ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
DƢƠNG VIỆT ĐỨC
HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ TẠI TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
DƢƠNG VIỆT ĐỨC
HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ TẠI TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN CHÍ ANH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
TS. Phan Chí Anh
PGS. TS. Trần Anh Tài
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do bản thân tự thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Phan Chí Anh và không sao chép công trình nghiên cứu của
người khác. Kết quả nghiên cứu là trung thực, khách quan và chưa công bố
dưới bất cứ hình thức nào trước đây. Các số liệu và thông tin tham khảo phục
vụ công tác phân tích, đánh giá được trích dẫn và ghi chú nguồn gốc rõ ràng,
theo đúng quy định.
Học viên thực hiện
Dƣơng Việt Đức
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,
tạo điều kiện nghiên cứu của các thầy, cô, cán bộ trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, đồng nghiệp và bạn bè.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của TS. Phan Chí Anh giảng viên Viện Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã định hướng, hướng dẫn và cung cấp các cơ sở khoa học cần thiết để thực
hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các đồng nghiệp trong ngành Điện đã giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên
và khuyến khích trong quá trình thực hiện luận văn.
Học viên thực hiện
Dƣơng Việt Đức
TÓM TẮT
EVNNPT là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và là một
Tổng công ty do Nhà nước sở hữu. EVNNPT được Chính phủ giao thực hiện nhiệm
vụ đầu tư xây dựng và quản lý vận hành an toàn, liên tục, ổn định lưới điện truyền
tải 220 kV, 500 kV.
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao và phù hợp với đặc thù ngành Điện của
Việt Nam, EVNNPT đã đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ theo hai nhóm chính:
- Nhóm 1: ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực vận hành lưới điện
truyền tải.
- Nhóm 2: ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực quản lý lưới điện
truyền tải.
Các chương trình, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT được tóm lược
về quy mô, giải pháp công nghệ và dự kiến triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế về đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công
nghệ tại EVNNPT, tác giả đề xuất sử dụng các chỉ tiêu phân tích kinh tế - tài chính
(NPV, IRR, B/C, Thv) để đánh giá hiệu quả đầu tư của chương trình, dự án thuộc nhóm
1. Ngoài ra, tác giả đã sử dụng phân tích SWOT để đánh giá từng các chương trình, dự
án thuộc nhóm 2, qua đó xây dựng tiêu chí đánh giá kết hợp kết hợp với phỏng vấn
chuyên gia để đánh giá hiệu quả đầu tư của nhóm công nghệ thứ hai. Các nhóm chỉ tiêu
được xây dựng để đánh hiệu quả dự án nhóm 2, bao gồm:
- Nhóm tiêu chí thứ nhất: đánh giá về định hướng phát triển công nghệ.
- Nhóm tiêu chí thứ 2: đánh giá về kỹ thuật công nghệ.
- Nhóm tiêu chí thứ 3: đánh giá về các yếu tố lợi ích.
- Nhóm tiêu chí thứ 4: đánh giá về yếu tố bất lợi.
- Nhóm tiêu chí thứ 5: đánh giá về chi phí đầu tư.
Trên cơ sở phân tích hiện trạng đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ và sử
dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự án, chương trình đầu tư phát triển và
ứng dụng công nghệ tại EVNNPT, tác giả đã tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải
pháp giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại
EVNNPT trong giai đoạn 2016-2020, bao gồm:
- Xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trong đó tập trung vào
chiến lược và lộ trình phát triển, ứng dụng công nghệ.
- Xây dựng chương trình phát triển, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có
trình độ cao là cơ sở để tiếp nhận công nghệ và tự nghiên cứu ứng dụng phát triển
công nghệ.
- Nâng cao năng lực, trình độ quản lý, triển khai dự án ứng dụng công nghệ.
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
i
DANH SÁCH BẢNG
iii
DANH SÁCH HÌNH
iv
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
5
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu
5
1.2.
