O
TRƯỜN
OT O
I HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
B CH BÁ THIÊN THANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP T I
N ÂN H N
THƯƠN
M I CỔ PHẦN
Á CHÂU
LUẬN ĂN TH
SĨ K NH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2016
O
TRƯỜN
OT O
I HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
B CH BÁ THIÊN THANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP T I
N ÂN H N
THƯƠN
M I CỔ PHẦN
Á CHÂU
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN ĂN TH
SĨ K NH TẾ
N ƯỜ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
P S.TS.TRƯƠN
THỊ HỒNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn: “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Á Châu” là công trình do tôi nghiên cứu và thực hiện. Các
thông tin sử dụng trong luận văn được lấy từ nhiều nguồn tham khảo và có ghi chú
về nguồn lấy. Các dữ liệu trong luận văn được sử dụng trung thực và được tổng hợp
trong quá trình làm việc thực tế của tôi tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á
Châu.
Tp.HCM, ngày
tháng
năm
Tác giả luận văn
BẠCH BÁ THIÊN THANH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
ACE
Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ ACE
AIG
Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ AIG
ATM
Máy rút tiền tự động
BIS
Ngân hàng thanh toán quốc tế
BSC
Chƣơng trình quản lý hiệu suất nhân viên ACB
CLMS
Hệ thống quản lý khách hàng tín dụng ACB
CSR
Nhân viên dich vụ khách hàng
CUSTOMMER CARE
Chƣơng trình quản lý khách hàng thẻ ACB
DNA
Hệ thống công nghệ lõi mới của ACB
IFC
Công ty tài chính quốc tế
ISO
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KPP
Kênh phân phối
KSV
Kiểm soát viên
KVH
Khối vận hành
LOANCSR
Nhân viên vận hành tín dụng
LOTUS
Hệ thống trao đổi thông tin nội bộ ACB
MIS
Hệ thống thông tin quản trị
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
NXB
Nhà suất bản
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
ORC
Vốn rủi ro hoạt động
ORX
Hiệp hội trao đổi dữ liệu rủi ro tác nghiệp
PGD
Phòng Giao Dịch
QTRR
Quản trị rủi ro
RRTN
Rủi ro tác nghiệp
S&P
Cơ quan xếp hạng tín dụng Standard&Poor’s
SCORING
Chƣơng trình chấm điểm tín dụng ACB
SPSS
Phần mềm thống kê sử dụng trong nghiên cứu
TCBS
Hệ thống công nghệ lõi cũ của ACB
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TELLER
Giao dịch viên
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTQT
Thanh toán quốc tế
WTO
Tổ chức thƣơng mại Thế giới
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các thành phần của rủi ro tác nghiệp
21
Hình 1.2: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tác nghiệp ở nhiều Ngân hàng thương mại
trên thế giới
Phụ lục 01
Hình 1.3. Sơ đồ mô hình tổ chức quản trị của Techcommbank 2008
Hình 1.4. Sơ đồ mô hình tổ chức quản trị của Sacombank 2014
Hình 1.5. Sơ đồ mô hình tổ chức quản trị của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 2013
Phụ lục 02
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của ACB
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức Khối vận hành ACB
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức Ban chất lượng ACB
Hình 2.4. Sơ đồ tổ chức của Ban kiểm toán ACB
Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức Khối quản lý rủi ro ACB
24
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng lợi nhuận trước thuế
33
Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản
34
Biểu đồ 2.3: Tổng vốn huy động
34
Biểu đồ 2.4: Tổng dư nợ cho vay
34
Biểu đồ 2.17: Lỗi nguyên nhân từ cán bộ nhân viên 2012 – 2014
53
Phụ lục 04
Biểu đồ 2.5: Lỗi nghiệp vụ tiền gửi và huy động 2012 – 2014
Biểu đồ 2.6: Lỗi cấp 1 nghiệp vụ tiền gửi và huy động 2012 – 2014
Biểu đồ 2.7: Lỗi nghiệp vụ tín dụng và pháp lý chứng từ 2012 – 2014
Biểu đồ 2.8: Lỗi cấp 1 nghiệp vụ tín dụng và pháp lý chứng từ 2012 – 2014
Biểu đồ 2.9: Lỗi nghiệp vụ tư vấn và quan hệ khách hàng 2012 – 2014
Biểu đồ 2.10: Lỗi cấp 1 nghiệp vụ tư vấn và quan hệ khách hàng 2012 – 2014
Biểu đồ 2.11: Lỗi nghiệp vụ thanh toán liên hàng 2012 – 2014
Biểu đồ 2.12: Lỗi cấp 1 nghiệp vụ thanh toán liên hàng 2012 – 2014
Biểu đồ 2.13: Lỗi nghiệp vụ thanh toán quốc tế 2012 – 2014
Biểu đồ 2.14: Lỗi cấp 1 nghiệp vụ thanh toán quốc tế 2012 – 2014
Biểu đồ 2.15: Lỗi ban quản trị, điều hành KPP 2012 – 2014
Biểu đồ 2.16: Lỗi cấp 1 ban quản trị, điều hành KPP 2012 – 2014
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp báo cáo thống kê về sai sót trong thực hiện nghiệp vụ tại
ACB từ năm 2012 đến 2014
47
Phụ lục 06
Bảng 2.2: Bảng mô tả mẫu khảo sát
Bảng 2.3: Bảng giá trị trung bình đánh giá khả năng xảy ra RRTN của Mẫu khảo sát
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố chính
sách nhân sự, đào tạo
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố quy
chế, chính sách, quy trình, thủ tục
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố cơ sở
hạ tầng và hệ thống công nghệ
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố hoạt
động kiểm tra, giám sát
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố hoạt
động thông tin và truyền thông
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố hoạt
động hỗ trợ
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố nhận
dạng rủi ro và ý thức trách nhiệm
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố triết
lý về quản trị rủi ro
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các yếu tố sự
kiện bên ngoài
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục từ viết tắt
Danh mục hình
Danh mục biểu đồ
Danh mục bảng biểu
Mục lục
Lời mở đầu
1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
4
1.1. Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng thƣơng mại
4
1.1.1. Khái niệm rủi ro
4
1.1.2. Các loại rủi ro chủ yếu
4
1.1.3. Mối liên quan giữa các loại rủi ro
6
1.2. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại
6
1.2.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp
6
1.2.2. Các loại rủi ro tác nghiệp
7
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp
7
1.3. Quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của Ngân
hàng thƣơng mại
9
1.3.1. Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại
9
1.3.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp
10
1.3.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp
10
1.3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tác nghiệp
10
1.3.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp
14
1.3.2.4. Khung quản trị rủi ro tác nghiệp
18
1.3.2.5. Mối liên quan giữa các thành phần rủi ro tác nghiệp và hoạt động quản trị
rủi ro tác nghiệp
20
1.4. Một số vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thƣơng mại
trên thế giới và Việt Nam
21
1.4.1. Sự đổ vỡ của Ngân hàng Barings năm 1995 và nguyên nhân đỗ vỡ
21
1.4.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp của một số NHTM trên thế giới
24
1.4.3. Việc áp dụng Basel II tại Châu Á và Việt Nam
25
1.4.4. Mô hình quản trị rủi ro của một số Ngân hàng thương mại Việt Nam
26
1.4.4.1. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
26
1.4.4.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thường Tín (Sacombank)
27
1.4.4.3. Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
27
1.4.5. Bài học kinh nghiệm đối với ACB
27
Kết luận chƣơng 1
29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
30
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ACB
30
2.1.2. Hoạt động kinh doanh chủ yếu
33
2.1.3. Năng lực tài chính
33
.1.4. Thành tựu đạt được
35
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB
36
2.2.1. Mô hình quản trị rủi ro tại ACB
36
2.2.2. Cơ sở pháp lý cho công tác quản trị rủi ro trong hệ thống ACB
38
2.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp áp dụng tại ACB
39
2.2.4. Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp của ACB
42
2.2.5. Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB
42
2.3. Phân tích, đánh giá về công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB
45
2.3.1. Phân tích về rủi ro tác nghiệp dựa trên từng nghiệp vụ
45
2.3.1.1. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ tiền gửi, huy động vốn, giao
dịch tại quầy
47
2.3.1.2. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ tín dụng
48
2.3.1.3. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ tư vấn tài chính, quan hệ khách
hàng
49
2.3.1.4. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ thanh toán liên hàng
50
2.3.1.5. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế
50
2.3.1.6. Rủi ro phát sinh do sai sót trong ban quản trị/điều hành KPP
51
2.3.2. Phân tích về rủi ro tác nghiệp dựa trên nguyên nhân chủ yếu
52
2.3.2.1. Rủi ro phát sinh từ cán bộ nhân viên
52
2.3.2.2. Rủi ro phát sinh từ mô hình tổ chức, nơi làm việc
53
2.3.2.3. Rủi ro phát sinh từ cơ chế, chính sách quy trình nghiệp vụ
54
2.3.2.4. Rủi ro phát sinh từ hệ thống lõi, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống
hỗ trợ
55
2.3.2.5. Rủi ro phát sinh do các sự kiện, các hành động bên ngoài
55
2.3.3. Khảo sát đánh giá khả năng xảy ra RRTN trong quá trình hoạt động của
ACB
56
2.3.3.1. Mô tả mẫu khảo sát
56
2.3.3.2. Phân tích, đánh giá mẫu khảo sát về khả năng xảy ra rủi ro
57
2.3.3.3. Phân tích đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các nhân tố có ảnh
hưởng đến khả năng xảy ra rủi ro
58
2.3.4. Đánh giá tổng quan công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB
66
2.3.4.1. Thành quả đạt được
66
2.3.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân chủ yếu
68
Kết luận chƣơng 2
72
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI ACB
73
3.1. Mục tiêu, định hƣớng, chiến lƣợc về quản trị rủi ro tác nghiệp của ACB 73
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB
74
3.2.1. Các giải pháp về chiến lược kinh doanh
74
3.2.2. Các giải pháp về nhân sự
75
3.2.3. Các giải pháp về mô hình tổ chức, nơi làm việc
76
3.2.4. Các giải pháp về cơ chế, chính sách quy trình nghiệp vụ
77
3.2.5. Các giải pháp về hệ thống lõi, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống hỗ
trợ
78
3.2.6. Các giải pháp xây dựng văn hóa quản trị rủi ro tác nghiệp
79
3.2.7. Các giải pháp về đối phó với các rủi ro từ bên ngoài
80
3.2.8. Các giải pháp khác
81
3.3. Các kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng nhà nƣớc
82
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành
82
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
84
Kết luận chƣơng 3
86
Kết luận chung
87
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phụ lục 01: Mô hình tổ chức quản trị của các ngân hàng thương mại
Phụ lục 02: Sơ đồ tổ chức của ACB và các sơ đồ tổ chức các phòng ban ACB
Phụ lục 03: Bảng tổng hợp lỗi nghiệp vụ
Phụ lục 04: Các biểu đồ phân tích lỗi nghiệp vụ
Phụ lục 05: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 06: Quy trình và kết quả khảo sát
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Với xu hướng hội nhập quốc tế và gia nhập WTO, các Ngân hàng Việt
Nam đang dần hoàn thiện để đáp ứng được các yêu cầu về quản trị nói chung và
quản trị rủi ro nói riêng theo chuẩn mực quốc tế. Theo Ủy ban Basel, rủi ro ngân
hàng được phân chia thành 03 loại cơ bản gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và
rủi ro tác nghiệp (rủi ro hoạt động). Rủi ro tác nghiệp không phải là loại rủi ro
mới, nó tồn tại song hành với sự ra đời của ngân hàng. Các nhà nghiên cứu ở một
số nước tiên tiến đã tính toán ảnh hưởng bị tổn thất vì RRTN trong các ngân hàng
thông thường là 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Nguồn: báo cáo thực
trạng ngành ngân hàng năm 2010- Viện chiến lược ngân hàng nhà nước Việt
Nam). Ngoài ra, tổn thất do RRTN còn ảnh hưởng lớn đến uy tín của ngân hàng.
Trong giai đoạn hiện nay, khi môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp;
hành vi trái pháp luật không ngừng tăng lên; sự phụ thuộc vào công nghệ nhiều
hơn; áp lực công việc cao; ý thức tuân thủ của nhân viên tác nghiệp, tính độc lập
của các cấp kiểm soát và ban điều hành đang có dấu hiệu suy giảm…thì RRTN
ngày càng trở thành vấn đề lớn mà các ngân hàng cần quan tâm chặt chẽ hơn nữa.
Các Ngân hàng thương mại trên thế giới đã ứng dụng Hiệp ước Basel II vào quản
trị RRTN, đã đạt được một số thành quả nhất định và đang ngắm đến thực hiện
Basel III. Tại Việt Nam hiện nay, Ngân hàng nhà nước đang hướng các NHTM
ứng dụng Basel II theo hướng đi phù hợp của mỗi ngân hàng nhưng phải đảm bảo
hoàn thiện quản trị RRTN theo đúng thời hạn của lộ trình đặt ra.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) cũng gặp phải không ít sự
cố điều hành trong 20 năm hoạt động nhưng cùng với việc ACB thực hiện kịp thời
và đúng đắn một số chính sách cơ cấu hệ thống thì ACB đã vượt qua được các sự
cố và phát triển tốt. Với tầm nhìn chiến lược mới trong thời kỳ hội nhập quốc tế và
đối phó với khủng hoảng kinh tế, ACB đang tiếp tục hoàn thiện về mọi mặt, trong
đó công tác quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTN nói riêng được coi trọng để
đáp ứng lộ trình thực hiện cam kết với NHNN về việc ứng dụng Basel II trong
quản trị rủi ro và phát triển kinh doanh bền vững.
`
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng quản trị RRTN tại ACB
+ Đánh giá khả năng xảy ra RRTN trong quá trình tác nghiệp của nhân viên
ACB thông qua khảo sát nhân viên ACB Khu vực Tp.HCM
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTN tại
ACB.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại rủi ro tác nghiệp, mức độ vi phạm lỗi
nghiệp vụ, nguyên nhân RRTN phát sinh và công tác quản trị RRTN.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ RRTN tại ACB giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
+ Khảo sát đánh giá khả năng xảy ra RRTN trong quá trình tác nghiệp của
nhân viên ACB khu vực Tp.HCM
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các sách, báo, tài liệu, báo cáo thường
niên, báo cáo tổng hợp của ACB; các số liệu tự tổng hợp được trong quá trình làm
việc tại ACB; và các thông tin của NHNN.
+ Số liệu sơ cấp: được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
thông qua Bảng câu hỏi khảo sát nhân viên ACB khu vực Tp.HCM
- Phương pháp chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên nhân viên ACB khu vực
Tp.HCM để thực hiện khảo sát theo bảng câu hỏi
- Phương pháp phân tích:
+ Đối với đánh giá thực trạng quản trị RRTN: sử dụng phương pháp phân
tích thống kê mô tả từ số liệu tổng hợp lỗi vi phạm nghiệp vụ của nhân viên ACB
và phương pháp tổng hợp có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn từ các sự kiện rủi
ro tác nghiệp tại ACB qua các năm 2012-2014.
+ Đối với đánh giá khả năng xảy ra RRTN trong quá trình tác nghiệp của
nhân viên ACB: sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn
nhân viên và phân tích thống kê mô tả dựa trên kết quả khảo sát.
`
3
5. Những đóng góp của luận văn:
Luận văn hệ thống hóa mô hình quản trị RRTN tại ACB, cung cấp một
nguồn thông tin hữu ích về nhận diện RRTN và các ảnh hưởng đến khả năng xảy
ra RRTN trong quá trình thực hiện công việc của nhân viên ACB; từ đó tìm ra
những nguyên nhân, những mặt còn hạn chế nhằm đề xuất những giải pháp hữu
ích để hoàn thiện công tác quản trị RRTN tại ACB.
6. Bố cục luận văn:
Lời mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị RRTN của NHTM
Chương 2: Thực trạng quản trị RRTN tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị RRTN tại Ngân
hàng TMCP Á Châu
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
`
4
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại:
1.1.1. Khái niệm rủi ro:
Thuật ngữ rủi ro thường được sử dụng với ý nghĩa như là “Sự không chắc
chắn” và được tiếp cận dưới những góc độ khác nhau. Theo cách hiểu truyền
thống thì rủi ro là khả năng xảy ra những sự cố bất ngờ làm xuất hiện các khoản
thiệt hại tài chính. Theo cách hiểu hiện đại thì rủi ro không những là những sự cố
gây ra thiệt hại tài chính mà còn có những thiệt hại liên quan đến hoạt động bền
vững và phát triển của chủ thể. Theo Tiến sĩ Nguyễn Thị Cẩm Thủy, Đại học ngân
hàng thì “Rủi ro là những sự kiện xảy ra không chắc chắn trong tương lai làm cho
chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng
như chi phí cơ hội của việc làm mất đi những cơ hội thị trường” (Nguyễn Thị
Cẩm Thủy, 2013)
Rủi ro là vấn đề tất yếu không thể loại trừ trong hoạt động kinh doanh ngay
cả khi có mọi biện pháp ngăn ngừa rủi ro, đặc biệt là trong hoạt động tài chính
ngân hàng. Rủi ro, có những loại nhận diện được, có những loại tiềm ẩn và có
những loại xảy ra bất thường. Mọi sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, cũng
như sự chủ quan lơi lỏng kiểm soát rủi ro cũng mang đến nhiều rủi ro.
1.1.2. Các loại rủi ro chủ yếu:
Trong hoạt động tài chính ngân hàng Việt Nam hiện nay, một số rủi ro cơ
bản trong từng lĩnh vực được tổng hợp như sau:
- Rủi ro thanh khoản: phát sinh chủ yếu từ xu hướng các ngân hàng huy
động ngắn hạn đem cho vay dài hạn, dẫn đến việc ngân hàng thiếu khả năng chi
trả hoặc không chuyển đổi kịp thời các loại tài sản ra tiền theo yêu cầu của các
hợp đồng thanh toán. Tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn là một trong
những nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một
bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng
đối với một Ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù là
nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn.
`
5
- Rủi ro thị trường: bao gồm các rủi ro gây tác động tiêu cực đối với thu
nhập hoặc vốn của Ngân hàng do những biến động bất lợi của các yếu tố thị
trường; bao gồm các loại rủi ro:
+ Rủi ro lãi suất: thể hiện rủi ro tiềm tàng do các biến động của lãi suất.
Rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố
có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm lợi nhuận và
giảm giá trị ròng của Ngân hàng.
+ Rủi ro ngoại hối (rủi ro tỷ giá): phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn,
về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối đang nắm giữ, vì thế làm cho Ngân hàng có
thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến động.
+ Rủi ro giá cả: là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có
thể biến động. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các loại tài sản, từ bất động sản
đến cổ phiếu và trái phiếu…
- Rủi ro pháp lý: thường tác động đến ngân hàng theo hai cách:
+ Các khách hàng và những người khác có thể khởi kiện ngân hàng với lý
do có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh bình thường.
+ Khi các thu xếp pháp lý của một ngân hàng, ví dụ, các hợp đồng cho vay
và tài sản đảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng đó có vấn đề hoặc Nhà nước đột ngột
thay đổi chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên… Điều này có thể
dẫn đến rủi ro thua lỗ cho ngân hàng.
- Rủi ro chiến lược kinh doanh và phát triển: phát sinh từ các thay đổi trong
môi trường hoạt động của ngân hàng trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và
tài chính. Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt động của bản thân
ngân hàng.
- Rủi ro uy tín: là rủi ro khi phát sinh những quan điểm tiêu cực của công
chúng và dư luận đánh giá xấu về ngân hàng. Rủi ro này còn có khả năng kéo dài
trong quan niệm của công chúng sẽ gây khó khăn nghiêm trọng cho ngân hàng
trong việc tiếp cận các nguồn vốn hoặc khả năng thiết lập và duy trì các mối quan
hệ khách hàng
- Rủi ro hoạt động hay còn gọi là rủi ro vận hành hoặc rủi ro tác nghiệp:
Rủi ro này được xem là loại rủi ro mới được Basel II bổ sung. Rủi ro này bao gồm
`
6
toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà một ngân hàng điều hành các
hoạt động của mình.
1.1.3. Mối liên quan giữa các loại rủi ro:
Các loại rủi ro có mối quan hệ biện chứng với nhau, một rủi ro này xảy ra
sẽ kéo theo một loạt các rủi ro khác. Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro tác
nghiệp thường đan xen để cộng hưởng với các rủi ro khác. Rủi ro tác nghiệp tồn
tại song song với các rủi ro khác gắn với tất cả các khâu nghiệp vụ từ hội sở đến
kênh phân phối và các đơn vị chức năng. Rủi ro tác nghiệp có khả năng ảnh hưởng
nhiều nhất đến các rủi ro khác nếu không được chú trọng quản trị. Ví dụ: Nhân
viên không tuân thủ quy trình, cấu kết (đây là rủi ro tác nghiệp) làm thất thoát tài
sản (gây rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản…). Trong công tác quản trị rủi ro,
ngân hàng cần quản trị hiệu quả rủi ro tác nghiệp để giảm thiểu nguy cơ xảy ra các
loại rủi ro khác và giảm các tổn thất không đáng có của ngân hàng.
1.2. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại:
1.2.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp:
Rủi ro tác nghiệp còn được gọi là rủi ro hoạt động hay là rủi ro vận hành, là
loại rủi ro khó lường nhất, bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức
mà một ngân hàng điều hành các hoạt động của mình.
Rủi ro tác nghiệp được Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng đưa vào “Hiệp
ước vốn Basel mới” năm 1999, từ năm 2001 văn bản này được phát hành rộng rãi,
sửa đổi bổ sung qua các kỳ Basel I, Basel II và hiện tại đã mở rộng thành Basel III.
Ủy ban Basel đưa vấn đề rủi ro tác nghiệp vào nội dung sửa đổi Basel II, 2005:
“Rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con
người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động hay do các sự
kiện bên ngoài. Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro luật pháp nhưng
không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp”.
Trong những năm qua, các NHTM Việt nam và trên thế giới đã phải gánh
chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro tác nghiệp gây ra, ảnh hưởng rất lớn đến
uy tín và tài sản của NHTM. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt và phức tạp thì việc tăng cường công tác quản trị rủi ro tác nghiệp là vô cùng
cần thiết.
`
7
1.2.2. Các loại rủi ro tác nghiệp:
Theo Basel, 2001, phụ lục 2 thì RRTN được chia làm bảy loại chính sau:
- RRTN liên quan đến tập quán làm việc và an toàn nơi làm việc: là rủi ro
liên quan đến những thiệt hại từ những hành vi không phù hợp trong mối quan hệ
với nhân viên như lương bổng, phúc lợi....và các vấn đề liên quan đến môi trường
làm việc như an toàn lao động, an toàn sức khỏe người lao động…
- RRTN liên quan đến khách hàng, sản phẩm, tập quán hoạt động kinh
doanh: là các vi phạm dẫn đến tổn thất do cẩu thả, vi phạm quy định, quy chế
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ với khách hàng; do tính chất không phù hợp
của sản phẩm hay do quan điểm kinh doanh hướng đến lợi nhuận mà không chủ
trọng rủi ro xảy đến.
- RRTN liên quan đến gian lận nội bộ: là các tổn thất về tài sản và uy tín
phát sinh từ các hành vi cố tình làm trái quy định của ngân hàng và pháp luật; giả
mạo chữ ký, chứng từ; làm khống chứng từ; thực hiện các giao dịch không khai
báo, không hợp pháp…
- RRTN liên quan đến việc thực hiện, bàn giao, quản lý quy trình: là các tổn
thất phát sinh từ các lỗi tác nghiệp trong quá trình thực hiện nghiệp vụ; quy trình
tác nghiệp giữa các bộ phận, với các ngân hàng bạn, các đối tác khác
- RRTN liên quan đến gián đoạn hoạt động kinh doanh, khuyết điểm của hệ
thống: là những tổn thất từ việc kinh doanh bị gián đoạn, hệ thống công nghệ bị
chậm, hệ thống hỗ trợ bị ngưng trệ…
- RRTN liên quan đến thiệt hại tài sản: là những tổn thất do tài sản của
ngân hàng bị hư hại, bị mất cắp do thiên tai hay từ một số nguyên nhân khác…
- RRTN liên quan đến các yếu tố từ bên ngoài: là các thiệt hại đến từ các
yếu tố bên ngoài như hacker trộm cắp thông tin, dữ liệu dẫn đến trộm tiền tài
khoản khách hàng; cướp xe tiền ngân hàng, khủng bố…
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp:
Theo định nghĩa của Basel II, có bốn nguyên nhân chính (con người, quy
trình, hệ thống, sự kiện bên ngoài) và một số yếu tố khác dẫn đến RRTN như sau:
1.2.3.1. Con người: các rủi ro liên quan đến nhân viên ngân hàng, ban
lãnh đạo
`
8
+ Nhân viên không tuân thủ các quy trình, quy định của ngân hàng, NHNN
và các văn bản pháp luật hiện hành.
+ Nhân viên không chấp hành nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các
văn bản pháp luật đối với người lao động như: an toàn lao động, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng…
+ Nhân viên thực hiện các nhiệm vụ, nghiệp vụ không được ủy quyền hoặc
phê duyệt vượt quá hạn mức, thẩm quyền cho phép.
+ Nhân viên có hành vi lừa đảo hoặc hành động phạm tội, cấu kết với các
đối tượng bên ngoài gây ra những thiệt hại cho ngân hàng.
+ Người sử dụng lao động không tuân thủ các thỏa ước lao động và các quy
định của ngân hàng về lao động, an toàn lao động.
+ Người sử dụng lao động không đủ trình độ và năng lực quản lý; bố trí
nhân sự không hợp lý, không thực hiện quản lý khoa học và hiệu quả.
1.2.3.2 Quy trình: các rủi ro liên quan đến quy định, quy trình nghiệp vụ:
+ Các văn bản được ban hành có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh, tạo
kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng.
+ Quy định, quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp, chồng chéo, không rõ ràng,
cụ thể, gây khó khăn cho các nhân viên khi thực hiện tác nghiệp.
1.2.3.3. Hệ thống: các rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ và hỗ trợ
* Rủi ro liên quan đến Hệ thống công nghệ thông tin:
+ Do thiết kế hệ thống không phù hợp, hệ thống gặp sự cố gián đoạn hoặc
do các chương trình đã lỗi thời, không hoạt động. Dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ
thống bảo mật thông tin không an toàn.
+ Cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng không theo kịp sự phát triển của
mạng lưới khách hàng và sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ. Điển hình là hệ thống
ATM thường xảy ra sự cố tắc nghẽn hệ thống khi nhu cầu đột biến tăng cao vào
một thời điểm nào đó, ví dụ như dịp Tết âm lịch.
* Rủi ro liên quan đến các hệ thống hỗ trợ khác:
+ Do việc hướng dẫn, chỉ đạo và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả hoặc
chồng chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ.
+ Do cơ chế, quy chế về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng các
`
9
yêu cầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ.
1.2.3.4. Rủi ro từ các tác động bên ngoài:
- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp, phạm tội của các đối tượng bên ngoài
ngân hàng (Ví dụ: giả mạo giấy tờ, chữ ký, con dấu; trộm cướp; các hành động
phá hoại tài sản…)
- Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên (như thiên tai, động đất,
bão lụt…) gây gián đoạn, thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan
có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Tổn thất do các sự kiện bên ngoài gây ra có thể được giảm bớt thông qua
bảo hiểm, kế hoạch dự phòng và hệ thống phục hồi. Việc lập kế hoạch kinh doanh
liên tục là một cách quan trọng giúp ngân hàng chuẩn bị cho các rủi ro từ các sự
kiện bên ngoài và quản lý những rủi ro này.
1.2.3.5. Các vấn đề khác như:
Khối lượng, giá trị giao dịch và mức độ phức tạp của giao dịch. Những thay
đổi mà ngân hàng đang gặp phải (quyền sở hữu mới, lãnh đạo mới, nhân viên mới,
sản phẩm mới; những thay đổi về chính sách, quy trình, hệ thống,...). Các ngân
hàng đang trong quá trình sáp nhập với tổ chức hoạt động ngân hàng khác…
1.3. Quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của Ngân
hàng thƣơng mại:
1.3.1. Quản trị rủi ro trong hoạt động của NHTM :
Quản trị rủi ro của NHTM có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có
mục đích của các nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản trị và khách thể
kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh
doanh từ đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu
tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi NHTM.
Theo ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: “Quản trị rủi ro là một quá trình
liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và yêu cầu bắt
buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả
năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính” (Basel II, 2005)
`
10
Quản trị rủi ro bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo
lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tạo nguồn tài chính để bù đắp tổn
thất khi phát sinh rủi ro. Hoạt động quản trị rủi ro với mục đích xác định, đo
lường, kiểm soát rủi ro nhằm đảm bảo rủi ro ở mức có thể chấp nhận được. Hoạt
động quản trị rủi ro hiệu quả có thể cho phép ngân hàng đạt được tương quan hợp
lý giữa rủi ro mà ngân hàng mong muốn với rủi ro mà ngân hàng muốn giảm
thiểu. Khi rủi ro được kiểm soát hợp lý thì ngân hàng sẽ có điều kiện tốt đa hóa lợi
ích thu được từ những rủi ro đó thông qua nhiều cách như chấp nhận, giảm nhẹ,
loại bỏ, hay chuyển đổi rủi ro.
1.3.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp:
1.3.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp:
Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình ngân hàng tiến hành các biện pháp để
tác động đến rủi ro tác nghiệp bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ
thống các chính sách, phương pháp quản trị rủi ro tác nghiệp và để thực hiện quá
trình quản trị rủi ro: xác định, đo lường, đánh giá, kiểm tra giám sát, kiểm soát rủi
nhằm bảo đảm hạn chế rủi ro tác nghiệp đến mức thấp nhất. Quản trị RRTN hiệu
quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra
trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng có thể kiểm soát được.
Mục tiêu của quản trị RRTN là tìm hiểu mức độ rủi ro và nguyên nhân dẫn
đến rủi ro để ngân hàng hạn chế và giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ
các hoạt động tác nghiệp. Đồng thời giảm thiểu lượng vốn dành cho rủi ro tác
nghiệp nhằm tăng cường thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh. Bên
cạnh đó, việc quản trị RRTN tốt còn giúp ngân hàng bảo vệ uy và đạt được mục
tiêu hoạt động an toàn, hiệu quả.
1.3.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tác nghiệp:
1.3.2.2.1. Nhân lực:
Nhân lực là yếu tố quan trọng có tác động mạnh mẽ nhất đến quản trị
RRTN, ngay cả khi các yếu tố ảnh hưởng khác được đánh giá tốt mà nhân lực
không đảm bảo thì RRTN vẫn dễ xảy ra. Nguồn lực đó là tất cả các tiềm năng của
con người thể hiện trong tổ chức. Họ sử dụng cả thể lực và trí lực của mình cho
công việc bao gồm sử dụng kiến thức, khả năng, kỹ năng, hành vi ứng xử, giá trị
`
11
đạo đức…để thực hiện và xử lý công việc của mình trong tổ chức góp phần duy trì
và phát triển tổ chức.
Nguồn nhân lực được tuyển chọn phù hợp và có đạo đức nghề nghiệp sẽ ít
có khả năng gây ra RRTN và giúp công tác quản tri RRTN được thuận lợi. Việc
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như đào tạo, tái đào tạo, hoạt động rèn luyện
kỹ năng, hoạt động tìm kiếm tiềm năng của nhân viên sẽ đóng góp đáng kể cho
hiệu quả công tác quản trị RRTN.
1.3.2.2.2. Chính sách, quy trình nghiệp vụ:
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có quy mô lớn mà mỗi
nghiệp vụ đều phải có một quy trình chặt chẽ, rõ ràng, chính xác, có tính pháp lý
cao và thống nhất. Trong đó, quy trình tác nghiệp tại ngân hàng của từng nghiệp
vụ trong ngân hàng cũng được xây dựng và quy định trong các quy trình nghiệp
vụ của ngân hàng. Theo đó, nhân viên thực thi thống nhất giúp hoạt động giao
dịch ngân hàng mang tính khoa học và thông suốt.
Cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục của ngân hàng đầy đủ, chặt chẽ, cập
nhật, sửa đổi và ban hành kịp thời sẽ giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn,
giảm thiểu các RRTN đáng tiếc xảy ra và hỗ trợ cho công tác quản trị RRTN.
1.3.2.2.3. Cơ sở hạ tầng, công nghệ:
- Cơ sở hạ tầng bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, công cụ lao
động,…đảm bảo hoạt động giao dịch xuyên suốt, không gián đoạn và an toàn nơi
làm việc.
- Hệ thống công nghệ: là hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng bao gồm
hệ thống máy chủ, hệ thống phần cứng, phần mềm tin học, hệ thống các chương
trình hỗ trợ tác nghiệp, hệ thống mạng nội bộ và hệ thống mạng diện rộng phụ vụ
khách hàng…
Cơ sở hạ tầng tốt cũng tạo bộ mặt đẹp cho ngân hàng, tăng hiệu quả truyền
thông, đồng thời giúp nhân viên yên tâm thực hiện công việc. Hệ thống công nghệ
hiện đại và bảo mật cũng giúp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách
hàng, giúp nhân viên tác nghiệp khoa học và hiệu quả hơn, giúp hệ thống quản lý
báo cáo tổng hợp số liệu chính xác và tránh các rủi ro thất thoát dữ liệu, rủi ro đột
nhập hệ thống…đóng góp tích cực cho công tác quản trị RRTN.
`
12
1.3.2.2.4. Hệ thống thông tin, truyền thông:
- Hệ thống thông tin ngân hàng được hiểu là hệ thống thông tin được xây
dựng để hỗ trợ nhân viên và nhà quản trị ngân hàng trong công việc và công tác
quản trị nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong xây dựng, vận hành hoạt động
ngân hàng. Hệ thống thông tin bao gồm:
+ Hệ thống chia sẻ dữ liệu (chính sách, quy trình, công văn hướng dẫn, các
văn bản chỉ đạo, các thông tin cảnh báo…), thường là các kho tài liệu được chia sẻ
online trong nội bộ ngân hàng mà toàn thể nhân viên đều có thể tiếp cận được.
+ Hệ thống trao đổi và lưu trữ thông tin (các trao đổi trực tuyến, hội thảo
trực tuyến, đánh giá trực tuyến…), thường là hệ thống email; các website chương
trình trao đổi, tọa đàm; các kết nối trực tuyến qua mạng; các chương trình chia sẻ
dữ liệu và phê duyệt online…
- Hệ thống truyền thông được hiểu là các hình thức tổ chức và vận hành
hoạt động thông tin, tuyên truyền của ngân hàng. Thông thường, ngân hàng sử
dụng hệ thống internet, báo đài, các chương trình quản bá hình ảnh, các chương
trình kết nối cộng đồng, các chương trình thắt chặt đoàn kết nội bộ; các cuộc họp,
tọa đàm phổ biến chính sách và hoạt động của ngân hàng.
Hệ thống thông tin, truyền thông hiệu quả sẽ nâng cao tính chủ động của
nhân viên, thúc đẩy chuẩn hóa quy trình tác nghiệp, đặt nền tảng nhân thức cho
nhân viên trong quá trình tác nghiệp và ra quyết định, thúc đẩy tinh thần làm việc
nhóm, tăng cường khả năng trao đổi và chia sẻ, điều hòa lợi ích giữa các thành
viên tương tác, mở rộng khả năng hỗ trợ chung của hệ thống qua các đóng góp
phản hồi của mỗi thành viên cho hệ thống,...Hệ thống hoạt động tốt sẽ giúp ích rất
nhiều cho từng cá nhân tham gia tác nghiệp và cho công tác quản trị RRTN.
1.3.2.2.5. Hệ thống kiểm soát và hoạt động hỗ trợ:
Hệ thống kiểm soát là các hoạt động kiểm tra, giám sát của ngân hàng bao
gồm cả khâu xây dựng cơ chế, quy trình cho quá trình kiểm soát; hướng dẫn thực
hiện công việc, kiểm soát trước trong và sau giao dịch, kiểm soát từ xa, kiểm soát
đột xuất, định kỳ, xây dựng cơ chế khen thưởng, xử phạt…Ngân hàng thường
phân định hoạt động này cho các cấp giám sát tại đơn vị kinh doanh, bộ phận giám
sát vận hành, bộ phận kiểm toán, ban kiểm soát và các cấp quản lý của ngân hàng.
`