Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (700.62 KB, 37 trang )


Mục tiêu
1. Trình bày được khái niệm, chức năng, nhiệm
vụ, vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh.
2. Trình bày được ý nghĩa của phân tích hoạt
động SXKD thuốc.
3. Trình bày được phương pháp đánh giá và
phân tích hoạt động KD.
4. Trình bày các chỉ tiêu cơ bản trong phân tích
đánh giá hiệu quả kinh doanh.
5. Hiểu và vận dụng được các loại sơ đồ trong
biểu diễn các kết quả nghiên cứu


Nội dung
1. Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, vai trò
của phân tích hoạt động kinh doanh.
2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động SXKD
thuốc.
3. Phương pháp đánh giá và phân tích hoạt
động KD.
4. Các chỉ tiêu cơ bản trong phân tích đánh
giá hiệu quả kinh doanh.
5. Các loại sơ đồ trong biểu diễn các kết
quả nghiên cứu


1. Đại cương về phân tích hoạt động Kinh
doanh của một Doanh nghiệp

 1.1. Khái niệm


Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình
nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một
cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện
cụ thể và với quy luật kinh tế khách quan, nhằm
đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
1.2. Ý nghĩa
- Xác định nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng,
quy luật phát triển và có giải pháp trong quản
lí; đề phòng rủi ro.
- Dự đoán và điều chỉnh các hoạt động kinh
doanh.


1. Đại cương về phân tích hoạt động Kinh
doanh của một Doanh nghiệp

1.3. Nhiệm vụ
 Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh.
 Xác định các nhân tố ảnh hưởng và nguyên
nhân gây nên mức độ ảnh hưởng.
 Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm
năng và khắc phục những tồn tại yếu kém
của quá trình hoạt động kinh doanh.
 Xây dựng dự án kinh doanh căn cứ mục tiêu
đã định.


1. Đại cương về phân tích hoạt động Kinh
doanh của một Doanh nghiệp


1.4. Đặc thù của thuốc và vai trò của hoạt
động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp
sản xuất kinh
Thể chế chính trị
doanh
Pháp luật
Hàng hóa đặc biệt
Thuốc
Quản lí nhà nước
Cung ứng cho
người bệnh


2. Các phương pháp đánh giá và phân tích
hoạt động kinh doanh

 1. Phương pháp cân đối
 Cân đối về lượng.
Lập kế hoạch.
 Cân đối về tiền.
Hạch toán

Xác
định
ảnh hưởng
của
các
nhân tố


VD:
- Cân đối Tài sản- Vốn hình thành.
- Cân đối Nguồn thu- Nguồn chi.
- Cân đối Nhu cầu sử dụng- Khả năng thanh
toán.


2. Các phương pháp đánh giá và phân tích
hoạt động kinh doanh

1. Phương pháp cân đối
Bảng 1: Cân đối kế toán ở doanh nghiệp X lập ngày
31/12/2015
Tài sản

Số
đầu
năm

Số
cuối


Chên
h lệch

Nguồn vốn

Số
đầu

năm

Số
Chên
cuối h
kỳ
lệch

A- TSLĐ và đầu tư
ngắn hạn.
I. Tiền.
II. Phải thu.
III. Tồn kho

400

430

+30

50
100
250

60
120
250

+10
+20

-

A- Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn

300
100
200

330
80
250

+30
-20
+50

B- Chủ sở hữu

700

770

+70

B- TSCĐ và đầu tư
dài hạn
I. TSCD
II. Đầu tư dài hạn

Cộng tài sản

600

670

+70

I.

700

770

+70

+100
-30
+100

1. Kinh doanh
2. Lãi để lại
Cộng nguồn vốn

550
150
1000

550
220 +70

1100 +100

500
600
100
70
1000 1100

Nguồn vốn quý


2. Các phương pháp đánh giá và phân tích
hoạt động kinh doanh

1. Phương pháp cân đối
Công thức cân đối về hàng (Số lượng)
T1 + N = T2 + X + H
T1: Tồn đâu kỳ N= Nhập
T2: Tồn cuối kỳ X= Xuất
H= Hư hao


2.2. Phương pháp so sánh
 Nguyên tắc:
 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh.
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn
làm điều kiện để so sánh (gốc so sánh). Các gốc có thể là:
– Tài liệu năm trước để đánh giá xu hướng phát triển.
– Mục tiêu đã dự kiến nhằm đánh giá mức độ thực hiện.
– Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực nhằm đánh giá khả

năng kinh doanh và khả năng đáp ứng nhu cầu.

 Điều kiện so sánh
• Về mặt thời gian: Cùng nội dung kinh tế, cùng
phương án tính toán, cùng một đơn vị đo lường.
• Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy đổi
cùng quy mô, điều kiện kinh doanh tương tự.


2.2. Phương pháp so sánh
 Kỹ thuật so sánh.
 Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu thường phải
sử dụng những kỹ thuật so sánh sau:
• So sánh bằng số tuyệt đối: Kết quả của phép trừ giữa
trị số của phân tích so với kì gốc, kết quả biểu hiện khối
lượng quy mô của hiện tượng kinh tế.
• So sánh bằng số tương đối: Kết quả phép chia giữa trị
số kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả biểu hiện kết cấu,
mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện
tượng kinh tế.
• So sánh bằng số bình quân: Biểu hiện tính đặc trưng
chung về số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của
một đơn vị, bộ phận.


