:
Iđm = = (KA)
Động cơ 1 pha:
Iđm = (KA)
2.1.4.2.
Hệ số sử dụng Ksd :
Ksd = =
2.1.4.3.
Dòng mở máy Imin :
Imin =Knm * Iđm
= 2.5 rotor dây quấn
= 5-7 lần rotor lồng sóc
2.1.4.4.
Phụ tải trung bình:
Ptb = Ksd * (KW)
Qtb = Ptb * tg (Kvar)
2.1.4.5.
Hệ số công suất:
Cos =
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 11
Đồ án cung cấp điện
2.1.4.6.
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Số thiết bị hiệu quả:
nhp=
2.1.4.7.
-
Phụ tải tính toán:
Khi nhp < 4 và ntb < 4:
Ptb = (KW)
Qtb = * tg (KVAr)
-
Khi nhp < 4 và ntb 4:
Ptb = (KW)
Qtb = (KVar)
2.1.4.8.
Công suất biểu kiến tính toán Stt:
Stt = (KVA)
2.1.4.9.
Tính dòng Itt :
Itt = (A)
2.1.4.10. Dòng đỉnh nhọn:
Iđm = Ikđ đối với một động cơ
Iđm = Ikđmax + [ Itt – Ksd Iđmmax ]
Ikdmax : Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị trong nhóm
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 12
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Iđmmax : Dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn
nhất
2.1.5. Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện:
Hình 2.1 : Sơ đồ nguyên lý cấp cung cấp điện nhà máy xay xát
Thiết kế chiếu sáng:
2.2.1. Quang thông:
Là thông lượng hữu ích phát ra bởi một nguồn sáng, kí hiệu: , đơn vị là lm
2.2.
(lumen).
2.2.2. Quang hiệu của một nguồn sáng:
Gọi là hiệu suất phát sáng, kí hiệu: H, đơn vị là lm/W.
H=
2.2.3. Cường độ ánh sáng:
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 13
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Là mật độ phân phối quang thông trong không gian, cho ta biết mức phát sáng của
nguồn sáng về một hướng nào đó, kí hiệu: I, đơn vị là cd (cadenla).
L=
d diện tích bề mặt nón tạo nên góc khối.
2.2.4. Độ rọi:
Là mật độ quang thông trên mặt phẳng chiếu sáng, kí hiệu: E, đơn vị là lux (lx).
E=
2.2.5. Nhiệt độ màu:
Là vật của vật đen tuyệt đối khi phát ra ánh sáng có màu gần giống như màu sắc
của nguồn sáng đó, kí hiệu: Tmàu , đơn vị là K.
2.2.6. Chỉ số màu:
Phản ánh màu trung thực của nguồn sáng khi nó chiếu lên một vật.
2.2.7. Các loại nguồn chiếu sáng chính:
- Đèn sợi nung.
- Đèn thông thường: đèn halogen, đèn hồng ngoại, đèn màu,…
- Đèn huỳnh quang, đèn thủy ngân cao áp, đèn natri áp suất thấp,…
2.2.8. Các loại chiếu sáng:
- Chiếu sáng sự cố.
- Chiếu sáng làm việc.
- Chiếu sáng nhà máy công nghiệp.
- Chiếu sáng các đường phố và quảng trường.
- Chiếu sáng nhà ở, nơi công cộng.
2.2.9. Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế chiếu sáng:
- Ánh sáng gần giống ánh sáng ban ngày.
- Không gây chói lóa trực tiếp.
- Đãm bão sự hoạt động an toàn.
- Bão đãm vận hành thuận lợi và kinh tế.
- Không có bóng tối và đội rọi đồng đều trên mặt phẳng chiếu sáng.
2.2.10. Các phương pháp chiếu sáng:
Hiện nay trên thị trường có nhiều phương pháp chiếu sáng, nhưng để chiếu sáng
cho xí nghiệp ta dùng phương pháp chiếu sáng của Pháp.
Đầu tiên tính quang thông tổng của các đèn:
-
=
Etc là độ rọi tiêu chuẩn trên mặt bàn làm việc (lux).
nd ; ni là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn.
ud ; ui là hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp.
S là diện tích bề mặt làm việc.
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 14
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
d là hệ số bù.