Cơ sở lý luận về đầu tƣ ứng dụng công nghệ
7
1.2.1.
Khái niệm về công nghệ
1.2.2.
Các thành phần cấu thành một công nghệ
11
1.2.3.
Phát triển và ứng dụng công nghệ ở doanh nghiệp
12
1.2.4.
Hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêu đánh giá
14
1.2.5.
Một số công cụ, kỹ thuật và phương pháp đánh giá công nghệ
24
1.2.6.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án
30
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
Phân loại đối tƣợng nghiên cứu
2.2.
Xác định và xây dựng phƣơng pháp, tiêu chí đánh giá hiệu quả
chƣơng trình, dự án ứng dụng công nghệ tại EVNNPT
2.2.1.
33
33
33
Xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các chương trình,
dự án nhóm 1
2.2.2.
7
33
Xây dựng phương pháp, tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các
chương trình, dự án nhóm 2
34
2.3.
Quy trình nghiên cứu
42
2.3.1.
Quy trình nghiên cứu đối với các chương trình, dự án nhóm 1
42
2.3.2.
Quy trình nghiên cứu đối với các chương trình, dự án nhóm 2
43
2.4.
Phƣơng pháp thu thập số liệu
45
2.4.1.
Thu thập số liệu thứ cấp
45
2.4.2.
Thu thập thông tin sơ cấp
46
2.5.
Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu
46
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ TẠI EVNNPT
48
3.1.
48
Tổng quan về EVNNPT
3.1.1.
Thông tin chung về EVNNPT
48
3.1.2.
Sản xuất kinh doanh và quản lý vận hành lưới điện truyền tải
51
3.2.
Đầu tƣ ứng dụng công nghệ tại EVNNPT giai đoạn 2016-2020
55
3.2.1.
Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 1
56
3.2.2.
Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 2
58
3.3.
Hiệu quả đầu tƣ ứng dụng công nghệ của EVNNPT
69
3.3.1.
Hiệu quả đầu tư chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 1
69
3.3.2.
Hiệu quả đầu tư chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 2
72
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ TẠI EVNNPT
4.1.
Phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hƣởng đến tính hiệu quả
của chƣơng trình, dự án ứng dụng công nghệ tại EVNNPT
4.1.1.
81
81
Nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương trình,
dự án nhóm 1
81
4.1.2.
Nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương trình,
dự án nhóm 2
4.1.3.
Nguyên nhân, yếu tố chung ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương
trình, dự án ứng dụng công nghệ tại EVNNPT
4.2.
83
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ ứng dụng
công nghệ tại EVNNPT
4.2.1.
Xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D)
4.2.2.
Xây dựng chương trình phát triển, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao
4.2.3.
82
84
84
85
Nâng cao năng lực, trình độ quản lý, triển khai thực hiện dự án
đầu tư ứng dụng công nghệ
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
89
PHỤ LỤC 1
93
PHỤ LỤC 2
108
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Nguyên nghĩa
Ký hiệu
viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
1
DAĐT:
Dự án đầu tư
2
ĐZ:
Đường dây
3
EVN:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
4
EVNNPT:
Tổng công ty Truyền tải điện
Việt Nam
Fleixible Alternating Current
5
FACTS:
Transmission Systems - Thiết
bị bù công suất phản kháng có
điều khiển
6
HSMT:
Hồ sơ mời thầu
7
HTĐK:
Hệ thống điều khiển
8
IRR:
9
MBA:
10
NPV:
Tỷ suất chiết khấu tại NPV =
0
Máy biến áp
Tổng lãi ròng của cả đời dự án
quy về hiện tại
Official Development
11
ODA:
Assistance - Hỗ trợ phát triển
chính thức
12
QLVH:
Quản lý vận hành
13
TBA:
Trạm biến áp
i
14
TDT:
Tổng dự toán
15
TKKT:
Thiết kế kỹ thuật
16
TMĐT:
Tổng mức đầu tư
17
TTĐKX:
Trung tâm điều khiển xa
ii
DANH SÁCH BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 2.1.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án nhóm 2
40
2
Bảng 3.1.