2.2. Phương pháp so sánh
 a. So sánh CTTH và CTKH
• X%= (CTTH/CTKH) x 100%( Quý, năm).
 Xem xét khả năng thực hiện chi tiết kế hoạch.
 b. So sánh CTTH giữa các năm để thấy năng lực thực

hiện của các doanh nghiệp qua các năm
X%= (CTTH1/CTTH2) x 100%( Quý, năm).
 c. So sánh các CTKH với nhau.
X%= (CTKH1/CTKH2) x 100%( Quý, năm).
 Kết quả cho biết mức độ tăng hay giảm của các chỉ tiêu
kế hoạch.
 d. So sánh các chỉ tiêu trong cùng một thời gian.
 e. So sánh các chỉ tiêu với một chỉ tiêu trung bình tiên
tiến hay tiên tiến nhất để phân biệt


2.3. Phương pháp tỉ trọng
 So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ
tiêu tổng thể. Các chỉ tiêu kinh tế thường
được hình thành chi tiết từ các yếu tố cấu
thành.
 Giúp đánh giá tổng giá thành sản phẩm được
chi tiết theo từng giá thành của từng loại sản
phẩm sản xuất. Trong mỗi loại sản phẩm, giá
thành được chi tiết theo các yếu tố của chi phí
sản xuất.
 Kết quả doanh thu tiêu thụ được chi tiết bao
gồm doanh thu của nhiều mặt hàng tiêu thụ.


 2.4. Phương pháp liên hệ(SGK).
 2.5. Phương pháp loại trừ(SGK).
 2.6. Phương pháp tìm xu hướng phát triển
của chỉ tiêu (SGK).



3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.1. Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực
 Sự sắp xếp nhân lực không hợp lí sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của
mỗi người, ảnh hưởng đến hoạt động của
doanh nghiệp.
 Các chỉ tiêu cần đánh giá:
• Sơ đồ tổ chức.
• Cơ cấu trình độ cán bộ.
• Tổng số cán bộ của doanh nghiệp.

 Với ngành Dược, tỷ lệ cán bộ có trình độ
chuyên môn cao hơn sẽ giúp DN hoạt động
tốt hơn; DN Dược sản xuất cớ cơ cấu khác
với DN đơn thuần lưu thông và quản lí khác.


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.1. Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.1. Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực

Số liệu thống kê nhân lực Công ty cổ phần Dược Hậu Giang 2007- 2012.



3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.2. Doanh số mua, cơ cấu nguồn mua.
 Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển
hàng hóa của doanh nghiệp.
 Nghiên cứu cơ cấu sẽ xác định được dòng
hàng mang lại nhiều lợi nhuận và thể hiện cái
nhìn sắc bén nhạy cảm của người làm công
tác kinh doanh.


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.3. Doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ.
 Xem xét doanh số bán và tỉ lệ giữa bán buôn,
bán lẻ để hiểu thực trạng doanh nghiệp từ đó
đưa ra tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị
trường, đảm bảo lợi nhuận cao.






Tổng Doanh số bán của DN.
Doanh số theo cơ cấu nhóm hàng.
Nhóm hàng, mặt hàng có hiệu quả nhất.
Doanh số bán lẻ.
Doanh số bán buôn.

– Bán cho DN khác.
– Bán cho BV
– Bán cho bảo hiểm.


Thực trạng hoạt động mua bán của CTCP
Mediplantex giai đoạn 1991-2002.


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.4. Phân tích tình hình sử dụng phí.
 Nhằm tối đa hóa lợi nhuận, kiểm soát chi phí để
lập kế hoạch và ra các quyết định kinh doanh
cho tương lai. Các chỉ tiêu cần đánh giá:









Chi phí trong vận tải lưu thông
Lương trả cho cán bộ nhân viên.
Lãi vay ngân hàng.
Chi phí bảo hiểm phải nộp.
Chi phí bảo quản, lựa chọn, đóng gói.
Chi phí khấu hao tài sản.

Chi phí quảng cáo, khen thưởng,…
Tỷ trọng giữa tổng mức chi phí với DS bán.


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.6. Phân tích vốn


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.5. Lợi nhuận và tỷ suất.
 Khi đánh giá về hiệu quả và tỷ suất lợi nhuận, những con số sẽ
giúp nhà quản trị đánh giá xem mục đích đầu tư có đạt được hay
không và mức độ tốt- xấu ra sao.
 Bao gồm:
• Tổng số lợi nhuận thu được.
• Tỷ suất LN thu được từ vốn kinh doanh.TSLNVKD=

Tổng LN

VKD

x100%

LN sau thuế
• Tỷ suất LN thu được từ VCĐ.

TSLNVCĐ=


VCĐ

x100%

LN sau thuế
• Tỷ suất LN thu được từ VLĐ

TSLNVLĐ=

x100%

VLĐ

Tổng LN
• Tỷ suất LN thu được từ doanh thu

TSLN= Tổng doanh thu x100%


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN


3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và TC của DN
 3.6. Phân tích vốn
 Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao trình độ quản lí KD
trong đó quản lí và sử dụng vốn là một bộ phận
quan trọng.

 Qua phân tích và sử dụng vốn, DN có thể khai
thác tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở giai
đoạn nào nhằm có biện pháp tăng cường quản
lí. Bao gồm các chỉ tiêu quản lí sau
• Kết cấu nguồn vốn
• Tình hình phân bổ vốn.
• Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn.


×