ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
BÙI THÚY HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ
TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thu Hằng. Các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình
thức nào. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về nội dung luận văn của mình.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Bùi Thúy Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNi
LỜI CẢM ƠN
Luận văn khoa học: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, tỉnh Hải Dương” đã được hoàn thành.
Trong quá trình nghiên cứu, được sự tận tình hướng dẫn của cô giáo, Tiến sĩ Nguyễn
Thị Thu Hằng – Trường ĐHSP Hà Nô ̣i, tác giả đã tuân thủ đúng quy trình và phương
pháp nghiên cứu khoa học, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi của đề tài. Tuy
nhiên, trong phạm vi giới hạn của một luận văn Thạc sỹ, khó có thể lý giải mọi vấn
đề của đề tài một cách sâu sắc, toàn diện. Hơn nữa do điều kiện, khả năng nghiên cứu
của tác giả còn có mặt hạn chế, nên mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những điểm còn khiếm khuyết. Tác giả của luận văn rất
mong nhận được sự chỉ giáo của các thầy, cô và sự đóng góp ý kiến của các cấp lãnh
đạo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo,
Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tác
giả về nội dung và phương pháp trong quá trình nghiên cứu khoa học để luận văn
được hoàn thành. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo
khoa Tâm lý - Giáo du ̣c, trường Đại học sư phạm Thái Nguyên; các thầy, cô giáo đã
trực tiếp giảng dạy; các thầy, cô giáo cộng tác viên của Khoa đã giúp đỡ tác giả hoàn
thành chương trình học tập và nghiên cứu khoa học. Chân thành cảm ơn các đồng chí
lãnh đạo và đội ngũ cán bộ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hải Dương, các Trung tâm bồi
dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện, nhiệt
tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, tài liệu và hợp tác phục vụ nghiên
cứu để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng
nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên
cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Bùi Thúy Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Các chữ viết tắt trong luận văn ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
8. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................................ 4
9. Cấu trúc luận văn .........................................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG
CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN ............................................................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .........................................................................................7
1.2.1. Quản lý .................................................................................................................7
1.2.2. Bồi dưỡng ............................................................................................................8
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng .................................................................................9
1.2.4. Lý luận chính trị ...................................................................................................9
1.2.5. Bồi dưỡng lý luận chính trị ................................................................................10
1.2.6. Cán bộ cơ sở ......................................................................................................11
1.2.7. Vài nét về sự ra đời của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ..................14
1.3. Hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị
cấp huyện ....................................................................................................................16
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1.3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về bồi dưỡng lý luận
chính trị cho đội ngũ cán bộ cơ sở ...............................................................................16
1.3.2. Các hoạt động cơ bản về bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi
dưỡng chính trị cấp huyện ........................................................................................... 17
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi dưỡng
chính trị cấp huyện .......................................................................................................24
1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ........................................................................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 31
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI
DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG ....................................32
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương ...........................................32
2.2. Khái quát về quá trình thành lập các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp
huyện, tỉnh Hải Dương và những kết quả chủ yếu ......................................................32
2.2.1. Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy Hải Dương về thành lập các Trung tâm
bồi dưỡng chính trị cấp huyện .....................................................................................32
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ....................34
2.2.3. Thực trạng trình độ lý luận chính trị, năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở
tỉnh Hải Dương ............................................................................................................34
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng LLCT cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện ở tỉnh Hải Dương .......................................................................36
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi
dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Hải Dương....................................................................48
2.4.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng ..............................................................................48
2.4.2. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự ......................................................................49
2.4.3. QL xây dựng KH và tổ chức triển khai các khóa bồi dưỡng ............................. 50
2.4.4. Quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng ..................................................................52
2.4.5. Quản lý phương pháp bồi dưỡng .........................................................................54
2.4.6. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên .....................................................56
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2.4.7. Quản lý hoạt động học tập của học viên ............................................................ 58
2.4.8. Quản lý đánh giá kết quả và theo dõi về khả năng đáp ứng yêu cầu thực tiễn sau
các khóa bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ cơ sở ..................................................................60
2.4.9. Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng .........................................................61
2.5. Đánh giá chung về thực trạng QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 .....................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 67
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN
TỈNH HẢI DƯƠNG ...................................................................................................68
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................68
3.1.1.Định hướng đề xuất biện pháp ............................................................................68
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .....................................................................70
3.2. Đề xuất biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp
huyện, tỉnh Hải Dương ...................................................................................................72
3.2.1. Xác định mục tiêu QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp
huyện, tỉnh Hải Dương đáp ứng chiến lược lâu dài và nhiệm vụ chính trị trước mắt ......72
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức và cơ chế quản lý tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị
cấp huyện .....................................................................................................................75
3.2.3. Lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên dự báo nhu cầu và nhiệm vụ bồi dưỡng
cán bộ cơ sở .................................................................................................................76
3.2.4. Đổi mới, cập nhật nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở......................78
3.2.5. Đổi mới phương pháp bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm nhận thức và trình độ
của cán bộ cơ sở ............................................................................................................81
3.2.6. Tạo lập các điều kiện thiết yếu đảm bảo chất lượng bồi dưỡng. .......................84
3.2.7. Kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở theo yêu cầu và mục
tiêu bồi dưỡng ..............................................................................................................87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................................88
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ........................90
3.4.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất .............................................90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
3.4.2. Mức độ khả thi của các biện pháp được đề xuất ...............................................91
3.4.3. Mối quan hệ giữa mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất ...............92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................94
1. Kết luận ....................................................................................................................94
2. Khuyến nghị .............................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................98
PHỤ LỤC
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD
: Bồi dưỡng
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
GV
: Giảng viên
GP
: Giải pháp
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HV
: Học viên
KH
: Kế hoạch
KHBD
: Kế hoạch bồi dưỡng
LLCT
: Lý luận chính trị
ND
: Nội dung
NDHĐ
: Nội dung hoạt động
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TTBDCT
: Trung tâm bồi dưỡng chính trị
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL mục tiêu BD cán bộ cơ sở tại
các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015..............48
Bảng 2.2. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL tổ chức bộ máy, nhân sự tại các
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 .........................49
Bảng 2.3. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai các khóa BD cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh
Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 ............................................................. 50
Bảng 2.4. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL thực hiện nội dung bồi dưỡng tại
các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 .................53
Bảng 2.5. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL phương pháp bồi dưỡng LLCT
cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương
giai đoạn 2010 – 2015 ................................................................................55
Bảng 2.6. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL hoạt động giảng dạy của GV tại các
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 .........................57
Bảng 2.7. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng việc QL hoạt động học tập của HV tại
các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 ...................58
Bảng 2.8. Kết quả điều tra thực trạng QL đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ cơ sở
tại các TTBDCT cấp huyện, giai đoạn 2010 – 2015.....................................60
Bảng 2.9. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng về QL cơ sở vật chất, thiết bị, tài
liệu, kinh phí phục vụ bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp
huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 ...........................................62
Bảng 2.10. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL việc thực hiện các chế độ,
chính sách đối với GV, HV tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2010 - 2015.....................................................................64
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất .......................... 91
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ............................ 91
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất .........92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Biên chế của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện ............................ 37
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giảng viên chuyên trách .............................................................. 42
Biểu đồ 2.2. Trình độ của giảng viên chuyên trách .....................................................42
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu giảng viên kiêm chức ..................................................................43
Biểu đồ 2.4. Trình độ của giảng viên kiêm chức .........................................................43
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ là nhiệm vụ mang tính chất chiến lược
hết sức quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh khi nói
về công tác cán bộ đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc
thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém. Vì vậy, huấn luyện cán bộ là công
việc gốc của Đảng”. Tư tưởng đó của Người đã chỉ giáo cho Đảng, Nhà nước và nhân
dân ta trong xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong mọi giai đoạn lịch sử.
Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh
làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng, của cách mạng nước ta.
Lý luận tiên phong luôn là cơ sở xuất phát cho việc nhận thức và vận dụng đúng đắn
các quy luật khách quan, soi đường cho hoạt động thực tiễn, tạo tiền đề khoa học cho
việc đề ra đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn cho từng thời kỳ cách mạng, đặc
biệt là trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ và nền kinh tế tri thức.
Đảng ta đã xác định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục lý luận chính trị
có vai trò to lớn trong việc truyền bá tri thức chính trị, tư duy khoa học sáng tạo, làm
cho toàn Đảng thống nhất mục tiêu lý tưởng, cương lĩnh, đường lối, khắc phục biểu
hiện suy thoái tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, nâng cao ý thức tự giác tu dưỡng,
đạo đức cách mạng trong đội ngũ cán bộ, đảng viên, nâng cao năng lực tổ chức, tập
hợp, động viên, giáo dục thuyết phục quần chúng của đội ngũ cán bộ của Đảng.
V.I.Lênin khẳng định "Không có lý luận thì không thể có phong trào cách mạng" [25];
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ "Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong
Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà không có chủ nghĩa
thì cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam" [20, tr268], "Đối với
công việc kháng chiến, kiến quốc, lý luận là rất quan trọng. Không hiểu lý luận thì như
người mù đi đêm" [15, tr231]. Theo Người giáo dục lý luận là nền tảng, trên cơ sở đó
nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn. Người luôn nhấn mạnh đến giáo dục lý luận
chính trị cho cán bộ, đảng viên và nhân dân ta, coi đây là yếu tố tiên quyết cho sự thành
công của cách mạng.
Thực hiện Quyết định số 100-QĐ/TW, ngày 03/6/1995 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng (khóa VII) về tổ chức Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, các TTBDCT cấp
huyện tỉnh Hải Dương được thành lập từ năm 1997; xuất phát từ vai trò của TTBDCT cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN1
huyện, một thiết chế, một công cụ quan trọng của Đảng, có sứ mạng truyền bá tri thức
chính trị, xây dựng bản lĩnh, bồi dưỡng phẩm chất đội ngũ cán bộ, đảng viên và các thành
viên trong hệ thống chính trị ở cơ sở, lực lượng nòng cốt trong việc biến chủ trương, chính
sách pháp luật của Đảng và Nhà nước thành hiện thực trong cuộc sống. Dưới sự lãnh đạo
của các cấp ủy Đảng, những năm qua các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương đã luôn
quan tâm đến công tác BD, nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quản
lý của hệ thống chính trị cấp cơ sở, cán bộ, đảng viên, công chức ở các địa phương, đặc
biệt là bồi dưỡng về LLCT. Kết quả bồi dưỡng LLCT cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực ở
địa phương cũng như việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy việc thực hiện
thắng lợi các nhiệm vụ chính trị trong thời kỳ đổi mới.
Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ thì công tác BD đội ngũ cán bộ cơ sở tại các
TTBDTC cấp huyện nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế: Nội dung chương trình
chưa phù hợp với từng đối tượng, còn chậm được đổi mới, nặng về lý luận, thiếu kiến
thức về kỹ năng lãnh đạo, quản lý, xử lý tình huống ở cơ sở; chưa kịp thời cập nhật
những vấn đề mới mà thực tiễn đặt ra. Chất lượng đội ngũ cán bộ, GV, năng lực giảng
dạy, quản lý ở các Trung tâm còn hạn chế nhưng chậm được đào tạo lại hoặc thay thế,
một số không được đào tạo cơ bản hoặc ngành đào tạo không phù hợp với yêu cầu nhiệm
vụ. Chất lượng bài giảng, phương pháp truyền thụ, học tập, phương tiện dạy học còn
nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả. Mục tiêu, sứ mạng, chức năng, nhiệm vụ chưa bao quát
được nhu cầu BD nguồn nhân lực cho cơ sở trong tình hình mới.
Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình
hình mới ở cơ sở cần tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống và tìm các giải pháp chủ yếu
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm
BDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương thực sự là những vấn đề rất cần thiết và cấp bách. Đó là
những lý do tác giả chọn và thực hiện đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại
các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, tỉnh Hải Dương".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải
Dương, nhằm góp phần nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở của tỉnh Hải Dương đáp
ứng được yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
Trung tâm BDCT cấp huyện.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại
các Trung tâm BDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, việc QL hoạt động BD cán bộ cơ sở tại các TTBDCT
cấp huyện tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều
bất cập và hạn chế. Nếu xây dựng các biện pháp QL phù hợp dựa trên yêu cầu thực tế
và khắc phục được những nguyên nhân bất cập đó thì công tác BD sẽ góp phần nâng
cao phẩm chất và năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ
trong tình hình mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BD cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện.
5.2. Đánh giá thực trạng công tác BD và QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
5.3. Đề xuất những biện pháp chủ yếu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác bồi
dưỡng và quản lý hoạt động BD cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: 12 TTBDCT các huyện, thị xã, thành phố
trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Trong đó đi sâu khảo sát, nghiên cứu một số TTBDCT cấp
huyện mang tính mẫu, điển hình: TTBDCT Thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh,
huyện Bình Giang, huyện Kim Thành.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát: Điều tra, nghiên cứu về quản lý hoạt động
bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương với mẫu khách thể:
150 người, trong đó cán bộ quản lý 24 người; cán bộ, giảng viên là 26 người; học viên
100 người.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành và các tài liệu khoa học có liên quan đến hoạt
động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN3
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra tình hình thực tiễn, thu
thập các dữ kiện, số liệu có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện. Bao gồm:
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra
với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng việc QL hoạt động
bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện hiện nay, phân tích các nguyên nhân
thành công và hạn chế của thực trạng này.
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ
QL và GV một số TTBDCT cấp huyện và một số đồng chí Bí thư Đảng ủy cơ sở để tìm
hiểu kỹ hơn về thực trạng việc bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện, lý
giải nguyên nhân của vấn đề.
7.2.3. Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt
động giảng dạy của đội ngũ GV bằng việc: Dự giờ GV, cùng Giám đốc Trung tâm và
GV có kinh nghiệm phân tích giờ dạy, điều tra thông qua hồ sơ, sổ sách (việc thực
hiện quy chế chuyên môn, chương trình, tài liệu, kế hoạch, đào tạo, BD), quan sát các
hoạt động QL của TTBDCT cấp huyện, đặc biệt là công tác QL hoạt động bồi dưỡng
cán bộ cơ sở của Giám đốc TTBDCT cấp huyện.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số thuật toán của toán học thống
kê áp dụng trong nghiên cứu Khoa học giáo dục để xử lý các kết quả điều tra, phân
tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương án điều tra.
Trên cơ sở đó rút ra các nhận xét, kết luận khoa học mang tính khái quát.
8. Đóng góp mới của đề tài
- Xác lập cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu: QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ
cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện.
- Khảo sát đánh giá về QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT
cấp huyện tỉnh Hải Dương từ năm 2010 đến nay (sau tổng kết 10 năm thực hiện Quy
định số 54-QĐ/TW của Bộ Chính trị khóa VIII về chế độ học tập LLCT trong Đảng
trong toàn tỉnh).
- Đề xuất được các biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện nhằm góp phần nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở đáp ứng yêu cầu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN4
nhiệm vụ công tác giáo dục chính trị tư tưởng gắn với việc học tập & làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh và thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) của Đảng "Một số
vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" theo định hướng phát triển kỹ năng giải
quyết các tình huống thực tiễn mà cuộc sống đặt ra ở cơ sở.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm
theo, luận văn có cấu trúc 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ
TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đề cập đến BD và quản lý BD cán bộ cơ sở tại các cơ sở BD đã được nhiều cơ
quan, các nhà nghiên cứu trong nước và ngoài nước tiếp cận với những nội dung, phạm vi
và mức độ khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu của từng tác giả, từng công trình khoa
học. Có thể tổng hợp thành các nhóm nghiên cứu chính sau đây liên quan đến đối tượng
nghiên cứu đề tài này.
- Nhóm thứ nhất: Các nghiên cứu chung về QL có liên hệ với QL giáo dục nói
chung và quản lý BD tại các cơ sở đào tạo, BD nói riêng.
Có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: “Lý luận đại cương về quản lý” của
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996); “Quản lý giáo dục” của Bùi Minh Hiền
(chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo.
- Nhóm thứ hai: Các công trình đề cập trực tiếp đến BD cán bộ cơ sở - một đối
tượng BD đặc thù.
Vấn đề này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu dưới các chiều cạnh, lát cắt
khác nhau. Có thể kể đến các công trình như: "Hồ Chí Minh với công tác giáo dục, bồi
dưỡng LLCT cho cán bộ" của Lê Hanh Thông (2000); "Công tác đào tạo, bồi dưỡng
LLCT cho cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở ở các trường chính trị" của Trần Ngọc Uẩn (2001);
“Đổi mới quản lý đào tạo ở TTBDCT cấp huyện” của Đặng Công Minh (2004); "Chủ
tịch Hồ Chí Minh với công tác giáo dục LLCT" của Nguyễn Văn Sáu (2006); “Biện
pháp QL thực hiện chương trình giáo dục LLCT tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Thái
Nguyên” của Đỗ Thị Thìn (2008); “Công tác đào tạo, BD cán bộ lãnh đạo, QL theo các
chức danh tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh” của Trần Minh
Tuấn (2011); “Tạo bước chuyển biến mới trong việc học tập LLCT của cán bộ, đảng
viên” của Nguyễn Phú Trọng, Tạp chí Cộng sản, tháng 11/ 1999.
Các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một khía cạnh nào
đó trong QLGD đều là những công trình khoa học có giá trị về mặt lý luận và thực
tiễn của công tác đào tạo, BD cán bộ nói chung, công tác bồi dưỡng LLCT cho đội
ngũ cán bộ cơ sở nói riêng tại các TTBDCT cấp huyện và có giá trị tham khảo tốt để
tác giả thực hiện đề tài Luận văn theo quan điểm kế thừa và phát triển. Tuy nhiên,
qua các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả, đến nay vẫn chưa thấy có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6
công trình khoa học nào trực tiếp nghiên cứu, khảo sát, tổng kết một cách có hệ
thống, toàn diện thực trạng và đề xuất các biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ
cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong các giáo trình, tài liệu nghiên cứu về QL, khái niệm QL có nhiều cách
tiếp cận khác nhau, trong phạm vi của đề tài, tác giả xin đề cập tới một số cách tiếp
cận có liên quan:
Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục
tiêu của QL là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách
thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn kiến thức về QL là một khoa học [10].
Theo Từ điển tiếng Việt quản lý là: "Tổ chức điều khiển hoạt động của đơn vị,
cơ quan" [26].
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình có định
hướng, quá trình có mục tiêu, QL là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của
hệ thống mà người QL mong muốn" [12].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm
thực hiện những mục tiêu dự kiến" [21].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
hướng của chủ thể QL về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng hệ thống luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng" [9].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các
nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định" [14].
Theo Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo: Xét QL với tư
cách là một hành động thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra” [11, tr12].
Tuy cách tiếp cận các khái niệm về QL được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau,
nhưng đều chứa đựng những nội dung cơ bản của QL là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN7
- Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý.
- Trong xã hội, QL là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã
hội, được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ
lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Yếu tố con người, trong đó chủ thể là những người QL và người bị QL giữ vai
trò trung tâm trong chu trình hoạt động QL.
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL (người quản
lý) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan tới khách thể QL
(người bị quản lý) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển
của tổ chức.
Theo cách hiểu trên, QL luôn tồn tại với tư cách như là một hệ thống bao gồm
những thành tố cấu trúc cơ bản sau: Chủ thể quản lý; Đối tượng quản lý; Cơ chế quản
lý; Mục tiêu quản lý. Quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống: Hệ thống QL được tạo
bởi nhiều thành tố xác định, chủ yếu bao gồm: Mục tiêu, tổ chức bộ máy, các nguồn lực,
cơ chế QL, quy trình vận hành QL…
- Quản lý có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
tra/đánh giá. Các chức năng QL có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen và
ảnh hưởng lẫn nhau. Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức
năng khác và ở mức độ khác nhau. Các chức năng đều cần đến yếu tố thông tin để
hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi,
thông tin kết quả hoạt động.
