Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

PHƯƠNG PHÁP GRAP DẠY HỌC HÓA HỌC 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (81.3 KB, 13 trang )

Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc đổi mới chương trình sách giáo khoa
đòi hỏi giáo viên phải đổi mới phương pháp
dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập
của học sinh, tạo cho các em phong cách học tập
chủ động, sáng tạo và gây hứng thú trong khi
học tập.
Để đáp ứng yêu cầu thì giáo viên phải
có một trình độ chuyên môn vững vàng, thiết
kế bài học bằng phương pháp dạy học tổ hợp
trong đó thiết kế các hoạt động của thầy sang
thiết kế hoạt động của trò.
Giáo viên phải có một vốn kiến thức
vững, từ đó có thể áp dụng linh hoạt các quy
trình, các bước lên lớp trong các hoạt động dạy
học.
Tôi chỉ trình bày đề tài dạy học bằng
phương pháp grap. Đây là dạng bài lên lớp được
nhiều giáo viên quan tâm nhất. Vậy làm thế
nào để thiết kế được bài luyện tập cho thật
hiệu quả, học sinh được làm việc nhiều và
chiếm lónh các kiến thức đã được học một
cách có hệ thống, không rời rạc nhưng đồng
thời giáo viên cũng không mất quá nhiều
công sức mới làm được.
II. CÁC BƯỚC LẬP GRAP NỘI DUNG CỦA BÀI
LUYỆN TẬP
Bước 1:


Giáo viên cần phải chọn lọc và nêu lên
được những kiến thức chốt, đó là hệ thống
bản chất nhất, căn bản nhất mà học sinh buộc
phải biết, nếu không có chúng thì học sinh
không thể suy ra được các kiến thức khác có
liên quan và các kiến thức này lại giúp cho trò
đào sâu các kiến thức cơ bản nhất.
Bước 2:

Trang 1


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

Giáo viên phải mã hóa các kiến thức
chốt đó và xếp chúng vào các đỉnh.
Việc xếp đỉnh phải đảm bảo tính logic của
sự phát triển của toàn bộ chương và có chú ý
đến sự tương tác của thầy và trò ở trên lớp.
Bước 3:
Lập mối liên hệ giữa các kiến thức đó.
Việc này có thể phát huy tính tư duy của trò.
III. THỰC HIỆN BÀI LÊN LỚP LUYỆN TẬP BẰNG
PHƯƠNG PHÁP GRAP
1. Xác đònh mục tiêu: học sinh cần nắm vững
cái gì trong toàn bộ hệ thống kiến thức, tiếp
cận và vận dụng đó như thế nào.
2. Chuẩn bò: phiếu bài tập có tính hệ thống
hóa, khái quát hóa giữa các kiến thức.

3. Xây dựng các hoạt động dạy và học: đây là
khâu mấu chốt, quan trọng nhất nó phụ thuộc
rất nhiều vào trình độ, năng lực chuyên môn
của giáo viên và khả năng tiếp cận của từng
đối tượng học sinh.
IV. CÁC YÊU CẦU VÀ QUY TRÌNH DẠY HỌC BÀI
LÊN LỚP LUYỆN TẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP
- Hoàn thiện hoặc nâng cao ở mức cho phép
đối với học sinh trung học cơ sở với phần lý
thuyết đã học trong chương trình.
- Sử dụng grap để học sinh tự hệ thống các kiến
thức đã học, thông qua các dạng bài tập để
từ đó học sinh rút ra những kiến thức cơ bản
cần ghi nhớ.
- Vận dụng các lý thuyết đã học để giải các
bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
- Thông qua grap luyện tập, rèn luyện cho học
sinh phương pháp học tập chủ động, sáng tạo.

Trang 2


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ từ 4-5 học
sinh nhằm tích cực hoá trong vấn đề dạy học.
V. QUY TRÌNH XÂY DỰNG GRAP LÊN LỚP LUYỆN
TẬP
1. Nghiên cứu tài liệu: Phải hệ thống hóa

phần kiến thức chốt, căn bản nhất.
2. Xây dựng hệ thống bài tập, mục đích và tác
dụng của từng loại bài tập này như thế nào.
Các cách giải các bài tập, cách giải nào là
tối ưu.
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp sao cho hài
hòa, phù hợp với mục tiêu của bài luyện tập.
4. Kết luận nội dung bài luyện tập và đánh
giá.
VI. MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA CỤ THỂ
A. BÀI LUYỆN TẬP 1
1. Kiến thức cần nhớ
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
Vật thể (tự nhiên
và nhân tạo)
Chất (tạo nên từ nguyên
tố hoá học)
Đơn chất
( tạo nên từ một
nguyên tố)

Kim
loại

Hợp chất
( tạo nên từ hai nguyên
tố trở lên)

Phi kim


Hợp
chất
vô cơ
Trang 3

Hợp
chất
hữu cơ


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

Dựa vào sơ đồ grap, giáo viên giúp học sinh dễ
dàng hệ thống các khái niệm đã học. Từ đó
giáo viên dùng phương pháp đàm thoại kết hợp
thảo luận nhóm nhỏ để đưa ra các kiến thức
đã học.
Giáo viên hỏi học sinh: nguyên tử là gì? Nguyên
tử khối là gì?
Phân tử là gì? Phân tử khối là gì? Từ đó cho
học sinh thảo luận và trình bày bảng bằng sơ
đồ grap.
Về bài tập giáo viên cho học sinh lên bảng
làm.
B. BÀI LUYỆN TẬP 2
Công thức
hoá học
Công thức hoá
học

của đơn chất
Ax

Công thức hoá
học
của hợp chất
AxBy…

Hoá trò
a b
AxBy

a b
a b
AxBy
AxBy
Nếu a = b → x =
Nếu a # b → x = b, y
y=1
=a
Giáo viên cho ví dụ các trường hợp
Trường hợp 1:
Ví dụ 1:
II II
Ca O

Trang 4


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy

Học

Ta thấy hoá trò của Ca = hoá trò của O và bằng
2 (a = b = II) nên
Ta có công thức hoá học là CaO
Ví dụ 2:
I II
H SO4
Ta thấy hoá trò của H khác hoá trò của SO 4 (a #
b) nên
x = b (b=2), y = a (a = 1)
Ta có công thức hoá học là H 2SO4
Trường hợp 2: xác đònh hoá trò của mỗi nguyên
tố trong các hợp chất sau đây: a b
a b
a
b
H2S; FeO; Ag2O
a b
a.
H2S
Dựa vào công thức hoá học trên ta thấy a = 1; b
= 2 nên H có hoá trò I, S có hoá trò II
a
b
b.
FeO
Dựa vào công thức hoá học trên ta thấy a = 2; b
= 2 vì O luôn có hoá trò II và Fe có hoá trò II
a b

Ag2O
Dựa vào công thức hoá học trên ta thấy a = 1; b
= 2 vì O luôn có hoá trò II và Ag có hoá trò I
Từ đó giáo viên cho học sinh lên bảng làm các
bài tập có trong sách giáo khoa.
BÀI TẬP 1: Hãy tính hoá trò của đồng Cu,
photpho P, natri Na, canxi Ca, sắt Fe trong các công
thức hoá học sau: CuO, P2O5, Na2O, CaO, Fe2O3.
Giải:
Cu có hoá trò II; P có hoá trò V; Na có hoá trò I;
Ca có hoá trò II; Fe có hoá trò III.
BÀI TẬP 2: Lập công thức hoá học và tính
phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm
silic Si liên kết với oxi O, nhôm Al liên kết với Cl,

Trang 5


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

canxi Ca liên kết với nhóm OH, sắt Fe liên kết
với nhóm SO4
SiO2 = 28 + 16.2 = 60.
AlCl3 = 27 + 35,5.3 = 133,5.
Ca(OH)2 = 40 + (16 + 1).2 = 74.
Fe2(SO4)3 = 56.2 + (32 + 16.4).3 =400
BÀI TẬP 3: Hãy chọn các công thức hoá học
đúng và sữa lại các công thức hoá học viết
sai sau đây: HCl, NaCl2,NH3, N2O5, Ca2SO4, CO, H3PO4, N,

P2, Cu2, CaCl, AlCl2, C2O, Zn(OH)3, Mg(CO)3.
Giải:
(Giáo viên gợi ý: sử dụng bảng 1 trang 42 sách
giáo khoa để làm)
- Công thức đúng: HCl, NH3, N2O5, CO, H3PO4.
- Công thức sai: N, P2, Cu2, NaCl2, CaCl, AlCl2, C2O,
Ca2SO4, Zn(OH)3, Mg(CO)3.
⇒ Sửa lại: N2, P, Cu, NaCl, CaCl2, AlCl3, CO2, CaSO4,
Zn(OH)2, MgCO3.
C. BÀI LUYỆN TẬP 3
Sự biến đổi
chất
Hiện tượng
vật lý

Hiện tượng hoá
học

Đònh luật bảo toàn
khối lượng

Phản ứng hoá
học
Phương trình
hoá học

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm giúp học
sinh thiết lập sơ đồ hệ thống kiến thức đã học.
Cho học sinh lên bảng trình bày nội dung thảo
luận. Sau đó giáo viên chuyển qua phần BÀI


Trang 6


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

TẬP để củng cố thêm phần lý thuyết vừa
nói.
BÀI TẬP 1: Canxi cacbonat là thành phần chính
của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng
hoá học sau:
Canxi cacbonat  Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280kg đá vôi tạo ra 140kg canxi
oxit CaO ( vôi sống) và 110kg khí cacbon đioxit CO 2
a. Viết công thức về khôí lượng của các chất
trong phản ứng
b. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi
cacbonat chứa trong đá vôi.
Giải:
a. m Canxi cacbonat = m Canxi oxit + m Cacbon đioxit
b. Khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi:
m Canxi cacbonat = 140 kg + 110 kg = 250 kg.
Tỉ lệ % về khối lượng canxi cacbonat chứa trong
đá vôi:
250
% Canxi cacbonat = ------ x 100% = 89,3%
280
BÀI TẬP 2: Biết rằng khí etilen C 2H4 cháy là
xảy ra phản ứng với khí oxi O 2, sinh ra khí cacbon

đioxit CO2 và nước.
a. Lập công thức hoá học của phản ứng.
b. Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt
với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit.
Giải:
a.
C2H4 + 3O2  2CO2 + 2H2O
b. Số ptử etilen : số ptử oxi = 1 : 3.
Số ptử etilen : số ptử cacbon đioxit
= 1 : 2.
BÀI TẬP 3: Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4  Alx(SO4)y + Cu
a. Xác đònh các chỉ số x, y
b. Lập phương trình hoá học. Cho biết tỉ lệ số
nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ
số phân tử của cặp hợp chất.
Giải:
a. x = 2; y = 3.
b. 2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3 Cu
Trang 7


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

Số ntử Al : số ntử Cu = 2 : 3.
Số ptử CuSO4 : số ptử Al2(SO4)3
= 3 :1

D. BÀI LUYỆN TẬP 4


Mol là gì

Số
mol

MOL

Mol là lượng chất
có chứa N (6.1023)
nguyên tử hoặc
phân tử chất đó

m (g)
n = -----------M
(g/mol)

m = n.M

Khối lượng mol
là gì

m (g)
M = --------n
(mol)

Thể tích mol của chất
khí là gì
V (l)
V = n.22,4

(l)

Tỷ khối của
chất khí

n=
---------------22,4

MA(g)
dA/B =
---------

Trang 8


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh
sẽ thiết lập sơ đồ hệ thống. Sau khi cho học sinh
tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm và các
công thức, thì giáo viên cho học sinh lên bảng
hệ thống toàn bộ chương MOL VÀ TÍNH TOÁN
HOÁ HỌC. Giáo viên kết hợp
phương pháp grap với phương pháp nêu vấn đề
và đàm thoại để học
sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của chương.
Sau khi thấy học sinh đã làm việc đúng theo kế
hoạch thì giáo viên chuyển qua phần giải các
BÀI TẬP để củng cố thêm phần lý thuyết

vừa nói.
BÀI TẬP 1: Hãy tìm CTHH đơn giản nhất của
một lưu hùynh oxit, biết rằng trong oxit này có
2g lưu hùynh kết hợp với 3g oxi.
Giải
Ta có tỷ lệ:
2
3
Số mol nguyên tử S: Số mol nguyên tử O = --- :
---- = 2 : 6 = 1 : 3
32 16
 CTHH đơn giản: SO2
BÀI TẬP 2: Hãy tìm CTHH của một hợp chất
có chứa 36,8%Fe; 21%S và 42,2%O. Biết khối
lượng mol của hợp chất bằng 152g.
Giải
-Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố cótrong 1 mol
hợp chất:
152x36,8
152x21
mFe=---------- =56(g) mS=----------=32(g)
100
100
mO=152-(56+32)=64
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất:
56
32
64
nFe =--- =1mol

nS = ---- = 1mol nO = ---- = 4mol
56
32
16

Trang 9


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có: 1nguyên tử
Fe; 1nguyên tử S; 4 nguyên tử O
CTHH: FeSO4
BÀI TẬP 3: Một hợp chất có CTHH là K 2CO3.
Em hãy cho biết:
a. Khối lượng mol của chất đã cho
b.Thành phần % của các nguyên tố có trong
hợp chất.
Giải:
a. Khối lượng mol của chất đã cho:
K2CO3=39.2+12+16.3=138(g)
b.Thành phần % của các nguyên tố có trong
hợp chất.
39.2
%K = ------ x 100% = 56,5%
138
12
%C=----- x 100% = 8,7%
138

%O=100-(56,5+8,7)=34,8%
BÀI TẬP 4: Có PTHH sau:
CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
a.Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g
canxicacbonat tác dụng với axitclohidric dư.
b.Tính thể tích khí cacbonic thu được, nếu có 5g
canxicacbonat tác dụng hết với axit (đktc)
Giải
a.Tìm số mol canxicacbonat
10
n CaCO3 = ---- = 0,1(mol)
100
CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
1(mol)
1(mol)
0,1(mol)
x(mol)
 x = 0,1 mol
-Tìm khối lượng canxi clorua thu được:
m = n.M = 0,1mol .111g/mol = 11,1(g)
b.Tìm số mol canxicacbonat
Trang 10


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

5
n CaCO3=----=0,05(mol)
100

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
1(mol)
1(mol)
0,05(mol)
y(mol)
 y = 0,05 mol
-Tìm thể tích khí cacbonic thu được:
V = n.22,4 = 0,05(mol) x
22,4(l/mol) = 1,12(lít)
VII. NHỮNG ĐIỀU CHÚ Ý KHI CHO HỌC SINH LÀM
BÀI TẬP
Khi giáo viên cho học sinh làm các bài tập
thì giáo viên phải tóm tắt đề bài hoặc giải
thích rõ những điều cần thiết khi làm. Có thể
giáo viên chỉ ra những sai lầm thường mắc
phải khi làm các bài tập như: viết sai công
thức hoá học (do học sinh không thuộc hoá trò
các nguyên tố), viết sai phương trình hoá học (sai
chất), tính toán sai…
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm các
bài tập nên gọi các em yếu, trung bình làm các
bài tập dễ, đơn giản, các em học sinh khá giỏi
làm các bài tập khó hơn, phức tạp hơn. Khi
thấy học sinh làm sai thì giáo viên cho ngừng
ngay, không nên để học sinh làm xong mới cho
học về chỗ.
Giáo viên nên cho học sinh ghi rõ giá trò,
đơn vò tính vào trong bài làm của mình, tránh tình
trạng học sinh chưa rõ hoặc bắt chước trong
sách. Từ đó học sinh hiểu rõ hơn.

Giáo viên nên cho học sinh làm việc theo
nhóm nhằm hướng các hoạt động học tập vào
học sinh làm cho các em tích cực hơn, hiệu quả
hơn. Giáo viên có thể chia theo nhóm nhỏ (3 – 5
học sinh) hoặc nhóm lớn (8 – 10 học sinh) giúp
các em dễ dàng làm việc tích cực hơn. Trong
nhóm giáo viên bầu nhóm trưởng, nhóm phó
và các thành viên khác. Giáo viên cho các
Trang 11


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

nhóm tự quản lý và nhóm trưởng chòu trách
nhiệm trước giáo viên bộ môn về nhóm mình
phụ trách. Khi lên bảng trình bày các nhóm cử
ra đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm
khác theo dõi nhận xét đánh giá. Nên phân
chia các nhóm có các em học sinh khá giỏi và
học sinh yếu, trung bình ngồi chung không nên
tách biệt học sinh khá giỏi và trung bình yếu,
kém.
Tạo sự thi đua giữa các nhóm với nhau, cuối
giờ luyện tập giáo viên có thể cho các nhóm
thi đua với nhau hoặc chơi trò chơi nhỏ nhằm làm
giảm đi áp lực học tập, tạo hưng phấn cho các
tiết học sau.
Và một điều nữa là giáo viên cần xem
vào các mẫu chuyện ngắn, vui giúp học sinh thư

giản. Hoặc giáo viên liên hệ thực tế các vấn
đề có liên quan đến bài học nhằm giảm bớt
căng thăng cho các em. Giáo viên tạo mối quan
hệ thầy trò tốt nhằm làm cho học sinh yêu
thích môn học của mình hơn.
VIII. KẾT LUẬN
Để cải tiến việc lên lớp khi dạy các bài
luyện tập cho học sinh thì có rất nhiều phương
pháp giảng dạy nhưng để phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo chiếm lónh, lónh hội kiến
thức của học sinh thì phương pháp grap dạy học
đặc biệt mang lại hiệu quả.
Thay vì làm việc rời rạc, kiến thức chiếm
lónh của học sinh không hệ thống như cách thực
hiện giờ lên lớp thông thường, thì phương pháp
grap giúp học sinh hệ thống hóa được kiến thức,
học sinh tự tổng kết được các chuổi kiến thức
mà các em đã được học trong toàn bộ chương
(bài). Từ đó các em học sinh lónh hội một cách
tự giác. Có như vậy thì giờ lên lớp luyện tập
mới mang đúng ý nghóa của nó.

Trang 12


Trường Trung Học Cơ Sở Đònh Hiệp – Phương Pháp Grap Dạy
Học

Dầu Tiếng, ngày 18
tháng 04 năm 2008

Người viết
sáng kiến

Mai Văn Việt
Nhận xét của ban giám hiệu

Trang 13



×