1
MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài?
Tài chính ngân hàng là một trong những môi trường tuyển dụng gắt gao nhất
trong thị trường lao động. Đây là lĩnh vực đòi hỏi sự nghiêm túc, cẩn thận và sự
chính xác cao. Vì vậy, yêu cầu đối với những người làm việc trong ngành này đó là
phải có bằng cấp tốt, kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng làm việc và giao
tiếp tốt. Họ làm việc với tiền và các con số, rủi ro lớn nên lúc nào cũng phải cẩn
thận và tập trung cao độ. Hơn nữa, thời gian và cường độ làm việc luôn ở mức rất
cao - công việc không lúc nào ngơi nghỉ vì khách hàng nhiều. Đặc biệt vào thời
điểm cuối năm, khối lượng giao dịch tăng đột biến, chuyện tăng ca là bình thường.
Trong mỗi ngân hàng, giao dịch viên là những người tiếp xúc đầu tiên và
thường xuyên nhất với khách hàng. Nhà băng nào cũng đòi hỏi giao dịch viên phải
có tác phong chuyên nghiệp, có nghiệp vụ tốt, nhanh nhẹn nhưng cẩn thận, kiên
nhẫn và biết lắng nghe, đồng thời phải có ngoại hình ưa nhìn. Nhiều người ví giao
dịch viên ngân hàng cũng giống như làm dâu trăm họ, phải chiều được hết tất cả
những khách hàng. Không những vậy, đối với bộ phận giao dịch khách hàng, việc
thường xuyên “đi sớm về trễ” là chuyện không thể tránh khỏi. Đã có không ít bài
báo viết về áp lực công việc của giao dịch viên ngân hàng, tuy nhiên trên thực tế
vẫn chưa có một con số thống kê, đo lường cụ thể về thời gian, cường độ công việc
của nghề này.
Môn học Thống kê trong kinh doanh của Tiến sĩ Nguyễn Quang Vinh đã giới
thiệu về phương pháp điều tra thống kê như là một công cụ không thể thiếu trong
mọi công trình nghiên cứu khoa học. Điều tra thống kê là giai đoạn mở đầu của quá
trình thống kê, là một khâu rất quan trọng, có nhiệm vụ thu thập đầy đủ các thông
tin cần thiết cho việc nghiên cứu. Đây là những thông tin sơ cấp, nếu làm tốt giai
đoạn này thì các thông tin, số liệu mới thu thập được một các trung thực, khách
quan, chính xác, đầy đủ và kịp thời, tạo điều kiện để thực hiện tốt các giai đoạn tiếp
theo. Điều tra thống kê được thực hiện trong rất nhiều lĩnh vực với quy mô, phạm
vi, nguồn lực, kinh phí khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu, đặc điểm của đối
tượng điều tra và điều kiện thực tế.
Trước những tính năng ưu việt kể trên của công cụ thống kê này, tôi quyết
định thực hiện đề tài: “Ứng dụng điều tra thống kê để đo lường số giờ làm việc
bình quân của giao dịch viên ngân hàng BIDV tại các chi nhánh thuộc tỉnh
Bình Dương và xác định yếu tố tương quan ảnh hưởng đến nó.”
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng đến các mục tiêu nghiên cứu sau đây:
- Biết cách vận dụng các phương pháp thống kê vào trong quá trình nghiên
cứu và phân tích dữ liệu;
- Đo lường và cung cấp một số thông tin liên quan đến thời gian làm việc
của đội ngũ giao dịch viên tại các chi nhánh BIDV trên địa bàn Bình
Dương;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến số giờ làm việc bình quân một ngày
của giao dịch viên tại BIDV tỉnh Bình Dương; từ đó đưa ra một số giải
pháp để cải thiện thời gian làm việc của giao dịch viên.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Bình quân một giao dịch viên của các chi nhánh ngân hàng BIDV tại Bình
Dương phải làm việc bao nhiêu tiếng đồng hồ một ngày?
- Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến số giờ làm việc của giao dịch viên?
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Số giờ làm việc .
- Nội dung nghiên cứu: Đo lường số giờ làm việc của giao dịch viên BIDV
tại các chi nhánh thuộc tỉnh Bình Dương và xác định yếu tố tương quan
ảnh hưởng đến nó.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Các chi nhánh ngân hàng BIDV hoạt động trênd dịa bàn
tỉnh Bình Dương.
+ Thời gian: Dữ liệu sơ cấp thu thập tháng 11/2016.
5. Ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu.
- Ý nghĩa: Xác định được số giờ lao động bình quân của một giao dịch viên
ngân hàng và đưa ra các nhân tố tương quan, có thể ảnh hưởng đến nó (trường hợp
nghiên cứu cụ thể đối với các giao dịch viên làm việc tại các chi nhánh ngân hàng
BIDv nằm trên địa bàn tỉnh Bình Dương).
- Hạn chế: Vì thời gian cũng như điều kiện thu thập dữ liệu có hạn nên đề tài
chỉ chọn mẫu khảo sát mà không thể điều tra tổng thể.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
3
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
2.1. Lý luận chung về điều tra thống kê
2.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của điều tra thống kê
Khái niệm: Căn cứ điều 3, luật thống kê 2015, “Điều tra thống kê là hình thức thu
thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp
khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần
điều tra.”
Ý nghĩa:
Tài liệu thu thập được từ điều tra thống kê là căn cứ đáng tin cậy để kiểm tra,
đánh giá thực trạng hiện tượng nghiên cứu,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng đơn vị, từng địa phương và của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
Đồng thời, điều tra thống kê còn cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc
phân tích, phát hiện, tìm ra những yếu tố tác động, những yếu tố quyết định sự biến
đổi của hiện tượng nghiên cứu. Trên cơ sở đó, tìm biện pháp thúc đẩy hiện tượng
nghiên cứu theo hướng có lợi nhất.
