Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

Câu hỏi ôn tập Luật Kinh Tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (402.74 KB, 31 trang )

LUẬT KINH TẾ

1


Câu 1 :So sánh thể nhân và pháp nhân:

Thể nhân

Pháp nhân

_ Tư cách thể nhân là đương nhiên và vô điều kiện:

_ Tư cách pháp nhân:

+ Mọi người đều là thể nhân từ khi sinh ra đến chết.

+ Do PL cấp như giấy chứng nhận ĐKKD

+ Một án tử vong (mất tích) nếu sau đó xuất hiện thì tò a án + Giải thể hoặc phá sản DN thì tư cách pháp nhân kết thúc.
phải phục hồi tất cả quyền cơ bản của người đó.
_ Điều kiện cơ bản 1 tổ chức có tư cách pháp nhân :
_ Thể nhân có 3 loại:
+ Phải được thà nh lập hợp pháp.
+ Thể nhân có đầy đủ năng lực và hà nh vi: phải 18 tuổi trở
lên và phát triển bình thườ ng, không bị cấm quyền, được + Phải có 1 cơ cấu tổ chức hoà n chỉnh thống nhất, có bộ phận
quản lý chịu trách nhiệm về pháp lí.
quyền tham gia mọi quan hệ pháp luật.
+ Thể nhân không hay chưa có năng lực hà nh vi: người mắc + Phải có tài sản riêng: mục đích để hoạt động theo mục đích
bệnh tâm thần, chưa trưởng thà nh, việc hà nh xử thông qua thà nh lập, là cơ sở để bồi thườ ng thiệt hại cho các chủ thể
khác.


người thân (đại diện).
+ Thể nhân có năng lực hà nh vi không an toà n: người bình + Phải có danh nghĩa riêng và nhân danh chính mình để tham
gia và o các QHPL được thể hiện qua tên gọi, loại hình hoạt
thườ ng đủ 6 tuổi dưới 18 tuổi.
động, ngà nh nghề…
_ Thể nhân không có tính chuyên nghiệp: có sự thay đổi nghề
_ Pháp nhân mang tính chuyên nghiệp: có nghề cụ thể, nhất
1 cách linh hoạt.
định, phải đăng ký khai báo rõ rà ng.
_ Tư cách pháp nhân bình đẳng về mặt pháp lí, được hưởng
_ Tư cách pháp nhân: bất bình đẳng, có 2 loại:
quyền và nghĩa vụ như nhau.
_ Quốc tịch: có 1 hay đa quốc tịch.

+ Công pháp: hoạt động vì công ích.

_ QHPL về hình sự: phải gánh chịu nhữ ng chế tài về hình sự.

+ Tư pháp: hoạt động vì lợi ích của mình.
_ Quốc tịch: chỉ có 1 quốc tịch duy nhất.
_ Quan hệ về hình sự: không có năng lực chịu trách nhiệm
hình sự ( không là đối tượng chế tài hình sự).

Câu 2: Phân tích các điều kiện để HĐKD có hiệu lực PL.
_ Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữ a caác bên kí kết về việc thực
hiện công việc sản xuất kinh doanh, trao đổi hà ng hóa, dịch vụ… và các thỏa thuận khác coi mục đích
kinh doanh với sự qui định rõ rà ng quyền và nghĩa vụ mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của
mình.
HĐKT có hiệu lực khi:
_ Phải được ký kết giữ a các bên: pháp nhân – pháp nhân, pháp nhân – cá nhân, . Có Đkkd theo PL._

Được ký theo nguyên tắc tự nguyện: dựa trên cơ sở thỏa thuận giữ a các bên, không có sự áp đặt ý chí của

2


bất kỳ cơ quan tổ chức nào hay của bên nà y với bên kia, đó là quyền của các đơn vị kinh tế khi kí kết hợp
đồng. Các đơn vị kinh tế thuộc độc quyền của nhà nước thì không được lợi dụng quyền kết hợp để đòi hỏi
quyền bất bình đẳng hoặc vì không đạt được nhữ ng đòi hỏi bất bình đẳng đó nên đã từ chối ký HĐ thuộc
lĩnh vực của mình.
_ Được ký kết theo nguyên tắc bình đẳng và cù ng có lợi: nội dung HĐ phải thể hiện sự bình đẳng giữa
quyền và nghĩa vụ của các bên và đảm bảo cho các bên cù ng có lợi, không thể có 1 bản HĐKT mà 1 bên
hưởng quyền, 1 bên là m nghĩa vụ.
_ HĐKD được ký kêt theo nguyên tắc chịu trách nhiệm tài sản và không trái PL:
+ Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản: các bên tham gia hợp đồng phải tự mình gánh vác trách nhiệm về tài
sản như phạt HĐ và bồi thườ ng khi vi phạm HĐ, cơ quan cấp trên và các đơn vị kinh tế khác không thể
đứng ra nhận trách nhiệm đó.
+ Không trái PL : 1 bản HĐ hợp pháp phải đảm bảo 3 điều kiện:
Nội dung đúng PL:
a/ Điều khoản chủ yếu: phải có trong bất kỳ HĐKT
_ Ngà y tháng năm ký kết HĐ, tên đơn vị, địa chỉ, số tài khoản giao dịch của các bên, họ tên – chức vụ
người đại diện ký HĐ.
_ Đối tượng của HĐ tính bằng số lượng, khối lượng hay giá trị qui ước đã thoả thuận.
_ Chất lượng chuẩn loại qui cách tính đồng bộ của sản phẩm hà ng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công
việc.
b/ Điều khoản thườ ng lệ: nếu các bên không ghi và o HĐ thì coi như đã mặc nhiên thừ a nhận nó và phải
thực hiện, nhưng nếu các bên thoả thuận ghi và o HĐ thì không được thoả thuận trái PL (Vd: thuế…)
c/ Điều khoản tù y nghi: nhữ ng điều khoản mà PL chưa qui định và cho phép các bên được thỏa thuận
thêm nhưng phải ghi cụ thể và o HĐ (Vd : thưởng HĐ…)
Phải đảm bảo tư cách chủ thể của HĐ:
_ Đối với pháp nhân: người ký HĐ phải là đại diện hợp pháp của pháp nhân, tức là người đứng đầu vào

chức vụ pháp nhân xuất hiện đang giữ chức vụ đó.
_ Đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh: người ký HĐ phải là người đứng tên trong giấy phép kinh
doanh. Đối với người là m công tác KHKT và nghệ nhân: người ký hợp đồng phải là người trực tiếp thực
hiện công việc trong HĐ, nếu có nhiều người cù ng là m, phải là mvăn bản cử người đại diện ký kết HĐ.
Đối với hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ngư dân, cá thể người ký HĐ phải là chủ hộ.
_ Đối với tổ chức nước ngoài ở VN: người ký HĐ phải được tổ chức đó ủy nhiệm bằng văn bản. Đối với
cá nhân nước ngoài ở VN thì bản thân họ là người ký HĐ.
Quyền ký kết HĐ phải đúng:

3


_ Uy quyền không được thườ ng xuyên: việc ủy quyền phải lập thà nh văn bản trong đó xác định rõ họ tên
chức vụ người được ủy quyền, phạm vi và thời hạn ủy quyền, văn bản nà y phải được kè mtheo bản HĐ.
_ ủy quyền thườ ng xuyên: đối tượng được hưởng ủy quyền thườ ng xuyên là cấp phó hoặc người quản lý
đơn vị kinh tế, văn bản uỷ quyền thườ ng xuyên chỉ cần xuất trình khi giao dịch ký kết HĐ.
+ Người ủy quyền vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hà nh vi của người được ủy quyền như hà nh vi của
chính mình. Người được ủy quyền chỉ được phép hà nh động trong phạm vi được ủy quyền và không
được uỷ quyền cho người thứ 3. Đối với nhữ ng HĐ ký kết gián tiếp thì không được ủy quyền ký kết.
Để HĐ KT có hiệu lực PL : thì dứt khoát HĐ đó không thể vô hiệu, dù là vô hiệu toà n bộ (là nhữ ng HĐ
có 1 trong 3 dấu hiệu sau: nội dung trái PL, không đảm bảo tư cách chủ thể của HĐ, thẩm quyền ký kết
HĐ không đúng hoặc người ký kết HĐ có hà nh vi lừ a đảo) hoặc vô hiệu từ ng phần (nhữ ng HĐ có 1
phần nội dung trái PL nhưng không ảnh hưởng đến các phần khác)
_ Hình thức ký kết:
+ Ký kết trực tiếp: các bên trực tiếp gặp nhau bà n bạc thảo luận thống nhất các điều khoản hoạt động, sau
đó cù ng ký vào bản HĐ, loại HĐ nà y phát sinh hiệu lực tức thời ngay khi các bên đặt bút ký và o HĐ.
+ Ký kết gián tiếp: việc ký kết thông qua các tài liệu giao dịch như công văn, điện báo, đơn chà o hà ng…
_ Biện pháp đảm bảo tài sản:
+ Thế chấp tài sản: là việc dù ng số động sản, bất động sản hay bất kỳ tài sản nà o khác thuộc quyền sở
hữ ucủa mình để đảm bảo cho việc HĐ đã ký kết, việc thế chấp phải được thà nh lập văn bản có công

chứng và người giữ tài sản thế chấp phải đảm bảo giữ nguyên giá trị của tài sản trong thời gian văn bản
thế chấp cò n hiệu lực.
+ Cầm cố tài sản: là việc trao đổi động sản thuộc quyền sở hữ u của mình cho người cù ng quan hệ HĐ
giữ để là m tin và đảm bảo tài sản khi có vi phạm HĐ. Việc cầm cố nà y cũ ng phải lập thà nh văn bản có
công chứng và giữ tài sản cầm cố phải đảm bảo giữ nguyên giá trị tài sản trong thời gian văn bản cầm cố
cò n hiệu lực.
+ Bảo lã nh tài sản: là sự đảm bảo bằng tài sản thuộc quyền sở hữ u của người nhận bảo lã nh để đảm bảo
tài sản cho người được bảo lã nh khi người nà y vi phạm HĐ. Số tài sản nà y phải tương đương với giá trị
HĐ. Việc bảo lã nh phải là m thà nh văn bản có công chứng và ngân hà ng có ngườibảo lã nh giao dịch
xác nhận.
Câu 3: Phân tích các HĐ KT vô hiệu và các biện pháp xự lí.
Có 2 trườ ng hợp HĐ KT được coi là vô hiệu: vô hiệu toà n bộ và vô hiệu từ ng phần. 1/ Vô hiệu toà n bộ:
nếu HĐ KT có 1 trong 3 trườ ng hợp
Nội dung HĐ KT trái PL:
_ Điều khoản chủ yếu: bất kỳ HĐ KT nà o cũ ng phải có, nếu không thì HĐ KT không có giá trị, gồm:
+ Ngà y tháng năm ký kết HĐ KT, tên đơn vị, địa chỉ và số tài khoản giao dịch của các bên, họ tên chức
vụ người đại diện ký kết HĐ KT.

4


+ Đối tượng của HĐ tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị qui ước đã thoả thuận.
+ Chất lượng chuẩn loại qui cách tính đồng bộ của sản phẩm hà ng hóa hoặc yêu cầu kỳ thuật của công
việc.
_ Điều khoản thườ ng lệ: nếu các bên không ghi và o HĐ thì coi như đã mặc nhiên thừ a nhận nó và phải
thực hiện, nhưng nếu các bên thỏa thuận ghi và o HĐ thì không được trái PL (Vd: điều khoản thuế…)
_ Điều khoản tuỳ nghi: nhữ ng điều khoản mà PL chưa qui định và cho phép các bên được thoả thuận
thêm nhưng phải ghi cụ thể và o HĐ (Vd: thưởng HĐ…)
Không bảo đảm tư cách chủ thể của HĐ:
_ Đối với pháp nhân: người ký HĐ phải là đại diện hợp pháp của pháp nhân, tức là người đứng đầu bổ

biên và o chức vụ pháp nhân xuất hiện đang giữ chức vụ đó.
_ Đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh : người ký HĐ phải là người đứng tên trong giấy phép kinh
doanh.
_ Đối với người là m công tác KHKT và nghệ nhân: người ký hợp đồng phải là người trực tiếp thực hiện
công việc trong HĐ, nếu có nhiều người cù ng là m, phải là m văn bản cử người đại diện ký kết HĐ. Đối
với hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ngư dân, cá thể người ký HĐ phải là chủ hộ.
_ Đối với tổ chức nước ngoài ở VN: người ký HĐ phải được tổ chức đó ủy nhiệm bằng văn bản. Đối với
cá nhân nước ngoài ở VN thì bản thân họ là người ký HĐ.
Thẩm quyền ký kết HĐ không đúng hoặc người ký kết có hà nh vi lừ a đảo:
Uỷ quyền không được thườ ng xuyên: việc ủy quyền phải lập thà nh văn bản trong đó xác định rõ họ tên
chức vụ người được ủy quyền, phạm vi và thời hạn ủy quyền, văn bản nà y phải được kè m theo bản HĐ.
Uy quyền thườ ng xuyên: đối tượng được hưởng ủy quyền thườ ng xuyên là cấp phó hoặc người quản lý
đơn vị kinh tế, văn bản ủy quyền thườ ng xuyên chỉ cần xuất trình khi giao dịch ký kết HĐ.
Người ủy quyền vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hà nh vi của người được ủy quyền như hà nh vi của
chính mình. Người được ủy quyền chỉ được phép hà nh động trong phạm vi được ủy quyền và không
được ủy quyền cho người thứ 3. Đối với nhữ ng HĐ ký kết gián tiếp thì không được ủy quyền ký kết.
Biện pháp xử lý.
_ Nếu HĐ chưa được thực hiện thì các bên không được phép thực hiện HĐ và phải hủy bỏ HĐ.
_ Nếu HĐ đã được thực hiện 1 phần thì các bên phải chấm dứt việc thực hiện và sẽ bị xử lý tài sản trên
phần đã thực hiện đó, sau đó phải hủy HĐ.
_ Nếu HĐ đã được thực hiện xong thì các bên sẽ bị xử lý tài sản tức là phải hoà n trả lại cho nhau tất cả tài
sản đã được từ việc thực hiện HĐ, nếu không bằgn hiện vật thì bằng tiền, mọi lợi nhuận thu được từ việc
thực hiện HĐ bị coi là bất hợp pháp, phải nộp ngân sách, mọi thiệt hại phát sinh 2 bên phải gánh chịu.
_ Đối với người ký (hay có ý thức thực hiện HĐ bị coi như vô hiệu hóa toà n bộ thì tù y theo mức độ mà
xử lý kỷ luật, xử phạt hà nh chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyết định của PL.

