VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN QUANG VINH
QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP
ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TỪ THỰC TIỄN
TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội
Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HÀ THỊ THƯ
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hải Hữu
Phản biện 2: TS. Nguyễn Hữu Chí
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học xã hội ..... giờ......ngày......tháng ...... năm..........
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam già hóa dân số đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh,
quy mô ngày càng lớn. Từ năm 1979 đến 2009 tỉ lệ người cao tuổi đã tăng
7,1%, 7,2%, 8,2% và 9,0% trong tổng dân số. Theo kết quả điều tra biến
động dân số năm 2013 tỉ lệ người cao tuổi trong tổng dân số là 10,2% và
như vậy dân số Việt Nam đã ở trong thời kỳ “bắt đầu già”.
Đối với tỉnh Tiền Giang theo báo cáo của Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội tính đến tháng 12/2015 toàn tỉnh có 164.740 người cao tuổi
(chiếm 9,65 % tổng dân số). Trong tổng số người cao tuổi, người có bảo
hiểm y tế là 70.712 người chiếm tỉ lệ 43% số người cao. Người cao tuổi
đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, lương hưu và trợ
cấp bảo hiểm xã hội là 35.257 người.
Như vậy còn 58.771 người cao tuổi (chiếm khoảng 35 % tổng số
người cao tuổi) trên địa bàn tỉnh đang sống bằng sự nỗ lực của bản
thân, gia đình. Mặc dù Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách
với người cao tuổi, đặc biệt quan tâm chăm sóc người cao tuổi là người
có công với nước, người cao tuổi không nơi nương tựa. Tuy nhiên các
chính sách hỗ trợ chủ yếu là trợ giúp xã hội trực tiếp bằng nguồn lực tài
chính đối với người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, trong khi hiện nay
nhu cầu người cao tuổi cần trợ giúp đa dạng. Với hình thức trợ giúp
truyền thống không mang tính hiệu quả bền vững, chưa đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của người cao tuổi.
Nghề công tác xã hội tại tỉnh Tiền Giang đang trong giai đoạn hình
thành, kinh nghiệm công tác xã hội với người cao tuổi chưa có và những
hạn chế về ý thức, nhận thức của xã hội. Từ những khó khăn chung nêu
trên, công tác xã hội với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm
chưa? Thực trạng Công tác xã hội với người cao tuổi tỉnh Tiền Giang như
thế nào? Tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang việc chăm sóc
người cao tuổi như thế nào?
1
Từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài: “Quản lý trường hợp đối với
người cao từ thực tiễn tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về người cao tuổi và công tác xã hội với người cao tuổi
đã có khá nhiều ở Việt Nam và được thể hiện nhiều khía cạnh khác nhau.
Tác giả Nguyễn Hữu Dương với đề tài “ cơ sở lý luận và thực hiện
việc xây dựng chính sách xã hội với người cao tuổi”
Bùi Thị Xuân Mai (2012), Nhập môn Công tác xã hội, NXB Lao
động – Xã hội, Hà Nội.
Đề tài “Công tác xã hội đối với người cao tuổi từ thực tiễn Trung tâm
nuôi dưỡng người già neo đơn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của tác giả Trịnh
Thị Cánh
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác xã hội trong hoạt động
quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực tiễn tại Trung tâm Công
tác xã hội tỉnh Tiền Giang, từ đó có những đề xuất các giải pháp nâng cao
chất lượng của hoạt động này đối với nhóm người cao tuổi nhằm đưa ra
những cách thức tổ chức thực hiện có hiệu quả nhất để thực hiện tốt công
tác xã hội với người cao tuổi.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý trường hợp đối với người
cao tuổi.
Đánh giá thực trạng quản lý trường hợp đối với người cao tuổi tại
Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc quản lý trường hợp đối với
người cao tuổi Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
Ứng dụng tiến trình quản lý trường hợp và trợ giúp một cá nhân và
đề xuất các biện pháp quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực
tiễn tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực tiễn
Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về đối tượng: đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực
trạng về nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người cao tuổi.
Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát từ năm 2011 đến tháng
12/2016.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Trung tâm CTXH tỉnh Tiền Giang.
Phạm vi khách thể: đề tài nghiên cứu 20 người cao tuổi và 40 nhân
viên quản lý trường hợp (NVQLTH).
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng, từ việc đánh giá
thực trạng về người cao tuổi, thực trạng công tác quản lý trường hợp đối
với người cao tuổi từ thực tiễn Trung tâm Công tác xã hội để rút ra những
lý luận và đưa ra được những đề xuất về biện pháp nâng cao hiệu quả về
quản lý trường hợp đối với người cao tuổi.