Với những tài liệu điều tra thống kê được cung cấp một cách có hệ thống,
đây là căn cứ vững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động
của hiện tượng và dự đoán xu hướng biến động của hiện tượng trong tương lai.
Trong quá trình điều hành, quản lý kinh tế - xã hội, các tài liệu này giúp cho việc
xây dựng các định hướng, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai,
quản lý quá trình thực hiện kế hoạch đó.
2.1.2 Các loại điều tra thống kê
Căn cứ vào sự liên tục, tính chất hệ thống của các cuộc điều tra, ta có thể chia
các cuộc điều tra thống kê thành hai loại:
Điều tra thống kê thường xuyên: được thực hiện một cách liên tục, có hệ
thống và thường là theo quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng. Điều tra
thống kê thường xuyên giúp ta thu thập tài liệu tỉ mỉ, chi tiết, là cơ sở để lập các báo
cáo thống kê định kỳ. Hình thức tổ chức chủ yếu và quan trọng nhất của điều tra
thống kê thường xuyên là “báo cáo thống kê định kỳ”. Đây là hình thức thu thập số
liệu dựa vào các biểu mẫu báo cáo thống kê được lập sẵn.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
4
Điều tra không thường xuyên: được thực hiện một cách không liên tục,
không gắn với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng. Hình thức chủ yếu của
loại này là các cuộc “điều tra chuyên môn”. Điều tra chuyên môn chỉ được tổ chức
khi có nhu cầu, theo kế hoạch và phương pháp quy định riêng cho từng cuộc điều
tra.
Căn cứ vào phạm vi của đối tượng được điều tra thực tế, ta có điều tra toàn bộ và
không toàn bộ.
Điều tra toàn bộ: Tiến hành thu thập tài liệu trên toàn thể các đơn vị thuộc
đối tượng điều tra. Đây là nguồn cung cấp tài liệu đầy đủ nhất, chi tiết nhất về từng
đơn vị của tổng thể cho các nghiên cứu thống kê.
Điều tra không toàn bộ: Chỉ tiến hành thu thập tài liệu ở một số đơn vị nhất
định được chọn ra từ tổng thể chung. Đây là phương pháp điều tra tiết kiệm thời
gian, chi phí và có khả năng mở rộng nội dung điều tra ra nhiều tiêu thức hơn so với
điều tra toàn bộ. Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị để điều tra, ta có thể
phân chia điều tra không toàn bộ thành 3 loại: điều tra chọn mẫu; điều tra trọng
điểm; điều tra chuyên đề. Điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề khác với điều
tra chọn mẫu ở chỗ kết quả của nó không dùng để suy rộng cho tổng thể chung. Kết
quả của điều tra chọn mẫu được dùng để mô tả đặc điểm của tổng thể chung.
2.1.3. Các phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua
sự tiếp xúc giữa người hỏi và người trả lời. Căn cứ vào điều kiện thực tế người
nghiên cứu sẽ quyết định lựa chọn phương pháp nào để tiếp xúc với người được
phỏng vấn.
- Phương pháp phỏng vấn viết:Là phương pháp phỏng vấn trong đó sự tiếp
xúc giữa người hỏi và người trả lời thông qua bảng hỏi người trả lời tự điền câu trả
lời vào bảng hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn trực diện: Là phương pháp mà người phỏng vấn
và người trả lời tham gia một cuộc nói chuyện riêng hay còn gọi là trò chuyện có
chủ định. Tức đây là một cuộc nói chuyện có mục đích và là quá trình giao tiếp một
chiều do người phỏng vấn điều khiển.
- Phương pháp phỏng vấn qua điện thoại: Phương pháp phỏng vấn qua
điện thoại là một loại phỏng vấn trực diện nhưng người phỏng vấn và đối tượng
phỏng vấn không gặp mặt trực tiếp.
Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát là phương pháp thu thập thập thông bằng tri giác trực
tiếp trong điều kiện hoàn cảnh tự nhiên và ghi chép lại. Phương pháp này dùng
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
5
trong việc nghiên cứu dự định, thăm dò khi chưa có khái niệm rõ ràng về vấn đề
nghiên cứu và không có yêu cầu về tính đại diện. Phương pháp này còn dùng trong
việc nghiên cứu miêu tả với quy quy mô không lớn và thường được dùng để thu
thập thông tin sơ cấp.
* Theo tính chất tham gia, phương pháp quan sát được chia làm 2 loại:
- Quan sát có tham dự: Là hình thức quan sát trong đó người quan sát trực
tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của đối tượng quan sát. Gồm có quan sát kín,
quan sát trung lập, quan sát tham dự thông thường và quan sát tham dự tích cực.
Phương pháp này có thể thu thập được thông tin một cách toàn diện, tránh
được các ấn tượng tức thời ngẫu nhiên. Tuy nhiên nếu tham dự tích cực hoặc quá
lâu có thể mang lại hậu quả không tốt, chẳng hạn mất tính khách quan trong việc
thu thập thông tin hay chủ quan bỏ qua những diễn biến mới trong phản ứng của các
thành viên trong tập thể.
-
Quan sát không tham dự(quan sát từ bên ngoài): Trong phương pháp này
người quan sát hoàn toàn đứng ngoài không can thiệp vào quá trình xảy ra và không
đặt câu hỏi. Do đặc điểm đó nên khi dùng phương pháp này thường không thấy
được nội tình do vậy những điều giải thích không phải lúc nào cũng đúng.
* Theo thời gian
-
-
Quan sát ngẫu nhiên: Là sự quan sát không được định trước là sẽ tiến
hành vào một thời điểm nào đó mà hoàn toàn ngẫu nhiên. Do vậy đảm bảo được
tính khách quan cao trong thông tin ghi chép được.
Quan sát có hệ thống: Là quan sát có tính thường xuyên và lặp lại.