Tìm độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
-
Etb =
Chương 3 : Phân Nhóm Phụ Tải – Xác Định Tâm Phụ Tải
Xác Định Các Thông Số Của Phụ Tải
3.1. Phân nhóm thiết bị và xác định tâm phụ tải :
Việc phân nhóm thiết bị được dựa theo dây chuyền công nghệ, vị trí phân bố thiết
bị trên mặt bằng và theo tổng công suất của nhóm thiết bị, mỗi nhóm thiết bị sẽ bố trí vào
1 tủ động lực. Mục đích của việc tính tâm phụ tải điện là tìm vị trí đặt của tủ động lực và
tủ phân phối sao cho giảm tổn hao công suât, giảm sụt áp và chi phí dây dẫn nhỏ.
Nếu coi phụ tải phân bố đều trên diện tích phân xưởng, thì tâm phụ tải phân xưởng có thể
coi như trùng với trọng tâm hình học của hình biểu thị phân xưởng đó trên mặt bằng. Nếu
căn cứ vào phân bố thực tế của các phụ tải trong phân xưởng thì tâm phụ tải sẽ không
trùng với trọng tâm hình học của phân xưởng. Giả thiết các phụ tải điện phân xưởng Pi
thì tọa độ tâm phụ tải có thể xác định theo công thức:
x0 = ; y0 =
Trong đó :
-
Pi là công suất tính toán của thiết bị (hoặc nhóm thiết bị) thứ i.
-
xi yi là tọa độ đặt theo trục x ; y của thiết bị (hoặc nhóm thiết bị) thứ i.
Việc xác định tâm phụ tải của toàn nhà máy cũng như nhóm các thiết bị cũng
được xác định theo cách tương tự như trên. Phương pháp này có nhược điểm là sai số
lớn (tới 10%) nhưng có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng.
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 15
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Tâm phụ tải có thể thay đổi tùy theo quy trình công nghệ sản xuất và điều kiện
vận hành kinh tế.
3.2. Nguyên tắc và phương án đi dây:
Sơ đồ nối dây của mạng động lực có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và mạng
phân nhánh, ngoài ra còn có dạng sơ đồ kết hợp cả hai dạng sơ đồ trên gọi là sơ đồ hỗn
hợp.
- Với các thiết bị có công suất lớn, phụ tải phân tán dùng sơ đồ hình tia. Nhằm
mục đích giảm sự ảnh hưởng của các thiết bị với nhau khi làm việc.
- Với các thiết bị có công suất nhỏ và lắp đặt gần nhau dùng sơ đồ dạng phân
nhánh (liên thông) nhằm mục đích giảm số lộ ra của tủ động lực và giảm chi phí dây dẫn
mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
- Xét điều kiện thực tế của xí nghiệp và quy trình công nghệ sản xuất, ta chọn
phương án đi dây hỗn hợp, các thiết bị có công suất nhỏ đặt gần nhau được nối liên thông
(tổng công suất tính toán của nhánh liên thông khoảng trên - dưới 10 KW), các thiết bị
công suất lớn hơn được nối theo sơ đồ tia. Dây dẫn từ tủ phân phôi tới tủ động lực và tủ
động lực tới các thiết bị được đi trong hầm (mương) cáp, đề xuất dùng dây cáp điện lực
hạ áp có cách điện bằng PVC. Dây dẫn từ TBA tới tủ phân phối được chôn ngầm dưới
sàn.
3.3. Xác định phụ tải tính toán:
3.3.1. Vị trí đặt tủ động lực:
Theo sơ đồ mặt bằng và công suất thiết bị ta có thể chia phụ tải nhà máy thành 8
nhóm phụ tải.
Tọa độ của thiết bị ( tính theo góc tọa độ là góc phân xưỡng bên tay phải nhìn từ
hướng cửa vào thứ I ), xi ; yi.