Kết quả các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án
71
3
Bảng 3.2.
Kết quả các chỉ tiêu phân tích kinh tế của dự án
72
4
Bảng 3.3.
Kết quả khảo sát đầu tư ứng dụng công nghệ nhóm 2
78
5
Bảng 4.1.
Tóm tắt giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng
công nghệ tại EVNNPT
iii
Trang
87
DANH SÁCH HÌNH
STT
Hình
1
Hình 1.1.
Sơ đồ quá trình biến đổi của một công nghệ
10
2
Hình 1.2.
Quá trình nghiên cứu và triển khai một công nghệ
13
3
Hình 2.1.
4
Hình 2.2.
5
Hình 3.1.
Mô hình cơ cấu tổ chức của EVNNPT (năm 2016)
49
6
Hình 3.2.
Sơ đồ nguyên lý của SVC
58
7
Hình 3.3.
Vệ sinh cách điện hot-line tại TBA 500 kV Pleiku
60
8
Hình 3.4.
Nguyên lý hoạt động của thiết bị định vị sự cố
61
9
Hình 3.5.
Nguyên lý hoạt động của bộ giám sát dầu online
64
10
Hình 3.6.
11
Hình 3.7.
12
Hình 3.8.
Mô hình trung tâm điều khiển xa
68
13
Hình 3.9.
Biểu đồ kết quả khảo sát
80
14
Hình 3.10.
Biểu đồ kết quả khảo sát (tiếp theo)
80
Nội dung
Quy trình nghiên cứu đối với các chương trình, dự
án nhóm 1
Quy trình nghiên cứu đối với các chương trình, dự
án nhóm 2
Sơ đồ nguyên lý chung của hệ thống điều khiển
bảo vệ TBA
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều khiển bảo vệ
của một TBA điển hình
iv
Trang
42
44
65
66
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) hoạt động theo mô hình
công ty TNHH MTV do nhà nước sở hữu 100% thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
(EVN). EVNNPT được Chính phủ giao đầu tư, vận hành lưới điện truyền tải (cấp
điện áp 220 kV, 500 kV) với mục tiêu đảm bảo truyền tải điện an toàn, liên tục, ổn
định cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng và thị trường
điện Việt Nam.
Trong những năm qua và trong giai đoạn 2016 - 2020, EVNNPT đầu tư, triển
khai ứng dụng nhiều công nghệ trong lĩnh lực truyền tải điện để đảm bảo hoàn
thành mục tiêu được giao:
- Thiết bị bù công suất phản kháng có điều khiển (FACTS).
- Vệ sinh cách điện của các ĐZ, MBA và các thiết bị điện 220 kV, 500 kV
khi đang mang điện (vệ sinh cách điện hot-line).
- Định vị sự cố cho một số ĐZ 500 kV, 220 kV.
- Giám sát dầu online cho MBA và kháng điện: EVNNPT đã trang bị thiết bị
giám sát dầu online cho MBA 500 kV và kháng 500 kV.
- Hệ thống điều khiển bảo vệ tại các TBA 500 kV, 220 kV.
- Trung tâm điều khiển xa và TBA không người trực.
Mỗi dự án, giải pháp công nghệ đều mang lại lợi ích, hiệu quả nhất định cho
EVNNPT. Dự án thiết bị FACTS có thể được đánh giá trực tiếp tính hiệu quả của
từng dự án. Trong khi đó, trang bị thiết bị định vị sự cố, trang bị thiết bị giám sát
dầu online, TTĐKX và TBA không người trực chưa có các kết quả nghiên cứu đánh
giá đầy đủ về tính hiệu quả. Như vậy, một số chương trình, dự án đầu tư phát triển,
ứng dụng công nghệ tại EVNNPT được đánh giá hiệu quả đầu tư nhưng cũng có
một số chương trình, dự án chưa được đánh giá đầy đủ về hiệu quả đầu tư. Ngoài ra,
1
EVNNPT cũng chưa có sự đánh giá tổng thể về hiệu quả đầu tư phát triển và ứng
dụng công nghệ.
Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tế, EVNNPT cần có phân tích tổng thể về
các giải pháp công nghệ, đánh giá chung về hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng
công nghệ. Qua đó, EVNNPT sẽ đúc kết được giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
phát triển và ứng dụng công nghệ.
Chính vì sự cấp thiết trên tại EVNNPT, học viên đã lựa chọn Đề tài “Hiệu quả
đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc
gia” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung luận văn, về bản chất là trả lời được câu hỏi là: Làm thế nào để nâng
cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc
gia?
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công
nghệ trong EVNNPT.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ thứ nhất: Tổng quát hóa, tổng hợp cơ sở lý luận, nghiên cứu các
công cụ lý thuyết và các mô hình để phục vụ việc thực hiện luận văn như: các chỉ
tiêu NPV (Net Present Value), IRR (Internal Rate of Return), B/C đánh giá hiệu quả
kinh tế - tài chính, thời gian hoàn vốn (Thv) và phân tích SWOT, phương pháp
chuyên gia đánh giá hiệu quả của chương trình, dự án.
Nhiệm vụ thứ hai: Phân tích hiện trạng đầu tư phát triển và ứng dụng công
nghệ tại EVNNPT; đánh giá tổng thể hiệu quả của chương trình, dự án đầu tư ứng
dụng công nghệ tại EVNNPT; tìm ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác
động đến mức độ hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.
2
Nhiệm vụ thứ ba: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công
nghệ tại EVNNPT trong giai đoạn 2016-2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá về:
- Nội dung và tính chất các dự án đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại
EVNNPT.
- Phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả các dự án đầu tư phát triển và
ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.
- Các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến mức độ hiệu quả
đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.
- Các đề xuất nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại
EVNNPT.
b. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn nghiên cứu về hiệu quả đầu tư đối với các chương trình, dự
án ứng dụng công nghệ đã được EVNNPT thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2016 và
dự kiến triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020 của EVNNPT trên phạm vi cả nước
Việt Nam.
4. Những đóng góp của luận văn
- Khái quát thực trạng đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.
- Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư các chương trình, dự án ứng dụng công
nghệ tại EVNNPT.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại
EVNNPT.
3
5. Kết cấu luận văn
Phần mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận hiệu quả đầu tư
ứng dụng công nghệ
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích hiện trạng đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT
Chƣơng 4: Phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT
Kết luận
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nhiều sách, đề tài, tạp chí khoa học đề cập đến lĩnh
vực phân tích hiệu quả đầu tư dự án nói chung và đầu tư phát triển, ứng dụng công
nghệ. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của các vấn đề này khá rộng và chưa có
nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ cho lưới
điện truyền tải.
Một số công trình, đề tài, tạp chí đã nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển
công nghệ:
- Nguyễn Thành Độ, 2012. Giáo trình Quản lý công nghệ. Hà nội: NXB. Đại
học Kinh tế Quốc dân.
- Hoàng Đinh Phi, 2012. Giáo trình Quản trị công nghệ. Hà Nội: NXB. Đại
học Quốc gia Hà Nội.
- Bộ sách về đánh giá công nghệ gồm 6 cuốn do Trung tâm Thông tin Tư liệu
Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học, Công Nghệ và Môi trường
phối hợp với Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Hóa chất phát hành năm 1997
và được dịch từ nguyên bản tiếng Anh “A Frame work for technology - Based
development” do United Nations Economic and Social Commission for Asia and
the Pacific - UN-ESCAP (Uỷ ban Kinh tế và Xã hội Châu Á Thái Bình Dương của
Liên hợp quốc), gồm:
Tập 1. Nguyên lý phát triển dựa trên công nghệ.
