Tải bản đầy đủ (.docx) (100 trang)

Luận văn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (756.84 KB, 100 trang )

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU.................................................................................................................. .. ..1
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT....................... 5 1.1. Khái
niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường ........ .. 5 1.2. Phát triển
DNNVV trong thời kỳ hội nhập KTQT. ............................. ............. ...9 1.3. Kinh nghiệm về
phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập KTQT và
một số vấn đề rút ra cho Việt Nam .............................................................................13
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ... ................................. 19 2.1. Hội
nhập inh tế quốc tế và t c động của nó đến phát triển DNNVV ................ 19 2.2. Thực trạng
môi trường thể chế, chính s ch liên quan đến phát triển DNNVV. .. 23 2.3. Thực trạng phát triển
DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2011-2016 ...................... 32 2.4. Những vấn đề lớn đang đặt
ra ................................................................ ..............52 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KTQT ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN 2030 ..................... 56 3.1. Bối cảnh hội nhập, thời cơ và th ch thức đối với sự
phát triển DNNVV Việt
Nam trong bối cảnh Việt Nam tham gia các FTA thế hệ mới.. .................................. 56 3.2 Quan
điểm và định hướng phát triển DNNVV ... ................................................ 61 3.3. Một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập
KTQT.................................................... ..................................................................... .65 KẾT
LUẬN .............................. ................................................................................ .75 TÀI LIỆU
THAM KHẢO ........... ............................................................................ 76


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA

:



Khu vực thương mại tự do ASEAN

AEC

:

Cộng đồng kinh tế ASEAN

APEC

:

Diễn đàn inh tế Châu Á Th i Bình Dương

ASEAN

:

Hiệp hội c c nước Đông Nam Á :
Diễn đàn hợp tác Á–Âu

ASEM
CEPT

:

CCI

số cạnh tranh hiện tại


CNH, HĐH

:
:

Cho thuê tài chính :
Doanh nghiệp

DNNN
DNNVV

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa :
Chủ nghĩa tư bản

CNTB CTTC
DN

Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung : Chỉ

:

Doanh nghiệp Nhà nước :

DNTN EU

Doanh nghiệp nhỏ và vừa :

FTA FDI


Doanh nghiệp tư nhân

GDP

:

Liên minh Châu Âu

GTGT

:

Hiệp định thương mại tự do :

ICOR

Đầu tư trực tiếp nước ngoài :

KTQT

Tổng sản phẩm Quốc nội

NH

:

Giá trị gia tăng

NHNN


:

Chỉ số vốn đầu tư/sản lượng tăng thêm : Kinh

NHTM

tế quốc tế

NSNN

:

Ngân hàng

:

Ngân hàng Nhà nước

:

Ngân hàng thương mại

:

Ngân s ch Nhà nước


NSTW

:


Ngân s ch Trung ương ROA

:

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản

:

Sản xuất kinh doanh TCTD

:

Tổ chức tín dụng

:

Thu nhập cá nhân TNDN

:

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ


:

Tài sản cố định

TPP

:

Hiệp định đối t c xuyên Th i Bình Dương TTĐB

:

Tiêu thụ đặc biệt

UBND

:

Ủy ban nhân dân

UNDP

:

Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên hiệp quốc WB:

SXKD
TNCN


Ngân hàng Thế giới
WTO

:

Tổ chức Thương mại thế giới

XNK

:

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam

6

2

Bảng 1.2: Các FTA của Việt Nam


22

3

Bảng 2.3: Lao động tại các Doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015

42

4

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động của DNNVV giai đoạn 2011-2016

40

5
6
7
8

Bảng 2.5 : Số DN ngành chế biến, chế tạo phân theo trình độ công
nghệ
Bảng 2.6 : Trình độ học vấn của DNNVV
Bảng 2.7 : Phân loại Doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và theo
tiêu chí vốn
Bảng 2.8: Số doanh nghiệp giải, ngừng hoạt động theo quy mô
vốn

42
43

44
45

9

Bảng 2.9: Tiếp cận tín dụng theo các nhóm DN

47

10

Bảng 2.10: Tình hình xuất hẩu của cả nước ba năm 2014-2016

49

11

Bảng 2.11: Doanh nghiệp có xuất hẩu

49


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT

Tên biể đồ

Trang

1


Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2016

33

2

Biểu đồ 2.2: Số Doanh nghiệp và số vốn giai đoạn 2011-20156

34

3

Biểu đồ 2.3: Số lượng DNNVV ngừng hoạt động, giải thể giai đoạn
2011-2016

36

4

Biểu đồ 2.4: Tổng doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2011-2016

5

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn tại Doanh nghiệp

39

6


Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân DN tạm ngừng hoạt động

46

7

Biểu đồ 2.7: L do DNNVV gặp hó hăn hi vay vốn

48

8

Biểu đồ 2.8 : Khảo s t mức độ hiểu biết về hội nhập

52

9

Biểu đồ 2.9 : Đóng góp của DNNVV trong tổng giá trị xuất khẩu

54

38


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Với một số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 97% tổng số DN, tạo công ăn việc làm
cho gần một nửa số lao động trong c c DN, đóng góp đ ng ể vào GDP và kim ngạch xuất
khẩu của nước ta, các DNNVV Việt Nam đang hẳng định vai trò không thể thiếu của

mình trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Thực tiễn phát triển của nhiều nước trên thế giới đã chứng minh vai trò to lớn của
các DNNVV đối với nền kinh tế. Việc phát triển DNNVV cho phép khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường;
tạo công ăn việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt
chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của DN lớn; duy trì và phát triển các
ngành nghề truyền thống;v.v...
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM, WTO
và đã chính thức ký kết 13 FTA đa phương-song phương. Việc hội nhập KTQT, mở
rộng giao lưu quan hệ thương mại với c c nước, các tổ chức là cơ hội lớn để đưa Việt
Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu. Rõ
ràng là, việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần đ ng
ể vào tăng trưởng kinh tế. Theo con số ước tính, đến cuối năm 2016 Việt Nam có khoảng
gần 600.000DN, trong đó 97% là DNNVV, với số vốn đăng

gần 1600 tỷ đồng, tạo việc

làm cho khoảng trên 20 triệu người. Quá trình hội nhập đó đã mang lại nhiều cơ hội,
nhưng cũng tạo ra không ít thách thức đối với sự phát triển của các DNNVV - một bộ
phận trong quá trình phát triển đã và đang bộc lộ rất nhiều hạn chế chưa thể tự mình giải
quyết được và rất cần có sự trợ giúp từ phía Nhà nước đặc biệt là về thể chế. Một trong
những vấn đề cấp thiết để giúp các DNNVN phát triển nhanh và mạnh trong bối cảnh hội
nhập hiện nay là xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho khu vực DN này.
Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ và phát triển DNNVN rất cần phải có
cơ sở khoa học và phương ph p luận khoa học phù hợp.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “
” để thực
hiện luận văn thạc sĩ inh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
1