Như vậy có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là một tập hợp các hoạt động
lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ
thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm
năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt
động để đạt được các mục đích đã định [13, tr10].
1.2.2. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng theo Đại từ điển Tiếng Việt là: “Làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [22, tr8].
Theo Từ điển Tiếng Việt “Bồi dưỡng” được hiểu là:“Làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất” [27]. Hay “BD làm cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ.
Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. BD cán bộ trẻ, BD đạo đức” [28].
Theo Điều 5 (2) Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính
phủ về đào tạo, BD công chức đã nêu rõ: “BD là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng
cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [3].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8
Quan niệm trên cho thấy:
- Chủ thể BD là người lao động đã được đào tạo và đã có một trình độ chuyên
môn nhất định.
- BD giúp chủ thể BD có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu
quả công việc đang làm.
Như vậy, BD là quá trình bổ sung, cập nhật, củng cố kiến thức hoặc tăng thêm kiến
thức mới cho người học. BD là quá trình tác động đến tâm lý, nhân cách của người học,
làm cho họ nâng cao trình độ, năng lực công tác, phẩm chất đạo đức. BD là công việc
được tiến hành sau đào tạo, là việc bổ sung thêm kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho
người làm việc trong quá trình làm việc trên nền tảng của tri thức đã được đào tạo. Kết quả
của khóa BD là người học nhận giấy chứng nhận sau khi nộp bản báo cáo thu hoạch hoặc
bài thi, kiểm tra. Thời gian của các khóa BD từ một tuần đến ba tháng.
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng là những hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng
nhằm giúp người học làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Hoạt động BD gắn liền với một cơ sở đào tạo, BD trong hệ thống các cơ sở đào tạo,
BD. Khâu cốt lõi của hoạt động BD là hoạt động dạy – học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
về nghề nghiệp. Hoạt động BD bao quát nhiều nội dung, trong đó có một số nội dung then
chốt như: mục tiêu, kế hoạch BD; nội dung BD; hoạt động dạy và học; nhân lực; đối tượng
BD; cơ sở vật chất – kỹ thuật. Mỗi nội dung này lại có những tính chất, đặc điểm riêng biệt
và có những tác động khác nhau đến kết quả của quá trình BD, đồng thời, giữa chúng có
mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau.
Như vậy, quản lý hoạt động BD đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch,
có định hướng của các chủ thể QL giáo dục và QL cơ sở giáo dục đến các đối tượng BD,
thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra/ đánh giá và huy động có
hiệu quả các nguồn lực phục vụ hoạt động BD đạt kết quả nhằm: trang bị, bổ sung nâng
cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc; thay đổi thái độ và hành vi; nâng cao hiệu
quả thực hiện công việc; hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và tổ chức.
1.2.4. Lý luận chính trị
Có rất nhiều tiếp cận khác nhau về vấn đề “Lý luận”, nhưng nhìn chung đều có
sự thống nhất: Lý luận là tập hợp các khái niệm, phạm trù quy luật được khái quát từ
việc đúc rút những kinh nghiệm, hoạt động hằng ngày của con người. Hay nói khác đi,
Lý luận là hệ thống các quan điểm, tư tưởng được khái quát từ thực tiễn khách quan. Chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN9
tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:“Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là
tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử. Lý luận
chân chính là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu,
xem xét, so sánh kỹ lưỡng, rõ ràng, làm thành kết luận, rồi lại đem nó chứng minh trong
thực tế” [18, tr.487].
Định nghĩa về Lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh phản ánh chính xác và đầy đủ
về bản chất khái niệm “Lý luận”. Qua đó, Người đã góp phần làm sáng tỏ quan niệm về
Lý luận cũng như nguồn gốc, cách thức hình thành Lý luận.
“Chính trị” là một lĩnh vực đặc biệt rất phức tạp, nó liên quan đến lợi ích trực
tiếp của các giai cấp và các lực lượng xã hội nên có nhiều cách tiếp cận và nhìn nhận
khác nhau. Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì “Chính trị” được hiểu là: “Những vấn đề về
điều hành bộ máy nhà nước hoặc những hoạt động của giai cấp, chính Đảng nhằm dành
hoặc duy trì quyền điều hành nhà nước” [23, tr.82].
Khái niệm Chính trị, hiểu một cách chung nhất là hệ thống các quan điểm, tư
tưởng của giai cấp, phản ánh thế giới khách quan về mặt tồn tại, vận động và phát
triển của các quan hệ xã hội, cùng các thiết chế tương ứng làm công cụ thực hiện các
quan điểm, tư tưởng đó.
Với góc độ tiếp cận khái niệm Lý luận và khái niệm Chính trị ở trên đây, có
thể đưa ra khái niệm Lý luận chính trị như sau: LLCT là lý luận trong lĩnh vực chính
trị. LLCT ra đời khi xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp để đại diện cho một lợi
ích của một Đảng, một giai cấp nhất định trong xã hội. LLCT là hệ thống các quan
điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của một Đảng, một giai cấp để giành, giữ và
thực thi quyền lực Nhà nước.