Tập 2. Đánh giá hàm lượng công nghệ.
Tập 3. Đánh giá môi trường công nghệ.
Tập 4. Đánh giá trình độ công nghệ.
Tập 5. Đánh giá năng lực công nghệ.
5
Tập 6. Đánh giá nhu cầu công nghệ.
- Ngô Quang Duy và Lê Thanh Hải, 2014. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
hiệu quả hoạt động của ba phương thức xử lý chất thải rắn đô thị tại các khu liên
hiệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc, Củ Chi. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công
nghệ, tập 17, số M1- 2014. Từ nhu cầu thực tiễn, nghiên cứu đã xây dựng bộ tiêu
chí cụ thể để đánh giá hiệu quả hoạt động của công nghệ làm phân compost, công
nghệ đốt, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh. Kết quả áp dụng bộ tiêu chí này (áp dụng
đánh giá điển hình tại 3 doanh nghiệp tại khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc,
Củ Chi) cho thấy sự hợp lý, hiệu quả, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả xử lý, cải
tiến và hoàn thiện các công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị.
- Phan Thị Thuỷ Tiên (2013). Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
trong ngành Điện. < [Ngày truy cập 08 tháng 10 năm
2016].
- Trần Thị Mai, 2014. Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thông
tin khoa học tại Học viện Quân y. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn xây dựng tiêu chí đánh giá
hiệu quả hoạt động về mặt tài chính và kinh tế để nhận dạng chất lượng và hiệu quả
cho hoạt động thông tin khoa học. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thông
tin khoa học gồm các tiêu chí hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tính bền
vững.
- Veselov Fedor and Fedosova Alina (2015). Cost - benefit estimation of the
Smart grid development for Rusian unified power system. Russia: National
Research University Higher School of Economics. Các tác giả đề cập đến các đánh
giá, phân tích chi phí - lợi ích của vấn đề liên quan đến lưới điện thông minh.
Những đặc điểm mới của hệ thống điện thông minh được xem xét và những bất cập
của phương pháp truyền thống về đánh giá chi phí - lợi ích được nghiên cứu, trong
đó, những yếu tố bên ngoài được đánh giá, phân tích. Bài báo cũng đã hệ thống hóa
các phương pháp hiện tại để đánh giá lưới điện thông minh và chỉ ra các yếu điểm
6
của các phương pháp này. Một cách tiếp cận mới về đánh giá chi phí - lợi ích của
lưới điện thông minh dựa trên việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của lưới điện
thông minh đến hệ thống điện. Phương pháp này được áp dụng để đánh giá các ảnh
hưởng mang tính hệ thống của hệ thống điện thông minh và đang được triển khai
lĩnh vực thuộc hệ thống năng lượng của nước Nga.
- Công ty PPA Energy (UK) và Viện Năng lượng (Việt Nam), 2014. Lập kế
hoạch tài chính và đầu tư trong truyền tải điện do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Đây
là một hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng Thế giới tài trợ với nhiệm vụ: Rà soát quy trình
kế hoạch và tài chính của EVNNPT; Tổ chức hội thảo và các bài học kinh nghiệm
xây dựng qui trình kế hoạch và tài chính; Xây dựng phương pháp luận và mô hình
phân tích kinh tế tài chính các dự án lưới điện truyền tải theo các tiêu chuẩn của tổ
chức cho vay.
1.2. Cơ sở lý luận về đầu tƣ ứng dụng công nghệ
1.2.1.