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 16
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Xi
KH
Ký
(cm)
Số’
Pđm
lượng
(kW
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Ml
M2
1
1
9,2
0,7
6,3
6,5
14,3
13,5
M3
1
7,4
6
11,5
4
hầm
Sàng tạp chất lần 1
M4
2
1,1
7,7;9,2
12,5;12,5
5
Bù đai đưa lúa khô
M5
1
7,4
8,2
11,3
6
7
Ngăn gió bụi
Quạt hút bụi
M6
M7
1
1
0,7
14,7
10
11,7
11,3
12,5
8
Vis tải sửa lúa
M8
1
2,2
12
11,5
9
Máy vảy lúa
M9
1
1,1
12,5
13
10 Máy Khử hút bụi
M10
1
7,4
12,5
14
11
53
9,39
12,68
Mặt
Tên nhóm & t,bị Điện
bằn
g
(1)
hiệu
MB
(2)
Yj
(cm)
NHÓM 1
1
2
3
Quạt hút bụi
Ngăn gió của cyclone lắng
bụi
Vis tải chuyển lúa khô vào
TĐL1
NHÓM 2
11 Ngăn gió bụi
Mil
2,00
0,70
6,5;7,2
1,5;2
12 Quạt hút bụi
M12
1,00
2,90
8,70
2,80
13 Sàng tạp chất lần 2
M13
1,00
1,10
8,70
4,00
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 17
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
14 Máy nén khí
M14
1,00
2,20
8,70
5,50
10;9,8;11;1 5,5;4,3;
15 Ngăn gió cám
M15
4,00
0,70
1,5 4,4;5,3
16 Ngăn gió cám
M16
1,00
1,10
13,00
5,40
17 Quạt hút cám
M17
1,00
1,10
12,00
4,40
18 Quạt hút bụi
19 Quạt gió thành bột
M18
M19
1,00
1,00
7,40
55,00
14,20
13,30
5,30
4,00
20 Quạt gió boat sản phẩm
M20
2,00
55,00
TĐL2
11
185
13,8;14,2 2,5;1,8
13,49
2,95
NHÓM 3
21 Rolle mill
M21
4,00
14,70
15,7; 17; 14, 1,8;2,9;
3,8;5
8;15
22 Rolle mill
M22
5,00
11,00
17,9; 16,5; 1 3,7;4,5;
,5
7;18,8;18 5,5 ịổ
\ 4,5
TĐL3
9
113,8
15,38
3,88
NHÓM 4
19,8;20;20, 5;5,5;4;
23 Rolle mill
M23
4,00
7,40
7;21,5
6;4,5
24 Rolle mill
M22
1,00
11,00
18,80
3,70
25 Rolle mill
M24
4,00
11,00
9
84,60
TĐL4
21;21,5;21, 1,7;2,4;
5;21,5
24,75
3;3;7
3,9
NHÓM 5
26 Rolle mill
27 Rolle mill
28 Rolle mill
M25
M26
M27
2,00
14,70
4,00
2,00
11,00
7,40
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
22,2;22,4 1,6;2,3
22,4;22,6;2 3;3,7;5,
2,1;23,4
3;5
23,7;24 5,7;4,8
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 18
Đồ án cung cấp điện
29 Rolle mill
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
M28
TĐL5
1,00
9
11,00
99,20
24,4;25,2;2
5,6;26,4;26
17,36
5,7;5,4;
4,8;5,5;
4
3,6
NHÓM 6
30 Rolle mill
M28
5,00
11,00
31 Rolle mill
M29
2,00
5,50
32 Rolle mill
M30
2,00
11,00
TĐL6
24,4;25,2;2
5,6;26,4;26
5,7;5,4;
4,8;5,5;
4
27,6;27,8 3,6;2,8
27,8;27,8
2;1,3
24,5
3,5
9
88,0
M31
1,00
1,50
14,20
14,60
M32
1,00
2,20
14,30
14,00
M33
1,00
1,50
13,90
12,70
M34
1,00
1,50
15,00
13,20
M35
1,00
9,20
14,80
11,20
M36
1,00
1,50
16,30
11,80
M37
2,00
7,40
17;18
11 ;11,8
NHÓM 7
33
34
35
36
37
38
39
Vis tải khô từ hầm - làm
sạch
Vis tải lúa khô từ A- B
làm sạch
Ngăn gió lúa khô lên
làm sạch
Máy thổi lúa lên làm
sạch
Ngăn gió lúa sạch lên
làm ẩm
Máy thổi lúa sạch lên
giàn ẩm
Vis tải lúa khô làm ẩm
lần 2
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 19
Đồ án cung cấp điện
40
41
42
43
Ngăn gió lên làm ẩm lần
2
Thổi gió lên làm ẩm lần
1
Ngăn gió đưa lúa lên
nghiền
Máy thổi lúa lên làm
sạch
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
M38
1,00
2,20
19,30
11,00
M39
1,00
9,20
19,00
13,20
M40
1,00
1,50
20,30
12,70
M41
1,00
7,40
20,00
14,00
12
52,50
17,36
12,36
TĐL7
NHÓM 8
44 Máy đánh cám
M42
1,00
45 Máy rung cám bụi
M43
M44
1,00
í,00
46
47
48
49
Vis tải đưa bột- các cân
tự động
Ngăn gió đưa bột 1 trộn
M45
thuốc
Ngăn gió đưa bột 2 hầm
M46
lớn
Máy thổi bột 2 hầm lớn
50 Vis tải đưa boat từ
M47
M48
1,00
1,00
1,00
5,00
hầm ra
TĐL8
11
Tủ PPX
22,00
22,00
14,20
2,20
22,00
13,30
1,10
21,50
11,50
23,20
12,50
23,50
11,30
18,40
1,10
5,50
24,00 12,30
1,50 24,6;25,5;2 11 ;12; 1
7;27,3;27 1; 12,5;
1 2,5
57,80
23,15 13,05
18,4
5,6
3.3.2. Vị trí đặt tủ phân phối:
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 20
Đồ án cung cấp điện
X= = 18.4 cm
3.4.