Nghiên cứu vấn đề lý luận trong hệ thống: nghiên cứu hệ thống
những lý thuyết có liên quan trực tiếp đến đề tài, thuyết nhu cầu của
A.Maslow, Thuyết tâm lý xã hội của E.Erikson. Từ đó giúp chúng ta hiểu
sâu hơn về tâm lý, sinh lý, quá trình phát triển của con người, nhất là
người cao tuổi, cũng như các yếu tố có liên quan như các dịch vụ hỗ trợ
cho người cao tuổi, các hoạt động công tác xã hội với người cao tuổi tác
động tới quá trình phát triển về thể chất và tinh thần.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này tôi chủ yếu sử dụng các thuyết
chính sau: Thuyết nhu cầu, lý thuyết hệ thống sinh thái, thuyết nhận thức
hành vi.
3
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu chính được sử
dụng là phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát và phương pháp
phân tích tài liệu thứ cấp là chủ yếu.
- Phương pháp phỏng vấn:
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: - Phương pháp thống kê toán học:
Sau khi kết thúc khảo sát, tiến hành thống kê và xử lý kết quả từ phiếu
điều tra. Các số liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 để
xử lý số liệu.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
6.1. Ý nghĩa về mặt lý luận
Luận văn sẽ xác định khung lý thuyết nghiên cứu quản lý trường hợp
đối với người cao tuổi để làm rõ thêm các khái niệm, mục đích, nguyên
tắc, trong quản lý trường hợp đối với người cao tuổi, các quy trình quản lý
trường hợp và vai trò, nhiệm vụ của NVCTXH trong quản lý trường hợp.
Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này về quản lý
trường hợp đối với người cao tuổi.
Nghiên cứu cũng muốn làm rõ thêm về phương pháp trợ giúp người
cao tuổi bị tổn thương dưới cách tiếp cận công tác xã hội trong việc quản
lý trường hợp.
6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức về vai trò của nghề
Công tác xã hội, các nhân viên công tác xã hội, cũng như vai trò của dịch
vụ công tác xã hội trong hoạt động quản lý trường hợp người cao tuổi nói
riêng. Những phân tích và đề xuất của nghiên cứu sẽ làm cơ sở cho việc
xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, cung cấp các dịch vụ công tác
xã hội chuyên nghiệp cho người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt và người
cao tuổi tại tỉnh Tiền Giang trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; đồng
thời xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ tỉnh đến cơ sở
4
để có thể đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi và gia đình, góp phần thực
hiện tốt nhất các quyền cơ bản con người.
Bên cạnh đó, sản phẩm của đề tài nghiên cứu còn có thể được vận
dụng làm tài liệu tham khảo của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã
hội, nhân viên công tác xã hội trong quản lý trường hợp đối với người cao
tuổi tại cộng đồng.
7. Cơ cấu của luận văn
Bao gồm các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý trường hợp đối với
người cao tuổi.
Chương 2: Thực trạng quản lý trường hợp đối với người cao tuổi tại
Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
Chương 3: Ứng dụng tiến trình quản lý trường hợp và một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
từ thực tiễn Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP
ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
1.1. Lý luận và đặc điểm người cao tuổi
1.1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm về người cao tuổi
Người cao tuổi (hay còn gọi là người già/người cao niên) là người
thuộc một bộ phận dân cư sống qua một độ tuổi nhất định, độ tuổi này
được pháp luật từng nước quy định. Tại Việt Nam, Luật Người cao tuổi số
39/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23/11/2009 có hiệu lực từ ngày
01/7/2010) quy định “Người cao tuổi là công dân nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”.
Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa
gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể .
Một số nước phát triển quy định người cao tuổi là những người từ đủ
65 tuổi trở lên. Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau về
lứa tuổi có biểu hiện về già của người dân ở các nước đó khác nhau.
Những nước có hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe tốt thì tuổi thọ và sức
khỏe của người dân cũng được nâng cao. Do đó các biểu hiện của tuổi già
thường đến muộn hơn. Vì vậy, quy định về tuổi của các nước đó cũng
khác nhau.
Khái niệm NCT được thay thế cho người già vì thực tế nhiều người
60 tuổi trở lên vẫn còn hoạt động. Vì vậy cụm từ “Người cao tuổi” bao
hàm sự kính trọng, động viên hơn so với cụm từ “ Người già”. Trong
những năm gần đây khái niệm người cao tuổi được sử dụng phổ biến ở
Việt Nam.
Như vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm NCT theo quan điểm của
Công tác xã hội như sau:Người cao tuổi là người từ 60 tuổi trở lên là một
6
trong nhóm đối tượng yếu thế, đối tượng cần sự trợ giúp của CTXH do sự
thay đổi về tuổi tác làm NCT thay đổi về tâm sinh lý, lao động – thu nhập,
quan hệ xã hội khiến NCT gặp nhiều khó khăn, vấn đề trong cuộc sống.