2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế Thế
giới và sự cạnh tranh với các DN ngoại dẫn đến hó hăn của các DN trong nước, vấn
đề ph t triển các DNNVV hiện rất cấp thiết, đang được Nhà nước quan tâm chỉ đạo,
nhiều cơ quan chức năng, viện nghiên cứu, trường đại học tập trung nghiên cứu để đưa
ra những giải ph p ph hợp nhất. Từ trước đến nay, liên quan đến vấn đề này, đã có
rất nhiều nghiên cứu được công bố, điển hình gồm có các công trình sau:
Nguyễn Đình Hương 2002 , Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản về phát triển
DNNVV trong nền kinh tế thị trường. Thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển
các DNNVV ở Việt Nam
TS. Lê Xuân Bá - TS. Trần Kim Hào - TS. Nguyễn Hữu Thắng (2006),
DNNVV của Việt Nam trong điều kiện hội nhập KTQT, Nxb Chính trị quốc gia. Cuốn
sách này trình bày những t c động của hội nhập kinh tế quốc tế và cơ hội, thách thức
đối với các DNNVV ở Việt Nam, thực trạng môi trường inh doanh đối với các DN, từ
đó đưa ra một số giải ph p nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở Việt Nam
Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, của PGS. TS
Nguyễn Văn Bắc - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - 2006.
Nguyễn Văn Bào 2007 , Ph t triển DNNVV hiện nay ở Việt Nam: Thực trạng và
giải pháp, Tạp chí Thị trường giá cả.
Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập
quốc tế, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận án phân tích, đ
nh gi thực trạng DNNVV, môi trường kinh doanh phát triển DNNVV trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế; đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển
DNNVV có hiệu quả hơn trong qu trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguyễn Quang Minh 2007 ,Hướng đi của các DNNVV trong tiến trình hội
nhập”, Tạp chí Kinh tế châu Á- Th i Bình Dương (số 10).
Phạm Văn Hồng, Nguyễn Vĩnh Thanh 2007), Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt

nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Giáo dục lý luận.
2


Nguyễn Thế Tràm 2009 , Để DNNVV phát triển có hiệu quả trong quá trình hội
nhập thương mại quốc tế, Tạp chí Quản l Nhà nước.
Đại học Quốc gia Hà Nội (2009), Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế: Kinh nghiệm c c nước và bài học đối với Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp Bộ.
Các đề tài đã đưa ra c ch nhìn tổng quát về DNNVV, kinh nghiệm phát triển
DNNVV của một số nước trên thế giới, cũng như của một số địa phương trong nước;
trên cơ sở đó đưa ra c c giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNNVV. Tuy nhiên, đề tài
nghiên cứu chuyên sâu về phát triển DNNVV trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế
quốc tế vẫn còn ít. Trong luận văn của mình, tác giả sẽ cố gắng làm rõ hơn về những
chương trình, chính s ch hỗ trợ phát triển các DNNVV ở Việt Nam khi Việt Nam hội
nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn ở giai đoạn năm 2011-2016 và những năm tiếp theo.
3. Mụ đí

và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần
thúc đẩy các DNNVV ở Việt Nam phát triển mạnh và có hiệu quả hơn trong bối cảnh
hội nhập KTQT.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến DNNVV và hội nhập
kinh tế quốc tế.
+ Tổng hợp những thông tin liên quan đến kinh nghiệm phát triển DNNVV của
một số nước trên thế và rút ra những bài học tham khảo cho Việt Nam.
+ Phân tích, đ nh gi các chính sách hỗ trợ và thực trạng phát triển DNNVV của
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DNNVV trong bối cảnh mới của hội
nhập kinh tế quốc tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: vấn đề lý luận và thực trạng ph t triển DNNVV ở Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập KTQT.
Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian nghiên cứu: các DNNVV ở Việt Nam. + Về
thời gian: nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển các DNNVV ở
Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, c c giải ph p đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

3


5. P ƣơ

lu

ƣơ

nghiên cứu

Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương ph p luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử.
Sử dụng tổng hợp c c phương ph p nghiên cứu khoa học chung: phân tích, tổng
hợp, diễn dịch, quy nạp, suy luận, logic. C c phương ph p nghiên cứu của khoa học
kinh tế: thống ê, đ nh gi , biểu bảng.
Nguồn thông tin dữ liệu từ nhiều nguồn như từ các nghiên cứu khoa học về
DNNVV của các nhà nghiên cứu; các dữ liệu từ Tổng cục Thống kê; Sở kế hoạch và
Đầu tư, Niên gi m thống kê; các kết quả khảo sát về DNNVV của các tổ chức kinh tế
trong nước và quốc tế; các bài báo, tạp chí, b o điện tử, nhận định của các chuyên gia
về các vấn đề của DNNVV Việt Nam. Số liệu thứ cấp được sử dụng từ các tài liệu

nghiên cứu đã được tổng hợp.
6. Ý

ĩ lý l

n và thực tiễn của lu

ă

- Cung cấp cơ sở lý thuyết về phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Là tài liệu giúp các nhà quản lý có thể tham khảo cho việc hoạch định chính s ch
liên quan đến phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
7. Kết cấu của lu

ă

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình
bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển DNNVV trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 2: Thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế giai đoạn 2011-2016.
Chương 3: Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

4


CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT 1.1 Khái
niệ , đặ đ ểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị

ƣờng

1.1.1 Khái ni m về doanh nghi p nh và v a
DNNVV xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với nền kinh tế thị trường với tư c
ch là một trong những “chủ thể” quan trọng. Vì thế thuật ngữ “Doanh nghiệp nhỏ và
vừa” được sử dụng khá phổ biến ở tất cả c c nước có nền kinh tế thị trường từ thế kỷ
XVII, XVIII trở lại đây. Ở Việt Nam, thuật ngữ DNVVN được sử dụng rộng rãi trong
khoa học kinh tế và quản lý từ khi thực hiện cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập
trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Việc đưa ra một khái niệm
chuẩn xác về DNVVN có

nghĩa rất quan trọng, bởi đó là cơ sở

để x c định cơ chế quản lý với những chính s ch ưu tiên thích hợp và xây dựng cơ cấu tổ
chức, quản lý hiệu quả đối với hệ thống các DN này.
Trong cuốn s ch “Giải pháp phát triển DNVVN ở Việt Nam”, GS,TS.
Nguyễn Đình Hương đã đưa ra một khái niệm DNVVN tương đối toàn diện:
“DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh – vì mục
đích lợi nhuận, có quy mô DN trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức
vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của
từng quốc gia”.
Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23 th ng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ
giúp phát triển DNNVV thì DNNVV là c c cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng
inh doanh theo ph p luật hiện hành, có vốn đăng

hông qu 10 tỉ


đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm hông qu 300 người.
Theo nghị định này, đối tượng được x c định là DNNVV bao gồm các DN thành
lập và hoạt động theo Luật DN và Luật DN nhà nước; Các hợp tác xã thành lập và hoạt
động theo luật hợp tác xã; Các hộ kinh doanh cá thể đăng
định số 109/2004/NĐ-CP của Chính phủ về đăng

theo Nghị

inh doanh.

Như vậy, theo định nghĩa này, tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng
inh doanh và thỏa mãn một trong hai tiêu thức lao động hoặc vốn đưa ra
5


trong nghị định này đều được coi là DNNVV. Theo cách phân loại này, năm 2003,
số DNNVV chiếm 96,14% trong tổng số các DN tại Việt Nam (theo tiêu chí lao động)
và chiếm 88,27% (theo tiêu chí vốn đăng

inh doanh .

Trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ
giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV được định nghĩa: DNNVV là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản
được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy mô


K



DN s ê
L


đ

DN



Tổng L

DN ừ
đ ng

Tổng L
vốn (tỷ

đ ng

ng (

vốn (tỷ (người)

Nông, lâm nghiệp, thủy sản


≤ 10
ƣời)

≤đồng)
20
10 - 200

20đồng)
- 100 200 - 300

Công nghiệp và xây dựng

≤ 10

≤ 20

10 - 200

20 - 100 200 - 300

Thương mại và dịch vụ

≤ 10

≤ 10

10 - 50

10 - 50


(người)

50 - 100

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
1.1.2 Đặ đ m của doanh nghi p nh và v a
Ngoài những đặc trưng chung vốn có của một DN hoạt động trong nền kinh tế thị
trường, DNNVV còn có một số đặc điểm riêng xuất phát từ tính chất hoạt động:
Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính
nhỏ. Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy mô
của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này mang lại một số lợi thế cho DNNVV như hả
năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh. Những lợi thế
này tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa
bàn, lấp vào các khoảng trống mà các DN lớn để lại. Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên
DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy
móc thiết bị và nguyên vật liệu. Các DNNVV thường hông đạt được lợi thế về quy
mô như c c DN lớn. Hơn nữa, quy mô nhỏ và
6


vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng hiến cho các DNNVV hó hăn trong việc
tiếp cận với c c nhà đầu tư để huy động vốn từ c c ngân hàng cũng như từ thị trường
chứng khoán. Trên thực tế, các DNNVV thường phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi
chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các DN tiếp cận được
nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng hông phải lúc nào cũng đ p ứng
được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương
n sản xuất inh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đ p ứng được các tiêu
chuẩn của ngân hàng…
Thứ hai, loại hình DN và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú:

DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, DN tư
nhân, công ty tr ch nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề
khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tận dụng được nguồn lao động và nguyên vật
liệu tại địa bàn hoạt động, dễ dàng đ p ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị
trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống
xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực
cạnh tranh hạn chế: Hầu hết c c DNNVV thường không có chiến lược kinh doanh rõ
ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của DN mà chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đ p ứng nhu cầu biến động của thị trường.
Do đó, DNNVV dễ “bị” đi chệnh ra sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều
chỉnh kịp thời và hợp lý. Trong thời đại ngày nay khoa học công nghệ thay đổi nhanh
chóng, đầu tư vào hoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết
kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao
năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc
đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường hông được
thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản
lý yếu kém. Hệ quả là các DNNVV thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất
cao; thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như mar eting
sản phẩm, dịch vụ,...
Thứ ư, so với các DN lớn, hoạt động của DNNVV phụ thuộc nặng nề hơn vào
biến động của môi trường kinh doanh: Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất
7


kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu
đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của
DNNVV tương đối thấp. Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và
môi trường


inh doanh thường có những ảnh hưởng đ ng

ể đến hoạt động của

DNNVV. Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi dễ
dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí di chuyển địa
điểm sản xuất dễ dàng hơn c c DN lớn.
Thứ ă , bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản
trị khó có thể cao: Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng
như bộ máy quản l trong c c DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều các khâu
trung gian. Điều này có thể làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết
định, các chỉ tiêu…đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí
quản lý doanh nghiệp. Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên các quyết định thường
được đưa ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.
Tuy nhiên, việc đưa ra c c quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu
nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho DN khi các quyết định đưa
ra thiếu tính chuẩn xác. Hạn chế này thường xuất phát từ thực tế là một bộ phận ban lãnh
đạo DNNVV ít được đào tạo qua c c trường lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ
bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh, về thị trường trong nước và thị trường
quốc tế...
1.1.3 Vai trò của doanh nghi p nh và v a trong nền kinh t thị ường
Nhìn tổng thể, DNVVN luôn giữ một vị trí hết sức quan trọng trong các nền kinh
tế thị trường. Nhờ vào hình thức tổ chức nhỏ gọn và hoạt động linh hoạt, các DNVVN
có thể dễ dàng đ p ứng những yêu cầu về pháp luật và thích nghi với những điều
kiện kinh tế xã hội cũng như những nhu cầu và thị hiếu rất đa dạng của người tiêu dùng
luôn thay đổi.
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNVVN có thể giữ những vai trò
với mức độ khác nhau; song nhìn chung có một số vai trò cơ bản dưới đây:
M t là, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: C c DNVVN thường chiếm tỷ
trọng lớn, thậm chí p đảo trong tổng số DN. Ở Việt Nam, chỉ xét các DN có