Trên thế giới, khái niệm “Lý luận chính trị” được quan niệm là tất cả những lý
luận về hoạt động gắn với quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia và các nhóm
lợi ích trong xã hội và xoay quanh một vấn đề trung tâm đó là giành giữ và sử dụng
quyền lực nhà nước.
Trong thực tiễn ở Việt Nam, “Lý luận chính trị” được hiểu là hệ thống các quan
điểm, tri thức về đấu tranh giai cấp và về lãnh đạo quần chúng giành, giữ và xây dựng
chính quyền nhân dân, được thể hiện chủ yếu và tập trung trong chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm lý luận của Đảng, Nhà nước ta.
1.2.5. Bồi dưỡng lý luận chính trị
Bồi dưỡng LLCT là bổ sung, cập nhật kiến thức mới về LLCT, những thông tin
và tri thức mà người được BD đã có, nhằm nâng cao trình độ, năng lực lãnh đạo, QL,
điều hành và thực thi công vụ, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Nội dung bồi dưỡng LLCT hướng vào những quan điểm, chủ trương, chính sách
mới của Đảng và Nhà nước. Hình thức của BD đa dạng, linh hoạt: Có BD nâng cao, cập
nhật chuyên môn sâu theo chức danh; có BD nhiều lần, hàng năm và được ghi nhận hoàn
thành bằng chứng nhận, chứng chỉ; có thể được tổ chức một cách mềm dẻo hơn, thậm
chí trong một số hoàn cảnh không nhất thiết phải tập trung (ví dụ như thông qua việc
cung cấp tài liệu, sách vở hoặc những lời chỉ dẫn…cho người được BD).
Bồi dưỡng LLCT có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách con
người, thúc đẩy tiến bộ xã hội. Bởi vì, bồi dưỡng LLCT đã:
- Trang bị kiến thức thế giới quan, phương pháp luận cho nhận thức và hoạt
động của con người.
- Góp phần xây dựng, thiết lập các quan hệ xã hội, định hướng cho lao động sản
xuất và các hoạt động chính trị - xã hội.
- Góp phần phát triển nhân cách bền vững cho con người trong thời kỳ công
nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Theo đó, tri thức chính trị là cần thiết cho mọi người, mọi tập thể. Để có thể cải
tạo tự nhiên và xã hội, con người không chỉ cần có tri thức chính trị, mà đòi hỏi phải có
tri thức toàn diện về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học công nghệ…Không
thể tuyệt đối hóa hoặc hạ thấp vai trò của một lĩnh vực tri thức nào, cũng không thể
tách rời mối quan hệ biện chứng giữa các lĩnh vực.
1.2.6. Cán bộ cơ sở
Khái niệm cán bộ cơ sở được cấu thành bởi hai khái niệm: Cán bộ và cơ sở.
1.2.6.1. Cán bộ
Khái niệm cán bộ đã được đề cập trong các văn kiện Đại hội và các Nghị quyết
chuyên đề về công tác cán bộ của Đảng và trong các giáo trình BD cán bộ Đảng, chính
quyền, đoàn thể. Có thể đưa ra một quan niệm chung nhất về khái niệm cán bộ như sau:
Cán bộ là những người giữ vai trò chủ chốt trong một tổ chức, những người giữ chức vụ
lãnh đạo, QL (do bổ nhiệm hoặc bầu cử) trong một tổ chức, có chức năng đề ra mục tiêu,
phương hướng hoạt động, tổ chức và phối hợp hành động của các thành viên trong tổ
chức, thiết lập và xử lý các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài tổ chức để thực hiện
mục tiêu đã đề ra.
- Cán bộ của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta được phân chia
làm 4 cấp. Sự phân cấp được căn cứ ở không gian QL hành chính và ở chức năng,
nhiệm vụ của từng cấp.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
+ Cán bộ cấp Trung ương: Có vai trò lãnh đạo và QL vĩ mô; có chức năng
hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật, thiết lập kế hoạch và các cân đối chiến
lược; điều hành vĩ mô (quốc gia).
+ Cán bộ cấp tỉnh: Có vai trò lãnh đạo và QL cấp tỉnh, có chức năng căn cứ vào
các quyết định của trung ương để xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nhằm khai thác
tiềm năng, thế mạnh của cấp tỉnh; tổ chức và điều hành các lĩnh vực, các mặt hoạt động
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra.
+ Cán bộ cấp huyện: Có vai trò lãnh đạo và QL cấp huyện theo chức năng,
nhiệm vụ do cấp tỉnh quy định.
+ Cán bộ cấp cơ sở: Theo phân cấp QL hành chính ở nước ta, cơ sở là cấp QL
nhà nước cuối cùng trong 4 cấp QL. Vì vậy, cán bộ cơ sở không những phải thực hiện
chức năng cơ bản về lãnh đạo, QL trên địa bàn mà còn phải trực tiếp tổ chức hoạt động
thực tiễn, đồng thời là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước, đoàn thể với nhân dân.
1.2.6.2. Cơ sở
Khái niệm cơ sở có thể được hiểu là: Đơn vị hành chính cấp cuối cùng trong 4
cấp QL nhà nước ở nước ta, có vai trò quan trọng trong việc trực tiếp đưa đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành hiện thực trong cuộc
sống, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho
nhân dân, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; làm tròn nghĩa vụ với
Nhà nước…
- Căn cứ vào đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ nên đơn vị cơ sở được phân thành 2
loại hình cơ bản: Cơ sở gắn với địa bàn dân cư và cơ sở theo chức năng hoạt động.