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Y= = 5.6 cm
Xác định phụ tải nhà máy:
Hình 3.1: Bảng xác định phụ tải tính toán của nhà máy
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 21
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 22
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Chuơng 4 : Tính Toàn Thiết Kế Chiếu Sáng Phân Xưỡng Sản Xuất
4.1.
Kích thước phân xưỡng:
Ta chọn khu vực cần tính toán chiếu sáng là khu vực xưỡng sản xuất và khu vực
phòng làm việc.
Chọn các hệ số cơ bản:
4.1.1.
- Kích thước xưỡng:
•
Chiều dài: a = 70,7 (m)
•
Chiều rộng: b = 22,6 (m)
•
Chiều cao: H = 6 (m)
•
Diện tích: S = a*b =1597,82 (m2)
- Chọn hệ số phản xạ:
•
Trần sơn trắng, HSPX trần: = 0.7
•
Tường màu xanh nhạt: HSPX tường: = 0.5
•
Sàn bê tông lót gạch màu xanh đậm: HSPX sàn = 0.3
- Chọn độ rọi yêu cầu:
Chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam đối với xưỡng sản xuất yêu cầu độ rọi
tương đối cao, chọn E = 300 (lux).
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều.
- Chọn khoãng nhiệt độ màu:
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 23
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Tm = 30000 K – 42000 K
- Chọn bóng đèn:
•
Loại đèn: huỳnh quang trắng công nghiệp.
•
Nhiệt độ màu: Tm = 40000 K.
•
Chỉ số màu: Ra = 85
•
Quang thông: = 3450 (lm)
•
Công suất: P = 36 (W)
•
Ldọcmax = 2htt
•
Lngangmax = 1,45 htt
- Chọn bộ đèn:
•
Loại đèn: MULTICLAUDE hiệu suất cao
•
Cấp bộ đèn: D
•
Hiệu suất: = 0.65 C
•
Số đèn / 1 bộ: 02
•
Quang thông: = 2*3450 = 6900 (lm)
- Phân bố các bộ đèn:
4.1.2.
•
Cách trần: h’ = 2m
•
Bế mặt làm việc của phân xưỡng: hlv = 0.8 (m)
Tính toán phương pháp chiếu sáng:
- Chiều cao đèn so với làm việc:
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 24
Đồ án cung cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay xát lúa gạo
Htt = H – ( h +h’ ) = 6 - 2 - 0.8 = 3.2 (m)
- Chỉ số dịa điễm:
K = = = 5.35 , chọn K = 5
- Hệ số bù:
Đối với đèn quỳnh quang, sự suy giãm quang thông vào giai đoạn cuối tuổi thọ
tương đối nhỏ và bụi bám do gió thổi ít nên ta chọn:
Hệ số suy giãm quang thông: = 0.85
Hệ số suy giãm do bám bụi: = 0.85
Hệ số bù: d = = = 1.38
- Tỷ số treo: j = = = 0.38
- Hệ số dử dụng:
Với HSPX :753, tỉ số treo j=0 , K = 5.35
Ta có: hệ số có ích bộ đèn là: ud = 1.09
Hệ số sử dụng: U = ud * ɳd + ui * ɳi = 1.09 * 0.65 +0 = 0.71
- Quang thông tổng:
= = = 931686.59 (lm)
- Số bộ đèn:
Nboden = = = 135.027 (bộ) , chọn 136 bộ
- Kiểm tra sai số quang thông:
= = 0.07 = 7% , nằm trong khoảng cho phép
- Độ rọi trung bình mặt bàn làm việc:
Etb = = = 302.16 (lux)
- Phân bố các bộ đèn:
•
Khoảng cách giữa các đèn theo chiều rộng của phân xưỡng (22.6m), ta
phân bố 17 bộ đèn theo chiều dọc của đèn.
GVHD: Ths. Lương Thanh Tùng
SVTH: Nguyễn Trần Tuấn Thi
Trang 25