1.1.2. Đặc điểm tâm lý – xã hội và nhu cầu của người cao tuổi
* Đặc điểm tâm sinh lý người cao tuổi
- Đặc điểm về sinh lý:
- Đặc điểm về tâm lý:
* Đặc điểm kinh tế - xã hội
* Nhu cầu của người cao tuổi
1.2. Lý luận về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
1.2.1. Một số khái niệm
* Khái niệm quản lý trường hợp
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý trường hợp (QLTH). Sau
đây là một số định nghĩa về QLTH trên thế giới:
- Ballew and Mink (1996) nhấn mạnh vào đối tượng trợ giúp của
quản lý trường hợp “Những người mà cuộc sống của họ không thỏa mãn
hay không phong phú do gặp nhiều vấn đề cần sự trợ giúp cùng lúc của
nhiều nơi cùng giúp đỡ”.
- US national Association of Social Workers (1992): “Đánh giá nhu
cầu của thân chủ và gia đình thân chủ, sắp xếp, phối hợp, giám sát và biện
hộ một gói nhiều dịch vụ để đáp ứng những nhu cầu phức tạp của thân chủ
cụ thể”
- “Là một tiến trình hợp tác trong việc đánh giá, hoạch định, tạo
thuận lợi và biện hộ cho những phương án và dịch vụ đáp ứng nhu cầu sức
khỏe của một cá nhân thông qua giao tiếp và các nguồn lực sẵn có để thúc
đẩy kết quả có chất lượng và hiệu quả” (Case Management Society of
Americe).
Tóm lại: QLTH là một quá trình trợ giúp của công tác xã hội, bao
gồm các hoạt động đánh giá nhu cầu đối tượng cá nhân, gia đình, xác
7
định, kết hợp và điều phối các nguồn lực, dịch vụ nhằm giúp đối tượng
tiếp cận với các nguồn lực để giải quyết vấn đề của họ một cách hiệu quả.
- Khái niệm quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
Từ các khái niệm trên, quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
được hiểu như sau: là một quá trình trợ giúp của công tác xã hội, bao gồm
các hoạt động đánh giá nhu cầu của người cao tuổi, xác định kết nối và
điều phối các nguồn lực, dịch vụ nhằm trợ giúp người cao tuổi xác định
đúng nhu cầu, nhận biết vấn đề của mình. Quản lý trường hợp với người
cao tuổi còn là sự điều phối các dịch vụ hỗ trợ xã hội chủ yếu vì mục đích
bảo vệ và chăm sóc lâu dài cho người cao tuổi.
1.2.2. Nguyên tắc trong quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
Trên nền tảng triết lý và giá trị, nguyên tắc nghề nghiệp của ngành
CTXH có nhiều nguyên tắc khác nhau tuy nhiên trong quá trình làm việc
của CTXH đối với NCT cần đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc chấp nhận NCT
Nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của NCT
Nguyên tắc tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia giải quyết
vấn đề
Nguyên tắc bảo đảm tính khác biệt của mỗi trường hợp
Tính bảo mật thông tin cho NCT
1.2.3. Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
1.2.3.1. Thu thập thông tin và nhu cầu của người cao tuổi
1.2.3.2. Đánh giá nhu cầu người cao tuổi
1.2.3.3. Xây dựng kế hoạch
1.2.3.4. Thực hiện kế hoạch trợ giúp
1.2.3.5. Đánh giá cuối kỳ và kết thúc quản lý trường hợp với người
cao tuổi
1.2.4. Các lý thuyết ứng dụng trong quản lý trường hợp đối với
người cao tuổi
1.2.4.1. Thuyết hệ thống sinh thái
8
1.2.4.2. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
1.2.4.3. Thuyết nhận thức – hành vi
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trường hợp đối với
người cao tuổi
1.3.1. Đặc điểm của người cao tuổi
1.3.2. Yếu tố thuộc về năng lực, trình độ của nhân viên quản lý
trường hợp
1.3.3. Yếu tố thuộc về năng lực đáp ứng của Trung tâm
1.3.4. Yếu tố nhận thức của cộng đồng, chính quyền địa phương
1.4. Cơ sở pháp lý về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
1.4.1. Cơ sở pháp lý liên quan đến người cao tuổi
1.4.2. Cơ sở pháp lý về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày một số vấn đề lý luận quản lý
trường hợp đối với người cao tuổi, các khái niệm về người cao tuổi, về
quản lý trường hợp, về quản lý trường hợp với người cao tuổi. Những khái
niệm này đã làm rõ khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề
tài. Đồng thời trong chương 1 tác giả cũng xác định các nguyên tắc và các
nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người cao tuổi gồm các nhiệm vụ:
thu thập thông tin của người cao tuổi, đánh giá thân chủ người cao tuổi,
xây dựng và thực hiện kế hoạch trợ giúp, đánh giá cuối kỳ và kết thúc
quản lý trường hợp với người cao tuổi.
