Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Bài giảng đại cương bệnh ghẻ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.26 MB, 41 trang )

Ths BS VÕ NGUYỄN THÚY ANH


Mục tiêu:




Nêu được triệu chứng lâm sàng bệnh
ghẻ.
Trình bày được những yếu tố chẩn
đoán bệnh ghẻ.
Biết cách phòng ngừa và điều trị bệnh
ghẻ.


I. ĐẠI CƯƠNG:
• Ghẻ ngứa là bệnh ngoài da lây
• Triệu chứng chính: ngứa
• Bệnh phổ biến ở Việt Nam
• Bệnh lây từ người này sang người khác qua

tiếp xúc trực tiếp, dùng chung vật dụng cá nhân,
đường tiếp xúc tình dục.
• Lây nhanh nơi ở chật chội, đông người.


I. ĐẠI CƯƠNG:
• Tác nhân gây bệnh: CÁI GHẺ (Sarcoptes
scabiei )


Con cái trưởng thành dài khoảng 400m.
Sinh sống bằng cách đào hầm dưới da,
gọi là rãnh ghẻ, ở giữa lớp sừng và lớp
hạt.
Chu kỳ sống khoảng 20 ngày.
Cái ghẻ hoạt động nhiều về đêm, chết khi
ra khỏi ký chủ 3-4 ngày.
Con đực chết ngay sau khi di giống.


Con cái ghẻ (Sarcoptes scabiei)


II.LÂM SÀNG
• Thời kỳ ủ bệnh khoảng 3 tuần, tái nhiễm-ngắn
(1-3d)

1. Thể điển hình:
 Ngứa:

nhiều, về đêm, lan tỏa, chừa đầu,
mặt hoặc không ngứa
 Nhiều người trong gia đình cùng bị
ngứa


II.LÂM SÀNG
• Thương tổn da:
– Nguyên phát tại vị trí nhiễm trùng: rãnh
ghẻ, sẩn-mụn nước, nốt ghẻ, ST tăng

sừng, đóng mài dạng vẩy nến
– Phản ứng mẫn cảm với KST: ngứa, mề
đay, st dạng chàm
– Thứ phát do cào gãi: vết cào gãi,
lichen hóa
– Thứ phát do nhiễm trùng


II.LÂM SÀNG
1. Thể điển hình:

Tổn thương gồm:
 Nhiều sẩn, mụn nước nằm rải rác, đặc
biệt vùng da non.
 Sẩn cục hay sẩn mụn nước ở nách hay
bìu.
 Dấu

hiệu rãnh ghẻ: rãnh màu xám hoặc
giống màu da, dài 0.5-1 cm, thẳng hay
ngoằn ngoèo, mụn nước/ sẩn ở 2 đầu,
giữa các ngón hay mặt trước ngón.
 Phát ban không đặc hiệu: dấu trầy xước do
cào gãi, vết chàm hoá.


II.LÂM SÀNG
1. Thể điển hình:
Vị trí: vùng da non
kẽ ngón, các nếp, quanh rốn, mông, đùi,

quanh bộ phận sinh dục, quầng vú ở phụ
nữ.


Vị trí


Cổ tay

Khuỷu tay

Nách

Quanh núm vú ở nữ

Ngón tay, dưới
móng
Mông

Dưới nhẫn, vòng,
dây đeo đồng hồ

Vùng lưng quần
Vùng sinh dục

Mặt trong đùi





Kẽ ngón tay

Lòng
bàn
tay


Lòng bàn tay






II.LÂM SÀNG
2. Thể không điển hình:
 Trẻ nhũ nhi:

Mụn nước, mụn mủ lòng bàn tay, lòng bàn
chân là dấu hiệu hướng đến chẩn đoán.
Những nốt thâm nhiễm, màu đỏ đồng, ở vùng
quanh nách là những nốt ghẻ.
 Ghẻ lan rộng:

Phát ban ngoài da, tổn thương mụn nước lan
rộng.
Thường do hậu quả:
Chẩn đoán muộn bệnh  giảm miễn dịch
Điều trị không thích hợp (dùng
corticosteroid tại chỗ hay toàn thân).



Lòng bàn chân


Lây lan trong gia đình


II.LÂM SÀNG
2. Thể không điển hình
Ghẻ chàm hoá: do ngứa gãi nhiều, bệnh lâu
ngày.
Ghẻ bội nhiễm: do kém vệ sinh, mụn mủ
nhiều hơn mụn nước.
Ghẻ bóng nước: mụn nước to, bóng nước,
trong bóng nước có cái ghẻ.


II.LÂM SÀNG
2. Thể không điển hình:
Ghẻ Nauy (ghẻ tăng sừng):
Ít hay không ngứa.
Lây dữ dội do tăng sinh số lượng ký sinh
trùng.
Mài dày tăng sừng phủ khắp cơ thể, cả
mặt, da đầu, móng.
Dưới mài có rất nhiều cái ghẻ, có thể lên
đến hàng triệu con.
Bệnh thường ở người suy dinh dưỡng,
giảm miễn dịch, bệnh mãn tính.

Ghẻ ở người sạch sẽ.


GHẺ NAUY


×