5


2/ Trườ ng hợp HĐ KT vô hiệu từ ng phần: là HĐ có 1 phần nội dung trái PL nhưng không ảnh hưởng đến

các phần khác thì chỉ bị coi là vô hiệu từ ng phần đối với phần nội dung trái PL đó và các phần khác vẫn
có hiệu lực và các bên vẫn phải thực hiện.
_ Biện pháp xử lý: các bên phải sữ a đổi nhữ ng điều khoản trái PL đó, khôi phục các quyền và lợi ích vật
chất bắt đầu đồng thời có thể bịxử lý tài sản.
Câu 4: Nội dung trách nhiệm vật chất do vi phạm HĐ KT – Sự giống và khác nhau giữ a
các hình thức trách nhiệm vật chất.
Trách nhiệm vật chất là sự gánh chịu hậu quả vật chất bất lợi của bên có hà nh vi vi phạm HĐ
Căn cứ xác định trách nhiệm vật chất:
_ Có hà nh vi vi phạm HĐ
_ Có thiệt hại thực tế phát sinh.
_ Có mối quan hệ nhân quả giữ a hà nh vi vi phạm và thiệt hại thực tế.
_ Có lỗi của bên vi phạm HĐ.
Các trườ ng hợp miễn giảm vật chất:
_ Gặp thiên tai, dịch hoạ hoặc các trở lực khách quan khác không thể lườ ng trước được và đã thi hà nh
mọi biện pháp cần thiết để khắc phục và không khắc phục được .
_ Phải thi hà nh lệnh khẩn cấp của người theo nhữ ng cấp sau ký:
+ Thủ tướng chính phủ.
+ Trưởng ban phò ng chống lụt bã o TW.
+ Chủ tịch UBND tỉnh, thà nh phố trực thuộc TW.
_ Mức độ thiệt hại quá lớn không thể kháng cự.
_ Do bên thứ 3 vi phạm HĐ KT với bên vi phạm, nhưng bên thứ 3 không chịu trách nhiệm vật chất trong
2 trườ ng hợp nêu trên.
_ Do vi phạm HĐ KT của 1 bên là nguyên nhân trực tiếp đến vi phạm HĐ của bên kia.
SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Giống: đều là chế tài tiền tệ nhằm áp dụng cho bên có hà nh vi vi phạm (xem lại luật mới)

Vi phạm HĐ
KN: là hậu quả bất lợi mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm.
Khác:
_ Được áp dụng nhằm răn đe đồng thời giáo dục bên có hà nh vi vi phạm HĐ.

_ Được xác định dựa và o 2 căn cứ:

Bồi thường thiệt hại
KN: là khoản tiền mà bên vi phạm phải trả
cho bên bị vi phạm để bù đắp nhữ ng thiệt
hại do mình gây ra.
Khác:

6


+ Có hà nh vi vi phạm HĐ
+ Có lỗi của bên vi phạm.
_ Khung phạt từ 2-12% giá trị phần HĐ bị vi phạm.
_ Vi phạm về chất lượng sản phẩm : phạt 3- 12% giá trị phần HĐ vi phạm.
_ Nếu vi phạm về thời gian: 10 ngà y đầu phạt 2% giá trị phần HĐ KT bị thiệt
hại, mỗi đợt 10 ngà y kế phạt thêm 0,5-1% cho đến mức tổng số các lần phạt
không quá 8% giá trị phần HĐ KT bị vi phạm ở thời điểm 10 ngà y đầu tiên.
Nếu hoà n toà n không thực hiện được phần HĐ KT đã ký thì bị phạt đến
mức 12% giá trị HĐ.
_ Vi phạm nghĩa vụ không hoà n thà nh sản phẩm hà ng hóa, công việc 1
cách đồng bộ phạt từ 6-12% giá trị phần HĐ KT vi phạm.

_ Áp dụng nhằm bồi hoà n bù đắp thiệt hại
bù đắp phát sinh cho bên thiệt hại
_ Được xác định dựa và o cả 4, căn cứ trên
không khống chế mức bồi thườ ng (mà
dựa vào thực tế thiệt hại đến đâu bồi thườ
ng đến đó)
_ Trong HĐ KT mỗi loại vi phạm HĐ chỉ phải

chịu 1 loại phạt do 2 bên vi phạm hợp đồng
bắt phạt. Nếu xảy ra đồng thời nhiều loại vi
phạm thì bên vi phạm phải chịu 1 loại phạt
có số tiền phạt cao nhất theo mức phạt các
bên đã thoả thuận trong HĐ. Nếu không
có qui định thì áp dụng theo khung phạt.

7


Câu 5: So sánh giải thể và phá sản các doanh nghiệp, công ty.
1/ Giống nhau:
_ Chấm dứt hoạt động, tư cách pháp lý của doanh nghiệp theo thủ tục PL qui định.
_ Đều phải có nhữ ng chứng cứ là m ăn thua lỗ, không hiệu quả kéo dài.
GIẢI THỂ
Có lý do xin giải thể rộng, nhiều hơn:
a. DNNN:
_ Hết hạn hoạt động mà không xin gia hạn.
_ Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm
và o tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
_ Không thực hiện được các nhiệm vụ do NN giao sau khi đã áp dụng các
biện pháp cần thiết.
_ Việc tiếp tục duy trì DN là không cần thiết.
b. Công ty;
_ Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ công ty.
_ Công ty đã hoà n thà nh các mục tiêu đã đề ra.
_ Không thể thực hiện mục tiêu nữ a hoặc không cò n có lợi.
_ Công ty bị lỗ ¾ số vốn điều lệ hoặc đang gặp khó khăn không thể vượt qua.
Có yêu cầu chính đáng của nhóm thà nh viên đại diện cho 2/3 số vốn điều lệ,
_ Thẩm quyền giải quyết: theo trình tự thủ tục hà nh chính cấp nà o ra quyết

định thà nh lập thì cấp đó ra quyết định giải thể.Khi đơn vị bị giải thể, các lã
nh đạo vẫn có thể tham gia lãnh đạo với đơn vị khác.
_ Đơn vị bị giải thể phải bị xoá tên.

PHÁ SẢN

_ Lý do xin phá sản hẹp hơn: chỉ tuy
bố phá sản khi đã áp dụng các biện ph
tài chính cần thiết mà vẫn mất k
năng thanh toán nợ đến hạn.
_ Thẩm quyền giải quyết: TAKT th
trình tự tư pháp.
Đơn vị phá sản không nhất thiết phải
xoá tên mà qua đấu giá, thanh lý, vẫn
thể giữ tên cũ mà chuyển sang chủ mớ
_ Khi đơn vị bị phá sản, các lã nh đ
không được tham gi quản lý các đơn
khác trong thời gian nhất định theo q
định của PL.

_ Có tiến hà nh thanh lý tài sản, giải quyết nợ nần ưu tiên cho người lao động.
2/ Khác nhau:
Câu 6: Phân biệt công ty TNHH – Công ty cổ phần.
Khái niệm:
_ Công ty TNHH là 1 loại hình cti đổi vốn ít nhất 2 thà nh viên tham gia. Các thà nh viên chỉ phải chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của cti trong phạm vi phần góp vốn của mình.
_ Cti cổ phần là cti đối vốn có ít nhất 7 thà nh viên tham gi trong suốt quá trình hoạt động. Mỗi thà nh
viên có các cổ phiếu trong cti và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của cti trong phạm vi giá trị nhữ
ng cổ phần mà mình có.
Giống nhau:

_ Đều là loại hình cti đối vốn, có tư cách pháp nhân và kế toán độc lập.
_ Đều là sự liên kết vốn của nhiều người nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.

8


_ Các thà nh viên góp vốn cù ng hưởng lãi, chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn, các thà nh viên chỉ chịu
TNHH về các khoản nợ của cti.
_ Có thể chuyển nhượng vốn tự do.
_ Các trình tự thà nh lập giải thể, phá sản giống nhau.
TNHH
_ Trọng nhân.
_ Số thà nh viên: 2 trở lên.
_ Hình thức góp vốn: vốn điều lệ do các thà nh viên đóng
góp, không nhất thiết bằng nhau. Không được phát hà
nh các loại chứng khoán nà o.
Việc góp vốn : được chuyển nhượng phần góp cho nhau.
Nếu chuyển nhượng cho người ngoài thì phải được sự
nhất trí của
nhóm thà nh viên đại diện cho ít nhất ¾ số
vốn điều lệ của cti.
_ Về tổ chức bộ máy hoạt động: nếu có 2thà nh viên thì
sau khi thà nh lập phải họp lại định giá phần góp vốn,
thông qua điều lệ, phân công nghiệp vụ cho các thà viên,
cứ hoặc thuê GĐ điều hà nh.
_ Nếu có trên [ ] thà nh viên thì tổ chức bộ máy hoạt
động như cti cổ phần.