Khái niệm về công nghệ
Thuật ngữ công nghệ được sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau của
tiếng Việt hiện tại nhưng quan niệm về công nghệ lại khác nhau. Có hai quan niệm
đối lập: một quan niệm cho rằng công nghệ chỉ bao gồm các yếu tố phi vật thể như
bí quyết, kỹ thuật, giải pháp ... quan niệm thứ hai cho rằng ngoài các yếu tố phi vật
thể công nghệ còn bao gồm cả các yếu tố vật thể là máy móc thiết bị để thực hiện
phần phi vật thể. Sự đối lập này dẫn đến mục tiêu và hoạt động quản lý công nghệ
cũng có phạm vi khác nhau. Dưới đây sẽ hệ thống hóa các quan niệm từ các nguồn
khác nhau.
Xét về mặt ngôn ngữ thuật ngữ công nghệ, theo chiết nghĩa trong tiếng Việt có
nghĩa là nghệ thuật sử dụng công cụ. Từ điển Bách khoa tiếng Việt định nghĩa công
nghệ là sự áp dụng khoa học vào trong thực tế để tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Thuật
ngữ “công nghệ” trong các ngôn ngữ khác như tiếng Anh (technology), tiếng Pháp
(technologie), tiếng Nga đều có nguồn gốc từ thuật ngữ tiếng Hy Lạp bao gồm hai
gốc từ là kỹ năng hay kỹ thuật và logos có nghĩa là khoa học hay sự nghiên cứu.
7
Như vậy thuật ngữ này được hiểu là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ
thống về kỹ thuật - thường được gọi là công nghệ học.
Ở Việt Nam, cho đến thời gian gần đây công nghệ thường được hiểu là quá
tình tiến hành một công đoạn sản xuất, là thiết bị để thực hiện một công việc (do đó
công nghệ thường là tính từ của cụm thuật ngữ như: quy trình công nghệ, thiết bị
công nghệ, dây chuyền công nghệ). Cách hiểu này có xuất xứ từ định nghĩa trong từ
điển kỹ thuật của Liên Xô trước đây: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp gia
công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán
thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh”. Theo
những quan niệm này, công nghệ chỉ liên quan đến sản xuất vật chất.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, khởi đầu từ Mỹ rồi Tây Âu đã sử dụng thuật
ngữ công nghệ để chỉ các hoạt động ở mọi lĩnh vực, các hoạt động này áp dụng
những kiến thức là kết quả của nghiên cứu khoa học ứng dụng - một sự phát triển
của khoa học trong thực tiễn nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt động của
con người.
Quan niệm mới về công nghệ này dần dần được chấp nhận rộng rãi trên thế
giới, chẳng hạn, ở việc thay đổi tên gọi của các tạp chí lớn trên thế giới, như “Tạp
chí Khoa học và Kỹ thuật - Science et Technique" đổi thành “Khoa học và Công
nghệ” - Science et Technogie.
Ở Việt Nam, thuật ngữ công nghệ theo nghĩa rộng đã được sử dụng chính thức
ở nước ta từ khi có nghị quyết số 26 của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VII mang tên “Nghị quyết về phát triển khoa học và
công nghệ trong sự nghiệp đổi mới”. Năm 1992, Uỷ ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà
nước đổi thành Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và
Công nghệ).
Các tổ chức quốc tế về khoa học và công nghệ đã có nhiều cố gắng trong việc
đưa ra một định nghĩa công nghệ có thể dung hoà các quan điểm, đồng thời tạo
thuận lợi cho việc phát triển và hoà nhập của các quốc gia trong từng khu vực và
trên phạm vi toàn cầu.
8
Có bốn khía cạnh cần bao quát trong định nghĩa công nghệ đó:
- Công nghệ là bộ biến đổi.
- Công nghệ là công cụ.
- Công nghệ là kiến thức.
- Công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó.
Khía cạnh thứ nhất đề cập đến khả năng làm ra sản phẩm, đồng thời công nghệ
phải đáp ứng mục tiêu khi sử dụng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế nếu nó muốn
được áp dụng trên thực tế. Đây là điểm khác biệt giữa khoa học và công nghệ.