* Theo hình thức hóa
-
Quan sát tiêu chuẩn hóa (quan sát có kiểm tra): Là quan sát mà trong đó
những yếu tố cần quan sát được vạch sẵn trong chương trình, được tiêu chuẩn hóa
trong các bảng, phiếu hoặc biên bản quan sát kết hợp với việc sử dụng các phương
tiện kỹ thuật hỗ trợ.Đây là hình thức sử dụng rộng rãi nhất trong quan sát thực
nghiệm và ít được dùng trong nghiên cứu thăm dò.
-
Quan sát không tiêu chuẩn hóa: Là hình thức quan sát trong đó không
xác định trước các yếu tố hoặc tình huống sẽ quan sát mà chỉ xác định bản thân đối
tượng nghiên cứu trực tiếp.Đây là hình thức thường được thực hiên trong nghiên
cứu thăm dò và ít được dùng trong nghiên cứu miêu tả.
* Theo địa điểm
-
Quan sát tại hiện trường: Quan sát thực trạng của hiện tượng cuộc sống
với một số nội dung được chuẩn hóa còn một số nội dung thì không.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
6
-
Quan sát trong phòng thí nghiệm:Là quan sát trong đó những điều kiện
của môi trường xung quanh và tình huống quan sát đã được quy định sẵn.
2.2. Một số lý thuyết khác liên quan đến đề tài nghiên cứu
Giao dịch viên là gì?
Giao dịch viên Ngân hàng (hay còn gọi là Teller) là Nhân viên Ngân hàng
thường trực làm việc tại quầy giao dịch của các Ngân hàng, phục vụ các nhu cầu
giao dịch cơ bản của khách hàng như Nộp tiền, rút tiền, Ủy nhiệm chi, Thu hộ, Chi
hộ, Mở tài khoản, Xử lý thông tin tài khoản, Hạch toán giao dịch …. cho Khách
hàng cá nhân và khách hàng Doanh nghiệp. Giao dịch viên (Teller) được xem là vị
trí “Mặt hoa da phấn” tại ngân hàng, trực tiếp tiếp xúc, xử lý giải quyết các nhu cầu
của Khách hàng.Đây là vị trí phản ánh chất lượng dịch vụ, hình ảnh và thương hiệu
của ngân hàng, đòi hỏi yêu cầu cao về ngoại hình, nghiệp vụ, đồng thời có được kỹ
năng giao tiếp khéo léo…..
Hiện tại, trong xu thế cạnh tranh khắc nghiệt, các Ngân hàng xây dựng hình
ảnh của Giao dịch viên là người tạo ra vũ khí cạnh tranh đối với các ngân hàng
khác.
Thời gian giao dịch là gì?
Thời gian giao dịch được xác định là khoảng thời gian ngân hàng mở cửa để
thực hiện giao dịch với khách hàng. Hiện nay, thời gian giao dịch áp dụng phổ biến
tại phần lớn các ngân hàng là từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần không kể ngày lễ tết
(sáng từ 7h30 - 11h ; chiều 13h30 - 4h30).
Chú ý: cần phân biệt thời gian giao dịch với thời gian làm việc thực tế của
giao dịch viên.
Thời gian lao động của giao dịch viên và những yếu tố có thể tác động
Thời gian lao động của giao dich viên là khái niệm rộng hơn so với thời gian
giao dịch với khách hàng. Vì ngoài thời gian giao dịch khách hàng, sau khi hạ cửa,
giao dịch viên còn phải thực hiện các giao dịch nội bộ, giải quyết các công việc và
khiếu nại còn tồn đọng trong ngày. Đây chính là lý do vì sao mặc dù thời gian giao
dịch niêm yết của các ngân hàng chỉ từ 6 - 7 giờ đồng hồ nhưng thời gian làm việc
thực tế của giao dịch viên lại lớn hơn nhiều như báo đài vẫn đưa tin.
2.3. Thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng BIDV tại Bình Dương
Tình hình hoạt động chung của ngân hàng BIDV trên địa bàn Bình Dương
Từ đầu năm đến nay, hoạt động của hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh tiếp
tục đạt kết quả khả quan. Thống kê cho thấy trong 6 tháng qua, đã có trên 104.000
tỷ đồng tổng dư nợ được chuyển tải đến các thành phần kinh tế của tỉnh, tăng 9,33%
so với đầu năm và tăng 15,85% so với cùng kỳ năm trước; nợ xấu chỉ chiếm 0,92%/
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
7
tổng dư nợ. Đặc biệt, BIDV là đơn vị đi đầu thực hiện trách nhiệm đối với xã hội vì
cộng đồng; uy tín thương hiệu được ghi nhận và đánh giá cao.
Giai đoạn 2010-2015, BIDV đã triển khai các chương trình ASXH trong và
ngoài nước với tổng kinh phí thực hiện hơn 2.214 tỷ đồng, chiếm 18,5% trên tổng
số ASXH của toàn ngành ngân hàng.
Giai đoạn 2016–2020 mở đầu của một giai đoạn mới với nhiều vận hội, thời
cơ nhưng cũng không ít thách thức đang chờ đón, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam
đã gia nhập cộng đồng chung Asean, tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược
xuyên Thái Bình Dương (TPP) và ký các Hiệp định thương mại tự do FTA với liên
minh Á – Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản… Trong bối cảnh đó,BIDV đặt ra một số mục
tiêu nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn 2016-2018 và năm 2016 của toàn hệ thống như
sau: Giữ vững vị thế Ngân hàng chủ lực, có trách nhiệm của quốc gia. Đặt mục tiêu
tăng trưởng tín dụng 20%, trong đó tín dụng bán lẻ tăng trưởng trên 35%; Tỷ lệ nợ
xấu kiểm soát dưới 3%, phấn đấu dưới 2%; Huy động vốn tăng trưởng 21-22%; Thu
dịch vụ ròng tăng trưởng 20%. Chủ động, tích cực hội nhập sâu rộng vào thị trường
tài chính ngân hàng khu vực và quốc tế; Tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững, có
hiệu quả, tập trung vào những lĩnh vực ưu tiên nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu,
công nghiệp hỗ trợ, DNVVN, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Xử lý nợ xấu
với các giải pháp, biện pháp đồng bộ; Phát triển, đa dạng hóa danh mục sản phẩm
dịch vụ; Xây dựng và thực hiện hiệu quả chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế của
BIDV, trong đó chú trọng lộ trình thực hiện đến năm 2018 cơ bản đạt được nền tảng
của một “ngân hàng đạt chuẩn ASEAN”...