Đề tài cũng đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trường
hợp đối với người cao tuổi gồm các yếu tố: yếu tố thuộc về bản thân người
cao tuổi, yếu tố thuộc về năng lực, trình độ của nhân viên QLTH, yếu tố
thuộc về năng lực đáp ứng của Trung tâm, yếu tố nhận thức của cộng
đồng, chính quyền địa phương. Cơ sở pháp lý liên quan đến người cao
tuổi, cơ sở pháp lý về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi.
9
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO
TUỔI TẠI TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỈNH TIỀN GIANG
2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu
2.1.1. Vài nét về đại bàn nghiên cứu
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 1492/QĐ-UBND ngày
22/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tổ chức lại Trung tâm bảo
trợ xã hội thành Trung tâm Công tác xã hội trực thuộc Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội Tiền Giang hoạt động đến nay. Trung tâm Công
tác xã hội là đơn vị sự nghiệp xã hội công lập, trực thuộc Sở Lao độngThương binh và Xã hội, Trung tâm Công tác xã hội hoạt động có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
2.1.2. Vài nét về khách thể nghiên cứu
Trung tâm Công tác xã hội hiện đang quản lý 100 công chức, viên
chức và người lao động với nhiều trình độ khác nhau, cho nên khả năng
nhận thức cũng khác nhau. Trong đó có 40 nhân viên quản lý trường hợp,
có 18 nam, 22 nữ. Nhân viên quản lý trường hợp đa số đều có trình độ
Trung cấp nghề công tác xã hội trở lên. Trình độ chuyên môn có 10 cử
nhân công tác xã hội; 03 cử nhân xã hội học; 05 cao đẳng sư phạm; 10
trung cấp công tác xã hội; 2 cử nhân luật; 5 trung cấp điều dưỡng; 5 y sỹ,
viên chức trái ngành điều có tham gia tập huấn quản lý trường hợp.
2.2. Thực trạng nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người
cao tuổi
2.2.1. Thu thập thông tin và nhu cầu của người cao tuổi
Trong công tác thu thập thông tin về NCT rất cần thiết, ngoài việc
góp phần vào việc cung cấp thông tin cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
còn giúp trong công tác quản lý hồ sơ, quản lý theo từng nhóm, theo khả
10
năng, mức độ cần trợ giúp đối với từng dạng đối tượng. Ngoài ra, còn trợ
giúp trong công tác QLTH kết nối dịch vụ theo đúng nhu cầu và khả năng
của NCT cần được đáp ứng.
Sau khi tiếp nhận thông tin, NVQLTH đã đến gặp gỡ tiếp xúc với
lãnh đạo Trung tâm, nhân viên chăm sóc NCT và thiết phải lập mối quan
hệ đối với NCT. NVQLTH đã gặp trực tiếp NCT để tìm hiểu những khó
khăn và nhu cầu cần trợ giúp của NCT có kế hoạch hỗ trợ. Qua thời gian
tiếp xúc với NCT nhân viên QLTH gặp rất nhiều trở ngại có một số NCT
không hợp tác, thông tin thu thập được thì rời rạc, một số câu trả lời không
chính xác, có người thì không nhớ nơi ở của mình…
2.2.2. Đánh giá nhu cầu người cao tuổi
Sau khi thu thập thông tin của NCT tại Trung tâm Công tác xã hội,
nhân viên QLTH tiến hành các bước đánh giá toàn diện về NCT để làm cơ
sở xây dựng kế hoạch can thiệp trợ giúp. Nhân viên QLTH đã tập trung
đánh giá các nội dung sau:
* Đánh giá nhu cầu của người cao tuổi
* Đánh giá tình trạng và thông tin liên quan đến vấn đề của người
cao tuổi
Từ kết quả trên ta có thể thấy NCT khi sống trong Trung tâm Công
tác xã hội điều đầu tiên là được chăm sóc tốt về sức khỏe từ thể chất đến
tinh thần, có một môi trường sống an toàn, bên cạnh đó thái độ, hành vi
của NCT cũng dần dần thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn, nhận thức
của NCT cũng được nâng lên, khả năng tự khẳng định bản thân của cũng
tốt hơn. Tuy nhiên qua kết quả trên cũng cho ta thấy các mối quan hệ xã
hội của NCT còn bị giới hạn, khả năng tự chăm sóc và bảo vệ bản thân
chưa tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội chưa cao, điều này sẽ gây
khó khăn cho NVQLTH trong hoạt động trợ giúp cho NCT.
2.2.3. Xây dựng kế hoạch.
Với một bước quan trọng của quy trình QLTH, đó là cùng với thân
chủ xây dựng kế hoạch, đề tài đã tiến hành nghiên cứu đánh giá của nhân
11
viên Trung tâm thông qua các tiêu chí đánh giá như tính liên tục của trợ
giúp, sự trợ giúp lâu dài, sự tự nguyện tham gia của thân chủ và điều kiện
để nhận dịch vụ của Trung tâm, kết quả khảo sát cụ thể
Nhìn chung, qua các bước trong xây dựng kế hoạch trợ giúp NCT
của NVQLTH tại Trung tâm cho ta thấy rằng việc xác định các vấn đề ưu
tiên được đặt ở vị trí thứ nhất, kế đến là xác định nhu cầu ưu tiên của NCT,
qua đó xác định mục tiêu cần trợ giúp để xây dựng các hoạt động can
thiệp. Qua kết quả trên cho thấy NVQLTH đảm bảo được việc huy động
nguồn lực từ các thành viên trong nhóm liên ngành như hỗ trợ liên quan
đến sức khỏe y tế được nhân viên y tế Trung tâm hoặc y tế chuyên ngành
hỗ trợ, hỗ trợ phục hồi chức năng, lao động trị liệu, gia công thủ công mỹ
nghệ, hỗ trợ về tâm lý có nhân viên CTXH để giúp cho NCT đang được
nuôi dưỡng tại Trung tâm, điều đó cũng cho ta thấy NVQLTH là người
đóng vai trò điều phối, giám sát các hoạt động trên và tham gia vào các
hoạt động thay đổi nhận thức NCT, cải thiện mối quan hệ giữa NCT với
những người xung quanh cũng như với cộng đồng.
2.2.4. Thực hiện kế hoạch trợ giúp
Nhân viên Quản lý trường hợp nhận trách nhiệm chính trong việc
triển khai thực hiện kế hoạch trợ giúp và giám sát mọi hoạt động của kế
hoạch, điều chỉnh kế hoạch.
Hoạt động triển khai thực hiện kế hoạch trợ giúp cho NCT tại Trung
tâm Công tác xã hội trong việc kết nối, vận động các nguồn lực, cung cấp
dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ tâm lý được NVQLTH thực hiện
thường xuyên liên tục. Tuy nhiên, trong thực hiện vẫn còn nhiều khó khăn,
việc thiết lập mạng lưới cung cấp cấp dịch vụ CTXH còn hạn chế chưa tạo
được mối quan hệ với các tổ chức xã hội, các tổ chức phi chính phủ hay
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Do đó, quá trình làm việc với cộng đồng và
các ban, ngành, tổ chức có liên quan chưa tốt đã ảnh hưởng phần nào đến
việc thực hiện kế hoạch trợ giúp cho người cao tuổi.
12
2.2.5. Theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp với người
cao tuổi
Các công việc khi kết thúc quy trình quản lý trường hợp việc lên kế
hoạch kết thúc là rất thường xuyên nhằm theo dõi tiến trình kết thúc, qua
đó thực hiện rà soát các kế hoạch và ghi lại những gì đã đạt được, đồng
thời phải có sự đồng thuận của NCT, khi xác định được tất cả các vấn đề
của mình đã được giải quyết, tất cả những việc làm trên được nhân viên
quản lý trường hợp đánh giá ở mức độ là rất thường xuyên.
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trường hợp
đối với người cao tuổi
Thông qua nghiên cứu và khảo sát nhận thấy rằng 4 yếu tố có ảnh
hưởng rất lớn đến quản lý trường hợp đối với người cao tuổi, yếu tố của
người cao tuổi là mạnh nhất đạt 100%, vì NCT có nhu cầu rất đa dạng,
phong phú là người cần được trợ giúp để giải quyết các vấn đề khó khăn
gặp phải. Yếu tố thuộc về nhận thức của cộng đồng, chính quyền địa
phương thấp hơn so với những yếu tố khác, tuy nhiên trong nhận thức của
cộng đồng chính quyền địa phương cũng thay đổi theo chiều hướng tích
cực, sự quan tâm hỗ trợ cho NCT ngày càng nhiều hơn từ vật chất đến tinh
thần, thái độ đối với NCT được tốt hơn.
2.3.1. Đặc điểm đối tượng
Các yếu tố thuộc về bản thân NCT như về hoàn cảnh sống, về tâm lý,
về sức khỏe được NVQLTH đánh giá các yếu tố này có ảnh hưởng rất
mạnh đến công tác quản lý trường hợp, do đó NCT rất cần đến sự quan
tâm trợ giúp của NVQLTH để giúp ổn định tâm lý và phục hồi sức khỏe từ
thể chất và tinh thần.
2.3.2. Năng lực, trình độ của nhân viên công tác xã hội
Năng lực trình độ của NVQLTH trong hiểu biết chính sách và pháp
luật cũng như khả năng kết nối các nguồn lực trong trợ giúp cho NCT là
những yếu tố có tác động rất mạnh và mạnh đến quản lý trường hợp. Còn
về kiến thức chuyên môn, kỹ năng chuyên nghiệp trình độ chuyên môn
13
được đào tạo và phương pháp trong QLTH của NVQLTH đạt khá cao, do
đó NVQLTH tại Trung tâm Công tác xã hội còn gặp một chút khó khăn
trong tiến trình trợ giúp. Vì vậy lãnh đạo Trung tâm cần có giải pháp và
tạo điều kiện cho nhân viên QLTH tham gia học tập các lớp về nghiệp vụ
quản lý trường hợp để phục vụ tốt hơn trong công tác chuyên môn.
2.3.3. Năng lực đáp ứng của Trung tâm
Về năng lực đáp ứng của Trung tâm trong quản lý trường hợp đối
với NCT có ảnh hưởng rất mạnh đến quản lý trường hợp từ cơ sở vật chất,
năng lực đáp ứng về nhu cầu của NCT, việc kết nối các dịch vụ, nguồn tài
chính và bộ máy tổ chức chính quyền đều đảm bảo cho tiến trình trợ giúp
người cao tuổi.
2.3.4. Nhận thức của cộng đồng, chính quyền địa phương
Để thực hiện tốt quản lý trường hợp đối với NCT thì cần phải nâng
cao nhận thức của chính quyền, cộng đồng và NCT, nâng cao kỹ năng liên
quan đến quản lý trường hợp NCT, nâng cao năng lực trình độ cho nhân
viên CTXH, tăng cường công tác hỗ trợ nguồn lực.
Kết luận chương 2
Thông qua tìm hiểu về “Thực trạng quản lý trường hợp đối với người
cao tuổi tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang” nhận thấy rằng
thực trạng về nhân viên QLTH tại Trung tâm còn hạn chế, do năng lực
trình độ chuyên môn không đồng đều, còn một số nhân viên chưa qua đào
tào bài bản về CTXH, việc kết nối các nguồn lực ở mức độ trung bình đã
ảnh hưởng phần nào đến công tác quản lý trường hợp đối với người cao
tuổi. Đối với người cao tuổi đa phần các mối quan hệ xã hội của bị giới
hạn, trước khi vào Trung tâm có người sống lang thang bên ngoài, có
người nghèo khổ ít giao tiếp với những người xung quanh do NCT có
nhiều mặc cảm, có vấn đề sức khỏe, có tâm lý rất phức tạp nên việc tiếp
cận còn gặp khó khăn.
Tuy nhiên, nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với NCT được nhân
viên QLTH thực hiện khá tốt từ việc thu thập thông tin, đến đánh giá các
14
nhu cầu của NCT, kế đến thực hiện xây dựng kế hoạch trợ giúp, cuối cùng
là đánh giá cuối kỳ và kết thúc quản lý trường hợp.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến QLTH đối với NCT như: yếu tố
thuộc vế bản thân NCT, yếu tố thuộc về năng lực, trình độ của NVQLTH,
yếu tố về năng lực đáp ứng của Trung tâm, yếu tố nhận thức của cộng
đồng chính quyền địa phương. Trong 4 yếu tố trên, yếu tố có ảnh hưởng
rất lớn đến quản lý trường hợp đối với NCT là yếu tố thuộc về NCT vì
NCT có nhu cầu rất đa dạng là người cần được trợ giúp để giải quyết các
vấn đề khó khăn gặp phải.
Các yếu tố này có thể có ảnh hưởng tích cực đến quản lý trường hợp
cũng như giúp thúc đẩy hoạt động CTXH một cách sâu rộng và lan tỏa
rộng khắp trong cộng đồng, nhưng ngược lại, nếu làm không tốt các yếu tố
này cũng có ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động QLTH, nó kìm hãm
sự phát triển cũng như hiệu quả của các hoạt động.
15
Chương 3
ỨNG DỤNG TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP VÀ ĐỀ
XUẤTBIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TỪ THỰC TIỄN
TẠI TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG
3.1. Ứng dụng quản lý tường hợp với người cao tuổi tại Trung
tâm công tác xã hội
3.1.1. Lý do ứng dụng quản lý trường hợp người cao tuổi
Tiến trình trợ giúp người cao tuổi là một chuỗi các hoạt động tương
tác giữa nhân viên xã hội với người cao tuổi để cùng họ giải quyết vấn đề.
Trong quá t nh này, nhân viên xă hội dùng các quan điểm giá trị, kiến
thức, kinh nghiệm, kỹ năng của mình để tham gia giải quyết các vấn đề
của đối tượng và với hỗ trợ đó, đối tượng cũng huy động hết khả năng, sức
lực của mình để giải quyết những khó khăn đang mắc phải.
3.1.2. Kết quả ứng dụng quản lý trường hợp người cao tuổi
Từ khi Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 01 năm
2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý
trường hợp đối với người khuyết tật được ban hành. Trung tâm triển khai
cho toàn viên chức Trung tâm cùng với 173 cộng tác viên công tác xã hội ở
xã, phường, thị trấn để thực hiện. Khi ứng dụng ở TTCTXH đạt được nhiều
kết quả khả quan như kết nối các bệnh viện trong tỉnh khám sàn lọc bệnh
như về mắt, lao phổi, tâm thần...miễn phí cho nhiều NCT người cao tuổi.
Ngoài ra Trung tâm thực hiện quản lý trường hợp đạt nhiều kết quả như: 6
trường hợp tìm người thân, phục hồi chức năng cho 10 trường hợp NCT bị
chấn thương, hòa nhập cộng đồng cho 20 trường hợp và một số trường hợp
khác, kết quả đạt được cũng rất khả quan. Bên cạnh kết quả đạt được còn
nhiều trường hợp quản lý khác thành công của cộng tác viên xã, phường, thị
trấn.. (theo số liệu báo cáo năm 2016 của Trung tâm công tác xã hội tỉnh
Tiền Giang) góp phần vào việc chăm lo đời sống cho mọi người, của cộng
tác viên công tác phường, xã, thị trấn đưa vào quản lý 2.076 trường hợp
16
nhưng đạt kết quả 450 trường hợp, tuy nhiên bước đầu đạt kết quả chưa cao
nhưng cũng góp phần vào việc trợ giúp cho người cao tuổi giải quyết các
vấn đề cụ thể bản thân như về sức khỏe, y tế, kết nối tìm người thân, ổn
định tâm lý, tham gia sinh hoạt cộng đồng... Từ đó giúp họ phục hồi và phát
triển các chức năng xã hội để hoàn nhập cùng xã hội, tiếp tục đóng góp sức
lực, trí tuệ và kinh nghiệm để phát triển địa phương và đất nước.
3.2. Các biện pháp thúc đẩy hiệu quả của quản lý trường hợp
3.2.1. Biện pháp nâng cao nhận thức
3.2.1.1 Truyền thông, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng
đồng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và trợ giúp người cao tuổi
3.2.1.2. Tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm nâng cao trách
nhiệm của cộng đồng đối với người cao tuổi
3.2.2. Biện pháp giáo dục - đào tạo
Để thực hiện tốt tiến trình trợ giúp cho NCT, các cấp chính quyền từ
Trung ương đến địa phương cần quan tâm công tác đào tào cho đội ngũ
NVCTXH cũng như cộng tác viên CTXH; nhân viên CTXH cần phải có
đầy đủ kiến thức, kỹ năng và phương pháp trong quản lý trường hợp.
3.2.3. Biện pháp nâng cao năng lực, trình độ cho nhân viên quản lý
trường hợp
Công tác xã hội là một khoa học, mọi hoạt động chuyên môn bao
gồm hệ thống kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ và những qui chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp khi thực hành loại nghề này. Với đặc thù là nghề trợ giúp
xã hội, công tác xã hội là hoạt động chịu ảnh hưởng rất nhiều của mối
quan hệ tương tác với con người, do vậy hoạt động của nghề nghiệp này
mang tính chất khá phức tạp. Chất lượng và hiệu quả của hoạt động công
tác xã hội được quyết định một phần không nhỏ bởi năng lực, trình độ của
nhân viên QLTH.
3.2.4. Biện pháp tăng cường công tác hỗ trợ nguồn lực
3.2.4.1. Nâng cấp cơ sở vật chất của cơ sở chăm sóc nuôi, dưỡng người
cao tuổi
17
Từ thực tiễn trên, yêu cầu đặt ra cho các TTCTXH là phải huy động
được nguồn lực của toàn xã hội từ các tổ chức, các nhân trong và ngoài
nước, đặc biệt là các khu công nghiệp, các doanh nghiệp lớn trong tỉnh,
cộng với nguồn ngân sách nhà nước để trang bị cơ sở vật chất đáp ứng yêu
cầu của một TTCTXH.
3.2.4.2. Thực hiện chính sách, pháp luật và huy động sự tham gia
của cộng đồng trong việc chăm sóc và trợ giúp NCT tại các cơ sở xã hội
Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội đối với NCT tại
Trung tâm, kết hợp huy động mọi nguồn lực xã hội, cộng đồng trong việc
chăm sóc và trợ giúp NCT.