8


đăng

thì tỷ lệ này hiện nay là trên 97%. Vì thế, đóng góp của “khối” DN này vào tổng

sản lượng và tạo việc làm là rất đ ng ể.
Hai là, góp phần ổn định nền kinh tế: Ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị
trường, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng
thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DNVVN
được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Ba là, làm cho nền kinh tế năng động: vì DNVVN có quy mô vừa và nhỏ, nên
dễ điều chỉnh hoạt động.
B n là, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNVVN
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được d ng để lắp ráp thành một
sản phẩm hoàn chỉnh.
ă

l , là trụ cột của kinh tế địa phương: Nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở

những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp c c địa phương
và là bộ phận đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc
làm ở địa phương.
Ở Việt Nam, DNVVN hiện tại chiếm khoảng 97% trong tổng số doanh
nghiệp đã thành lập trên toàn quốc. Các doanh nghiệp này đang đóng góp hoảng 45%
GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông
nghiệp ở nông thôn, và thu hút khoảng 26% lực lượng lao động trong cả nước. Đóng góp
vào ngân s ch Nhà nước thông qua nộp thuế là 6,4% tổng ngân sách hằng năm. Tuy nhiên
đây chỉ là những con số đóng góp trực tiếp, điều quan trọng là DNVVN có vai trò lớn

trong mối quan hệ gắn kết với các DN có quy mô lớn hơn. 1.2. Phát triển DNNVV trong
thời kỳ h i nh p KTQT.
1.2.1.

D
Ph t triển DNNVV là sự tăng lên về lượng, thay đổi về chất của chính c c

DNNVV trong nền

inh tế ph

hợp với trình độ và xu hướng ph t triển của nền

KTTT hội nhập, tiến bộ hoa học công nghệ và inh tế tri thức.
*Tê

íđ

ứ đ



DNNVV:

Về định lượng: ph t triển DNNVV là sự tăng trưởng liên tục và bền vững của chính
c c DNNVV, thể hiện ở: Tốc độ gia tăng về số lượng c c DNNVV đăng
inh doanh và hoạt động, gia tăng quy mô vốn và lao động trong c c DNNVV, gia
9



tăng hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư, doanh thu, lợi nhuận, mức độ đổi mới trang thiết
bị công nghệ trong c c DNNVV.
Về định tính: ph t triển DNNVV thể hiện ở sự phân bố DNNVV hợp l giữa các
ngành, lĩnh vực, v ng nhằm hai th c tối ưu nguồn lực sản xuất, tức sự điều chỉnh cơ
cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, trình độ ỹ thuật công nghệ và quản l trong c c
DNNVV ph hợp đ p ứng yêu cầu của CNH, ph t triển KTTT, inh tế tri thức và
HNKTQT. Tăng tỷ lệ đóng góp của DNNVV vào tăng trưởng GDP, tăng thu NSNN, tạo
việc làm mới cho người lao động.
1.2.2.

D

* Công nghệ và năng lực sử dụng công nghệ
Trang thiết bị, công nghệ hiện đại là yếu tố t c động trực tiếp đến năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất, giúp DNNVV nâng cao sức cạnh tranh của
DN, sản phẩm trên thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD. Sự lựa chọn đúng công
nghệ thích hợp cho mỗi DN sẽ giúp DN ph t triển chiến lược inh doanh đúng, nâng cao
chất lượng sản phẩm đ p ứng nhu cầu thị trường và p dụng được phương ph p quản l
DN tốt.
* Vốn kinh doanh.
Vốn inh doanh đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động SXKD. Thông qua
sự vận động của vốn, có thể x c định tình hình hoạt động của DN. Thiếu vốn và
hó hăn trong tiếp cận c c nguồn vốn tín dụng là bài to n nan giải chung của
DNNVV. Chính phủ c c nước đều tìm giải ph p th o gỡ hó hăn về vốn cho
DNNVV. Do vậy, sự gia tăng quy mô vốn, cơ cấu nguồn vốn, vốn, hả năng huy động
sự gia tăng hiệu quả sử dụng vốn là tiêu thức đ nh gi DNNVV.

sự ph t triển của

* Thị trường và khả năng cạnh tranh của DNNVV

Thị trường là nhân tố tổng hợp đ nh gi năng lực cạnh tranh của DN và sản
phẩm, là nhân tố quan trọng hàng đầu tạo nên môi trường inh doanh bình đẳng cho DN.
Tình hình thị trường “đầu vào” thuận lợi giúp DN giảm chi phí sản xuất, giảm gi thành,
gi b n. Thị trường “đầu ra” thuận lợi giúp DN tiêu thụ được sản phẩm, giảm c c chi phí
lưu thông thuần túy, giảm gi b n, thu hồi nhanh vốn và tăng tỷ suất lợi nhuận.
10


* Trình độ quản lý doanh nghiệp.
Để có thể đứng vững và chiến thắng c c “đối thủ” cạnh tranh trên thương
trường, đòi hỏi c c chủ DN phải có trình độ tri thức, năng lực quản l giỏi, năng động,
sự am hiểu ph p luật... Mỗi chủ DN phải trau dồi năng lực về mọi mặt, có tư duy quản l
hoa học mới có thể thu thập, tổng hợp, phân tích, đ nh gi x c đ ng c c
thông tin inh tế, ỹ thuật để đề ra chiến lược inh doanh, đưa ra c c quyết s ch đúng đắn,
s ng suốt, ịp thời nhằm mang lại lợi ích, hiệu quả inh doanh cho DN.
* Sự mở rộng nhà xưởng, mặt bằng kinh doanh, kết cấu hạ tầng.
Sự hó hăn về mặt bằng hiến c c DNNVV phải thuê lại mặt bằng của c c DN
lớn, hoặc thuê với gi cao làm tăng chi phí sản xuất. Hơn nữa, ết cấu hạ tầng vật chất
cho SXKD của DNNVV như điện, nước,

ho bãi, đường nội bộ...ảnh hưởng đến hoạt

động SXKD, làm gia tăng chi phí sản xuất, giảm sức cạnh tranh của DN. Do vây, sự mở
rộng mặt bằng, hiện đại hóa nhà xưởng và hạ tầng cho SXKD là tiêu thức đ nh gía sự ph t
triển DNNVV.
1.2.3. Các nhân t

