NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
MỤC LỤC
I.1.1. Tên gói thầu..............................................................................................2
I.1.2. Tên dự án..................................................................................................2
I.1.3. Chủ đầu tư................................................................................................2
I.1.4. Giới thiệu dự án........................................................................................2
I.1.5. Phạm vi gói thầu J1..................................................................................2
I.1.6. Địa điểm thực hiện...................................................................................3
I.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU..............................................................................3
I.2.1. Mục tiêu của đề cương.............................................................................3
I.2.2. Yêu cầu của đề cương..............................................................................3
I.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ........................................................................................3
I.3.1. Hệ thống các văn bản pháp lý..................................................................3
I.3.2. Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm........................................................3
I.3.3. Số liệu gốc................................................................................................4
II.2. Nội dung khảo sát......................................................................................6
II.2.1. Cấp địa hình............................................................................................7
II.3. Khối lượng khảo sát...................................................................................8
III.1.1. Lập lưới khống chế mặt bằng:...............................................................9
III.2. LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP 2 VÀ LƯỚI ĐỘ
CAO KỸ THUẬT:..........................................................................................11
III.3 - ĐO VẼ BÌNH ĐỒ TỶ LỆ 1/500...........................................................12
III.4. ĐO VẼ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG TUYẾN....................................14
III.4.1. Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến trên cạn và dưới nước:.................................14
III.4.2. Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến trên cạn và dưới nước:.............................14
IV.2. THIẾT BỊ SỬ DỤNG............................................................................15
CHƯƠNG 5. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, KẾ HOẠCH PHỐI
HỢP VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN..................................................................15
V.1. Biện pháp đảm bảo chất lượng hồ sơ:.....................................................15
V.2. Báo cáo tiến độ chất lượng, những khó khăn vướng mắc:......................16
V.3. Triển khai nghiệm thu, bàn giao hồ sơ:...................................................16
PHỤ LỤC 1.......................................................................................................17
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 1
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
PHỤ LỤC 2.......................................................................................................18
PHỤ LỤC 3.......................................................................................................19
PHỤ LỤC 4.......................................................................................................20
PHỤ LỤC 5.......................................................................................................21
PHỤ LỤC 6.......................................................................................................22
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I.1. GIỚI THIỆU CHUNG
I.1.1. Tên gói thầu
Gói thầu J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
I.1.2. Tên dự án
Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành
I.1.3. Chủ đầu tư
Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam
I.1.4. Giới thiệu dự án
Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành đi qua 3 tỉnh Long An,
thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai. Điểm đầu dự án là điểm giao giữa đường cao
tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương và dự án đường Vành đai 3 (tại khoảng
km12+100 - lý trình đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương), điểm
cuối dự án là điểm giao với dự án đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, giai đoạn 1,
điểm cuối dự án tại nút giao với Quốc lộ 51 (tại khoảng km35+350 - lý trình Quốc lộ
51) với tổng chiều dài toàn tuyến 57.8 km. Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức Long Thành có tất cả 11 gói thầu.
I.1.5. Phạm vi gói thầu J1
Gói thầu J1 bao gồm cầu bắc qua sông Soài Rạp thành phố Hồ Chí Minh, bắt
đầu gói thầu J1 tại lý trình Km21+739.5.0, kết thúc tại lý trình Km24+503 với tổng
chiều dài 2763.5 m.
Chiều dài của các cầu của gói thầu J1 được thể hiện trong bảng dưới đây.
TT
1
2
Tên cầu
Cầu dẫn phía Tây
Cầu qua sông Soài Rạp
Lý trình
Chiều dài (m)
Từ
Đến
KM22+945.0
KM24+030.5
KM21+739.5
KM22+945.0
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 2
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
3
Cầu dẫn phía Đông
KM24+030.5
KM24+503
I.1.6. Địa điểm thực hiện
Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh
I.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
I.2.1. Mục tiêu của đề cương
Mục tiêu của đề cương là đảm bảo để lập Hồ Sơ dự án hoàn thành đạt chất
lượng, đúng tiến độ, tìm ra giải pháp đầu tư hợp lý và chi phí thấp nhất.