Khía cạnh thứ hai là nhấn mạnh rằng công nghệ là một sản phẩm của con
người, do đó con người có thể làm chủ được nó vì nó hoàn toàn không phải là “Cái
hộp đen” huyền bí đối với các nưức đang phát triển. Vì là một công cụ nên công
nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với con người và cơ cấu tổ chức.
Khía cạnh kiến thức của công nghệ đề cập đến cốt lõi của mọi hoạt động công
nghệ là kiến thức. Nó bác bỏ quan niệm công nghệ phải là các vật thể, phải nhìn
thấy được. Đặc trưng kiến thức khẳng định vai trò dẫn đường của khoa học đối với
công nghệ, đồng thời nhấn mạnh rằng không phải ở các quốc gia có các công nghệ
giống nhau sẽ đạt được kết quả như nhau. Việc sử dụng một công nghệ đòi hỏi con
người cần phải được đào tạo về kỹ năng, trang bị kiến thức và phải luôn cập nhật
những kiến thức đó.
Khía cạnh thứ tư đề cập đến vấn đề mặc dù công nghệ là kiến thức song vẫn
có thể được mua, được bán. Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật thể tạo nên
nó.
Xuất phát từ các khía cạnh trên, Uỷ ban Kinh tế và Xã hội Châu Á Thái Bình
Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) đưa
ra định nghĩa về công nghệ: Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ
thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin. Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ
năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và
cung cấp dịch vụ.
Định nghĩa công nghệ của ESCAP được coi là bước ngoặt trong quan niệm về
9
công nghệ. Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ,
mà khái niệm công nghệ được mở rộng ra tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội và
bao gồm các phần vật thể là máy móc thiết bị. Những lĩnh vực công nghệ mới mẻ
dần trở thành quen thuộc như công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, công nghệ
du lịch, công nghệ văn phòng ...
Cũng cần lưu ý rằng trong nhiều trường hợp, khi cần thiết, người ta vẫn sử
dụng định nghĩa công nghệ khác cho một mục đích nào đó. Ví dụ, trong lý thuyết tổ
chức, người ta coi “Công nghệ là khoa học và nghệ thuật dùng trong sán xuất và
phân phối hàng hoá và dịch vụ"; trong luật khoa học và công nghệ của Việt Nam,
quan niệm: "Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm".
Xét tổng quát các quan điểm ở trên một công nghệ bao gồm một bộ biến đổi
(trong đó có máy móc thiết bị, con người ...) thực hiện chức năng biến đổi đầu vào
thành đầu ra theo một quy trình để tạo ra giá trị. Quá trình biến đổi này diễn ra trong
một không gian gồm các yếu tố khác nhau. Quan niệm này được trình bày trên hình
1.1. Quan niệm như vậy rất phù hợp với quản lý chất lượng đồng bộ (TQM). Điều
này có nghĩa là để quản lý tốt và vận hành một cách hiệu quả một công nghệ cần
phải quản lý mọi thành phần cấu thành và các yếu tố liên quan đến công nghệ đó.
Đầu vào
Đầu ra
BỘ BIẾN ĐỔI
4
Hình 1.1. Sơ đồ quá trình biến đổi của một công nghệ
Nguồn: GS.TS. Nguyễn Thành Độ - Quản lý công nghệ
- ĐH. Kinh tế Quốc dân
10
1.2.2.
Các thành phần cấu thành một công nghệ
Theo Sharif thì mỗi công nghệ có bốn thành phần cấu thành. Các thành phần
này hàm chứa trong vật tư kỹ thuật (facilities) hay là phần vật tư kỹ thuật, trong khả
năng của con người (abilities) hay phần con người, trong các tư liệu (facts) hay
phần thông tin và khung thể chế (framework) hay phần tổ chức.