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Dương, hệ thống ngân hàng BIDV có 5 chi
nhánh đang hoạt động là : BIDV Bình Dương, BIDV Thủ Dầu Một, BIDV Nam
Bình Dương, BIDV Mỹ Phước và BIDV Sông Bé. Những năm qua, ngân hàng đã
tạo dựng được thương hiệu và có một khối lượng khách hàng đông đảo tại tỉnh Bình
Dương.
Tình hình thực tế tại bộ phận giao dịch khách hàng của ngân hàng BIDV các
chi nhánh trên địa bàn Bình Dương
Trước sự phát triển lớn mạnh của hệ thống BIDV trên địa bàn tỉnh Bình
Dương, các chi nhánh luôn chú tâm vào việc xây dựng một đội ngũ nhân sự vừa có
trình độ lại vừa có khả năng thích nghi cao với môi trường làm việc. Đội ngũ giao
dịch viên vì thế cũng được sự chú trọng và quan tâm của các nhà lãnh đạo. Hiện
nay, theo nguồn thống kê nội bộ ngân hàng BIDV, tổng số lượng giao dịch viên
thuộc 5 chi nhánh của BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương công tác tại các phòng
giao dịch khách hàng cá nhân, phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp, phòng/ tổ
quản lý dịch vụ thẻ và khối các phòng giao dịch trực thuộc là 82 giao dịch viên.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
8
III. ỨNG DỤNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ ĐỂ ĐO LƯỜNG SỐ GIỜ LÀM
VIỆC BÌNH QUÂN MỘT NGÀY CỦA GIAO DỊCH VIÊN NGÂN HÀNG
BIDV TẠI BÌNH DƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NÓ
3.1. Phương án điều tra
3.1.1. Cách thức chọn mẫu, cỡ mẫu
Quy mô tổng thể của đề tài:
Quy mô tổng thể mẫu là toàn bộ giao dịch viên đang làm việc tại các chi
nhánh Ngân hàng BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Phương pháp xác định cỡ mẫu:
Vì bài nghiên cứu lần này có tổng thể với quy mô nhỏ nên quyết định tiến
hành khảo sát với đúng số lượng giao dịch viên thực tế tại ngân hàng BIDV trên
địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay là 82 mẫu.
3.1.2. Cách thức thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ việc khảo sát trực tiếp các đối tượng khảo sát về
vấn đề cần nghiên cứu của đề tài này. Bảng câu hỏi khảo sát bao gồm các nội dung
liên quan đến người được khảo sát như sau:
- Giới tính;
- Tuổi;
- Đã lập gia đình hay chưa;
- Số giờ làm việc bình quân một ngày;
- Số lượng khách hàng phải tiếp bình quân một ngày;
- GDV có ý định thay đổi công việc hay không.
3.2. Kết quả điều tra
Sau khi gửi 82 phiếu điều tra đến nơi làm việc của các giao dịch viên các chi
nhánh ngân hàng BIDV tại Bình Dương trong vòng 10 ngày (từ 15/11/2016 đến
25/11/2016), đã thu về được 50 phiếu trả lời khảo sát như bảng kết quả điều tra dưới
đây (vì một số lý do tế nhị, tên giao dịch viên trả lời khảo sát xin được phép ẩn đi):
ST
T
GIAO
DỊCH
VIÊN
Giới
tính
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tuổi
Lập
gia
đình
Số giờ làm
việc bình
quân/ngày
(giờ)
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
Số lượng
khách
bình
quân/ngày
(người)
Ý định
thay đổi
công việc
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
GDV 1
GDV 2
GDV 3
GDV 4
GDV 5
GDV 6
GDV 7
GDV 8
GDV 9
GDV 10
GDV 11
GDV 12
GDV 13
GDV 14
GDV 15
GDV 16
GDV 17
GDV 18
GDV 19
GDV 20
GDV 21
GDV 22
GDV 23
GDV 24
GDV 25
GDV 26
GDV 27
GDV 28
GDV 29
GDV 30
GDV 31
GDV 32
GDV 33
GDV 34
GDV 35
GDV 36
GDV 37
GDV 38
GDV 39
GDV 40
GDV 41
GDV 42
GDV 43
GDV 44
GDV 45
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
Nữ
Nam
Nam
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nam
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
24
23
30
22
25
25
24
26
27
27
26
24
25
23
28
26
30
26
27
28
31
35
25
23
25
27
27
24
22
28
25
24
31
29
33
25
29
27
26
27
28
24
33
26
28
Chưa
Chưa
Rồi
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Rồi
Chưa
Rồi
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Rồi
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Rồi
Chưa
Rồi
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Rồi
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Rồi
Rồi
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Chưa
Rồi
Chưa
Rồi
Chưa
Rồi
9
9
10
9.5
9
10.5
10
10.5
9.5
10
9
8.5
9
8
9.5
11
10.5
9.5
9
11
10.5
9.5
8
8.5
8.5
9.5
9
10
11
11.5
12
10.5
10.5
10
10
9.5
11.5
12
10
10
11
10
10.5
9.5
10
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
80
80
85
85
80
90
95
85
85
70
85
80
85
60
80
100
100
95
90
90
95
80
60
75
70
80
70
95
110
110
120
100
80
90
95
90
110
130
90
90
95
95
90
80
85
Không
Không
Không
Có
Không
Không
Không
Có
Không
Không
Không
Không
Có
Có
Không
Không
Không
Có
Không
Có
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Có
Có
Không
Không
Không
Có
Không
Không
Không
Có
Không
Có
Không
Không
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
10
46
47
48
49
50
GDV 46
GDV 47
GDV 48
GDV 49
GDV 50
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
25
26
25
29
30
Chưa
Chưa
Chưa
Rồi
Chưa
10
9.5
8
9.5
8.5
90
85
75
80
75
Có
Không
Không
Không
Có
Bảng 3.1. Kết quả điều tra
3.3. Vận dụng các công cụ mô tả dữ liệu: biểu đồ, đồ thị và bảng biểu vào thống
kê số giờ làm việc của giao dịch viên ngân hàng BIDV tại Bình Dương
3.3.1.Lập bảng phân bổ tần số
Với bộ dữ liệu trên, chúng ta sẽ rất khó khăn trong việc đưa ra nhận xét đánh
giá, vì vậy cần xử lý thông tin, đưa về dạng bảng phân bổ tần số để dễ theo dõi hơn.