I.2.2. Yêu cầu của đề cương
Trình bày được tổng quát cho tư vấn chủ đầu tư về thành phần, nội dung, khối
lượng, kế hoạch và biện pháp thực hiện, tiến độ và chi phí của công tác khảo sát;
Làm cơ sở cho tư vấn chủ đầu tư kiểm soát được nội dung và tiến độ thực hiện
theo Đề cương và Hợp đồng;
I.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ
I.3.1. Hệ thống các văn bản pháp lý
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật số 38/2009/QH12 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam khóa XI2 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến luật xây
dựng cơ bản;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày
15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ v/v quản lý
chất lượng công trình xây. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm
2013 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 về Sửa đổi, bổ sung một
số điều tại các thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02
năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Căn cứ vào hợp đồng Số 15/HDXD-VEC/2015 ngày 9 tháng 6 năm 2015 được
ký kết giữa Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam và liên danh
Shimizu Corporation – Công ty CP Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex về việc
xây lắp gói thầu J1 thuộc dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức – Long Thành.
I.3.2. Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
- QCVN 04: 2009 BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa
độ.
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 3
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
- QCVN 11: 2008 BTNMT Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ
cao
- TCVN 9401:2012 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình.
- TCVN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung.
- 96TCN 43-90 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình - Phần ngoài trời
- 90TCN 31-91 Kí hiệu BĐ ĐH tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000 và
1:10.000
- 22TCN 263-2000 Quy trình khảo sát đường ô tô;
- 22TCN 262-2000 Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô đắp trên đất yếu;
- Quyết định số 68/QĐ ngày 04/5/1991 của Cục Đo Đạc và Bản Đồ Nhà Nước
(nay là Tổng Cục Địa Chính) cho phép ứng dụng công nghệ GPS để thành lập lưới
trắc địa.
- Và các Tiêu chuẩn chuyên ngành khác có liên quan...
I.3.3. Số liệu gốc
- Về mặt bằng: Sử dụng 02 điểm địa chính cơ sở hạng III Nhà nước phân bổ
dọc theo phạm vi gói thầu số J2, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục L 0=105000 múi
chiếu 60 do Trung tâm thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ cung cấp làm số liệu gốc
kiểm tra mạng lưới khống chế tọa độ hạng IV.
Bảng thống kê tọa độ và độ cao các điểm gốc nhà nước :
Tọa độ VN2000
Số hiệu
Cấp
hạng
0
KTT 105 múi chiếu 6
0
X (m)
Y (m)
Độ cao
trắc địa
H (m)
Độ cao
thủy
chuẩn tạm
thời h (m)
646502
ĐCCS
1189026.20
0
683920.87
0
8.764
9.3
646557
ĐCCS
1180228.61
9
680383.44
1
0.792
1.4
- Về độ cao: Sử dụng 02 điểm địa chính cơ sở hạng III nhà nước phân bổ dọc
theo phạm vi gói thầu (theo hệ cao độ Hòn Dấu) do Trung tâm thông tin dữ liệu
đo đạc và bản đồ cung cấp làm số liệu gốc kiểm tra mạng lưới độ cao hạng IV.
Bảng thống kê độ cao các điểm gốc nhà nước :
Cấp hạng
Số hiệu điểm
Tuyến
Độ cao
III
III(BĐ-TK)2
Bến Đình – Tân Kim
1.416
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 4
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
III
III(BĐ-TK)3
Bến Đình – Tân Kim
0.772
(Chi tiết xem phụ lục 7)
-
Tài liệu gốc
+ Hồ sơ khảo sát bước TKKT được chủ đầu tư bàn giao.