CỔ phần
_ Trọng vốn.

_ 7 thà nh viên trở lên.
_ Vốn điều lệ được chia ra từ ng phần bằng nhau (gọi là
cổ phiếu, có giá trị gọi là mệnh giá cổ phiếu). Mỗi thà nh
viên đều có thể mua 1 hay nhiểu cổ phiếu, trong đó các
sáng lập viên phải cù ng nhau mua ít nhất 20% số cổ
phiếu dự tính phát hà nh.
_ Được phát hà nh cổ phiếu, trái phiếu, được tự do
chuyển nhượng trừ nhữ ng cổ phiếu ghi tên các thà nh
viên trong HĐ QT trong thời gian tại chức sau 2 năm kể
từ ngà y thôi chức.
_ Chặt chẽ và mạnh hơn so với Cti TNHH: ĐHĐ (ĐHĐ
thà nh lập, ĐHĐ thườ ng kỳ , ĐHĐ bất thườ ng) HĐQT,
BKS, GĐ (hay NGĐ) điều hà nh.

Khác nhau:

Câu 7 : Các điểm giống nhau của DNTN – CÔNG TY:
1/ Giống :
_ Đều là DN kinh doanh kiếm lời.
_ Vốn dựa và o kinh doanh ban đầu (DNTN: vốn đầu tư ban đầu, cti: vốn điều lệ) phải
> vốn pháp định.
_ Chỉ được phép hoạt động từ khi được ghi tên và o sổ đăng ký kinh doanh và cấp giấy phép.
_ Đều có quyền tự do kinh doanh.
_ Có các nghĩa vụ giống nhau:
+ KD đúng ngà nh nghề trong giấy phép.
+ ưu tiên sử dụng lao động trong nước, chấp hà nh các luật về lao động…
+ Bảo đảm chất lượng hà ng hóa theo tiêu chuẩn đăng ký.
+ Tuân thủ qui định của nhà nước về môi trườ ng, di tích, an ninh…

9



+ Ghi chép, kế toán theo qui định của PL và chịu sự kiểm tra của sở tài chính.
+ Nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của PL.
_ Ngoài các ngành nghề mà PL cấm, có 1 số ngà nh bị hạn chế (phải xin phép): thuốc nổ, hóa chât độc,
điện, nước…
2/ Khác nhau:
DNTN

CÔNG TY

_ Do 1 cá nhân bỏ vốn thà nh lập và là m chủ.

_ Do nhiều người thà nh lập và liên kết vốn (TNHH: 2, công ty: 7
người trở lên).

_ Tài sản DNTN là tài sản chủ DNTN, bản thân DNTN
không có tài sản riêng.
_ Tài sản Cti theo chế độ sở hữ u chung theo phần mỗi người ứng
với phần vốn mình góp.
_ Chủ DNTN hưởng toà n bộ lợi nhuận DNTN mang lại,
chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình về các khoản _ Các thà nh viên cù ng chia sẻ lãi lỗ của công tính chất trên phần
nợ của DNTN.
vốn của mình góp phần vào cti : chịu TNHH.
_ Không có tư cách pháp nhân.

_ Các thà nh viên chỉ có quyền chuyển nhượng phải góp vốn của
mình cho người khác theo nhữ ng điều kiện nhất định.

_ Chủ DNTN có quyền sở hữ u (cả 3 quyền), giải thể, cho

thuê, sát nhập…DN của mình.
_ Các vấn đề khác phải thông qua bộ máy tổ chức.

_ Chỉ được vay vốn, không được quyền huy động vốn bằng _ Có thể kêu gọi thà nh viên góp thêm vốn, kết nạp thà nh viên mới
phát hà nh chứng khoán.
hay trích qũy dự trữ . Cti cổ phần có thể phát hà nh chứng khoán.

Câu 8: So sánh DNNN – Cty:
1/ Giống:
_ Đều là các DN có tư cách pháp nhân và hoạt động kiếm lời, TNHH về các khoản nợ của DN, vốn điều
lệ > vốn pháp định.
_ Đều có tên gọi, con dấu riêng, trụ sở chính trên lã nh thổ VN.
_ Chỉ được phép hoạt động và có tư cách pháp nhân kể từ ngà y được cấp giấy phép.
_ Đều bình đẳng, tự do kinh doanh trong khuôn khổ PL qui định (lựa chọn khách hà ng, thị trườ ng, giá,
tuyển lao động…)
_ Đều phải tuân nhữ ng qui định PL
_ Có cù ng tính chất chứng cứ giải thể (hết hạn, hoà n thà nh mục tiêu, thua lỗ kéo dài…)
2/ Khác nhau:
DNNN

CÔNG TY

10


_ Do nhà nước thà nh lập, tổ chức quản lý với tư cách chủ sở _ Do nhiều thà nh viên liên kết vốn. Số thà nh viên 2-7
hữ u. Vốn chỉ do nhà nước cấp (vốn ngân sách, vốn có nguồn người trở lên.
gốc NS, vốn do tự DNNN tích lũ y)
Tài sản dti theo chế độ chủ sở hữ u cti cổ phần. Các thà
_ NN thực hiện thống nhất các quyền chủ sở hữ u đối với nh viên sở hữ u 1 phần cti theo phần vốn của mình góp

DNNN, tài sản DNNN là bộ phận của TSNN.
và o. Có nhiều hình thức sở hữ u khác nhau.
_ Không được huy động vốn nà o mà dẫn đến thay đổi chủ sở _ Được phát hà nh chứng khoán (Cti cổ phần)
hữ u.
_ Không có…
_ Không được phát hà n cổ phiếu.
_ Giữ vai trò chủ đạo then chốt trong nền KTXH.
_ Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá, ưu đãi của nhà nước
khi hoạt động trong lĩnh vực quốc phò ng an ninh, công ích…

Câu 9 : Phân biệt DNNN – DNTN:
1/ Giống :
_ Đều là DN kinh doanh kiếm lãi hay hoạt động công ích, quản lý vốn, tài sản (Chuyển nhượng, cầm cố,
thế tài sản), do 1 thà nh viên duy nhất (NN hay chủ DNTN).
_ Chỉ được phép kinh doanh từ ngà y có giấy phép.
_ Có thể lựa chọn hình thức huy động vốn, nhưng không là m thay đổi hình thức sử dụng. Không được
bán cổ phiếu.
_ Vốn đưa và o kinh doanh ban đầu không thấp hơn vốn pháp định (mức vốn tối thiểu để thà nh lập DN
qui định theo từ ng ngà nh).
_ Sử dụng lợi nhuận lập qũ y dự trữ .
_ Bình đẳng tự do kinh doanh trong khuôn khổ PL.

11


2/ Khác:
DNNN
_ Do nhà nước bỏ vốn thà nh lập, tổ chức, quản
lý, hoạt động kinh doanh hay công ích.
_ Có tư cách pháp nhân.

_ Chịu TNHH trong phạm vi số vốn nhà nước giao.
_ Nếu phá sản, thanh toán hết nợ thì phần còn lại nộp ngân
sách.
_ NN trực tiếp quản lý, tổ chức.
_ Lã nh đạo phải có trình độ.
_ Quyền sở hữ u DNNN do NN quyết định.

DNTN
_ do 1 người đứng ra là m chủ tự bọ vốn ra kinh
doanh kiếm lãi.
_ Không có tư cách pháp nhân.
_ Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toà n bộ tài sản của chủ DN.
_ Nếu phá sản, thanh toán hết nợ phần còn lại trả cho chủ DN.
_ Tự quản lý theo đúng PL.
_ Chủ DN có thể không có trình độ, thuê người lãnh đạo nhưng
chịu mọi trách nhiệm với tư cách chủ DN.
_ Chủ DN có quyền bán, cho thuê, chuyển nhượng…DN.