Phần vật tư kỹ thuật (technoware - T) đây là thành phần của công nghệ được
hàm chứa trong các vật thể bao gồm các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện và
các cấu trúc hạ tầng xây dựng như nhà xưởng. Trong công nghệ sản xuất, các vật
thể này thường làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi (thường gọi là
dây chuyền công nghệ), ứng với một quy trình công nghệ nhất định, đảm bảo tính
liên tục của quá trình công nghệ.
Phần con người (humanware - H) đây là thành phần của công nghệ được hàm
chứa trong khả năng công nghệ của con người vận hành sử dụng công nghệ. Như
vậy, phần con người của một công nghệ cụ thể nào đó là những con người được đào
tạo để có sự hiểu biết về vận hành công nghệ đó. Nó bao gồm: kiến thức, kinh
nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao
gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối
hợp, đạo đức lao động ... Các yếu tố này một cá nhân có được từ ba nguồn: thiên
phú, học được, nuôi và dưỡng.
Phần thông tin (inforware - I) đây là thành phần của công nghệ được hàm
chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá để sử dụng trong các hoạt động với công
nghệ. Nó bao gồm các dữ liệu về máy móc, về phần con người và phần tổ chức. Ví
dụ: dữ liệu về phần kỹ thuật như các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận
hành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các
bộ phận của phần kỹ thuật, thuyết minh sử dụng phần máy móc, ...
Phần tổ chức (orgaware - O) đây là thành phần của công nghệ được hàm chứa
trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức: những quy định về trách nhiệm,
quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trọng công nghệ, kể
cả những quy trình tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, thù lao khen thưởng kỷ luật và sa
11
thải phần con người, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần vật tư kỹ
thuật và phần con người.
1.2.3.
Phát triển và ứng dụng công nghệ ở doanh nghiệp
1.2.3.1. Quá trình hình thành công nghệ
Có 8 giai đoạn trong quá trình đổi mới công nghệ, cần lưu ý rằng một số các
hoạt động trong mỗi giai đoạn có thể trùm sang giai đoạn khác.
- Nghiên cứu cơ bản: là những nghiên cứu làm tăng thêm hiểu biết chung về
các quy luật của tự nhiên. Đây là quá trình tạo ra tri thức qua một thời gian dài. Nó
có thể mang đến một ứng dụng cụ thể hoặc cũng có thể không.
- Nghiên cứu ứng dụng: là nghiên cứu hướng trực tiếp vào việc giải quyết
một hoặc những vấn đề xã hội đặt ra. Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
thúc đẩy tiến bộ khoa học bằng cách xây dựng tri thức một cách hệ thống trên cơ sở
kiến thức hiện tại. Sự thành công của nghiên cứu ứng dụng dẫn đến sự ra đời của
công nghệ mới.
- Triển khai công nghệ: là những hoạt động của con người nhằm biến đổi tri
thức và các ý tưởng thành phần cứng, phần mềm hoặc dịch vụ. Nó có thể bao gồm
việc chứng minh tính khả thi của ý tưởng, xác định thiết kế hoặc tạo dựng, thử
nghiệm một nguyên mẫu.
- Thực thi công nghệ: là một loạt các hoạt động gắn liền với việc đưa một sản
phẩm ra thị trường. Thực thi công nghệ có quan hệ với việc ứng dụng lần đầu tiên
một ý tưởng hoặc một sản phẩm. Nó liên kết các hoạt động nhằm đảm bảo đưa ra
một sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường một cách thành công về giá cả, tính an
toàn và thỏa mãn các khía cạnh về môi trường.
- Sản xuất: là một loạt các hoạt động gắn với việc mở rộng lại sản phẩm hoặc
dịch vụ cụ thể. Sản xuất bao gồm việc chế tạo, quản lý, cung cấp và phân phối.
- Marketing: là một loạt các hoạt động nhằm đảo bảo cho người tiêu dùng
tiếp cận công nghệ. Nó bao gồm việc đánh giá thị trường, chiến lược phân phối,
thúc đẩy bán hàng và xác định thói quen, tập quán khách hàng.
12