+ Hệ thống mốc mạng lưới khống chế mặt bằng của bước TKKT được chủ đầu
tư bàn giao tại hiện trường được các bên ký nhận.
(Chi tiết ở phụ lục 6)
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 5
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG YÊU CẦU VÀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
II.1. MỤC ĐÍCH
II.1.1. Khống chế mặt bằng:
Làm căn cứ xác định tọa độ các điểm đo, hướng tuyến công trình chính,
hướng tuyến công trình phụ trợ, triển khai mặt bằng thi công.
II.1.2. Khống chế cao độ:
Làm căn cứ để xác định cao độ các điểm đo chi tiết trên bình đồ, khống chế
cao độ thi công.
II.1.3. Bình đồ:
Khảo sát bình đồ khu vực công trình với các mục đích sau:
- Để bố trí tổng thể tuyến công trình.
- Xác định hướng tuyến, tim tuyến công trình.
- Bố trí mặt bằng, thiết bị thi công.
- Xác định giới hạn phần đất công trình sử dụng.
- Bố trí các công trình phù trợ.
II.2. Nội dung khảo sát
Biểu đồ công tác khảo sát
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 6
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
Tiếp nhận mốc mạng từ
chủ đầu tư
Đo kiểm tra và lập bổ
sung (nếu cần) lưới
khống chế GPS hạng IV
Đo kiểm tra lưới chuyền
cấp 2 và lập bổ sung
Khảo sát địa hình (Đo bình
đồ, trắc dọc, trắc ngang),
tuyến và công trình trên
tuyến
Kiểm tra định kỳ 3 tháng/1 chu
kỳ
Lập báo cáo và trình báo
cáo
II.2.1. Cấp địa hình
Từ cấp III - cấp IV
II.2.2. Phạm vi đo vẽ
Phạm vi khảo sát trên bờ tính từ mép sông về 2 phía theo tuyến đường, chiều
dài khảo sát khoảng 1.827 km, chiều rộng khảo sát từ tim tuyến qua mỗi bên 30m.
Tổng diện tích khảo sát là 13.16 ha (bao gồm cả nhà ở công vụ, kho bãi...)
Phạm vi khảo sát dưới nước dọc theo tuyến dài khoảng 0.959 km, chiều rộng
khảo sát từ tim tuyến qua mỗi bên 60m. Tổng diện tích khảo sát là 11.47 ha.
II.2.3. Lưới khống chế tọa độ, độ cao
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 7
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
Sử dụng hệ thống tọa độ quốc gia VN2000 kinh tuyến trục 105 0 45, múi chiếu
30, cao độ quốc gia (Hòn Dấu - Hải Phòng)
II.2.4. Đo vẽ bình đồ
Bình đồ trên cạn tỷ lệ 1: 500, chênh cao đồng mức h = 0.5 m, địa hình cấp III.
Bình đồ dưới nước tỷ lệ 1: 500, chênh cao đồng mức h = 1m, địa hình cấp IV.
II.2.5. Đo vẽ mặt cắt
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến trên cạn và dưới nước.
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến trên cạn và dưới nước, lý trình 20m/1 mặt cắt.
II.2.6. Điều tra thu thập tài liệu
Điều tra kênh mương thủy lợi
Điều tra thủy văn: Do độ ẩm, khí hậu và lượng mưa hàng năm khác nhau dẫn
đến mực nước khác nhau vì vậy khi khảo sát cần điều tra mực nước max, min, và
trung bình của các năm gần đây.
Điều tra đường điện.
Điều tra hệ thống mốc khống chế tọa độ và độ cao
Bước 1. Tiếp nhận mốc GPS và DC2 từ chủ đầu tư.
Gói thầu J1 đường cao tốc Bến Lức - Long Thành có 5 mốc GPS gồm
GPSIV-09, GPSIV-10, GPSIV-11, GPSIV-12, GPSIV-13 và 26 mốc DC2 gồm DC2134, DC2-135…đến DC2-159.
Mốc lập trên hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3 0, kinh tuyến trục 105045’. Các
mốc được bàn giao cần kiểm tra lại tọa độ và độ cao trước khi sử dụng.
Bước 2. Đo kiểm tra tọa độ mốc GPS và DC2 bằng hệ thống máy định vị GPS,
đo kiểm tra cao độ bằng máy thủy bình tự động.
II.3. Khối lượng khảo sát
Bảng tổng hợp khối lượng khảo sát dự kiến
TT
I
1
2
3
4
Nội dung công việc
Lập lưới khống chế mặt bằng và
độ cao, kiểm tra lại hệ thống mốc
cu
Đo và kiểm tra mốc GPS
Đo và kiểm tra mốc DC2
Đo lưới khống chế mặt bằng, tam
giác hạng 4, địa hình cấp III (lập
mới)
Đo lưới khống chế mặt bằng,
Đơn
vị
Khối
lượng
điểm
điểm
5.00
26.00
điểm
4.00
điểm
6.00
Ghi chu
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 8
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
TT
5
6
II
1
2
3
4
5
6
7
8
III
Nội dung
đường chuyền
cấpcông
2, địaviệc
hình cấp
III (lập mới)
Đo khống chế độ cao, thủy chuẩn
hạng 4, địa hình cấp III
Đo khống chế độ cao, thủy chuẩn
kỹ thuật, địa hình cấp III
Khảo sát tuyến và công trình
Đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn, tỷ lệ
1/500, đường đồng mức 0,5m, địa
hình cấp III
Đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước, tỷ
lệ 1/500, đường đồng mức 1m, địa
hình cấp IV
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến trên cạn,
địa hình cấp III (Tuyến cầu chính)
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến trên
cạn, địa hình cấp III (Tuyến cầu
chính)
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến trên cạn,
địa hình cấp III (Tuyến đường công
vụ)
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến trên
cạn, địa hình cấp III (Tuyến đường
công vụ)
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến dưới nước,
địa hình cấp IV
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến dưới
nước, địa hình cấp IV
Đơn
vị
Khối
lượng
Ghi chu
km
10.00
km
1.83
ha
13.16
Chiều rộng KS
60 m
ha
11.47
Chiều rộng KS
120 m
km
1.827
km
5.520
km
1.744
km
0.880
km
0.959
km
5.760
Phát quang
Tổng số MC 92,
rộng 60 m
Tổng số MC 88,
rộng 10 m
Tổng số MC 48,
rộng 120 m
Phục vụ khảo
sát
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
III.1. LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ TỌA ĐỘ, CAO ĐỘ HẠNG IV:
III.1.1. Lập lưới khống chế mặt bằng:
Để móc nối tọa độ, cao độ của dự án với hệ thống tọa độ cao độ quốc gia, để
phục vụ đo vẽ bình đồ chi tiết khu vực và các công tác đo vẽ khác nhằm phục vụ dự
án cần tiến hành thành lập hệ thống lưới khống chế mặt bằng hạng IV bằng công
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang: 9
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
nghệ GPS. Yêu cầu khi chọn trên thực địa phải đảm bảo sự phân bố và kết cấu đồ
hình ổn định lâu dài, tầm thông hướng tốt, nhằm đảm bảo cho việc hạ cấp xây dựng
đường chuyền đo vẽ sau này.
Lưới khống chế mặt bằng hạng IV được thành lập bằng công nghệ GPS, với
các máy thu tín hiệu vệ tinh với phần mềm của máy và các thiết bị đồng bộ kèm theo.
Tọa độ hệ Quốc gia VN-2000, Kinh tuyến trục 105°45’, Múi 3°.
Quy cách mốc: Do đoạn tuyến xây dựng trên nền đất yếu, vì vậy các mốc
khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV được xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật QCVN 11:2008/BTNMT, như sau:
- Mặt mốc: (30 x 30) cm;
- Bệ mốc: (70 x 70 x20) cm;
- Đáy mốc: (40 x 40) cm;
- Chiều cao mốc: 40 cm;
- Vật liệu :
- Tim mốc: Bằng sứ,
- Mốc: Bê tông M200;
- Móng mốc: xử lý bằng cừ tràm.
- Trên mặt mốc ghi ký hiệu và số
hiệu mốc cùng với ngày, tháng, năm
xây dựng.
III.1.2. Lưới khống chế độ cao hạng IV:
Lưới khống chế độ cao hạng IV phải được xây dựng theo phương pháp đo cao
hình học bằng máy thủy bình DNA03, Ni-030, NA730.. (hoặc các máy thủy bình có
độ chính xác tương đương) và mia gỗ 3m, khắc số 2 mặt, hoặc mia Inva có đế sắt để
dựng mia;
Mỗi mốc khống chế mặt bằng hạng IV là một mốc khống chế độ cao hạng IV;
Các mốc độ cao hạng IV được đo cao 2 lần đi và về riêng biệt nhau. Tính bình
sai cao độ theo hệ cao độ Quốc gia (Hòn Dấu-Hải Phòng);
Sai số khép độ cao:
fh ≤ ± 20 √L (mm),
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
10
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
trong đó: L = Chiều dài đường đo (km).
Khối lượng dự kiến: 10Km (trong đó đo nối mỗi bên 5km).
III.2. LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP 2 VÀ LƯỚI ĐỘ CAO
KỸ THUẬT:
Từ cơ sở lưới mặt bằng và độ cao hạng IV đã được lập tiến hành chêm dày
mật độ điểm khống chế bằng các lưới đường chuyền cấp 2 và lưới độ cao kỷ thuật.
III.2.1. Lập lưới đường chuyền cấp 2
Đồ hình lưới: Xây dựng các lưới đường chuyền cấp 2 dạng đồ hình phù hợp
hoặc đường chuyền có điểm nút ; dọc theo tuyến khảo sát trung bình 200m – 250m
bố trí 1 điểm.
Các đặc tính kỹ thuật của lưới đường chuyền cấp 2 phải tuân theo đúng các
quy phạm hiện hành của Nhà nước.
Quy cách mốc: (Phụ lục 1: Các quy định về cọc theo, 22TCN 263-2000 Quy
trình khảo sát đường ô tô).
- Mặt mốc: (20 x 20) cm;
- Đáy mốc: (30 x 30) cm;
- Chiều cao mốc: 40 cm;
- Vật liệu: Tim mốc: Bằng sứ, mốc: Bê tông M200;
- Trên mặt mốc ghi ký hiệu và số hiệu mốc cùng với ngày, tháng, năm xây dựng.
Công tác đo góc:
- Các góc trong lưới đường chuyền cấp 2 phải đo bằng máy toàn đạc điện tử có độ
chính xác cao.
- Các góc trong lưới đường chuyền cấp 2 phải đo 3 vòng đo, mỗi vòng đo dịch
chuyển bàn độ đi một đại lượng là 60d00’00”, đo theo phương pháp đơn giản.
Sai số đo góc và các hạn sai đo đạc phải tuân theo quy phạm hiện hành.
- Công tác đo chiều dài
- Chiều dài trong các cạnh của đường chuyền cấp 2 phải đo bằng máy toàn đạc
điện tử, được đo 3 lần sau đó lấy trung bình để tính toán bình sai.
Bảng yêu cầu kỹ thuật của đường chuyền cấp 2:
Các yếu tố của đường chuyền
1. Chiều dài đường chéo của đường chuyền
2. Chiều dài đường chuyền giữa điểm gốc với điểm nút hoặc giữa các
điểm nút với nhau
3. Chu vi vòng khép không lớn hơn
4. Chiều dài cạnh đường chuyền (km)
Cấp 2
3 km
2 km
10 km
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
11
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
Các yếu tố của đường chuyền
- Lớn nhất
- Nhỏ nhất
- Tối ưu
5. Số cạnh trong đường chuyền không lớn hơn
6. Sai số tương đối của đường chuyền không lớn hơn
7. Sai số trung phương và vòng khép không lớn hơn
8. Sai số khép đường chuyền hoặc vòng khép không lớn hơn (n - số
góc trong đường chuyền)
Cấp 2
0.35
0.08
0.20
15
1: 5000
± 10”
20”√n
III.2.2. Lưới thủy chuẩn kỹ thuật.
Từ các điểm thủy chuẩn hạng IV có trong khu vực tiến hành lập các điểm
thủy chuẩn kỹ thuật. Mỗi mốc đường chuyền cấp 2 là một điểm thủy chuẩn kỹ thuật.
Tổng chiều dài đường đo thủy chuẩn kỹ thuật dự kiến là 1.827 km.
III.3 - ĐO VẼ BÌNH ĐỒ TỶ LỆ 1/500
Phạm vi và giới hạn đo vẽ được CNTK xác định trong phòng và xác định lại
tại thực địa hoặc vạch chia trên bình đồ tỉ lệ 1/10.000
Yêu cầu kỹ thuật.
Sau khi đã có các mốc đường chuyền tiến hành đo chi tiết địa hình địa vật
trong phạm vi đo, bình đồ phải thể hiện chi tiết. Các điểm địa hình thể hiện trên bình
đồ ít nhất là 4 điểm với khoảng chia 20m x 20m (lưới ô vuông phục vụ tính khối
lượng san lấp). Bình đồ thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí các công trình nhà cửa,
kênh, cầu, cống và các công trình khác trong phạm vi đo vẽ. Các ao hồ, kênh đào
trong khu vực đo vẽ phải được thể hiện đầy đủ và có cao độ chính xác vị trí bờ ao,
đáy ao,… Hệ thống đường giao thông, hệ thống thủy lợi, thủy hệ, điểm yên ngựa,
cây, nhà độc lập, cột điện, dân cư, công trình xây dựng vv…
Phương pháp đo vẽ:
+ Công tác đo vẽ bình đồ trên cạn:
Công tác đo vẽ bình đồ trên cạn được thực hiện bằng máy đo toàn đạc điện tử
TCR403power 3" lưu dữ liệu trong máy tính và được trút sang máy tính ngay tại hiện
trường bằng phần mềm chuyên dụng. Sau khi biên tập xong bằng phần mềm chuyên
dụng được in ra đối soát ngoài thực địa, bản vẽ tuân thủ đúng theo ký hiệu bản đồ và
quy phạm thành lập bản đồ.
+ Công tác đo vẽ bình đồ dưới nước:
* Công tác đo sâu:
Đo sâu bằng máy hồi âm ODOM tần số 200 KHz ( máy của Mỹ sản xuất), trước
và sau buổi đo đều kiểm tra độ sâu giữa máy và dọi chuẩn. Khi đo sâu độ sâu ngập
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
12
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
nước của mặt chấn tử, chỉ số này được cài đặt vào máy. Các vạch định vị trên băng
ghi độ sâu đều tự động ghi giờ để tiện cho việc cải chính mực nước thủy triều.
* Công tác quan trắc thủy triều:
Trạm quan trắc thủy triều được đặt tại nơi
thuận tiện cho việc quan sát, đảm bảo trong
suốt quá trình đo sâu ta ghi nhận được thông
số về thời gian tương ứng với mực nước lên
xuống của thủy triều, nhằm mục đích cải
chính độ cao khi mực nước lên xuống.
Trong suốt quá trình đo đạc ta sử dụng
mia nhôm đặt tại vị trí mốc (như trên) đã biết
cao độ để theo dõi thủy triều.