+ Cơ sở gắn với địa bàn dân cư là xã, phường, thị trấn. Loại cơ sở này có đặc
điểm: Các thành viên của cơ sở là cán bộ, đảng viên và nhân dân; cơ sở có địa danh,
đất đai, tài nguyên, môi trường cụ thể; có đặc điểm truyền thống văn hóa cụ thể; hoạt
động của cơ sở là đa ngành, đa lĩnh vực, tùy thuộc vào tiềm năng, thế mạnh và truyền
thống từng cơ sở.
+ Cơ sở theo chức năng hoạt động là cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp,
trường học…Loại cơ sở này có đặc điểm: Các thành viên của cơ sở là cán bộ, công
nhân, viên chức; trụ sở làm việc có thể cố định hoặc không cố định; cơ sở hoạt động
theo chức năng, chuyên môn, ngành nghề.
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị bao gồm:
+ Cấp Trung ương: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
+ Cấp tỉnh: Trường Chính trị tỉnh.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
+ Cấp huyện: Trung tâm bồi dưỡng chính trị.
- Cơ sở có vai trò quyết định trong việc biến đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước thành hiện thực. Các cấp trên cơ sở có chức năng
lãnh đạo và QL, còn chức năng tổ chức hoạt động thực tiễn, tập hợp quần chúng tham
gia các phong trào cách mạng là chức năng của cơ sở. Nếu mọi chủ trương, chính
sách, pháp luật chỉ dừng ở cấp huyện trở lên thì sẽ không trở thành hiện thực trong
cuộc sống.
- Nhiệm vụ của cơ sở, đặc biệt là cơ sở xã, phường, thị trấn mang tính toàn diện
và hết sức nặng nề, nó giống như một xã hội thu nhỏ. Ở đó diễn ra các quá trình lao động
sản xuất; phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo đời sống vật chất, văn hóa cho nhân dân;
giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững
mạnh, làm tròn các nghĩa vụ với Nhà nước…
1.2.6.3. Cán bộ cơ sở
Từ khái niệm cấu thành nêu trên, có thể nêu khái niệm cán bộ cơ sở như sau: Cán
bộ cơ sở là những người giữ vai trò chủ chốt, giữ chức vụ lãnh đạo, QL ở cơ sở, có chức
năng vận dụng và thực hiện sự lãnh đạo, QL của cấp trên vào điều kiện cụ thể của cơ sở để
đề ra mục tiêu, phương hướng hoạt động, tổ chức và phối hợp hành động của các thành
viên trong cơ sở, thiết lập và xử lý các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài cơ sở để thực
hiện các mục tiêu đã đề ra.
- Cán bộ cơ sở có vai trò hết sức quan trọng. Vai trò của cán bộ cơ sở được thể hiện
ở mối quan hệ biện chứng giữa cán bộ và sự nghiệp cách mạng của quần chúng. Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất
bại đều do cán bộ tốt hay kém”[17]. Phong trào cách mạng muốn đi tới thành công phải có
người chỉ đường, dẫn lối, phải có đường lối đúng, được tổ chức chặt chẽ, tức là phải có cán
bộ. Cán bộ tốt mới có phong trào tốt và chính từ phong trào đó, cán bộ được rèn luyện, bồi
dưỡng, nâng cao bản lĩnh, trau dồi kinh nghiệm về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Vai trò, trách nhiệm của cán bộ cơ sở đã đặt ra những yêu cầu cụ thể về tri
thức, năng lực và phẩm chất của cán bộ:
+ Về tri thức: Cán bộ cơ sở phải được trang bị tri thức về nhiều lĩnh vực: Chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, QL nhà nước, xây dựng hệ thống
chính trị…phù hợp với yêu cầu của từng loại cán bộ; Trình độ kiến thức ở cấp độ cơ
bản, đủ để quán triệt và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật;
thực hành các nghiệp vụ QL hành chính nhà nước, QL kinh tế - xã hội; tổ chức và
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
hướng dẫn quần chúng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống...;
Thực tiễn và những nhiệm vụ đặt ra cho cơ sở luôn vận động và phát triển, do vậy
việc trang bị tri thức cho cán bộ cơ sở phải mang tính cập nhật, với nhiều hình thức
linh hoạt.
+ Về năng lực, kỹ thuật thực hành chuyên môn, nghiệp vụ, giải quyết vấn đề,
xử lý tình huống: Cán bộ cơ sở phải am hiểu sâu về chuyên môn, nghiệp vụ để giải
quyết vấn đề theo đúng quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
phù hợp với tình hình cụ thể ở cơ sở; Phải tích lũy được nhiều kinh nghiệm, có nhiều
phương án xử lý cho mỗi tình huống cụ thể, lấy hiệu quả cuối cùng làm tiêu chuẩn;
Sâu sát thực tế, nắm chắc tình hình, am hiểu tâm tư, nguyện vọng của dân; có năng
lực tuyên truyền, vận động quần chúng.