Công việc cụ thể được tiến hành như sau:
Nhóm dữ liệu theo lớp
- Sắp xếp bộ dữ liệu theo thứ tự giá trị tăng dần: Căn cứ trên bảng kết quả điều
tra 3.1 , tiến hành sắp xếp các giá trị về số giờ lao động bình quân trên ngày của
giao dịch viên thành một chuỗi giá trị tăng dần như bảng dưới đây:
8.0
9.0
9.5
10.0
10.5
8.0
9.0
9.5
10.0
10.5
8.0
9.0
9.5
10.0
11.0
8.5
9.0
9.5
10.0
11.0
8.5
9.5
9.5
10.0
11.0
8.5
9.5
10.0
10.5
11.0
8.5
9.5
10.0
10.5
11.5
9.0
9.5
10.0
10.5
11.5
9.0
9.5
10.0
10.5
12.0
9.0
9.5
10.0
10.5
12.0
Bảng 3.3.1a Bảng số giờ làm việc bình quân ngày của GDV
Từ bảng 3.2.1a xác định được các giá trị sau:
- Khoảng chênh lệch: 12.0 - 8.0 = 4.0
- Chọn số lượng lớp: vì cỡ mẫu là 50 nên chon số lượng lớp là 5
- Xác định độ rộng của lớp: 4.0 : 5 = 1.0 (lấy kết quả làm tròn)
- Xác định các giá trị ranh: 8.0 ; 9.0 ; 10.0 ; 11.0 ; 12.0
- Tính điểm giữa: 8.5 ; 9.5 ; 10.5 ; 11.5 ; 12.5
Lập bảng phân bổ tần số
Căn cứ trên kết quả điều tra và các thông số liên quan đã xác định như trên,
tiến hành lập bảng phân bổ tần số về số giờ làm việc bình quân một ngày của GDV
tại các chi nhánh ngân hàng BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
Thời gian (giờ/ngày)
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tần số
Tần số
tương đối
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
11
Từ 8.0 đến dưới 9.0
Từ 9.0 đến dưới 10.0
Từ 10.0 đến dưới 11.0
Từ 11.0 đến dưới 12.0
Từ 12.0 đến dưới 13.0
Tổng
7
18
17
6
2
50
0.14
0.36
0.34
0.12
0.04
1
Bảng 3.3.1b. Bảng phân bổ tần số về số giờ làm việc bình quân ngày của GDV
Nhận xét: Dựa vào bảng phân bổ tần số, ta thấy, thời gian làm việc bình quân một
ngày của giao dịch viên phổ biến nhất là từ 10 – 11 giờ đồng hồ (chiếm 36%) , chỉ
có khoảng 4% giao dịch viên được khảo sát phải làm việc 12 tiếng một ngày.
3.3.2. Biểu đồ cành lá
Biểu đồ cành lá là cách thức đơn giản để thấy sự phân bổ chi tiết của dữ liệu.
Phương pháp vẽ biểu đồ cành lá: tách dữ liệu đã được sắp xếp theo trình tự
các số đầu (cành) và các số đuôi (lá).
Đối với bài nghiên cứu này, cành được xác định là chữ số hàng đơn vị và lá
được xác định là chữ số thập phân thứ nhất.
Biểu đồ cành lá được xây dựng dựa trên bảng dữ liệu đã sắp xếp số 3.2.1 về
số giờ làm việc bình quân ngày của GDV như sau:
Cành
8
9
10
11
12
Lá
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
0
0
5
0
0
5
5 5
0 0 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
0 0 0 0 0 5 5 5 5 5 5 5
5
Bảng 3.32.2. Biểu đồ cành lá về số giờ làm việc bình quân ngày của GDV
Nhận xét: Biểu đồ cành lá trên có phần lớn “lá dữ liệu” rơi vào cành 9 và
10.
3.3.3. Biểu đồ thanh
Biểu đồ thanh về số giờ làm việc bình quân của giao dịch viên BIDV tại
Bình Dương được vẽ dựa vào bản phân bổ tần số 3.3.1b như sau:
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
12
Biểu đồ 3.3.3. Số giờ làm việc bình quân ngày của GDV
Nhận xét: dựa vào biểu đồ thanh ở trên, dễ dàng kết luận phần lớn giao dịch
viên được khảo sát có thời gian làm việc bình quân một ngày từ 9 cho đến 11 tiếng
đồng hồ. Đây là con số khá lớn so với các công việc văn phòng khác.