ư

đ n sự phát tri n các DNNVV Vi t Nam *


Nhóm nhân tố vi mô tác động đến sự phát triển DNNVV.
- Nâng cao trình độ công nghệ: Trong những năm qua, nhiều DN đã có
những đổi mới, nhiều m y móc thiết bị và công nghệ mới được chuyển giao từ c c nước
công nghiệp ph t triển. Song tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị còn chậm, chưa
đồng đều và chưa theo một định hướng ph t triển rõ rệt. Hiện vẫn còn tồn tại đan xen
trong nhiều DN c c loại thiết bị công nghệ từ lạc hậu, trung bình đến tiên tiến, do vậy đã
làm hạn chế hiệu quả vận hành thiết bị và giảm mức độ tương thích, đồng nhất giữa sản
phẩm đầu vào, đầu ra.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV: Gồm năng lực tài chính, nâng cao
hiệu quả c c hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, nâng cao
hiệu quả c c hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu. Tăng
cường chi phí nghiên cứu và ph t triển sản phẩm mới
- Tình hình và tính chất cạnh tranh trên từng thị trường t c động trực tiếp tới hoạt
động của DNNVV. Tình hình thị trường tốt với môi trường cạnh tranh lành mạnh có
động lực sẽ tạo cơ hội cho DNNVV ph t triển và ngược lại. Tính chất cạnh

11


tranh trên thị trường “cạnh tranh hoàn hảo” hay “cạnh tranh hông hoàn hảo” là yếu tố trực
tiếp t c động đến ph t triển DNNVV.
- Đội ngũ các nhà quản lý và điều hành DN: Sự ph t triển của DNNVV phụ thuộc
năng lực của người Quản trị và điều hành DN. C c DNNVV thường xuyên phải thích
nghi với môi trường inh doanh, phản ứng với những t c động bất lợi từ cạnh tranh của c
c DN lớn nên đòi hỏi c c nhà s ng lập, nhà quản trị DN phải linh hoạt trong quản l điều
hành, d m nghĩ d m làm, quyết đo n và biết chấp nhận mạo hiểm trong mọi hoạt động
SXKD.
* Nhóm nhân tố vĩ mô tác động đến sự phát triển DNNVV.
- Môi trường pháp lý cho hoạt động của DNNVV: Những quan điểm, chủ

trương, chính s ch của Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều iện thông tho ng về cơ chế,
chính s ch tạo môi trường inh doanh tương đối thuận lợi cho c c DN v a và nhỏ. Đó
là chính s ch thuế, tín dụng “ưu đãi”, tỷ gi linh hoạt, chính s ch mặt bằng SXKD và c c
Quỹ trợ giúp cho DNNVV ph t triển.
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập đòi hỏi mỗi DN buộc phải “cải c
ch và đổi mới” nhằm thích nghi với biến động của cơ chế thị trường và hội nhập.
HNKTQT, c c DNNVV được tham gia cung ứng hàng hóa và cạnh tranh bình đẳng ở cả
thị trường trong nước và thế giới. Hội nhập đặt ra yêu cầu buộc mỗi DNNVV phải tự
cải c ch, hoàn thiện, đổi mới từ bên trong để thích nghi.
1.2.4

ướ đ i với phát tri n DNNVV
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, thì vai trò của Nhà nước

đối với DNNVV có

nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết, do đó Nhà nước cần có

chính s ch hỗ trợ, tạo mọi điều iện thuận lợi để c c DNNVV ph t triển, từ việc tạo môi
trường inh doanh thuận lợi bao gồm xây dựng và ban hành c c luật về DN, tạo thuận lợi
trong cấp giấy phép, tiếp cận mặt bằng sản xuất, inh doanh đến cung cấp thông tin, hỗ
trợ công nghệ, hỗ trợ về tín dụng và đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho DN.
Hơn nữa, DN là chủ thể của hội nhập , bởi lẽ doanh nghiệp là nơi sản xuất ra sản
phẩm, cung ứng cho thị trường các hàng hoá, dịch vụ đ p ứng được nhu cầu ngày càng
khắt khe của cuộc cạnh tranh toàn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế thắng hay thua chủ yếu
dựa vào DN. Vì vậy, Nhà nước phải tập trung nỗ lực tạo đà, tạo
12


thế cho DN, tạo môi trường pháp lý, quyết định thể chế, chính s ch huyến hích, trợ

giúp; tổ chức bộ m y và xây dựng đội ngũ c n bộ, công chức hết lòng phục vụ doanh
nghiệp, chăm lo cho doanh nghiệp bảo đảm mọi thể chế, chính s ch đều hướng về
doanh nghiệp mà phục vụ, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của DN. 1.3 Kinh nghiệm
về phát triển DNNVV trong bối cảnh h i nh p KTQT và m t số vấ đề rút ra cho
Việt Nam
1.3.1 Kinh nghi m của Nh t B n
N i dung của chính sách hỗ trợ DNNVV của chính phủ Nh t B n được th
hi n

m t s mặt sau:
- Cải cách pháp lý: Luật cơ bản về DNNVV được ban hành từ năm 1999 hỗ trợ

cho việc cải c ch cơ cấu để tăng tính thích nghi của DNNVV với những thay đổi của môi
trường kinh tế - xã hội; tạo tính thuận lợi cho việc t i cơ cấu DN. Các luật khác có liên
quan tạo thuận lợi cho thành lập DN mới và hỗ trợ DNNVV đổi mới trong kinh doanh,
khuyến khích mạnh mẽ việc thành lập các DN mới có năng lực cạnh tranh, tăng nguồn
cung ứng vốn rủi ro, trợ giúp về công nghệ và đổi mới. Luật Xúc tiến các hệ thống phân
phối có hiệu quả ở DNNVV hỗ trợ cho việc tăng cường sức cạnh tranh trong lĩnh vực bán
lẻ thông qua công nghệ thông tin và xúc tiến các lĩnh vực bán hàng. Hệ thống hỗ trợ
cũng được thiết lập nhằm hạn chế sự phá sản của các DNNVV.
- Hỗ trợ về vốn vay: Hỗ trợ có thể dưới dạng các khoản cho vay thông
thường với lãi suất cơ bản hoặc các khoản vay đặc biệt với những ưu đãi theo c c mục
tiêu chính sách. Hệ thống hỗ trợ tăng cường cơ sở quản lý các DNNVV ở từng khu vực,
các khoản vay được thực hiện tùy theo từng điều kiện của khu vực thông qua một quỹ
được góp chung bởi chính quyền trung ương và c c chính quyền địa phương và được ký
quỹ ở một thể chế tài chính tư nhân. Kế hoạch cho vay nhằm cải tiến quản lý của các DN
nhỏ được áp dụng với các DN hông đòi hỏi phải có thế chấp hoặc bảo lãnh; hệ thống
bảo lãnh tín dụng nhận bảo lãnh cho các DNNVV vay vốn tại các thể chế tài chính tư
nhân. Còn Hiệp hội bảo lãnh tín dụng có chức năng mở rộng các khoản tín dụng bổ
sung và bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV. Hệ thống bảo lãnh đặc biệt, đã hoạt động

từ năm 1998, có chức năng như một mạng

13


lưới an toàn, nhằm giảm nhẹ những rối loạn về tín dụng và góp phần làm giảm các vụ
phá sản của DNNVV.
- Củng cố và phát triển nguồn cung tài trợ cho DNNVV bằng các biện pháp thiết
thực: Chính phủ cho vay trực tiếp, chủ yếu là các khoản vay dài hạn không có lãi hoặc lãi
suất rất thấp để nâng cao trình độ công nghệ, phương tiện hiện đại phục vụ sản xuất inh
doanh. Cho vay thông qua c c cơ quan hỗ trợ của chính phủ, các tổ chức tài chính công
liên quan đến hỗ trợ phát triển DNNVV như Hội đồng Tài chính DNNVV, Hội đồng
Tài chính nhân dân, Ngân hàng trung ương của các hợp t c xã thương mại và công
nghiệp.
- Củng cố và phát triển các tổ chức tài chính chuyên doanh của khu vực kinh tế tư
nhân để phục vụ cấp vốn cho DNNVV: Kết hợp với các tổ chức tài chính công, tổ chức tài
chính chuyên doanh này tăng hả năng tiếp cận vốn cho DNNVV. Kết quả đã thành lập
hơn 862 tổ chức tài chính phục vụ DNNVV và hơn 4.517 tổ chức tài chính chuyên trách
phục vụ trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp.
1.3.2 Kinh nghi m của Hàn Qu c í

í

nhân: Chính phủ Hàn Quốc đưa ra nhiều chính s ch đơn giản ho và gỡ bỏ nhiều thủ
tục phức tạp trong việc đăng

inh doanh, xây dựng c c trung tâm tư vấn giúp c c

DNVVV hởi sự nhanh chóng và dễ dàng. Đẩy nhanh tốc độ hởi nghiệp và nâng cao
tỷ lệ hởi sự thành công của DNNVV, nhiều “Vườn ươm doanh nghiệp” được thành lập

và đi vào hoạt động giúp các DN mới hình thành và ph t triển. Mỗi năm có hoảng 300
ho đào tạo về hởi nghiệp và 518 câu lạc bộ DN tương lai...
-

í

ỗ ợ

í

Với gói ưu đãi tín dụng, chính phủ Hàn Quốc yêu

cầu các NHTM và c c tổ chức tài chính phải dành một tỷ lệ nhất định về tín dụng để
cung cấp cho c c DNNVV, đặc biệt là Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc và Quỹ Chính
s ch dành cho DNNVV. Với gói bảo lãnh tín dụng, hệ thống bảo lãnh tín dụng của
Hàn Quốc được luật hóa từ năm 1961, với mục tiêu giảm nhẹ khó
hăn tài chính cho c c DNNVV. Cho đến nay, hệ thống hỗ trợ tài chính cho
DNNVV được phân theo ba kênh chính gồm: Quỹ bảo lãnh tín dụng Hàn Quốc, Quỹ
bảo lãnh tín dụng công nghệ Hàn Quốc và Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương. Quỹ bảo
lãnh tín dụng Hàn Quốc được chính phủ nước này thành lập từ năm 1976
14


với 50% vốn của chính phủ, 30% vốn của ngân hàng thương mại và 20% của các định
chế tài chính; đến nay, phần vốn của chính phủ chỉ chiếm 20%. Ngoài bảo lãnh tín dụng,
quỹ này còn cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo về quản l đối với nhân lực của c c
DNNVV được quỹ bảo lãnh. Năm 1989, Hàn Quốc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng
công nghệ để triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ tài chính cho DN công nghệ mới, chuyên
cung cấp các dịch vụ bảo lãnh tín dụng đối với DN, đặc biệt ưu tiên cho các DNNVV có
triển vọng tốt, ứng dụng công nghệ sạch nhưng hông đủ tài sản đảm bảo.

- Thực hi n chính sách hoàn thu đ i với các DNNVV: Chính phủ Hàn Quốc
quy định DN mới thành lập miễn giảm thuế TNDN từ 50 -100
năm đầu và miễn 20-30

trong 4

cho hai năm tiếp theo. Những DN đầu tư và nghiên cứu phát

triển sản phẩm mới được hưởng những ưu đãi lớn, bao gồm: Được hoàn lại 15 chi phí
đầu tư cho nghiên cứu phát triển và đào tạo nguồn nhân lực; miễn thuế VAT, thuế trước
bạ đối với nhà cửa và đất đai phục vụ các mục tiêu nghiên cứu phát triển.
-

í



ợ ề

Chính phủ Hàn Quốc cho phép thành lập

nhiều cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động Mar eting của DN. Đưa ra
nhiều chương trình mua hàng cho c c DNNVV bằng c ch ưu tiên mua hàng của c c DN
này. Nói c ch h c, hi có nhu cầu mua sắm hàng ho , trước hết c c tổ chức phải tìm
đến c c nhà cung cấp là c c DNNVV, chỉ hi nào DNNVV hông có hoặc hông đủ hả
năng đ p ứng thì c c tổ chức này mới được phép mua hàng từ c c DN lớn hoặc những
mặt hàng nhập hẩu từ nước ngoài. Chương trình hỗ trợ c c DNNVV tham gia hội trợ
triển lãm quốc tế ở nước ngoài. Đồng thời Hàn Quốc còn áp dụng hàng loạt chương trình
h c, như Chương trình hỗ trợ cung cấp thông tin về mạng lưới đấu thầu quốc tế;
Chương trình hỗ trợ c c DNNVV đạt được chứng nhận chuẩn quốc tế mà c c nước nhập

hẩu yêu cầu.
-

í



ợ ề

là việc mở rộng và thành lập nhiều tổ

chức hỗ trợ ỹ thuật và công nghệ cho DNNVV và dành nhiều ưu đãi tài chính đối với c
c dự n ph t triển công nghệ. C c sản phẩm p dụng công nghệ mới sẽ được Bộ Quốc
phòng, Tập đoàn Điện lực, Tập đoàn Gas và Tập đoàn Đường sắt Hàn Quốc và nhiều
nhóm inh doanh tư nhân cam ết mua c c sản phẩm của DN này,...
15


1.3.3 Kinh nghi m của C



Đức

Từ năm 2013 đến nay, chính phủ Đức đã thực thi c c biện ph p chủ yếu dưới đây
để ph t triển DNNVV:
- Tập trung vào việc tăng cường hệ thống đào tạo nghề k p: Một liên minh với
đại diện của c c DN, c c tổ chức công đoàn và chính trị đảm bảo sao cho ngày càng
nhiều thanh niên có thể bắt đầu và ết thúc thành công việc học nghề để có công việc
tốt. Nhu cầu của c c DN về nhân viên có tay nghề cao là rất lớn, thu nhập và cơ hội tiến

thân của nhân viên tốt đến mức mà ngày càng có ít người có

định

trở thành doanh nhân. Mặt h c, ngay trong thời gian trung học, học sinh đã được đ nh
thức sự thích thú trở thành doanh nhân. Ở c c trường Đại học của Đức ngày càng nhiều
c c hoa được thiết lập chuyên về chủ đề” Hoạt động inh doanh”. Điều quan trọng là tạo
ra một môi trường inh doanh thân thiện mà thậm chí thất bại phải được xem là một thành
tố của inh doanh chứ hông nên hiểu như một tệ hại.
- Tă

ườ





ườ

ựl

: Ví dụ như

Chương trình “EXIST” nhằm hỗ trợ những dự n hởi nghiệp ngay từ c c trường đại
học.
-

í

ự ă


ư

: Tiếp cận tài chính thích

hợp là một điều iện có ảnh hưởng rất lớn đến hả năng đầu tư và đổi mới của c c
DNNVV. C c DN non trẻ và vừa hởi nghiệp thường gặp hó hăn trong việc vay vốn
từ c c ngân hàng. Do đó, chính phủ Đức cấp inh phí cho những người có định hởi
nghiệp. Tại Đức việc cho vay vốn đầu tư mạo hiểm hông nhiều so với c c nước h c;
song để hỗ trợ những s ng iến có tính đổi mới, có sức s ng tạo và tăng trưởng cao thì
trong những năm qua lượng tài trợ vốn đã được tăng lên đ ng ể và nhiều công cụ tài chính
mới được đưa ra.
-



ư

đ

ủ Đứ

ớ của chính phủ

đ

đ

ớ l


DNNVV”: Chính phủ Đức tăng

vốn và tài trợ cho trương chình này; áp dụng chế độ ưu đãi về thuế trong việc trợ cấp
nghiên cứu nhằm giúp c c DNNVV giảm chi cho việc nghiên cứu và ph t triển; đơn giản
ho c ch thức tiếp cận nguồn vốn cho DNNVV.
-

í
đ

ủ Đứ đ
đ




: Hơn 90
16



D

DN Đức biết rằng quy trình sản


xuất và inh doanh của họ chịu ảnh hưởng của việc số ho . Có một mạng lưới c c trung
tâm năng lực ở Đức s n sàng giúp đỡ thiết thực và tư vấn c c DNNVV về c c vấn đề
xung quanh giai đoạn công nghiệp 4.0. Ở đó họ có thể tìm hiểu về những tiềm năng
inh doanh của họ hoặc làm thế nào để tiếp cận những bước tiếp theo. Hỗ trợ cho họ d ng

c c dịch vụ tư vấn bên ngoài. Song song với việc này một mạng băng thông rộng tốc
độ cao được triển hai trên toàn nước Đức. Áp dụng cơ chế chính phủ điện tử vào hệ
thống quản l .
1.3.4 M t s vấ đề rút ra cho Vi t Nam t kinh nghi m củ

ước

Qua nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức trong chính sách
hỗ trợ phát triển DNNVV, có thể nhận xét: Ngay cả đối với các nền kinh tế phát triển
triển thì vai trò của DNNVV vẫn hết sức quan trọng; vì thế ở c c nước đang ph t triển,
nhất là c c nước chuyển đổi sang kinh tế thị trường, chính phủ cần có những chính s ch
và bước đi ph hợp nhằm trợ giúp các DNNVV khắc phục những hó hăn, bất lợi
trong quá trình thành lập, phát triển. Trong đó, hỗ trợ và tạo điều kiện để các DNNVV
tiếp cận với nguồn vốn được coi là then chốt. Đối với Việt Nam, có thể học hỏi một số
kinh nghiệm phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và đặc điểm của DNNVV tại Việt
Nam, như được đề cập dưới đây:
(1) Cần nhận thức, đánh giá đúng vai trò quan trọng và vị trí của DNNVV trong
phát triển kinh tế-xã hội. Thực tế chỉ ra rằng, trong phát triển kinh tế thị trường,
không chỉ cần đền DN lớn, mà đồng thời phải quan tâm phát triển DNNVV bởi hệ thống
DN này có vai trò hết sức quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết công
ăn việc làm.
(2) Nhà nước nên khuyến khích thành lập các tổ chức chuyên trách hỗ trợ các
DNNVV trên nhiều lĩnh vực. Các tổ chức chuyên trách này hỗ trợ các DNNVV vượt qua
c c hó hăn về tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường, chất lượng sản
phẩm … để thúc đẩy các DNNVV phát triển. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ
được thực hiện nhất quán, linh hoạt, có hiệu quả và được thực hiện xuyên suốt quá trình
phát triển của hệ thống doanh nghiệp này, từ khởi nghiệp, vượt qua hó hăn, tăng trưởng
và tham gia vào các chuỗi sản xuất, các chuỗi phân phối sản phẩm hàng hoá trên thị
trường khu vực và thị trường thế giới. Trong những chính s ch đó, Chính phủ Việt
Nam cần đặc biệt quan tâm đến việc trợ giúp về tài

17


chính. Các hỗ trợ tài chính giúp DNNVV thuận lợi hơn hi tiếp cận nguồn tài chính như:
tín dụng ngân hàng, các nguồn vốn ưu đãi... Trong hỗ trợ tài chính, từ kinh nghiệm
của c c nước, Nhà nước ta cần thành lập ngân hàng, các tổ chức tài chính, c c định chế
cho vay mà đối tượng phục vụ là c c DNNVV để hỗ trợ nguồn vốn với hình thức hỗ trợ
linh hoạt, thống nhất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho loại hình doanh nghiệp này phát
triển.
(3) Các DNNVV dễ bị tổn thương trước các biến động kinh tế, do vậy để nâng
cao khả năng thích ứng, các DNNVV cần liên kết với nhau và kết nối với hệ thống các
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Về hướng hoạt động này, kinh nghiệm cho thấy
rằng Nhà nước cần quan tâm, tạo điều kiện nhằm phát triển các mối quan hệ này thông
qua các hình thức hiệp hội, nghiệp đoàn, c c hình thức như thầu phụ, nhà cung cấp... Hoạt
động này, sẽ mặt tạo điều kiện cho các DNNVV tích lũy inh nghiệm, nâng cao năng lực
quản lý, quy trình công nghệ cũng như bảo lãnh giúp DNNVV tiếp cận với các nguồn lực
phát triển.
(4) Nhà nước cần chỉ đạo và điều phối các cơ quan chức năng xây dựng các chính
sách hỗ trợ cũng như luật hóa các chính sách này phù hợp với từng thời kỳ và đặc điểm
của nền kinh tế. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợ nhằm giúp
các DNNVV ở Việt Nam phát triển hơn nữa trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày nay.

18


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

NNVV Ở VIỆT NAM TRONG HỘI


NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011-2016
2.1. H

ế



ế

đ ng củ

ó đến phát triển DNNVV

2.1.1.
Hiện nay, thuật ngữ “Héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ” đã được sử dụng phổ biến ở
Việt Nam trong bối cảnh Đảng và Nhà nước ta đẩy mạnh thực hiện đa dạng ho , đa
phương ho quan hệ kinh tế đối ngoại, tích cực phát huy nội lực để tham gia vào các định
chế , tổ chức kinh tế thế giới và khu vực. Hiện nay có nhiều quan niệm về hội nhập
KTQT. Dưới đây xin nhấn mạnh một số quan niệm có tính tiêu biểu:
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị
trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hoá và mở
cửa ở các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; trong quá trình hội nhập cần
phải phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế của toàn xã hội,
trong đó inh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh
tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức, do đó cần tỉnh táo, khôn khéo và
linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tuỳ theo đối tượng, vấn đề, trường
hợp, thời điểm cụ thể; vừa phải đề phòng tư tưởng trì trệ, thụ động; vừa phải chống tư
tưởng đơn giản, nôn nóng.

2.1.2 T

đ ng của h i nh

TQT đ n phát tri n DNNVV.

Trong tiến trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc
tế là một đòi hỏi tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa con người. Các
cá nhân muốn tồn tại và phát triển phải có quan hệ và liên kết với nhau tạo thành cộng
đồng. Nhiều cộng đồng liên kết với nhau tạo thành xã hội và các quốc gia-dân tộc. Các
quốc gia lại liên kết với nhau tạo thành những thực thể quốc tế lớn hơn và hình thành hệ
thống thế giới.

19


Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi phải mở rộng các thị
trường quốc gia, hình thành thị trường khu vực và quốc tế thống nhất. Đây là động lực
chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập KTQT.
Về phạm vi lĩnh vực và mức độ hội nhập, xem xét các thỏa thuận liên kết khu
vực và song phương trong thời gian gần đây, có thể thấy rất rõ rằng c c lĩnh vực hội
nhập ngày càng được mở rộng hơn. Bên cạnh xu hướng đẩy mạnh hội nhập kinh tế, c c
nước còn thúc đẩy hội nhập trong c c lĩnh vực chính trị-an ninh và văn hóa-xã hội... Hàng
loạt các hiệp định đối tác toàn diện hay đối tác chiến lược song phương được ký kết gần
đây bao qu t h toàn diện c c lĩnh vực hợp tác và liên kết giữa các bên. Nếu chỉ xét
riêng về mặt kinh tế, thì các thỏa thuận gần đây, chẳng hạn như Hiệp định Mậu dịch tự
do ASEAN-Úc-Niudilân, Hiệp định Mậu dịch tự do Mỹ-Singapore, Hiệp định Mậu dịch
tự do Hàn Quốc-Singapore, Hiệp định Mậu dịch tự do Nhật-Singapore..., chứa đựng
hầu hết c c lĩnh vực và do vậy vượt xa so với các hiệp định FTA truyền thống. Nhìn
chung, các hiệp định FTA mới toàn diện hơn và bao hàm cả những lĩnh vực “nhạy cảm”

ví dụ như mua sắm chính phủ, cạnh tranh, lao động, môi trường, hàng rào kỹ thuật
thường hông được đề cập trong hầu hết các hiệp định FTA trước đây. Bên cạnh đó, c
c hiệp định FTA mới đưa ra c c quy định về tự do hóa triệt để hơn, thể hiện mức độ hội
nhập cao hơn. Ví dụ, trong lĩnh vực hàng hóa, cắt giảm thuế quan mạnh hơn và sớm đưa
về 0%, hạn chế tối đa số lượng các sản phẩm loại trừ.
Rõ ràng, hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế lớn và một đặc trưng quan trọng
của thế giới hiện nay. Không ít người khẳng định rằng chúng ta đang sống trong thời
đại toàn cầu hóa- nói cách khác, thời đại hội nhập toàn cầu. Xu thế này chi phối toàn bộ
quan hệ quốc tế và làm thay đổi to lớn cấu trúc của hệ thống thế giới cũng như bản thân
các chủ thể và mối quan hệ giữa chúng.
Đối với Việt Nam, quá trình hội nhập KTQT qua 30 năm đổi mới (1986-2016
đã từng bước được mở rộng về phạm vi, quy mô, lĩnh vực và hiện đang ph t triển theo
chiều sâu, gắn với thực hiện các cam kết quốc tế, đòi hỏi chúng ta phải ra sức nâng cao
hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế, tham gia có hiệu
quả vào phân công lao động quốc tế. Quá trình hội nhập KTQT đòi
20


×