TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1
1. KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC
2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT MÁCXÍT – CƠ SỞ KHOA
HỌC CHO NHẬN THỨC VÀ CẢI TẠO HIỆN THỰC
3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
DUY VẬT
4. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG
2
4.1 Bản chất của nhận thức
4.2 Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận
3
4.1. Bản chất của nhận thức
❖ Quan điểm trước Mác:
▪ Chủ nghĩa duy tâm: ÷
▪ Chủ nghĩa duy vật: ÷
CNDT chủ quan
CNT khách quan
Mác: "Khuyết điểm của toàn bộ chủ nghĩa duy vật từ trước
tới nay kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc là sự vật,
hiện thực, cái cảm giác được, chỉ được nhận thức dưới
hình thức khách thể hay hình thức trực quan, chứ không
được nhận thức là hoạt động cảm giác của con người, là
thực tiễn, không được nhận thức về mặt chủ quan”.
4
4.1. Bản chất của nhận thức
❖ Quan điểm trước Mác:
❖ Quan điểm mácxit:
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan
vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn
Thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế
giới khách quan
Nhận thức là quá trình biện chứng, có vận động
biến đổi phát triển
Nhận thức phải dựa trên cơ sở thực tiễn, lấy thực tiễn
làm mục đích nhận thức, tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
5
4.1. Bản chất của nhận thức
❖ Quan điểm trước Mác:
❖ Quan điểm mácxit:
Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực,
tự giác, và sáng tạo thế giới khách quan
vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn mang
tính lịch sử - xã hội cụ thể
6
4.2 Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận
4.2.1. Khái niệm
4.2.1.1. Khái niệm thực tiễn
4.2.1.2. Khái niệm lý luận
4.2.2. Mối quan hệ giữa thực tiễn và lý luận
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
4.2.2.2. Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
7
4.2.1. Khái niệm
4.2.1.1. Khái niệm thực tiễn
- Quan điểm trước Mác:
- Quan điểm mácxít:
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính,
mang tính lịch sử xã hội, có mục đích của con
người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
8
4.2.1. Khái niệm
4.2.1.1. Khái niệm thực tiễn
❖ Các hình thức thực tiễn cơ bản
THỰC TIỄN
Hoạt
Hoạt
động
động
chính trị
sản xuất
xã hội
vật chất
Hoạt
động
Hoạt
thực
động
thực
nghiệm
khoa
nghiệm
học
khoa học
9
4.2.1. Khái niệm
4.2.1.1. Khái niệm thực tiễn
- Thực tiễn:
Hoạt động vật chất - cảm tính
Tính mục đích
Tính lịch sử xã hội
- Các hình thức cơ bản của thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
10
4.2.1. Khái niệm
4.2.1.2. Khái niệm lý luận
Lý luận là gì?
Hồ Chí Minh:
“Lý luận do kinh nghiệm
từ trước và kinh nghiệm
hiện nay gom góp phân
tích và kết luận những
kinh
thành”
nghiệm
đó
mà
11
4.2.1. Khái niệm
4.2.1.2. Khái niệm lý luận
Lý luận là gì?
Quan điểm mácxit:
Lý luận là hệ thống những
tri thức được khái quát từ
kinh nghiệm thực tiễn phản
ánh những mối liên hệ bản
chất, những tính quy luật
của thế giới khách quan.
12
4.2.1. Khái niệm
4.2.1.2. Khái niệm lý luận
Đặc trưng:
Cơ sở: những tri thức kinh
nghiệm thực tiễn
LÝ
LUẬN
Bản chất: phản ánh được
bản chất sự vật hiện tượng
Tính khái quát cao, tính
logic, hệ thống chặt chẽ
13
Cơ sở của lý luận
LÝ LUẬN
TRI THỨC
KINH
NGHIỆM
Nhận thức
lý luận
GIẢI
THÍCH
Nhận thức
kinh nghiệm
MÔ TẢ
THẾ
GIỚI
TIÊN
ĐOÁN
THU
THẬP
THÔNG
TIN
QUAN SÁT
THỰC NGHIỆM
4.2.2. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
Cơ sở, nguồn gốc của nhận thức
Động lực của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
15
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
❖ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, lý luận
[?] Từ đâu mà chúng ta có được tri thức về tự nhiên, về xã
hội, về con người, tư duy ?
Hoạt động thực tiễn
Con người
=> Thực tiễn cung cấp “tài liệu” cho nhận thức
16
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
❖ Thực tiễn là động lực của nhận thức
[?] Động lực là gì? Thực tiễn là động lực của nhận thức ?
Thực tiễn giúp hoàn thiện giác quan, năng lực tư duy
lôgic
Hoạt động thực tiễn tạo ra những công cụ, phương tiện
hỗ trợ nhận thức
Thực tiễn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng phát
triển của nhận thức
17
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
❖ Thực tiễn là mục đích của nhận thức
[?] Con người nhận thức thế giới để làm gì?
Mục đích cuối cùng của nhận thức là cải tạo thế
giới phục vụ nhu cầu con người
Kết quả nhận thức phải được vận dụng vào cải tạo
thực tiễn
18
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
[?] Tiêu chuẩn để kiểm tra sự đúng sai của tri thức?
Lấy ý kiến số đông để kiểm tra tri thức?
Lấy lợi ích làm tiêu chuẩn kiểm tra tri thức?
Chân lý thuộc về kẻ mạnh?
Lấy tri thức kiểm tra tri thức khác?
19
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
❖ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận
thức, lý luận
[?] Lấy gì để kiểm tra sự đúng sai của tri thức?
Thực tiễn là thước đo giá trị những tri thức đạt
được trong nhận thức
Kết quả nhận thức được vận dụng vào thực tiễn, từ
đó kiểm tra kết quả, rút ra chân lý, bác bỏ sai lầm
20
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức, lý luận
Thực tiễn là động lực của nhận thức, lý luận
Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của
nhận thức, lý luận
21
4.2.2.1. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
❖ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Quán triệt quan điểm thực tiễn
-
Nghiên cứu lý luận phải xuất phát từ thực tiễn
-
Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến bệnh chủ quan, giáo điều
-
Nếu quá đề cao vai trò của hoạt động thực tiễn sẽ rơi
vào chủ nghĩa kinh nghiệm
22
4.2.2.2. Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
LÝ LUẬN
Lý luận có vai trò gì đối với thực tiễn ?
THỰC TIỄN
23
4.2.2.2. Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
Lý luận là “kim chỉ nam”
LÝ LUẬN
cho hành động, soi đường,
dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn.
Lý luận đóng vai trò dự báo
cho thực tiễn.
Lý luận góp phần giáo dục,
THỰC
TIỄN
động viên, tập hợp quần
chúng tạo thành phong trào
hoạt động thực tiễn rộng lớn.
24
25
Lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
Định hướng mục tiêu,
xác định lực lượng,
phương pháp, biện
pháp thực hiện
LÝ LUẬN
HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN
THẾ
GIỚI
Hồ Chí Minh
“Lý luận như cái kim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong
công việc thực tế, không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi"