HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER
CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU – LẦN 2
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ và tên thí sinh: .........................................................
Số Báo Danh: ................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
ĐỀ SỐ 31/80
Câu 1: Đáp án D
Phát biểu không đúng là : D. chỉ có những biến dị di truyền được mới là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
Câu 2: Đáp án B
Giao phối không ngẫu nhiên có các đặc điểm sau: 3,4,6
(1) (2) (5) Sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 3: Đáp án A
Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai Aa×Aa cho đời con có tỷ lệ kiểu gen: 1:2:1 và tỷ lệ kiểu
hình 1:2:1
Câu 4: Đáp án D
Sinh vật biến đổi gen không được tạo bằng phương pháp: tổ hợp lại các gen vốn có của quần thể bằng lai
hữu tính.
Câu 5: Đáp án C
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn ở kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh.
Câu 6: Đáp án A
Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loại gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh
tranh giữa các loại sẽ làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
Câu 7: Đáp án B
Các phát biểu đúng là: (1),(3)
(1) Sai vì: chỉ khi mật độ cá thể tăng, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể .. thì
mới xảy ra cạnh tranh.
(3) sai vì:cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.
Câu 8: Đáp án C
Trình tự đúng là: (4)→(1)→(3)→(2)→(6)→(5)
Câu 9: Đáp án C
Các ví dụ về cơ quan tương đồng là: (2), (4)
(1) Sai vì: cánh dơi có nguồn gốc từ chi trước, còn cánh côn trùng có nguồn gốc từ biểu mô.
(3) sai vì: mang cá và mang tôm là cơ quan tương tự, có ngồn gốc khác nhau.
Câu 10: Đáp án D
Ta thấy A+G≠ 50% hay A ≠T, G≠X => mạch đơn vậy đáp án phù hợp là D
Câu 11: Đáp án C
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 1
Tế bào noãn : n =12 thể đột biến một nhiễm là 2n - 1 = 23 , ở kỳ sau giảm phân 1 số NST kép là 23
Câu 12: Đáp án C
Kích thước của các quần thể là:
A. 800×34=27200 cá thể
B. 2150×12= 25800 cá thể
C. 835×33=27555 cá thể.
D. 3050×9=27450 cá thể
Vậy quần thể có kích thước lớn nhất là quần thể C
Câu 13: Đáp án B
(1) Các chuỗi thức ăn có thể có là: 1. A-B-D-H, 2. A-C-F-H, 3. A-E-H, 4. A-E-D-H, 5. A-C-F-E-D-H,6.
A-C-F-E-H →(1) Đúng.
(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau. 1. A-B-D-H, 4. A-E-D-H, 5. A-C-E-D-H → (2) sai.
(3) Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, loài F tham gia 3 chuỗi thức ăn. → (3) đúng.
(4) Nếu bỏ loài B thì loài D vẫn tồn tại vì loài D còn sử dụng loài E làm thức ăn. → (4) sai.
(5) Có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 là D trong chuỗi thức ăn: A-C-F-E-D-H và H trong chuỗi thức ăn
A-C-F-E-H → (5) đúng.
Câu 14: Đáp án A
Khi phân tích ADN trong nhân tế bào, tỉ lệ bazơ nitơ mang tính đăc trưng cho từng loài sinh vật là
GX
AT
Câu 15: Đáp án B
Thứ tự tăng cường tính đối kháng là: 1,4,3,2,5
1. hai loài không thể thiếu nhau
4. hai loài hợp tác cùng có lợi nhưng không bắt buộc
3. một loài có lợi, một loài không bị hại
2. một loài có lợi - một loài bị hại, loài bị hại không chết ngay
5. một loài có lợi - một loài bị hại, loài bị hại chết ngay
Câu 16: Đáp án D
Ta có P: AAbb ×aaBB →F1: AaBb × AaBb →F2: tỷ lệ cây hoa đỏ, hạt vàng là: 9/16
3
9 7
Xác suất lấy 4 cây trong đó có 1 cây hoa đỏ hạt vàng là: C 0,1884
16 16
1
4
Câu 17: Đáp án C
Cây thấp nhất có kiểu gen aabbdd, cây cao 140 có 3 alen trội.
C36 20
Vậy tỷ lệ đời con có số cây cao 140cm là: 6
2
64
Câu 18: Đáp án B
Xét tính trạng màu sắc hoa:
Phép lai: AaBb ×aabb →1 đỏ: 3 trắng
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 2
Xét tính trạng độ dài thân: Dd ×Dd →3 cao: 1 thấp.
Vậy theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x aabbDd cho đời con có kiểu gen thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 3/4
×1/4 = 3/16 =18.75%
Câu 19: Đáp án B
Thế hệ P: 200BB:800Bb
BB × BB → 100%BB hay 0.2BB
Bb ×Bb → 1BB:2Bb:1bb, tỷ lệ bb là 0.8×1/4 = 0.2 , nhưng bb bị chết ở giai đoạn mầm, nên tỷ lệ các kiểu
gen còn lại là 0.4BB:0.4Bb ↔1BB:1Bb
3
2
1 1 10
Xác xuất lấy 5 câu F1 trong đó có 3 cây thuần chủng là: C35
0.3125
2 2 32
Câu 20: Đáp án B
Tần số của giao tử ab là: 0.05 + 0.3 = 0.35 => aabb = 0.352 0.1225
Câu 21: Đáp án B
Các nhận xét không đúng là: (1), (3),( 6)
Ý (1) sai vì: Hình một là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố ngẫu nhiên và hình 3 là kiểu phân
bố theo nhóm.
Ý (3) sai vì: Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong
môi trường và khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Ý (6) sai vì: Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bổ một cách đồng đều trong môi
trường và khi giữa các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Câu 22: Đáp án A
Tổ chức nằm trong các tổ chức còn lại là quần thể.
Câu 23: Đáp án A
Các phát biểu đúng là : (2),(3),(4)
Ý (1) sai vì:mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của cả 2 loài.
Câu 24: Đáp án C
Đời F1 phân ly kiểu hình: 9 đỏ:7 vàng →Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung quy định.
Quy ước gen: A-B- quả đỏ ; A-bb/aaB-,aabb: quả vàng
Kiểu gen của P: AaBb
Trong số các cây quả vàng số cây thuần chủng chiếm tỷ lệ : 3/7
Câu 25: Đáp án A
Cây tứ bội có kiểu gen BBbb => nhận BB từ cơ thể Bb và cơ thể bb cho bb.
Cơ thể Bb bị rối loạn ở GP II tạo giao tử BB, còn cơ thể bb rối loạn ở GP I hoặc GP II tạo giao tử bb.
Câu 26: Đáp án D
Cặp Aa giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử A,a
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 3
Một số tế bào có cặp Bb không phân ly trong GP 2 cho 2 loại giao tử BB, bb, các tế bào còn lại cho giao tử
B, b
Vậy số lượng giao tử là 8 trong đó có 4 giao tử bình thường và 4 giao tử đôt biến.
Câu 27: Đáp án B
Tỷ lệ thân thấp 1/12 = 1/ 2 ×1/6
4
1 1
1
1
1
AAaa Aa AA : Aa : aa A : a aaa
6
6 2
2 12
6
4
1 1
1
1
1
AAaa Aaaa AA : Aa : aa Aa : aa aaaa
6
6 2
2 12
6
Đáp án phù hợp là B
Câu 28: Đáp án A
1 thể ba kép( 2n+1+1) giảm phân tạo ra các giao tử với tỷ lệ:
1 2
1
n : (n 1) : (n 1 1)
4 4
4
Vậy khi kết hợp với giao tử n bình thường thì tỷ lệ hợp tử 2n+1 = 50%
Câu 29: Đáp án C
Quy trình đúng để tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là: II→ II → IV
Câu 30: Đáp án C
Phát biểu đúng là: C
A sai vì: trong tự nhiên có 2 loại chuỗi thức ăn: 1 là bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng, 2 là bắt đầu bằng sinh
vật phân giải mùn bã .
B sai vì: một chuỗi thức ăn có nhiều loài.
D sai vì: quần xã càng đa dạng thì số lượng của chuỗi thức ăn càng nhiều.
Câu 31: Đáp án C
Phát biểu không đúng là C. vì lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.
Câu 32: Đáp án A
Các phát biểu không đúng là: (1),(2),(3),(4)
(1) Sai vì: chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen 1 cách từ từ.
(2) Sai vì: chỉ có biến dị di truyền được mới là nguyên liệu cho tiến hóa.
(3) Sai vì: các yếu tố ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa.
(4) Sai vì: giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 33: Đáp án D
Ý A sai vì : quần thể 3 mới là quần thể có kích thước nhỏ nhất.
Ý B sai vì: quần thể 3 chưa khai thác hết tiềm năng. Số lượng cá thể sau sinh sản nhiều.
Ý C sai vì: quần thể 3 có số lượng sau sinh sản cao hơn số cá thể đang trong sinh sản hay tỷ lệ tử cao hơn
tỷ lệ sinh.
Câu 34: Đáp án C
Xét phép lai: AaBb x aaBb tỷ lệ AaBb = 1/4, tỷ lệ A-B- = 1/2 x 3/4 = 3/8
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 4
Xét phép lai:
De De
, f 24% . Tỷ lệ: D E 0,5 0,122 0,5144
dE dE
De = 0.38
dE = 0.38
DE = 0,12
de = 0,12
0.382
De = 0.38
0.382
dE = 0.38
0.122
DE = 0,12
0.122
de = 0,12
Tỷ lệ (Dd, Ee) = 0.3176
Vậy tỷ lệ kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen là: 1/4 x 0.3176 = 7.94%
Tỷ lệ trội về 4 tính trạng là: 3/8 x 0.5144 = 19.29%
Câu 35: Đáp án A
* tính số kiểu gen tối đa:
- gen I:
2 (2 1)
3
2
+ Giới XX:
2 3 (2 3 1)
21
2
+ Giới XY: 2×3=6
- Gen IV: Giới XY: 3
Vậy số kiểu gen ở giới XX : 21×3=63, giới XY: 3×6×3 =54 , tổng là 117 KG
Vậy số kiểu giao phối là: 63×54 =340
Câu 36: Đáp án A
Xét các gen trên NST thường, phép lai:
Ab AB
;f 20% 10KG, 4KH
aB ab
Xét phép lai: XM Y XM Xm XM Y : XM Xm : XM XM : XmY XY : 2KG, 2KH
Vậy ở giới XY có 20 KG và 8 KH.
Câu 37: Đáp án D
Ta có tỷ lệ thân đen , cánh cụt, mắt đỏ : ab / abXD = 0.15, mà tỷ lệ mắt đỏ là 0,75 => ab/ab=0.2 = 0.4×0.5
=> tần số hoán vị gen f= 20%.
Câu 38: Đáp án D
Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b. chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :
1. A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : AB và BA
Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AABaa BBAbb
Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng
Trên: {AABBBA {AABbb
Dưới: {aa bb ; {aa BBA
Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AABBBA, AABbb, aa bb; aa BBA
Ở kỳ cuối II sẽ có: : AABBBA =>AB, ABA, ABB, ABBA,
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 5
AABbb => Ab, ABb
aa bb => ab
aa BBA => aB, aBA
Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab
Và 5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA
2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : Ab và bA
Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAbaa BB bbA
Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng
Trên: {AAbBB {AAbbbA
Dưới: {aa bbA ; {aa BB
Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AAbBB, AAbbbA, aa bbA ; aa BB
Ở kỳ cuối II sẽ có: : AAbBB => AB, AbB
AAbbbA => Ab, AbA, Abb,AbbA
aa bbA => ab, abA
aa BB => aB
Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)
Và 5 giao tử đột biến : AbB, AbA, Abb,AbbA , abA 3 . a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : ab và ba
Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAaab BB bba
Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng
Trên: {AA BB {AA bba
Dưới: {aab bba ; {aab BB
Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AA BB, aab bba, AA bba, aab BB
Ở kỳ cuối II sẽ có: : AA BB => AB
aab bba => ab, aba , ab b, ab ba
AA bba => Ab, Aba
aab BB => aB, ab B
Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)
Và 5 giao tử đột biến : aba , ab b, ab ba , Aba, ab B
4. a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : aB và Ba
Tạo ra 5 giao tử đột biến mới
Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24
Câu 39: Đáp án B
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 6
Ta thấy cặp vợ chồng Phong - Thùy bình thường sinh con gái Thảo bị bệnh => gen gây bệnh là gen lặn nằm
trên NST thường( không thể nằm trên X vì bố bình thường)
Quy ước gen : A bình thường. a: bị bệnh.
Xét các kết luận:
(1) Xác suất Xuka mang alen gây bệnh:
- Bên bố (Vân) có kiểu gen: lAA:2Aa ↔ (2A:la)
- Bên mẹ (Seo):
+ Nhi có kiểu gen Aa ↔ (lA:la)
+ Yong đến từ một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen a = 0.1 , quần thể này có cấu
trúc di truyền: 0.81AA:0.18Aa:0.01aa => Yong có kiểu gen:
9
2
AA : 10A :1a
11
11
Vậy kiểu gen của Seo là: (10AA:11Aa) ↔ ( 31A:11a)
- Cặp vợ chồng: Vân - Seo : (2A:la)(31A:11a)
1 11 115
- Xác suất vợ chồng này sinh con bình thường là: 1
3 42 126
- Xác suất Xuka mang alen bệnh là:
Aa
53 /126
53
(1) đúng.
AA Aa 115 /126 115
(2) xác suất sinh con thứ 2 cùa Vân - Seo bình thường. (2A:la)(31A:11a) → xác
1 11 115
suất sinh con thứ 2 không bị bệnh là: 1
=> (2) đúng.
3 42 126
(3) Số người có thể biết chính xác kiểu gen là: Phêu, Thảo: aa; Nhi, Thủy, Phong: Aa => (3) sai.
(4) Yong có kiểu gen:
9
2
AA : Aa => xác xuất để Yong mang gen gây bệnh là 2/11 => (4) SAI.
11
11
(5) Xác suất sinh con thứ 3 của Seo - Vân bị bệnh Z là 11/126 => (5) đúng
Vậy có 3 ý đúng.
Câu 40: Đáp án A
Để đời con phân ly KH 1:1 = 1×1×(1:1)
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 7
Cặp gen Aa, Dd : số phép lai cho KH (1:1) là 1 ( Aa×aa), số phép lai cho 1 kiểu hình: 4 ( AA×(AA:Aa:aa);
aa x aa)
Cặp gen Bb, số phép lai cho KH (1:1) là: 2 ( Bb×bb; Bb×BB), số phép lai cho 1 KH là: 3 (
BB×BB,BB×bb,bb×bb)
Vậy số phép lai thỏa mãn điều kiện là:
Số phép lai cho đời con phân ly 1:1 về tính trạng do gen A quy định: 1×4×3 = 12
Số phép lai cho đời con phân ly 1:1 về tính trạng do gen D quy định: 1×4×3 = 12
Số phép lai cho đời con phân ly 1:1 về tính trạng do gen B quy định: 2×4×4 =32
Số phép lai thỏa mãn điều kiện là: 56
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu & đề thi THPT mới nhất
Trang 8