Kết luận chương 3
Việc thực hiện CTXH giữ vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo
công bằng và bất bình đẳng xã hội, nhiều người có hoàn cảnh đặt biệt khó
khăn có cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ thể chất đến tinh
thần. Họ cần được xã hội quan tâm chia sẻ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để
vươn lên trong cuộc sống, hòa nhập với cộng đồng, đặc biệt là NCT
không nơi nương tựa, cần có một môi trường sống an toàn, khắc phục
được những vấn đề về tâm lý, cần đáp ứng được các nhu cầu từ cơ bản
nhất đến nhu cầu hoàn thiện nhất để NCT tự tin và đủ điều kiện hòa nhập
cộng đồng. Nhằm thực hiện tốt hơn nữa trong việc chăm sóc và bảo vệ
NCT, thực hiện tốt các hoạt động quản lý trường hợp tại các Trung tâm,
khắc phục những khó khăn, tồn tại hạn chế trong công tác quản lý trường
hợp đối với NCT thì cần có những giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu
quả về công tác này.
Ở chương này đưa ra 4 giải pháp quan trọng nhất trong công tác quản
lý trường hợp đối với NCT tại các Trung tâm Công tác xã hội: trước hết là
cần phải nâng cao nhận thức toàn xã hội, tiếp theo là tăng cường công tác
giáo dục đào tạo, bên cạnh đó là nâng cao năng lực, trình độ cho nhân viên
CTXH và cuối cùng tăng cường công tác hỗ trợ nguồn lực.
18
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu cho thấy hoạt động quản lý trường hợp đối với NCT
tại Trung tâm chưa phát huy hết hiệu quả, NVQLTH tại Trung tâm về trình
độ còn chênh lệch, chưa qua đào tạo bài bản về CTXH, người cao tuổi chủ
yếu được chăm sóc về mặt thể chất và hỗ trợ tâm lý, phục hồi chức năng
nhưng việc giúp NCT trở về hòa nhập cộng đồng còn rất ít do chưa phát
huy hết vai trò của NVQLTH tại Trung tâm. Ngoài ra chưa có hoạt động tổ
chức vui chơi giải trí bên ngoài, chưa tạo điều kiện cho NCT tham gia các
hoạt động của tổ chức hội theo sở trường của họ như Hội sinh vật cảnh,
Hội người cao tuổi…
Qua nghiên cứu cho thấy, NCT có nhu cầu rất đa dạng, phong phú.
NCT cần được trợ giúp để giải quyết các vấn đề khó khăn gặp phải. Tuy
nhiên năng lực đáp ứng của Trung tâm trong quản lý trường hợp đối với
NCT cũng có ảnh hưởng rất mạnh từ cơ sở vật chất, năng lực đáp ứng về
nhu cầu của NCT, việc kết nối các dịch vụ, nguồn tài chính và bộ máy tổ
chức chính quyền ở mức độ đảm bảo cho tiến trình trợ giúp NCT. Bên
cạnh đó, nhận thức của cộng đồng chính quyền địa phương đối với NCT
ngày càng tốt hơn, sự quan tâm giúp đỡ ngày càng nhiều hơn điều này cho
ta thấy nhận thức của chính quyền, cộng đồng địa phương có ảnh hưởng
khá lớn đến quản lý trường hợp NCT... Nhìn nhận được các vấn đề trên
cũng như hiểu được tầm quan trọng của quản lý trường hợp đối với NCT,
tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực
tiễn Trung tâm công tác Xã hội tỉnh Tiền Giang”. Thông qua nghiên cứu
đề tài này tác giả đã xây dựng được các khái niệm về người cao tuổi, khái
niệm về quản lý trường hợp, khái niệm quản lý trường hợp đối với người
cao tuổi.
Ngoài việc nêu lên vài nét về địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên
cứu, phân tích thực trạng nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người cao
tuổi, đề tài cũng nêu lên được thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
19
trường hợp đối với người cao tuổi tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền
Giang. Trong đó, nội dung của đề tài tập trung phân tích yếu tố thuộc về
bản thân người cao tuổi, yếu tố năng lực trình độ chuyên môn của nhân
viên QLTH, yếu tố năng lực đáp ứng của Trung tâm, yếu tố nhận thức của
cộng đồng chính quyền địa phương.
Như vậy, làm thế nào để hoạt động CTXH nói chung và hoạt động
quản lý trường hợp người cao tuổi tại Trung tâm công tác xã hội tỉnh Tiền
Giang nói riêng đạt hiệu quả như mong đợi, đó là câu hỏi lớn mà câu trả
lời đã có trong nhóm giải pháp ở chương 3. Tuy nhiên, CTXH cũng như
Quản lý trường hợp còn khá mới mẽ ở Việt Nam, mới chỉ đưa vào đào tạo
chính thức ở nước ta hơn 10 năm, do vậy cần phải có thời gian để chuẩn bị
đào tạo nhân lực, xây dựng cơ sở vật chất, trong điều kiện đất nước còn
khó khăn, đối tượng xã hội rất lớn, với nhiều nhóm đối tượng xã hội khác
nhau, cần phải có lộ trình để từng bước phát triển nghề CTXH thành một
nghề chuyên nghiệp, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
20