3.4. Vận dụng các công cụ mô tả dữ liệu định lượng vào thống kê số giờ làm
việc trong ngày của giao dịch viên ngân hàng BIDV tại Bình Dương
3.4.1. Xác định các đại lượng định tâm và vị trí
Căn cứ trên bảng 3.3.1b - bảng phân bổ tần số về số giờ làm việc bình quân
ngày của GDV, lập ra bảng số liệu dưới đây để phục vụ cho việc tính toán giá trị
định tâm và vị trí như sau:
Thời gian
Tần số
(giờ/ngày)
Từ 8.0 đến dưới 9.0
Từ 9.0 đến dưới 10.0
Từ 10.0 đến dưới 11.0
Từ 11.0 đến dưới 12.0
Từ 12.0 đến dưới 13.0
Tổng
(fi)
7
18
17
6
2
50
Tần số
tương đối
(fi/∑fi)
0.14
0.36
0.34
0.12
0.04
1
Trị số
giữa
(xi)
8.5
9.5
10.5
11.5
12.5
Tần số
tích lũy
(Si)
7
25
42
48
50
fixi
59.5
171
178.5
69
25
503
- Trung vị:
Để xác định số trung vị, trước hết ta tìm tổ chứa số trung vị. Tổ chứa số trung
vị là tổ chứa tần số tích lũy
Sau đó, số trung vị được tính theo công thức:
Trong đó:
xMe(min) : giới hạn dưới của tổ chứa Me;
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
13
hMe : khoảng cách tổ của tổ chứa Me;
: tổng tần số ;
: tần số tích lũy của tổ đứng trước tổ có Me;
fMe
: tần số của tổ có chứa Me;
Áp dụng vào bài nghiên cứu, tổ chứa trung vị là tổ chứa tần số tích lũy thứ : (50 +
1)/2 = 25,5 . Như vậy, tổ thứ 3 (từ 10.0 đến dưới 11.0 giờ) tà tổ chứa trung vị.
Khi đó, giá trị trung vị cụ thể là:
(giờ/ngày)
- Yếu vị: được xác đinh theo công thức:
Trong đó:
xMo(min) : giới hạn dưới của tổ chứa Mo;
hMo : khoảng cách tổ của tổ chứa Mo
fMo
: tần số của tổ chứa Mo;
fMo-1 : tần số của tổ đứng trước tổ có chứa Mo;
fMo+1 : tần số của tổ đứng sau tổ có chứa Mo
Áp dụng vào bài nghiên cứu, giá trị yếu vị xác định được là:
Mo = 9.0 + 1.0 × ≈ 9.92 (giờ/ngày)
- Trung bình trọng số:
Trung bình trọng số được xác định theo công thức:
10.06 (giờ/ngày)
Nhận xét: Kết quả tính toán cho thấy, 3 giá trị định tâm là trung vị, yếu vị và trung
bình trọng số là gần bằng nhau (xấp xỉ 10 giờ/ ngày). Như vậy, có thể kết luận, thời
gian làm việc bình quân một ngày của giao dịch viên tại các chi nhánh BIDV tại
Bình Dương là một đại lượng có phân phối chuẩn.
3.4.2. Xác định các giá trị biến thiên
Khoảng biến thiên
Khoảng biến thiên là giá trị đo lường đơn giản nhất về biến thiên. Nó thể
hiện sự khác biệt giữa giá trị quan sát lớn nhất và giá tị quan sát nhỏ nhất với cách
xác định như sau:
Range = xmaximum - xminimum
Đối với bộ dữ liệu khảo sát này, khoảng biến thiên chính là :
12.0 – 8.0 = 4.0 (giờ/ ngày)
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
14
Như vậy, số giờ làm việc trong một ngày của giao dịch viên dao động từ 8
đến 12 giờ. (Khoảng biến thiên về giờ làm việc là khá lớn do ảnh hưởng của giá trị
cá biệt, trên thực tế, như đã tính toán các giá trị định tâm, không phải phần lớn giao
dịch viên đều phải làm việc12h/ngày hay chỉ phải làm việc 8h/ngày).
Phương sai mẫu hiệu chỉnh
=
Độ lệch chuẩn mẫu hiệu chỉnh:
=
Hệ số biến thiên:
Hệ số biến thiên cv được dùng để đo lường sự biến thiên tương đối của dữ
liệu so với giá trị trung bình, được xác định theo công thức:
Nhận xét: Dựa vào kết quả tính toán các đại lượng biến thiên, có thể thấy số giờ làm
việc bình quân của giao dịch viên tại các chi nhánh ngân hàng BIDV tại Bình
Dương tính theo công thức trung bình trọng số dao động không nhiều, với hệ số
biến thiên 4,7%.
3.4.3. Vận dụng quy luật phân bổ dữ liệu để đưa ra kết luận về số giờ làm việc
trong ngày của giao dịch viên ngân hàng BIDV tại Bình Dương:
Như kết quả thống kê các đại lượng định tâm đã đưa đến kết luận bộ dữ liệu
có dạng phân phối chuẩn, do đó có thể đưa ra kết luận như sau:
+ 68% giao dịch viên tham gia khảo sát phải làm việc bình quân một ngày
từ 9.6 đến 10. 5 tiếng đồng hồ.
+ 95% giao dịch viên tham gia khảo sát phải làm việc bình quân một ngày từ
9.1 đến 11 tiếng đồng hồ.
+ 99.7% giao dịch viên tham gia khảo sát phải làm việc bình quân một ngày
từ 8.6 đến 11.5 tiếng đồng hồ.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
15
3.5. Vận dụng phân tích tương quan tuyến tính vào đo lường và đánh giá mức
độ ảnh hưởng của lượng khách giao dịch đến số giờ làm việc trong ngày của
giao dịch viên
Giả thuyết tương quan: có sự tương quan giữa số lượng khách giao dịch trong ngày
và số giờ làm việc của GDV.