Câu 10:Phân biệt HĐ KT – HĐ dân sự.
1/ Giống nhau: đều là các thoả thuận giữ a các bên nhằm đạt đến 1 mục tiêu nà o đó, đều nằm trong phạm
vi PL cho phép.
2/ Khác nhau:
HĐ KT
_ mục đích kinh doanh sản xuất.

HĐ dân sự
_ mục đích thoả mã n nhu cầu sinh hoạt tiêu dù ng.

_ chủ thể: pháp nhân – pháp nhân, pháp nhân – cá nhân có _ chủ thể: các pháp nhân, cá nhân (không đòi hỏi phải
đăng ký kinh doanh.

có giấy phép kinh doanh).
_ Hình thức: văn bản, các tài liệu giao dịch.

_ Hình thức: văn bản, lời nói hay hà nh vi cụ thể…

_ gắn liền với thực hiện kế hoạch của các đơn vị kinh tế.

_ Không cần có tính chất kế hoạch.

12


1.

CÂU HỎI ÔN TẬP
Ý nghĩa của giai đoạn phục hồi trong phá sản
Bảo vệ lợi ích của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản là đưa DN, HTX thoát khỏi khó khăn về tài chính,
hoạt động kinh doanh trở lại bình thường. Đây là mục đích cơ bản và tiên quyết để xây dựng và áp dụng thủ
tục phục hồi DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản.
Tối đa hóa việc trả nợ cho các chủ nợ, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ nợ và những
người có liên quan. Thể hiện qua việc Luật phá sản quy định cho các chủ nợ có quyền nộp đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản, đề xuất phương án phục hồi kinh doanh… Điều này góp phần bảo đảm tài sản phá sản của
DN, HTX- con nợ, từ đó đảm bảo các tài sản thanh toán nợ cho các chủ nợ. Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích
hợp pháp cho các chủ nợ và những người có liên quan, phục hồi DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản là giải
pháp mà họ mong muốn. Vì khi DN, HTX thoát khỏi tình trạng khó khăn và tiếp tục kinh doanh trở lại thì khả
năng thanh toán nợ là rất lớn.
Góp phần bảo đảm, duy trì trật tự và ổn định xã hội. Khi một DN, HTX bị tuyên bố phá sản thì kéo theo
các DN, HTX là bạn hàng, đối tác của họ cũng chịu sự tác động nhất định về tài chính. Và vấn đề khó khăn
giải quyết nữa là việc làm và tiền lương cảu người lao động trong điều kiện cung lớn hơn cầu hiện nay. Nếu
phục hồi thành công và giải quyết thỏa đáng quyền lợi giữa chủ nợ và con nợ sẽ góp phần làm giảm đi những

mâu thuẫn, căng thẳng có thể có giữa những chủ thể này. Qua đó, góp phần duy trì trật tự, ổn định xã hội và
làm lành mạnh hoá môi trường kinh doanh cho các DN, HTX.

2.

So sánh giữa phá sản và giải thể doanh nghiệp. Giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp có
điểm giống nhau và khác nhau nào?
Giải thể và phá sản có nhiều điểm giống dễ nhìn thấy được. Tuy nhiên, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp,
thủ tục giải quyết, hệ quả pháp lý và nguyên nhân dẫn đến một trong hai trường hợp này có nhiều điểm khác
biệt.
Phá sản và giải thể về mặt hiện tượng đều dẫn đến việc:
+ Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp;
+ Phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ;
+ Giải quyết quyền lợi cho người làm công.
Phá sản và giải thể có những điểm khác nhau cơ bản như sau:
(xem câu 5 phần 1)
Lý do
Do sự mất khả năng thanh toán đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Do không đồng nhất với các các loại hình doanh nghiệp và rộng hơn lý do phá sản
Bản chất của thủ tục

13


Là thủ tục tư pháp, là hoạt động của một cơ quan nhà nươc duy nhất- Tòa án có thầm quyền tiến hành theo
những trình tự, thủ tục quy định tại LPS
Là thủ tục hành chính, là giải pháp mang tính chất tổ chức do doanh nghiệp tự mình quyết hoặc do cơ
quan có thẩm quyền cho phép thành lập quyết định giải thể
Hậu quả pháp lý
Không phải bao giờ cũng dẫn tới việc doanh nghiệp, hợp tác xã chấm dứt hoạt động và bị xóa tên trong sổ

đăng ký kinh doanh
Chấm dứt hoạt động và xóa tên của doanh nghiệp, hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh
Thái độ của nhà nước
Nhà nước có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành
Quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu, người bị quản lý điều hành không bị hạn chế
Nhìn chung phá sản và giải thể đều có những điểm tương đồng nhưng bên cạnh đó vẫn có những điểm
khác biệt rõ rệt về bản chất. Việc phá sản sẽ hạn chế quyền của các chủ sở hữu hay người quản lý doanh
nghiệp trong thời gian 3 năm. Vì vậy các doanh nghiệp nên hiểu rõ về vấn đề này bởi nó còn có ảnh hưởng
nhiều đến con đường kinh doanh tiếp theo. Khi kết thúc một con đường, việc chọn con đường khác là điều
đương nhiên nhưng hãy kết thúc sao cho gọn nhẹ, hợp lý để nó không trở thành rào cản sau này. Trong kinh
doanh tiếng tăm và chữ tín không thể mua được bằng tiền nhưng chúng lại làm ra rất nhiều tiền.
Vậy các nhà kinh doanh hãy chọn cho mình con đường tốt nhất, có tầm nhìn xa chứ không nên dừng lại ở
lợi ích cá nhân, lợi ích trước mắt.
3.

So sánh chi nhánh và văn phòng đại diện
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức
năng của Doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải
phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi
ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phải
phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp (Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động
kinh doanh).
a. Giống nhau
- Đều là đơn vị phụ thuộc của một doanh nghiệp nào đó( ngân hàng, tổ chức kinh doanh, công ty..)
- Không có tư cách pháp nhân
- Hoạt động nhân danh chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức đó.
- Thừa sự ủy quyền của chủ doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức.
b. Khác nhau


14


* Chi nhánh
- Chi nhánh của một doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động trong đơn vị phạm vi ranh giới quốc gia(có
thể là ranh giới của huyện, tỉnh, hay của một xã trong lãnh thổ quốc gia)
- Chi nhánh được phép thực hiện các công việc, nghiệp vụ như doanh nghiệp mẹ của mình.
Ví dụ: công ty A chuyên bán quần áo thì chi nhánh cũng được phép hoạt động bán quần áo. Ngân hàng
nhà nước thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng thì chi nhánh ngân hàng huyện cũng được phép thực hiện các
nghiệp vụ ngân hàng đó.
* Văn phòng đại diện
- Văn phòng đại diện hoạt động theo khu vực, có thể ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia, tùy thuộc vào quy
mô doanh nghiệp, tổ chức.
- Văn phòng đại diện của doanh nghiệp không được phép thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến doanh
nghiệp mẹ.
Ví dụ: doanh nghiệp A chuyên sản xuất sữa uống để bán trong nước và xuất khẩu sang nước ngoài, doanh
nghiệp mở văn phòng đại diện ở Lào, tại văn phòng này thì doanh nghiệp A chỉ được phép thực hiện các hoạt
động của doanh nghiệp với tư cách đại diện cho doanh nghiệp đó, chứ không được phép sản xuất cũng như
kinh doanh như chi nhánh.
4.

So sánh đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng
Đình chỉ thực hiện hợp đồng
Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng khi xảy ra hành vi vi
phạm hợp đồng.
Căn cứ áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng là xảy ra vi phạm hợp đồng:
- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng. Trường hợp này,
các bên dự liệu và thỏa thuận rõ trong hợp đồng những hành vi vi phạm nào xảy ra thì bên bị vi phạm được
quyền áp dụng biện pháp đình chỉ hợp đồng để bảo vệ lợi ích của mình.
- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên

kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Về thủ tục, khi áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên bị vi phạm (bên bị áp dụng chế tài) phải
thông báo việc tạm đình chỉ cho bên kia. Nếu không thông báo, dẫn đến thiệt hại cho bên kia thì phải bồi
thường cho họ.
Về hậu quả pháp lý của việc đình chỉ hợp đồng:
- Trường hợp chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ. Các bên không phải tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện
nghĩa vụ đối ứng.

15


- Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời với việc áp dụng chế tài đình chỉ thực
hiện hợp đồng
Hủy bỏ hợp đồng
Hủy bỏ hợp đồng là việc bãi bỏ việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Hủy bỏ hợp đồng có thể được tiến hành
trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên trong quan hệ hợp đồng, theo đó, các bên cùng thống nhất hủy bỏ thực
hiện nghĩa vụ khi việc thực hiện này không còn phù hợp lợi ích của họ. Ở trường hợp khác, hủy bỏ hợp đồng
được tiến hành theo ý chí đơn phương của một bên khi xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng và đây là một loại
chế tài trong thương mại.
Có hai trường hợp hủy bỏ hợp đồng, đó là:
- Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với
toàn bộ hợp đồng.
- Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong
hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
Về căn cứ áp dụng, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng khi xảy ra vi phạm hợp đồng thuộc một trong
các trường hợp:
- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng.
- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
Hậu quả pháp lý sau khi hủy bỏ hợp đồng:

- Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã
thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết
tranh chấp.
- Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Nếu các
bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện hợp đồng. Trường hợp không thể hoàn
trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền.
- Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời với việc áp dụng chế tài hủy bỏ hợp
đồng. (***)(***)
Tiêu chí
Điều kiện áp dụng

Đình chỉ thực hiện hợp đồng
Một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
khi xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng từ bên kia.
Bãi bỏ việc thực hiện hợp
Xảy ra vi phạm mà các bên đã tỏa thuận là điều
đồng khi
kiện để đình chỉ hợp đồng
Hậu quả pháp lý
Trường hợp chấm dứt tại thời điểm mà một bên
nhận thông báo đình chỉ. Các bên k phải tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bên đã thực hiện
nghĩa vụ hợp đồng có quyền yêu cầu bên kia thanh
toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng.

Hủy bỏ hợp đồng
Một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
Xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng mà các bên đã
thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng
Hợp đồng k có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết,

các bên k phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã
thỏa thuận trong hợp đồng. Trừ thỏa thuận về
quyền và nghĩa vụ sau khi hủy hợp đồng và về giải
quyết tranh chấp.

16


Các bên có quyền yêu cầu bồi thường

Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực
hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.

5. So sánh chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Giống nhau: Đều là biện pháp chế tài mang tính tiền tệ nhằm đảm bảo Hợp đồng được thực hiện đúng
đầy đủ, đảm bảo quyền và lợi ích của bên bị vi phạm.
Khác nhau:
Tiêu chí
Điều kiện áp dụng

Phạt vi phạm
Các bên có thỏa thuận điều kiện phạt vi
phạm trong Hợp đồng

Bồi thường thiệt hại
Không cần phải quy định trong Hợp đồng chỉ cần
xảy ra 3 điều kiện
Có hành vi vi phạm Hợp đồng
Có thiệt hại thực tế
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiêt hại


Mức phạt/mức bồi thường

Không quá 8% phần giá trị nghĩa vu Hợp
đồng bị vi phạm
Ngăn ngừa vi phạm

Không giới hạn mức thiệt hại, bồi thường theo tổn
thất thực tế
Khắc phục hậu quả do vi phạm

Mục đích chính

6. So sánh ưu và nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
thương mại và Tòa án.
> Trọng tài thương mại:
Ưu điểm:
+ Thủ tục trọng tài đơn giản, nhanh chóng.
+ Các bên tranh chấp có khả năng tác động đến quá trình trọng tài.
+ Khả năng chỉ định Trọng tài viên giúp các bên lựa chọn được trọng tài viên giỏi, nhiều kinh nghiệm, am
hiểu sâu sắc vấn đề đang tranh chấp. Qua đó có điều kiện giải quyết tranh chấp nhanh chóng chính xác.
+ Nguyên tắc trọng tài không công khai giúp các bên hạn chế sự tiết lộ các bí mật kinh doanh, giữ được
uy tín của các bên trên thương trường.
+ Trọng tài không đại diện cho quyền lực tư pháp của Nhà nước nên rất phù hợp để giải quyết các tranh
chấp có yếu tố nước ngoài.
Nhược điểm:
Trọng tài không đại diện cho quyền lực tư pháp của Nhà nước nên có thể gặp khó khăn trong quá trình
giải quyết tranh chấp như xác minh, thu thập chứng cứ, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Phán
quyết của trọng tài mang tính chung thẩm là một ưu thế lớn nhưng nó cũng là hạn chế không cho các bên
kháng cáo, kháng nghị; chi phí trong việc giải quyết trọng tài thường được ấn định trước và thường cao

hơn rất nhiều so với các phương thức giải quyết tranh chấp khác
> Tòa án:

17


Ưu điểm
+ Trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ và hiệu lực phán quyết có tính khả thi cao hơn so với trọng tài. Do là
cơ quan xét xử của Nhà nước nên phán quyết của toàn án có tính cưỡng chế cao. Nếu không chấp hành sẽ
bị cưỡng chế, do đó khi đã đưa ra tòa án thì quyền lợi của người thắng kiện sẽ được đảm bảo nếu như bên
thua kiện có tài sản để thi hành án.
+ Nguyên tắc xét xử công khai có tính răn đe đối với những thương nhân kinh doanh vi phạm pháp luật
+ Các tòa án, đại diện cho chủ quyền quốc gia, có điều kiện tốt hơn các trọng tài viên trong việc tiến hành
điều tra, có quyền cưỡng chế, triệu tập bên thứ ba đến tòa
+ Các bên không phải trả thù lao cho thẩm phán, ngoài ra chi phí hành chính rất hợp lý
Nhược điểm
+ Việc lựa chọn phương thức tòa án có những nhược điẻm nhất định vì thủ tục tố tụng tòa án thiếu linh
hoạt do đã được pháp luật quy định trước đó.
+ Phán quyết của tòa án thường bị kháng cáo. Qúa trình tố tụng có thể bị trì hoãn và kéo dài, có thể phải
qua nhiều cấp xét xử, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh.
+ Nguyên tắc xét xử công khai của tòa án tuy là nguyên tắc được xem là tiến bộ, mang tính răn đe nhưng
đôi khi lại cản trở đối với doanh nhân khi những bí mật kinh doanh bị tiết lộ và uy tín trên thương trường
bị giảm sút.
Đối với các tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài thì: + Phán quyết của tòa án thường khó đạt sự
công nhận quốc tế. Phán quyết của tòa án được công nhận tọa một nước khác thường thông qua hiệp định
song phương hoặc theo nguyên tắc rất nghiêm ngặt.
7. So sánh giữa biện pháp đảm bảo thế chấp và cầm cố
Giống nhau:
+ Đều là biện pháp bảo đảm trong quan hệ dân sự, tồn tại với mục đích nâng cao trách nhiệm của
các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận.

+ Hai biện pháp này đều có đối tượng là tài sản của bên bảo đảm.
+ Là hợp đồng phụ, mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ở hợp đồng chính.
+ Đều là quan hệ đối nhân.
+ Đối tượng tài sản của bên cầm cố và bên thế chấp đều có giá trị thanh toán cao.
+ Có phương thức xử lý tài sản giống nhau.
+ Bên cầm cố hoặc bên thế chấp là bên có nghĩa vụ hoặc là bên thứ ba.
+ Có quyền được bán và thay thế tài sản cầm cố ( thế chấp ) trong một sô trường hợp luật định.
+ Thời điểm chấm dứt: Khi nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt.

18


Khác nhau:
Tiêu chí

Cầm cố

Thế chấp

Khái niệm

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây
gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền
sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi
là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự. (theo quy định tại điều
326 BLDS 2005)

Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp)
dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và
không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. ( quy định
tại khoản 1 điều 342 BLDS 2005 )

Đối tượng

Có thể là vật hoặc quyền tài sản (không
phải bất động sản)

Là bất động sản, động sản, quyền tài sản

Hình thức

Dưới dạng văn bản, có thể là văn bản
riêng hoặc ghi lại trong hợp đồng chính
( quy định tại điều 327 BLDS 2005 )

Dưới dạng văn bản, có thể là văn bản riêng hoặc ghi lại trong
hợp đồng chính. Có thể cần công chứng, chứng thực hoặc đăng
ký theo quy định của pháp luật. ( quy định tại điều 343 BLDS
2005 )

- Bắt buộc phải có sự chuyển giao tài sản

- Không yêu cầu sự chuyển giao tài sản chỉ cần chuyển giao
giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản.

Chuyển giao
tài sản


- Dễ xảy ra tranh chấp

Thời
điểm
hình
thành
quan hệ

Khi bên có nghĩa vụ chuyển giao tài sản

Khi bên có nghĩa vụ nhận được lợi ích từ bên có quyền

Hoa lợi, lợi
tức của tài sản

Bên nhận cầm cố có thể hưởng hoa lợi, lợi
tức từ tài sản cầm cố ( khoản 3 điều 333
BLDS 2005 ).

Bên nhận thế chấp không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
thế chấp

Nghĩa vụ

Không phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ
liên quan đến tài sản xong phải có trách
nhiệm bảo quản, gìn giữ tài sản

Không thực hiện nghĩa vụ gìn giữ, bảo quản tài sản song lại
phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ liên quan đến tài sản ( giấy tờ

giả,..)

- Ít xảy ra tranh chấp hơn do bên thế chấp phải chuyển giao tài
sản thì mới được nhận lợi ích từ bên nhận thế chấp.

8. Tại sao chủ nợ có đảm bảo k được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

Mục đích của Luật Phá sản doanh nghiệp trước tiên là nhằm bảo vệ quyền tài sản cho các
chủ nợ vì vậy các chủ nợ là đối tượng đấu tiên có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá
sản doanh nghiệp để nhằm thu hồi các khản nợ.
Tuy nhiên, không phải tất cả các chủ nợ đều có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản
mà chỉ có chủ nợ không có đảm bảo và chủ nợ có đảm bảo một phần mới có quyền nộp
đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp[1]. Các chủ nợ có bảo đảm không có quyền
19


nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp bởi lẻ số nợ của họ đã được bảo đảm vì
thế quyền lợi về tài sản của họ không bị ảnh hưởng.
9. So sánh thương lượng và hòa giải
**Thương lượng: Là hình thức giải quyết tranh chấp, trong đó các bên tranh chấp tự đưa ra giải pháp và
thỏa hiệp với nhau để giải quyết các bất đồng mà k cần tới sự có mặt của bất cứ một bên thứ ba nào và
cũng k phải tuân theo bất cứ một thủ tục bắt buộc nào.
* Đặc trưng: chính là tính tự giải quyết: tranh chấp phát sinh giữa những chủ thể nào thì chính những chủ
thể đó sẽ tự chấm dứt nó, không có sự góp mặt của bất cứ bên thứ ba nào làm trung gian. Các bên tự phân
tích, đánh giá mức tranh chấp, giảm bớt những đòi hỏi của mình và từ đó đi đến thỏa hiệp với nhau để
chấm dứt xung đột
* Ưu điểm: k gây phiền hà, ít tốn kém, k bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý, giữ được các bí mật kinh
doanh, k làm ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác vốn có giữa các bên trong hoạt động kinh doanh
* Nhược điểm: hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của các bên tranh chấp, kết thúc thương lượng k phải
trong mọi trường hợp đều có kết quả.

* Áp dụng cho các tranh chấp nhỏ, đơn giản, mức độ gay gắt của xung đột là k cao.
** Hòa giải: là hình thức giải quyết tranh chấp, trong đó có sự tham gia của bên thứ ba độc lập do hai bên
cùng chấp nhận hay chỉ định giữ vai trò là trung gian để hổ trợ cho các bên tìm kiếm những giải pháp
thích hợp cho việc chấm dứt những mâu thuẫn, xung đột đang tồn tại giữa các bên
* Đặc trưng: việc giải quyết tranh chấp đc xuất phát từ sự tự nguyện của các bên tranh chấp, nhưng có sự
khác biệt là sự có mặt của bên thứ ba vào trong quá trình giải quyết tranh chấp, trung gian này được cả 2
bên chấp thuận và chỉ đơn thuần giữu vai trò trợ giúp, phân tích đánh giá.. để đi đến thống nhất về phương
án loại bỏ tranh chấp mà trung gian hòa giải k thể đưa ra phán quyết
* Có 2 hình thức hòa giải: hòa giải trong tố tụng và hòa giải ngoài tố tụng
10. So sánh quyền và nghĩa vụ giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công
ty hợp danh

Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn có những điểm giống nhau như sau:

20


- Đều là thành viên của công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ
năng lực hành vi dân sự.
- Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.
- Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại điều lệ công
ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
- Có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên về tình hình, các
vấn đề liên quan đến quyền lợi và nhiệm vụ của mình.
- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ góp vốn vào công ty khi
công ty giải thể hoặc phá sản.
- Đều có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công
ty.10. So sánh địa vị pháp lý của DNTN và công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH 01 thành viên
Khái niệm


Số lượng chủ sở
hữu
Chủ sở hữu
Điều khoản ràng
buộc

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm động của doanh nghiệp.
vi số vốn điều lệ của công ty.
Một
Tổ chức, cá nhân
Cá nhân
Không có điều khoản ràng buộc đối với chủ sở hữu công Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN.
ty TNHH một thành viên.
Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh,
thành viên công ty hợp danh.
DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua
cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty
TNHH hoặc công ty cổ phần.

Quyền phát hành
chứng khoán
Vốn góp

DNTN

Không có quyền phát hành chứng khoán
- Công ty TNHH một thành viên được quyền thay đổi vốn

điều lệ.
- Tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty TNHH một
thành viên tách biệt.
DNTN

- Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của
mình tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Không tách biệt tài sản của chủ DNTN với tài sản của
DNTN.

THHH 1TV

TNHH 2TV trở lên

Cách thức huy động Tài sản chủ DN,
vốn
không được phát
hành chứng khoán.

Tài sản chủ sở hữu,
Không được phát
hành cổ phần

Thành viên cty góp Có quyền phát hành Chủ sở hữu góp hoặc
vốn vào, Không được chứng khoán để huy thành viên góp vốn,
phát hành cổ phần động vốn
không được phát
hành chứng khoán

Chuyển quyền sở

hữu

Trong trường hợp
chuyển 1 phần vốn
điều lệ cho tổ chức,
cá nhân khác thì phải
chuyển đổi loại hình

Thành viên góp vốn Có thể chuyển
Thành viên hợp danh
được góp vốn,
nhượng tự do hay là không chuyến vốn
chuyển nhượng, tặng, có giới hạn trong
cho cá nhân hay công
để thừa kế.
những điều kiện nhất ty khác nếu không
định
được sự đồng ý của

Có quyền bán DN
nhưng vãn phải có
trách nhiệm với
khoản nợ của DN trừ
khi có thỏa thuận

CTy CP

CTy Hợp Danh

21



khác với người mua doanh nghiệp sang
TNHH 2TV trở lên

thành viên hợp danh
còn lại

DNTN

CTY TNHH

CTY CỔ PHẦN

CTY HỢP DANH

Đặc điểm

Do 1 cá nhân bỏ vốn.
Chịu trách nhiệm vô hạn.
Có thể tự hoặc thuê
người điều hành nhưng
vẫn phải chịu trách
nhiệm.

Do 1 hay nhiều thành viên
sở hữu(cá nhân hoặc tổ
chức)
Chịu trách nhiệm hữu hạn.
Vốn được chia thành

nhiều phần không bằng
nhau.
Không được phát hành cố
phiếu.

Chịu trách nhiệm trong
phạm vi vốn góp.
Vốn chia thành các phần
bằng nhau.
Có quyền phát hành CK.
Huy động vốn nhanh
chóng.

Phải có ít nhất 2
sở hữu.
Thành viên hợp
là cá nhân, chịu
nhiệm bằng toà
của mình.
Thành viên góp
trách nhiệm hữ
Không được ph
chứng khoán

Ưu điểm

Có quyền tăng hoặc giảm
vốn đầu tư.
Chủ DNTN có toàn quyền
với DN.

Toàn bộ lợi nhuận sẽ
thuộc về một mình chủ
doanh nghiệp.

Vốn lớn, quy mô sản xuất
rộng.
Trách nhiệm hữu hạn với
các khoản nợ.
Kỹ năng quản trị tốt,
chuyên môn hóa trong
quản lý.

Vốn dồi dào, quy mô lớn
Trách nhiệm hữu hạn với
các khoản nợ.
Được phát hành chứng
khoán => huy động vốn dễ
Khả năng chuyển nhượng
vốn dễ dàng.

Ít chịu sự điều c
pháp luật
Kết hợp được u
nhân của nhiều
Ưu thế về quy m

Nhược điểm

Không có tư cách pháp
nhân

Chịu trách nhiệm vô hạn
=> Rủi ro cao
Không chuyên môn hóa,
giới hạn tồn tại bị hạn
chế

Chỉ chịu trách nhiệm hữu
hạn với các khoản nợ
Việc huy động vốn bị hạn
chế do không được phát
hành chứng khoán
Chịu sự điều chỉnh chặt
chẽ của pháp luật hơn
DNTN và cty Hợp danh

Số cổ đông nhiều => quản
lý và điều hành khó khăn
Dễ nảy sinh tranh giành và
mâu thuẫn về quyền lợi
Việc thành lập và quản lý
khó khăn do bị ràng buộc
chặt chẽ của quy định pháp
luật

Thành viên hợp
chịu trách nhiệm
Không được ph
chứng khoán =>
vốn không cao


* So sánh giữa công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần
Cổ đông phổ thông

Cổ đông ưu đãi cổ tức

Cổ đông ưu đãi biếu quyết

Cổ đông ưu đãi ho

Quyền

Điều 114-Luật DN2014

Điều 117-Luật DN2014

Điều 116-Luật DN2014

Điều 118-Luật DN2

Nghĩa vụ

Điều 115-Luật DN2014

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
2. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
3. Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

22



12. So sánh quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông - cổ đông ưu đãi trong công ty CP

23


Lưu ý:
– Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu
đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày
công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu
quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
– Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác
do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
– Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích
ngang nhau.
– Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển
đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

13. So sánh thành viên hợp danh, thành viên góp vốn
Như vậy, thành viên hợp danh có nhiều quyền và nghĩa vụ hơn thành viên góp vốn. Thành viên góp
vốn có quyền hạn và nghĩa vụ hạn chế hơn.
Mục tiêu phân
Thành viên hợp danh
biệt
Số lượng
Có ít nhất là hai thành viên
Đối tượng

Cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm.
Phải có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực mà công ty kinh

doanh ( chứng chỉ hành nghề, bằng tốt nghiệp...)

Thành viên góp vốn

Không bắt buộc
Cá nhân hoặc tổ chức.
Thành viên góp vốn không cần phải có
môn, hiểu biết về nghành nghề kinh do

Trách nhiệm
Trách nhiệm vô hạn liên đới.
của thành viên

Trách nhiệm hữu hạn.

Kết nạp t/viên Phải có sự chấp thuận của ít nhât 3/4 thành viên hợp danh.

Chỉ cần sự chấp thuận của 2/3 thành vi

Chấm dứt tư
Phải có sự chấp thuận của ít nhât 3/4 thành viên hợp danh.
cách thành viên
Quản lý công ty Đại diện theo pháp luật của công ty là người biểu quyết quyết
định trong công ty.

Chỉ cần sự chấp thuận của 2/3 thành vi
Không có quyền.

24



Quyền hưởng
lợi nhuận

Theo vốn góp.

Theo tổng số vốn góp hoặc theo sự thỏa thuận.

Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân
hoặc thành viên hợp danh của công ty khác, không được quyền
Quyền hạn
nhân danh cá nhân hoặc thành viên khác thực hiện kinh doanh
cùng nghành nghề với công ty đó.
Chuyển nhượng vốn khó khăn hơn. Vì chỉ dược chuyển nhượng
vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty.
Vì công ty hợp danh được thành lập dựa trênsự quen biết lâu
Chuyển nhượng
năm, sự tin tưởng giữa các thành viên. Chính vì thếnếu như một
vốn
thành viên tự ý chuyển nhượng vốn khi mà không có sự đồng ý
của các thành viên còn lại thì đồng nghĩa với việc phá vỡ mối
quan hệ quen biết đó.

Tiêu chí
Về chế độ
chịu trách
nhiệm

Thành viên hợp danh
Có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn, tức là thành viên hợp danh

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty

Về tính chất
của thành
viên
Quyền quản
lý của thành
viên đối với
công ty

Bắt buộc phải có khi thành lập

Về hạn chế
đối với các
loại thành
viên này

Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc là thành viên
hợp danh của công ty hợp danh khác nếu không được sự nhất
trí của các thành viên còn lại; không được nhân danh cá nhân
hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành,
nghề với công ty đó để trục lợi cá nhân hay lợi ích của tổ chức,
cá nhân khác; thành viên hợp danh không được chuyển toàn bộ
hoặc một phần vốn của mình cho người khác nếu không được
thành viên hợp danh khác đồng ý
Phải có tối thiểu là hai thành viên hợp danh và phải là cá nhân

Về số lượng
thành viên

Về trình độ
chuyên môn

Có quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
hợp danh, nhân danh công ty khi thực hiện các hoạt động kinh
doanh của công ty

Yêu cầu phải có trình độ chuyên môn

Có quyền như một thành viên trong cô

Được chuyển nhượng vốn theo quy địn
Vì những thành viên góp vốn chỉ là nhữ
tư tiền vào công ty, không tham gia kin
không có mối quan hệ quen biết lâu nă
viên trong công ty.

Thành viên góp vốn
Chịu trách nhiệm hữu hạn, tức là thành viên
góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi
vốn đã góp vào công ty đối với các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Không nhất thiết
Không có quyền quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh của công ty, không được hoạt động
kinh doanh nhân danh công ty mà nhân danh cá
nhân mình hoặc nhân danh người khác khi thực
hiện việc kinh doanh đối với các ngành, nghề đã
đăng ký của công ty.
Không bị hạn chế như đối với thành viên hợp

danh.

Không giới hạn về số lượng các thành viên và
thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ
chức.
Không yêu cầu phải có trình độ chuyên môn.

25


×