+ Về phẩm chất, đạo đức: Cán bộ cơ sở phải thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện,
học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Gương mẫu chấp hành đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nêu cao tinh thần
trách nhiệm trước công việc, trước dân; Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, đảm
bảo “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; Sâu sát lắng nghe ý kiến, nguyện
vọng của dân để phản ánh lên cấp trên và trực tiếp tuyên truyền, vận động quần
chúng; Có tinh thần ham học để nâng cao trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ được giao; Có lối sống trong sạch, lành mạnh “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”,
không quan liêu, tham nhũng, phiền hà, hách dịch…
1.2.7. Vài nét về sự ra đời của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỷ XX, Chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô và các nước Đông Âu đi từ khủng hoảng đến sụp đổ, phong trào cách mạng thế giới
lâm vào thoái trào đã ảnh hưởng rất lớn đến Việt Nam, gây ra những khó khăn to lớn cho
công tác giáo dục LLCT, trước hết đối với những vấn đề cơ bản như: Khẳng định những
giá trị bền vững của học thuyết Mác – Lênin, định hướng xây dựng Chủ nghĩa xã hội và
vai trò lãnh đạo của Đảng…Trong khi đó tình hình kinh tế - xã hội nước ta chưa ra khỏi
khủng hoảng. Đứng trước tình hình đất nước khó khăn, Đảng đã thực hiện đường lối đổi
mới phát triển đất nước. Sau gần 10 năm thực hiện, chúng ta đã đạt được những thành
tựu đáng kể, lòng tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào Chủ nghĩa Mác – Lênin, vào
con đường mà Đảng đã lựa chọn đưa đất nước đi lên CNXH, vào sự lãnh đạo của Đảng
được nâng lên.
Trong thời gian này, yêu cầu về giáo dục chính trị ở trong Đảng được nâng
lên, nhu cầu về giáo dục LLCT ở trong Đảng và trong xã hội ngày càng tăng. Các cấp
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ủy coi trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập LLCT trên địa bàn huyện có
điều kiện khôi phục; mặt khác đòi hỏi cần có một tổ chức phù hợp, có chức năng đào
tạo, BD cán bộ đáp ứng yêu cầu cách mạng mới ở địa phương, cơ sở, đặc biệt là cố
gắng đáp ứng nhu cầu học tập, phổ biến quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước cho các đối tượng cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Trước tình hình thực tế đặt ra, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) đã ban hành
Quyết định số 100-QĐ/TW ngày 03/6/1995 về tổ chức TTBDCT cấp huyện, một
trong những cơ sở giáo dục tham gia tích cực và có vai trò cực kỳ quan trọng trong
việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở.
Việc ra đời TTBDCT cấp huyện ở thời điểm đó là kết quả sau nhiều năm tìm
tòi, bổ sung và kế thừa các loại hình đã có từ trước, đồng thời có tính đến đặc điểm
của đất nước trong giai đoạn mới. Quyết định 100-QĐ/TW của Ban Bí thư Trung
ương ra đời đã đáp ứng được yêu cầu thực tế ở cơ sở, được các địa phương tích cực
thực hiện. Thực tiễn cũng cho thấy Quyết định này của Ban Bí thư vừa đúng, vừa
trúng và đã đi nhanh vào cuộc sống, đóng góp to lớn vào sự phát triển của từng địa
phương cũng như sự phát triển chung của đất nước.
Như vậy, TTBDCT cấp huyện là kiểu mô hình QLGD mang tính đặc thù. Nó
thực thi một nhiệm vụ QL mới, với điều kiện và nguồn lực được đầu tư đặc biệt, với
thiết chế tổ chức và cơ chế vận hành được thiết kế theo một cách riêng, có chức năng
giáo dục, truyền thụ và lĩnh hội tri thức chính trị cho các loại đối tượng ở cơ sở, mà
trọng tâm là đội ngũ cán bộ cơ sở. Do đó, nó cũng mang những nét đặc trưng chung
như các mô hình tổ chức giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. Thiết chế
của các TTBDCT cấp huyện có những nét đặc thù sau:
- Với tổ chức bộ máy nhân sự gọn nhẹ, chủ yếu làm chức năng QL; đội ngũ
GV cơ hữu ít, chủ yếu sử dụng đội ngũ GV kiêm chức.
- Nội dung chương trình, phương thức giáo dục, đối tượng học...có sự linh
hoạt theo nhu cầu của thị trường sức lao động.
- Về phương thức giáo dục: Chương trình BD mang tính chuyên sâu, chuyên
ngành, nội dung, chương trình, mục tiêu, phương pháp, quy trình giáo dục được thiết
kế có tính cơ bản; có cơ chế kiểm tra, thi cử và người học được cấp chứng chỉ.
- Chương trình BD có tính linh hoạt, cập nhật theo yêu cầu của tổ chức và của
người học. Nội dung, chương trình, phương pháp, quy trình giáo dục được vận dụng
phù hợp với từng loại đối tượng; sau khi học, người học được tổ chức thi hoặc kiểm
tra và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp.
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN