B Y T
TRNG I HC Y H NI
LU CễNG THNH
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM Và GIá TRị
CủA CộNG HƯởNG Từ TRONG CHẩN ĐOáN
NEURINOMA CộT SốNG
LUN VN BC S CHUYấN KHOA CP II
H NI - 2015
B Y T
TRNG I HC Y H NI
LU CễNG THNH
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM Và GIá TRị
CủA CộNG HƯởNG Từ TRONG CHẩN ĐOáN
NEURINOMA CộT SốNG
Chuyờn ngnh: Chn oỏn hỡnh nh
Mó s: 62720501
LUN VN BC S CHUYấN KHOA CP II
Ngi hng dn khoa hc
PGS. TS. NGUYN DUY HU
H NI - 2015
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDTK
Bao dây thần kinh
BN
Bệnh nhân
CĐ
Chẩn đoán
CHT
Chụp cộng hưởng từ
CLVT
Chụp cắt lớp vi tính
CS
Cột sống
CSTL
Cột sống thắt lưng
DNT
Dịch não tủy
GPB
Giải phẫu bệnh
TH
Tín hiệu
TK
Thần kinh
TVDD
Thoát vị đĩa đệm
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ và giải phẫu cộng hưởng từ cột sống ..... 3
1.2. Giải phẫu bệnh u bao
1.3. Chẩn đoán u bao
thần inh..................................................... 10
thần inh cột sống ............................................. 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 33
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 33
2.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 33
2.4. Phương tiện nghiên cứu ....................................................................... 37
2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu ...................................................................... 38
2.6. Xử lý số liệu ......................................................................................... 40
2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 42
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ......................................... 42
3.2. Các ấu hiệu hình ảnh trên phim cộng hưởng từ ................................. 44
3.3. Giá trị của cộng hưởng từ so với chẩn đoán sau mổ và giải phẫu bệnh .... 50
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 53
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ......................................... 53
4.2. Các ấu hiệu hình ảnh trên phim chụp cộng hưởng từ ........................ 56
4.3. Giá trị của cộng hưởng từ so với chẩn đoán sau mổ và giải phẫu bệnh .... 66
KẾT LUẬN .................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Triệu chứng l m sàng thường gặp .................................................. 43
Bảng 3.2. Tỷ lệ ác tính của u bao
thần kinh ............................................. 44
Bảng 3.3. Số lượng u trên cùng bệnh nh n ..................................................... 44
Bảng 3.4. Ph n bố u trên mặt cắt ọc.............................................................. 45
Bảng 3.5. Ph n bố u trên mặt cắt ngang.......................................................... 45
Bảng 3.6. Kích thước hối u ........................................................................... 46
Bảng 3.7. Ranh giới hối u ............................................................................. 46
Bảng 3.8. Tín hiệu hối u theo ích thước ...................................................... 47
Bảng 3.9. Tín hiệu trên T1W theo ích thước ................................................ 47
Bảng 3.10. Tín hiệu trên T2W theo ích thước .............................................. 48
Bảng 3.11. Tính chất ngấm thuốc ................................................................... 48
Bảng 3.12: Tỷ lệ ngấm thuốc theo ích thước ................................................ 49
Bảng 3.13. Tỷ lệ tổn thương ạng quả tạ theo nhóm ích thước .................... 49
Bảng 3.14: Chẩn đoán u bao
thần inh trên cộng hưởng từ và giải phẫu bệnh 50
Bảng 3.15. Giá trị tổn thương ạng quả tạ trong chẩn đoán u bao
thần inh ..... 51
Bảng 3.16. Giá trị về vị trí u trên mặt cắt ngang ............................................. 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ u BDTK và các loại u hác ............................................... 42
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ giữa nam và nữ .................................................................. 42
Biểu đồ 3.3. Ph n bố theo tuổi ........................................................................ 43
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Hình cột sống lưng C7 đến L2 trên lát cắt ọc T2W ....................... 5
Hình 1.2. Hình cắt ngang T1W đốt sống ngực T8-9 A..................................... 6
Hình 1.3. (A): Hình CHT bình thường của tủ thấp (mũi tên ài), nón tủ
(mũi tên ngắn) và chùm đuôi ngựa (đầu mũi tên). (B) ..................... 7
Hình 1.4. Hình cắt đứng ọc cột sống thắt lưng .............................................. 8
Hình 1.5. Hình cắt ngang T2W cột sống thắt lưng .......................................... 9
Hình 1.6. Hình cắt đứng ọc cột sống thắt lưng ............................................ 10
Hình 1.7. Hình ảnh vi thể của một u BDTK .................................................. 11
Hình 1.8. Hình ảnh u BDTK trên phim CHT và sau mổ ............................... 12
Hình 1.9. Hình Chụp Xquang qu ước cột sống thắt lưng. ........................... 17
Hình 1.10. Hình chụp tủ cản quang .............................................................. 18
Hình 1.11. Hình ảnh của CLVT bụng thực hiện vì lý o hác. ..................... 19
Hình 1.12. Hình u BDTK ở bệnh nh n nữ 75 tuổi ........................................ 19
Hình 1.13. Hình u BDTK ngực hổng lồ x m lấn th n đốt sống T3. ............ 20
Hình 1.14: Hình ảnh u BDTK trên lớp cắt đứng ọc T2W cho thấ một hối
trong ống sống, tăng mạnh tín hiệu ................................................ 21
Hình 1.15. Sơ đồ mô tả sự phát triển của u BDTK ......................................... 21
Hình 1.16. U trong tủ và u trong ống sống ngoài tủ trên mặt cắt ọc ....... 23
Hình 1.17. U trong tủ và u trong ống sống ngoài tủ trên mặt cắt ngang .... 23
Hình 1.18. Hình ảnh u xơ sợi thần inh ở bệnh nh n nam 25 tuổi. ............... 25
Hình 1.19. Hình ảnh u màng tủ ở bệnh nh n nữ 50 tuổi. ............................. 26
Hình 1.20. Hình ảnh u hạch thần inh ở bệnh nh n nam 70 tuổi bị hối u
ngang L2. ...................................................................................... 27
Hình 1.21. Hình ảnh u màng ống nội tủ thể nhú ở bệnh nh n nam 30 tuổi. . 29
Hình 1.20. Hình ảnh i căn vào trong ống sống. ........................................... 30
Hình 1.21. Hình i căn vào rễ thần inh vùng đuôi ngựa, ở bệnh nh n nữ 63 tuổi,
bị ung thư vú. ................................................................................... 30
Hình 4.1. Hình u BDTK ác tính ở Bệnh nh n nữ 34 tuổi ............................... 56
Hình 4.2. Hình u BDTK ngang T12-L1 lệch phải ở Bệnh nh n nữ 38 tuổi ... 59
Hình 4.3. Hình u BDTK ngang L4 ích thước 7 mm .................................... 60
Hình 4.4. U BDTK ngang C4 ở Bệnh nh n nữ 71 tuổi................................... 63
Hình 4.5. U BDTK ngấm thuốc hông đều, ở Bệnh nh n nam 42 tuổi. ........ 64
Hình 4.6. Vùng trung t m hông ngấm thuốc, ấu hiệu "hình bia" ............... 65
Hình 4.7. U BDTK ngang C4 lan ra lỗ tiếp hợp trái ....................................... 66
Hình 4.8. Hình u BDTK ạng nang ở bệnh nh n nam 27 tuổi ....................... 67
Hình 4.9. Hình u BDTK phá hủ xương nhiều ở bệnh nh n nữ 67 tuổi ........ 68
Hình 4.10. Tổn thương ạng quả tạ ở lỗ tiếp hợp bên trái .............................. 70
5-12,17-21,23,25-27,29,30,35,42,43,56,59,60,63-68,70
1-4,13-16,22,24,28,31
-34,36-41,44-55,57,58,61,62,69,71,72,78-
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
U bao
thần inh (Neurinoma) là một hối u xuất phát từ tế bào
Schwann của bao
thần inh ngoại biên, nó còn được gọi là Schwannoma,
Neurilemmoma hay hối u tế bào Schwann. Chiếm tỷ lệ 47% trong tất cả các
u tủ sống, thường là lành tính, phát triển chậm, đôi hi ác tính hóa (<1%) thì
được gọi là "Malignant schwannoma" hay "Neurosarcoma" [1], [2]. Trong
những năm gần đ
o sự phát triển của
học hiện đại, đặc biệt là ứng ụng
má cộng hưởng từ trong chẩn đoán nên u bao
thần inh cột sống đã
được phát hiện sớm và điều trị ịp thời góp phần n ng cao chất lượng cuộc
sống cho người bệnh.
Do sự phát triển của hoa học công nghệ, đến na đã có nhiều phương
pháp cận l m sàng giúp cho xác định u bao
thần inh cột sống như chụp
cột sống thường, chụp tủ cản quang (Myelography), chụp cắt lớp vi tính
(CLVT), chụp cộng hưởng từ (CHT). Tuy nhiên, CHT có những ưu thế đặc
biệt, với độ ph n giải phần mềm cao, hông bị các nhiễu o xương, có thể cắt
được trên nhiều mặt phẳng hác nhau, đã trở thành phương pháp gần như
hông thể thiếu trong thăm hám các hối u của cột sống. Trong những năm
gần đ , đã có một số tác giả nghiên cứu ph n loại u bao
thần inh cột
sống, nhưng chưa đánh giá đầ đủ bản chất, thành phần bên trong hối u.
Việc ứng ụng CHT có từ lực cao cho hình ảnh rõ nét, chi tiết các tổn thương,
nhiều chuỗi xung mới được áp ụng, mở ra triển vọng phát hiện sớm và cho
phép đánh giá bản chất thành phần bên trong hối u, nên nó là cơ sở để thực
hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn
đoán Neurinoma cột sống”.
2
Với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh của chụp cộng hưởng từ trong chẩn
đoán Neurinoma cột sống.
2. Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma
cột sống.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ và giải phẫu cộng hưởng từ cột sống
1.1.1. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cột sống
* Các chuỗi xung thăm khám:
Trong cộng hưởng từ, hình ảnh của các thành phần cột sống được hiện
lên nhờ vào số lượng tương đối của các protein, nước, mỡ, các tế bào trong
tủ và phụ thuộc vào các chuỗi xung mà ta sử ụng. Các chuỗi xung thường
ùng để
hảo sát cột sống bao gồm: T1W (T1-Weighted), T2W (T2-
Weighted), các chuỗi xung xóa mỡ và STIR [3].
- Chuỗi xung Spin-Echo (SE) T1W: là tốt nhất để đánh giá các thành
phần trong tủ xương vì hàm lượng mỡ cao xen ẽ với các ếu tố tạo máu.
- Chuỗi xung T2W: chuỗi T2W thông thường cũng có tác ụng tốt cho
việc đánh giá tủ xương bệnh lý.
- Chuỗi xung xóa mỡ: sự ết hợp hình ảnh T2 hoặc T1-Weighted và xóa
mỡ có hiệu quả cao cho việc đánh giá các tổn thương tủ xương. Chuỗi xung
xóa mỡ có thể được áp ụng với T1W + Gadolinium (Gd) để tăng độ tương
phản giữa các thành phần trong tủ , ph n biệt rõ giữa mỡ và các tổ chức ngấm
thuốc ái từ [4].
- Chuỗi xung STIR (Short Time Inversion Recovery): có xu hướng xóa
mỡ đồng nhất hơn T2W FSE. Hạn chế chính của chuỗi STIR là nó hủ bỏ
mọi tín hiệu gần với mỡ như tổ chức ngấm thuốc sau tiêm Gadolinium và các
sản phẩm máu tụ. Hạn chế của chuỗi STIR g
tốn thời gian, điều nà có thể
được hắc phục bằng cách sử ụng trình tự STIR nhanh [5].
4
* Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cột sống:
+ Loại bỏ các im loại trên người, bộc lộ phần thăm hám.
+ Tư thế bệnh nh n: nằm ngửa, gắn một ăng ten ở ưới lưng đồng thời
phát và thu tín hiệu, với CS cổ có thể ùng ăng ten lắp riêng.
+ Chuỗi xung tạo ảnh T1W theo hướng cắt đứng ọc (Sagital), thời gian
TR từ 600-700 ms, thời gian TE từ 20-30 ms.
+ Chuỗi xung tạo ảnh T2W theo hướng cắt đứng ọc (Sagital), thời gian
TR ài từ 2000-3000 ms, thời gian TE ài từ 90-100 ms.
+ Chuỗi xung tạo ảnh T2W theo hướng cắt ngang (Axial).
+ Chuỗi xung STIR: theo hướng cắt đứng ọc (Sagital), thời gian TR
dài, thời gian TE ngắn.
+ Các chuỗi chuỗi xung sau thuốc đối quang từ tiêm T1 hoặc T1 fatsat
theo mặt phẳng đứng ngang và đứng ọc.
Ngoài ra có thể sử ụng các chuỗi xung hác bổ xung nếu cần.
Độ à lớp cắt phụ thuộc hả năng mỗi má , thường ùng là 3-5 mm.
Khoảng cách giữa các lát cắt 0%.
Ma trận 256x256 với trường hảo sát (FOV: Field Of View) thường
dùng là 25-16 cm.
Tiêm thuốc đối quang từ để đánh giá mức độ ngấm thuốc của hối u,
xác định bản chất giàu mạch của u, ngoài ra có thể thấ nguồn gốc cấp máu
và tình trạng giãn tĩnh mạch ẫn lưu. Liều lượng 0,1 mmol/ g c n nặng.
1.1.2. Giải phẫu cộng hưởng từ cột sống
Cộng hưởng từ là một ỹ thuật hiện đại, bắt đầu được ùng để chẩn
đoán bệnh từ năm 1982. Hiện tượng cộng hưởng từ hạt nh n được hai tác giả
Bloch và Purcell phát hiện đầu tiên năm 1952 [6]. Cho đến na , ỹ thuật nà
đã được ứng ụng rộng rãi trong chẩn đoán các bệnh, đặc biệt là trong chẩn
đoán bệnh lý cột sống. Thông thường, chụp cộng hưởng từ cột sống chỉ sử
5
ụng ba loại xung cơ bản là: SE T1W, FSE T2W cắt đứng ọc (Sagital) hoặc
FSE T2W cắt ngang. Để ph n biệt u tủ sống người ta thường sử ụng tiêm
thuốc đối quang từ (Gadolinium) để đánh giá cách thức ngấm thuốc, vùng
ngấm thuốc và làm hiện rõ hối u lên. Các ảnh cắt đứng ọc giúp đánh giá
toàn bộ cột sống, vị trí của tổn thương. Các ảnh cắt ngang giúp đánh giá chi
tiết các thành phần của cột sống.
- Hình ảnh th n đốt sống: thường chứa hai thành phần chính: vỏ xương
của th n đốt là viền ngoài giảm tín hiệu trên ảnh T1W, phần tủ xương có
tín hiệu cao hơn đồng nhất o có nhiều ph n tử mỡ ở trên ảnh T2W và T1W.
Tín hiệu trên CHT được tạo thành o các bè xương chứa các tổ chức tạo
máu và số lượng ít chất Lipi . Các th n đốt sống sắp xếp c n đối và mềm
mại theo đường cong sinh lý.
Hình 1.1. Hình cột sống lưng C7 đến L2 trên lát cắt dọc T2W [7]
A: khí quản, B: quai động mạch chủ, C: thân đốt T3, D: tủy sống, E: gai sau
- Hình ảnh đĩa đệm: đĩa đệm ở giữa các th n đốt sống là tổ chức tương
đối đồng nhất tín hiệu, với mật độ há đồng đều ở các đĩa đệm vùng cổ và
6
ngực, xu hướng tăng ần c n đối từ trên xuống và hơi lồi ở phía trước hơn
phía sau. Bản sụn cuối gắn sát vào bờ xương của th n đốt sống và giảm tín
hiệu có màu đen trên các ảnh cắt đứng ọc T1W và T2W. Đĩa đệm là tổ chức
giảm tín hiệu trên T1W và tăng tín hiệu trên ảnh T2W o cấu trúc rất giàu
ph n tử nước. Bình thường, các đĩa đệm có ranh giới rõ nét, mềm mại được
giới hạn ở phía trước bởi
chằng ọc trước và phía sau bởi
chằng ọc
sau, phía trên và phía ưới là các th n đốt sống liền ề. Vòng xơ phía ngoài
có chứa nước chiếm tới 80% và ở trong nh n nhầ là 90%. Do vậ trên hình
ảnh CHT, đĩa đệm gồm hai phần riêng: nh n nhầ là tổ chức tăng tín hiệu
mạnh trên ảnh T2W o cấu trúc rất giàu ph n tử nước và vòng xơ bao quanh
nhân nhầ có tín hiệu thấp hơn trên ảnh T2W. Tổ chức giảm tín hiệu trên có
màu đen ở bờ trên và ưới của đĩa đệm là tổ chức bản sụn cuối gắn sát vào bờ
xương th n đốt sống.
Hình 1.2. Hình cắt ngang T1W đốt sống ngực T8-9
A: thân đốt T8, B: tủy sống, C: rễ dây thần kinh 8, D: gai sau, E: phổi [7]
- Ống sống: hình tam giác, là hoang chứa ịch não tủ và có trung tâm
là cột tủ với các rễ thần inh trong ống sống. Đường ính ống sống trước sau
trung bình hoảng 15-18 mm.
7
Hình 1.3. (A): Hình CHT bình thường của tủy thấp (mũi tên dài),
nón tủy (mũi tên ngắn) và chùm đuôi ngựa (đầu mũi tên).
(B): hình T2W cắt ngang cho thấy mô mềm bình thường của ống sống trung tâm.
Khoang mỡ ngoài màng cứng phía sau thấy rõ (đầu mũi tên).
Bờ ngoài bên phải của bao màng cứng (mũi tên trắng).
Rễ thần kinh chùm đuôi ngựa (mũi tên đen) [7]
- Dịch não tủ : có hình ảnh thuần nhất giảm tín hiệu trên ảnh T1W và
tăng tín hiệu rất nhiều trên T2W, bao bọc xung quanh cột tủ ở trung t m với
hình ảnh tăng tín hiệu vừa phải trên cả ảnh T1W và T2W, rất đồng nhất và
mềm mại giống cấu trúc của một mô mềm. Trong cấu trúc tủ , ễ àng ph n
biệt được ranh giới giữa chất xám và chất trắng, đặc biệt rõ nét trên các ảnh
T2W cắt ngang. Trên ảnh T2W, chóp tủ có tín hiệu thấp tương phản với tín
hiệu cao của DNT bao xung quanh. Có thể thấ một ải trống tín hiệu nằm nga
trước cột sống tủ trong túi màng cứng là hình ảnh giả của òng chả DNT.
- Tủ sống: có tín hiệu trung bình (màu xám) trên ảnh T1W, được bao
quanh bởi ịch não tủ có tín hiệu thấp hơn (màu đen). Tủ xương có tín hiệu
cao ( o chứa mỡ) nhìn thấ ở các th n đốt sống, cuống sống, mảnh sống, mỏm
ngang và mỏm gai của th n đốt sống. Trên ảnh T2W, tủ sống có tín hiệu thấp
tương phản với tín hiệu cao của DNT bao xung quanh (Hình 1.3) [7].
8
- Hình ảnh lỗ tiếp hợp (ha còn gọi là lỗ ghép) và các cấu trúc trong lỗ
tiếp hợp: trên các ảnh T2W cắt đứng ọc lớp cắt bên thấ cấu trúc trong lỗ
tiếp hợp gồm mạch máu và rễ thần inh bao quanh là tổ chức mỡ có tín
hiệu đồng nhất trên cả ảnh T1W và T2W được hiện ra như hình ấu phẩ .
Theo một số tác giả, có thể quan sát được rễ thần inh ngoại biên với độ
ài tới 15 mm trên các ảnh cắt ngang T2W (Hình 1.4) [7].
Hình 1.4. Hình cắt đứng dọc cột sống thắt lưng [8]
1: động mạch thận trái
2: tĩnh mạch thận trái
3: đĩa đệm L2/L3
4: thân đốt L3
5: đám rối tĩnh mạch
6: tĩnh mạch liên đốt sống
7: mỏm khớp trên L2
8: cơ dựng sống
9: dây TK L3
10: cơ cạnh sống
11: mỏm khớp dưới L5
12: mỏm khớp trên S1
- Hình ảnh các rễ thần inh: các rễ thần inh chui vào lỗ tiếp hợp, được
nhận iện trên các ảnh cắt ngang hoặc cắt đứng ọc trên T2W o sự đối quang tự
nhiên giữa các tổ chức mỡ, ịch não tủ với chúng (Hình 1.4).
- Các sừng trước và sừng sau: xuất phát từ mỏm xám của tủ hợp lại
thành rễ, chui qua lỗ tiếp hợp, được thấ rõ trên các ảnh cắt ngang T1W, T2W
o sự đối quang tự nhiên giữa ịch não tủ với chúng.
9
Hình 1.5. Hình cắt ngang T2W cột sống thắt lưng [7]
- Hình ảnh
chằng: trên T1W,
chằng ọc trước - ọc sau là một
đường viền mỏng và đều, tín hiệu thấp nằm song song với bờ trước và sau
th n đốt sống, hi đi qua th n đốt sống thì hòa vào tín hiệu thấp của vỏ
xương. Trên T2W,
hiệu thấp. D
chằng ọc trước và
chằng ọc sau là ải có tín
chằng ọc trước ính phần trước vòng xơ đĩa đệm, phần trước
ưới và bờ trước trên thân đốt sống. D
chằng ọc sau ính vào phần sau
vòng xơ đĩa đệm, phần sau ưới và bờ sau trên thân đốt sống (Hình 1.6).
Trên T1W,
chằng vàng có tín hiệu trung bình nằm song song với
mặt trong mảnh sống và hòa nhập vào bao hớp của hối hớp bên đốt sống,
có độ à trung bình 3 mm.
- Các cấu trúc hác: các cấu trúc mỡ, hối xương, hối cơ, a và tổ chức
ưới a cũng được hiện trên ảnh rõ nét. Tất cả các cấu trúc, từ đơn giản đến
rất phức tạp của cột sống, đều có thể được đánh giá chi tiết trên ảnh CHT với
độ ph n giải cao [7], [9].
10
Hình 1.6. Hình cắt đứng dọc cột sống thắt lưng [8]
1: thân đốt sống
5: đám rối TM sống nền
9: dây chằng liên gai
2: đĩa đệm
6: mỡ ngoài màng cứng
10: dây chằng vàng
3: dây chằng dọc trước
7: TM ngoài màng cứng
11: cuống sống
4: dây chằng dọc sau
8: mỏm ngang
12: lỗ tiếp hợp
1.2. Giải phẫu bệnh u bao
y th n kinh
U phát triển từ tế bào Schwann của màng bao
mọi nơi. U lớn chậm, hi u lớn có thể g
thần inh, có thể gặp ở
đau nhức và tê ọc theo đường
thần inh o ảnh hưởng chèn ép. Kích thước từ 1-4 cm, ít hi quá 8 cm.
Vi thể: hình ảnh vi thể có hai loại:
- T pe Antoni A: ha gặp nhất, với những vùng giàu tế bào u hình thoi,
các bó sợi TK sát nhau, với nhiều tế bào hai cực, hẹp, mảnh éo ài ít thấ
bào tương, nh n nhỏ hình bầu ục xếp thành bó, xoá lốc hoặc hình hàng rào
rất điển hình (nh n tế bào u xếp song song nhau) (Hình 1.7).
- T pe Antoni B: ết hợp với những vùng mô sợi lỏng lẻo, ít tế bào, nh n
tế bào u tròn, thoái hóa, vùi trong chất đệm có nang nhỏ, thoái hóa ạng nhầ ,
ít tế bào hơn t pe A với nh n tế bào tròn, há nhiều nh n đông. Đôi hi các tế
11
bào u xếp thành mảng tạo thành các nang nhỏ. Ha gặp t pe B trong u thần
inh nội sọ, hầu như hông có nh n chia, thành mạch máu trong u rất dày,
h alin hóa và rất ít cơ trơn. Mô u hầu như hông tiếp xúc với vỏ u.
Hình 1.7. Hình ảnh vi thể của một u BDTK
thấy cả một Antonio A (trung tâm và bên phải của hình ảnh)
và Antonio B (cạnh bên trái của hình ảnh) [1]
Xác định ác tính (ác tính ngu ên phát hoặc chu ển ạng ác tính) là
hông ễ vì tỷ lệ nh n chia thấp, ít nh n ị. Mặc dù u BDTK có thể gặp ở não
hoặc tủ sống nhưng thường hu trú ở thần inh ngoại biên vùng rễ TK của
tủ sống. Trong sọ, phổ biến gặp ở
TK thính giác (dây TK số VIII) vùng
góc cầu tiểu não, thường một bên, hiếm hi gặp ở trẻ em. Rất ít gặp u ở dây
số V, IX, X. Hầu như hông bao giờ gặp u
TK vận động [10], [11], [12].
Đại thể:
Là loại u nhỏ có hình cầu, ranh giới rõ, có vỏ há chắc, trắng ngà hoặc vàng
nhạt, bóng (Hình 1.8). Với u có ích thước lớn, trên tiết iện cắt thường có ổ
chả máu, xen ẽ là các ổ vàng nhạt. Nhìn chung, u chèn ép mạnh
thần kinh
nhưng hông x m lấn, u thường đơn độc phát triển chậm [11], [12], [13].
12
Hình 1.8. Hình ảnh u BDTK trên phim CHT và sau mổ [14]
1.3. Chẩn đoán u bao
y th n kinh cột sống
1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng
Triệu chứng l m sàng được chia thành 2 giai đoạn.
Giai đoạn đau rễ:
- Đau o u tủ nói chung và u BDTK nói riêng, có đặc điểm là đau theo
rễ thần inh, thời gian đau thường l u, nó có thể là triệu chứng u nhất của
bệnh. Nhiều trường hợp đau có thể éo ài nhiều năm, bình thường đau éo
dài trên sáu tháng. Vì thế, có khi ễ ẫn đến chẩn đoán nhầm với một số bệnh
hác (như u vùng tủ cổ giai đoạn đầu ha nhầm với thoát vị đĩa đệm cổ; hoặc
u vùng cột sống ngực ễ chẩn đoán nhầm là viêm rễ thần inh liên sườn; u
vùng cột sống thắt lưng ễ nhầm với các bệnh viêm
thần inh hông to,
thoái hóa cột sống, viêm hớp cùng-chậu...).
- Đặc điểm hởi bệnh, bằng các ấu hiệu ban đầu, thông thường như đau
cột sống, ị cảm hoặc rối loạn vận động chi một cách tự nhiên, từ từ và đau có
xu hướng ngà một tăng lên.
- Đau có thể o u phát triển và đè ép từ một bên tủ , hoặc cả hai bên.
Những u phát triển phía trước, mặt trước bên tủ hay u phát triển từ các rễ
đuôi ngựa, có thể hông có đau nga từ đầu mà xuất hiện các triệu chứng rối
loạn vận động của một vài nhóm cơ hoặc của cả chi, hông có biểu hiện đau
rễ hoặc nếu có chỉ là thoảng qua.
13
Gần 50% u tủ phát triển trực tiếp từ các rễ tủ , tủ hoặc từ các thành
phần tủ và màng tủ nên ẫn đến ích thích rễ sớm g
đau cột sống lưng
với các mức độ hác nhau; tính chất đau s u, đau thắt trong cơ bắp, đặc biệt là
cơ cạnh sống, đau tăng ần theo thời gian. Tính chất đau ở đ
hác hẳn một
số bệnh lý hác, hi ùng thuốc thì triệu chứng đau giảm.
U rễ thần inh so với u màng tủ thường g
đau sớm hơn vì u phát
triển trực tiếp từ các rễ.
- Chẩn đoán u tủ trong giai đoạn đau rễ rất hó hăn ( hoảng 15-20%) [15].
* Giai đoạn đè ép tủ :
- Tù theo mức độ đè ép tủ và vị trí u mà biểu hiện l m sàng ưới các
hình thức hác nhau, có thể thấ liệt một vài nhóm cơ, hoặc liệt hai ch n nếu
như u ở CS tủ ngực và thắt lưng, liệt tứ chi trong những u tủ cổ.
Trong trường hợp u chèn ép một nửa tủ bên (bên trái hoặc bên phải) sẽ
có biểu hiện hội chứng Brown-Sequar với các triệu chứng sau: ở phía có u
biểu hiện liệt ta và ch n iểu trung ương nhưng còn cảm giác đau, trong hi
đó ở phía nửa người đối bên (bên hông có u) hông liệt nhưng mất cảm giác
đau. Hội chứng Brown-Sequar (bên tổn thương liệt chi, mất cảm giác s u;
bên đối iện mất cảm giác nông) ha gặp u chèn ép tủ cổ hoặc tủ ngực cao.
Sự hình thành bại liệt hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ đè ép tủ
ou
gây nên và tù thuộc vào độ thiếu máu trong tủ . Rối loạn vận động có thể
xuất hiện ở một bên hoặc hai bên, điều đó được quan sát thấ trong các u nằm
giữa ở mặt trước, mặt sau tủ hoặc các u trong tủ .
- Rối loạn cảm giác ( o tổn thương các bó ài) có ý nghĩa đặc biệt như
những ị cảm (30%), tê bì theo rễ thần inh (60-90%).
- Rối loạn cơ thắt (Sphinter, o tổn thương các bó ài) có thể thấ trong
tất cả các u, hông phụ thuộc vào đoạn tủ , chúng thường có sớm hơn, rầm rộ
14
hơn ở các u trong tủ so với các u BDTK ngoài tủ . Biểu hiện l m sàng là bí
tiểu hoặc đái rỉ hông giữ được nước tiểu.
- Rối loạn sinh ục có thể quan sát thấ chủ ếu hi u chèn ép phần đuôi
ngựa hoặc CS cổ.
- Rối loạn phản xạ ựng lông (Pilomotorius) và rối loạn bài tiết mồ hôi.
- Rối loạn inh ưỡng có thể gặp loét bàn ch n trong các u vùng thắt
lưng, teo cơ gặp các u trong và ngoài tủ , gõ các gai sau hoặc cơ cạnh cột
sống luôn g
đau ở ngang mức u tủ .
- U BDTK vùng cổ cao có thể có những triệu chứng rối loạn tiểu não
( o phù tủ hoặc rối loạn lưu thông ịch não tủ trên chỗ đè ép). Hậu quả là
liệt các
thần inh ở sọ như tổn thương
V, teo cơ ức-đòn-chũm và cơ
thang, có thể gặp rối loạn nhánh quặt ngược của
X,
IX và
thể quan sát thấ rối loạn tim mạch (mạch chậm) o ích thích
não), rất hiếm gặp mạch nhanh trong tổn thương
XII. Có
X (ở hành
X. Rối loạn hô hấp phát
sinh là o vận động ở đầu một cách đáng ể làm tăng sự đè ép lên tủ . Có thể
biểu hiện tăng th n nhiệt (41-42oC), hiếm gặp giảm nhiệt độ. Th n nhiệt tăng
lên o tổn thương trung t m điều hòa th n nhiệt của hành não. Những u vùng
nà có thể thấ sự x m nhập tới hố sọ sau, đưa đến hội chứng tăng áp lực nội
sọ (đau đầu, nôn, ứ phù gai thị, liệt các
sọ trong u sọ tủ ) [16].
Nếu đè ép động mạch đốt sống hoặc các nhánh của nó có thể tạo nên sự
rối loạn cung cấp máu các hu vực tương ứng g
nên các triệu chứng về não.
- Các u nằm ở phần ngực trên (C7-D2) trong giai đoạn đầu của bệnh
biểu hiện đau tự phát ở một bên hoặc hai bên. Trong đa số trường hợp, nguồn
gốc của đau chỉ được phát hiện hi xuất hiện rối loạn vận động, liệt chi hoặc
liệt cơ thắt và sự phát triển nhanh là đặc trưng của u vùng nà .
15
- U nằm ở CS ngực thấp (D7-D12) g
đau rễ ở hu vực liên sườn hoặc
có thể có hội chứng bụng-ngực (10%) hoặc một số bệnh lý lồng ngực hác.
Những u CS thắt lưng luôn bắt đầu bằng đau rễ một bên và sau đó là đau rễ
hai bên. Các u nà g
đau thắt lưng hoặc đau hai chi, triệu chứng đau tiến
triển từ vài tháng tới vài năm và là triệu chứng u nhất.
- Các u vùng đuôi ngựa thường có triệu chứng nghèo nàn, chúng có
thể phát triển một thời gian ài với triệu chứng đau tự phát hoặc đau hi
thở [15], [17], [18], [19].
Ngoài ra còn có các phương pháp để bổ xung chẩn đoán l m sàng như:
Đo thời trị (Chronasimetria):
- Thường thấ thời trị éo ài ở những nhóm cơ nhất định trong bệnh
lý thoát vị đĩa đệm. Bình thường thời trị cơ nà (cơ o
thần inh L5-S1
chi phối) là 1,5-3 mm giây, hi bị thoát vị đĩa đệm thời trị éo ài tới 4,5-5
mm giây.
Nhìn chung đau tăng, thời trị éo ài; ết quả định hu há.
- Nhược điểm:
+ Nhiều rễ thần inh chi phối một cơ o vậ chẩn đoán mang tính
tương đối.
+ Không cho chẩn đoán chu ên biệt về một loại bệnh thần inh nào [20].
Ghi điện cơ (Electrom ographia):
Nhằm phát hiện sự giảm, thấp ha biến đổi chất lượng hoạt tính điện
sinh học của các cơ o các rễ thần inh chi phối.
Các tác giả Maguth, Shea, Woo s, Smith... là những người sử ụng điện
cực im đánh giá điện thế mất ph n bố thần inh từng cơ.
Theo Brothman M.K, ghi điện cơ nhiều hi chẩn đoán tổn thương rễ
thần inh chính xác hơn chẩn đoán l m sàng. Phải ghi hai bên ở hai trạng thái
(cơ co, cơ nghỉ) cũng ghi các cơ như đo thời trị.
Triệu chứng là sự mất c n xứng về hoạt động điện hai cơ ở hai bên.
16
1.3.2. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Việc chẩn đoán phát hiện bệnh u tủ nói chung và u BDTK nói riêng,
cần ph n biệt với các bệnh hác ở vùng bụng-ngực và một vài bệnh phát sinh
từ đốt sống, với tất cả các tổn thương trong ống sống liên quan đến rễ hoặc
tủ . Việc chẩn đoán u tủ ở giai đoạn sớm (giai đoạn đau rễ) còn nhiều hó
hăn; theo Arseni chỉ có hoảng 20% u tủ được chẩn đoán ở giai đoạn rễ;
theo Fried H và CS (1988) chẩn đoán giai đoạn sớm hoảng 25% [21];
Osborn A.G (1994) nhận thấ trong những năm gần đ
nhờ có má cắt 1ớp
vi tính và chụp cộng hưởng từ thì tỷ lệ u tủ được chẩn đoán sớm đã đạt
hoảng 50%.
Giai đoạn đau rễ cần chẩn đoán ph n biệt với những bệnh đau thần inh
chẩm, hội chứng cổ-vai, những bệnh bụng-ngực (viêm màng phổi, đau thắt
ngực, bệnh ạ à -tá tràng, bệnh gan mật), những bệnh vùng thắt lưng-cùng
(bệnh lý gai đôi, hội chứng thắt lưng hông, bệnh lý chậu hông...).
Có nhiều phương pháp để chẩn đoán u BDTK:
1.3.2.1. Xquang quy ước:
Chụp Xquang qu ước: đ
là một qu định bắt buộc chụp với các tư
thế: chụp thẳng, chụp nghiêng, trong một vài trường hợp cần thiết chụp chếch
(3/4F) ha (3/4T) để đánh giá lỗ tiếp hợp. Tuy nhiên, phương pháp nà mang
lại ít thông tin.
- Có thể thấ hình ảnh rộng ống tủ hoặc lỗ tiếp hợp do u BDTK gây
nên (Hình 1.9).