Xây dựng phương trình hồi quy ước lượng :
- Mô hình phương trình hồi quy tuyến tính ước lượng:= b0 + b1
Trong đó: : Biến độc lập biểu thị lượng khách giao dịch
: Biến phụ thuộc biểu thị số giờ làm việc của GDV
b0 : giá trị hồi quy ước lượng khi = 0
b1:Độ dốc hồi quy ước lượng
Sử dụng excel để xây dựng phương trình hồi quy ước lượng, ta thu được bảng kết
quả sau:
Regression Statistics
0.85392183
Multiple R
6
0.72918250
R Square
1
Adjusted R Square
0.72354047
0.51465051
Standard Error
8
Observations
ANOVA
50
df
Regression
Residual
Total
1
48
49
Coefficient
s
Intercept
(b0)
Square
Feet (b1)
SS
34.2314725
2
12.7135274
8
46.945
Standard
Error
4.336455
0.486939
0.062341
0.0054837
MS
34.23147
3
0.264865
2
F
129.24113
2
t Stat
P-value
8.90554
11.36842
7
Significance
F
3.22634088
Lower
95%
9.770415
3.357399
3.226341
0.051315
Upper
95%
5.31551
2
0.07336
7
Lower
95.0%
3.35739
9
0.05131
5
Upper
95.0%
5.315512
0.073366
8
Bảng 3.4. Kết quả phân tích tương quan bằng excel
Từ bảng kết quả, xác định được phương trình hồi quy : = 4.336455 + 0.062341
Nhận xét: kết quả phương trình hổi quy ước lượng cho thấy: khi số lượng khách
giao dịch tăng thêm 1 người thì thời gian làm việc của giao dịch viên sẽ tăng thêm
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
16
tương ứng 0.062341 1 0.06 giờ = 3.6 phút
Xác định hệ số tương quan:
Hệ số tương quan tuyến tính r được xác định theo công thức:
Với các giá trị cụ thể đã tính toán (từ bảng phụ lục 6.1 ) như sau:
4390
490.5
43615
394250
4858.75
Thay vào công thức xác định được r:
Vì r gần giá trị 1 nên hai đại lượng x, y có tương quan thuận chiều mạnh,
hay nói cách khác, lượng khách giao dịch càng đông thì số giờ làm việc của giao
dịch viên càng nhiều.
Dưới đây là đồ thị minh họa cho sự tương quan thuận của hai đại lượng trên:
Biểu đồ 3.3. Đồ thị tương quan tuyến tính giữa lượng khách hàng và số giờ làm
việc của GDV
3.6. Vận dụng quy luật xác suất và phân bổ xác suất vào thống kê số giờ làm
việc trong ngày của giao dịch viên ngân hàng BIDV tại Bình Dương
Với công việc áp lực, mất nhiều thời gian như trên, để đánh giá khả năng gắn
bó với với công việc của giao dịch viên, bài nghiên cứu lần này sẽ áp dụng quy luật
xác suất và phân bổ xác suất vào việc tính tỷ lệ cán bộ có ý định thay đổi công việc
với 2 đối tượng là chưa lập gia đình và đã lập gia đình riêng.
- Lập bảng phân bổ xác suất:
Dựa vào bảng kết quả điều tra ban đầu, ta lập được bảng phân bổ xác suất
như sau:
Có ý định
thay đổi CV
(B1)
Không có ý định
Tổng
Đã lập gia đình (A1)
5
thay đổi CV
(B2)
8
Chưa lập gia đình(A2)
8
29
37
Tổng
13
37
50
13
Bảng 3.5.1. Bảng phân bổ xác suất
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
5
Thay đổ
i CV
17
8
- Vẽ sơ đồ cây minh họa cho bảng phân bổ xác suất trên:
8
Thay đổi CV
Không thay đổi CV
a lập
Chư
GĐ
Đã
29
lập
GĐ
GDV
Không thay đổi
CV
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ phân bổ xác suất
Tính xác suất thay đổi công việc của giao dịch viên tùy theo trạng thái hôn
nhân:
Xác định không gian mẫu:
+ 2 loại trạng thái hôn nhân: Đã lập gia đình, chưa lập gia đình
+ 2 loại ý định về thay đổi công việc: có ý định thay đổi công việc; không có
ý định thay đổi công việc.
Xác định sự kiện/ biến cố có thể xảy ra:
Có 4 sự kiện có thể xảy ra như sau:
e1 : GDV đã có gia đình và có ý định thay đổi công việc (B1/A1);
e2 : GDV đã có gia đình và không có ý định thay đổi công việc (B2/A1);
e3 : GDV chưa có gia đình và có ý định thay đổi công việc (B1/A2);
e4 : GDV chưa có gia đình và không có ý định thay đổi công việc (B2/A2).
Dựa vào bảng phân bổ xác xuất, tính được xác suất của 4 sự kiện này lần
lượt như sau:
P(B1/A1)
P(B2/A1)
P(B1A2)
P(B2/A2)
0.1
0.16
0.16
0.58
Bảng 3.3.2. Xác suất thay đổi công việc tùy theo trạng thái hôn nhân
Kết luận:Như vậy, đối với những giao dịch viên chưa lập gia đình, khả năng
gắn bó với nghề nghiệp cao hơn những giao dịch viên đã có gia đình.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
18
IV. KẾT LUẬN
Bài nghiên cứu đã cung cấp số liệu thống kê khá chi tiết về số giờ làm việc
bình quân một ngày của giao dịch viên tại các chi nhánh ngân hàng BIDV trên địa
bàn tỉnh Bình Dương. Theo đó, phần lớn giao dịch viên phải làm việc nhiều hơn 8
tiếng một ngày, thậm chí có trường hợp lên đến 12 tiếng. Phương trình hồi quy
tuyến tính đã xây dựng cho thấy khi lượng khách hàng giao dịch càng tăng cao thì
số giờ làm việc của giao dịch viên cũng tăng theo. Với đội ngũ giao dịch viên phần
lớn là nữ độc thân, có độ tuổi nhỏ hơn 30, mặc dù công việc vất vả, mất nhiều thời
gian, nhưng vẫn có sự gắn bó nhất định với nghề, tạm thời vẫn chưa có ý định thay
đổi công việc. Tuy nhiên với những giao dịch viên đã lớn tuổi (trên 30) và/ hoặc đã
lập gia đình, ý định từ bỏ công việc giao dịch khách hàng đã tồn tại.
Kết quả điều tra thống kê trên đã cung cấp cho ban lãnh đạo các chi nhánh
một số thông tin hữu ích liên quan đến giao dịch viên cũng như mức độ hài lòng,
gắn kết của họ đối với công việc, để từ đó đưa ra giải pháp, nâng cao sự trung thành
của nhân viên với công việc bằng cách khắc phục tình trạng làm việc quá giờ,
thường xuyên phải đi sớm về muộn của giao dịch viên.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
19
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Sách, giáo trình, tài liệu ngiệp vụ:
•
Phạm Ngọc Kiểm và Nguyễn Công Nhự, 2004. Giáo trình thống kê kinh
doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
•
Nguyễn Quang Vinh, 2016. Slide thống kê kinh doanh. TP Hồ Chí Minh:
Trường đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.
2. Tài liệu tham khảo trên Internet:
•
Ban Thương hiệu và Quan hệ Công chúng, 2016. Thông tin báo chí số
01/2016: BIDV khẳng định vị thế tiên phong, đột phá, chủ động, sáng tạo
trong thực hiện kế hoạch kinh doanh 2011-2015, tạo tiền đề vững chắc cho
năm 2016. Truy cập ngày 28/11/2016, từ:
/>
•
Nguyễn Hải Phong - PGĐ UB Academy, 2013. Giao dịch viên là gì? Cơ hội
thăng tiến cả nghề giao dịch viên ngân hàng. Truy cập ngày 05/12/2016, từ:
/>
•
Thư viện pháp luật, 2015. Điều tra thống kê là gì?. Truy cập ngày
05/12/2016, từ:
/>
•
Từ điển bách khoa toàn thư, 2016. Hoạt động thống kê. Truy cập ngày 31
tháng 11 Năm 2016, từ
/>%99ng_th%E1%BB%91ng_k%C3%AA
Tiếng Anh:
1. Tài liệu tham khảo trên Internet:
•
Neeta Gupta, 2016. Business Statistics. Search on 28/11/2016, from:
/>%7CA216488597&sid=googleScholar&v=2.1&it=r&linkaccess=fulltext&iss
n=09702385&p=AONE&sw=w&authCount=1&isAnonymousEntry=true
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
20
VI. PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Nội dung phiếu khảo sát:
Phiếu khảo sát gồm có 3 phần:
Phần I. Thông tin cá nhân
Họ và tên:
Giới tính:
Số điện thoại liên hệ (nếu có):
Ngày sinh:
Tình trạng hôn nhân:
Phần II. Thông tin khảo sát chính
Vui lòng khoanh tròn để chọn đáp án phù hợp với bạn nhất.
Câu 1: Bình quân một ngày bạn làm việc bao nhiêu tiếng đồng hồ?
A. 8
B.9
C. 10
D.11
E.12
F. Đáp án khác(ghi rõ số giờ):
Câu 2: Lượng khách giao dịch bình quân hàng ngày bạn phải tiếp là bao nhiêu?
A. 60
B.70
C. 80
D.90
E.100
F. Đáp án khác(ghi rõ số lượng KH):
Câu 3: Bạn đã làm việc tại BIDV được bao lâu?
A. Dưới 6 tháng
B. Từ 6 tháng đến dưới 1 năm
C. Từ 1 đến 3 năm
D. Trên 3 năm
Câu 4: Bạn có ý định thay đổi công việc trong tương lai?
A. Không
B.Có
Phần III. Ý kiến đóng góp (nếu có)
Theo bạn,những yếu tố nào ảnh hưởng đến thời gian làm việc của GDV?
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
21
Phụ lục 02: bảng tính các giá trị hỗ trợ xác định hệ số tương quan
Số lượng
khách (người)
x
80
80
85
85
80
90
95
85
85
70
85
80
85
60
80
100
100
95
90
90
95
80
60
75
70
80
70
95
110
110
120
100
80
90
95
90
110
130
90
Số giờ làm
việc
(giờ)
y
9
9
10
9.5
9
10.5
10
10.5
9.5
10
9
8.5
9
8
9.5
11
10.5
9.5
9
11
10.5
9.5
8
8.5
8.5
9.5
9
10
11
11.5
12
10.5
10.5
10
10
9.5
11.5
12
10
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
xy
x2
y2
720
720
850
807.5
720
945
950
892.5
807.5
700
765
680
765
480
760
1100
1050
902.5
810
990
997.5
760
480
637.5
595
760
630
950
1210
1265
1440
1050
840
900
950
855
1265
1560
900
6400
6400
7225
7225
6400
8100
9025
7225
7225
4900
7225
6400
7225
3600
6400
10000
10000
9025
8100
8100
9025
6400
3600
5625
4900
6400
4900
9025
12100
12100
14400
10000
6400
8100
9025
8100
12100
16900
8100
81
81
100
90.25
81
110.25
100
110.25
90.25
100
81
72.25
81
64
90.25
121
110.25
90.25
81
121
110.25
90.25
64
72.25
72.25
90.25
81
100
121
132.25
144
110.25
110.25
100
100
90.25
132.25
144
100
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên
22
90
95
95
90
80
85
90
85
75
80
75
4390
10
11
10
10.5
9.5
10
10
9.5
8
9.5
8.5
490.5
GVHD: TS. Nguyễn Quang Vinh
900
1045
950
945
760
850
900
807.5
600
760
637.5
43615
8100
9025
9025
8100
6400
7225
8100
7225
5625
6400
5625
394250
Tiểu luận Thống kê kinh doanh
100
121
100
110.25
90.25
100
100
90.25
64
90.25
72.25
4858.75
HVTH: Ngô Thị Hồng Liên