Kết quả thu được ta tính ra cao độ mực
nước ứng với từng thời điểm theo như
đồ hình bên.
Trong đó:
Hmốc: Là cao độ của mốc khống chế.
Lmia: Là số đọc trên mia ứng với mặt mốc.
Li: Là số đọc mực nước trên mia.
Hi: Là cao độ thủy triều tại thời điểm i.
Công tác đo sâu được tiến hành bằng thiết bị vệ tinh GPS kết hợp máy đo sâu 1
tần số đặt trên tàu khảo sát, phương pháp này cho phép kết nối tức thời giữa tọa độ
điểm và độ sâu, quá trình đo đạc có sử dụng phần mềm dẫn đường HYDROpro nên
công tác đo đạc được đảm bảo đúng mật độ. Để các đường đo không bị chồng chéo,
cần thiết kế các đường đo trước (theo tỷ lệ phù hợp 1/500) bằng phần mềm chuyên
dụng sau đó hướng tàu khảo sát chạy đúng như bản vẽ đã thiết kế.
Toàn bộ số liệu đo được cập nhật liên tục theo thời gian, kết quả đo được lưu
trữ dưới dạng băng giấy và ghi trực tiếp vào máy tính ở dạng Database.
Khoảng cách từ mặt nước đến mặt cần phát biến được xác định chính xác trước
khi đo, hiệu chỉnh và đặt cố định trong máy đo sâu hồi âm.
Tất cả các điểm đo chi tiết được ghi chú rõ ràng, được xử lý bằng các phần
mềm chuyên dùng, lưu trữ dưới dạng DXF và thể hiện trên nền đồ họa AutoCAD.
Các điểm độ cao chi tiết được thể hiện trên bản đồ đảm bảo đúng quy phạm về
mật độ và độ chính xác bình đồ tỷ lệ 1:500 được vẽ với khoảng cao đều là 1.0 m.
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
13
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
Cao độ trạm đọc thủy chí được dẫn từ mốc khống chế, dẫn theo tiêu chuẩn thủy
chuẩn kỹ thuật.
III.4. ĐO VẼ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG TUYẾN
III.4.1. Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến trên cạn và dưới nước:
Đo vẽ với tỷ lệ cao 1/200, tỷ lệ dài 1/1000, trên cắt dọc thể hiện tất cả các cọc
chi tiết và vị trí công trình, khối lượng dự kiến 2.786 km.
III.4.2. Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến trên cạn và dưới nước:
Đo vẽ tỷ lệ 1/200, đo tất cả các cọc có trên cắt ngang, phạm vi trừ tim tuyến ra
mỗi bên 30m, khoảng cách giữa các cọc trên đường thẳng ≤ 20m, cắm đầy đủ các
cọc đường cong (TĐ, PG, TC), các cọc địa hình, các cọc tim giao (kể cả giao với
đường dân sinh), các vị trí giao với đường dây điện và công trình ngầm. Khối
lượng dự kiến 11.28 km.
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
14
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
CHƯƠNG 4. NHÂN LỰC VÀ THIẾT BỊ
IV.1. NHÂN LỰC
Kỹ sư trắc địa: 2 người
Trung cấp trắc địa: 4 người
Công nhân khảo sát: 6 người
IV.2. THIẾT BỊ SỬ DỤNG
Thiết bị khảo sát trước khi sử dụng được kiểm nghiệm hiệu chỉnh trước khi đưa vào
sử dụng. Các thiết bị sau đây được huy động tới hiện trường:
TT
1
2
Tên thiết bị
Máy định vị GPS và
thiết bị phụ trợ kèm
theo
Đơn vị
Số
lượng
Máy
4
Máy
2
Nikon, Leica, Sokkia
Độ chính xác 1mm/km
Máy
2
Máy hồi âm ODOM tần số
200 KHz
Máy
1
Máy
3
Đặc điểm
Độ chính xác:
Ms = ±5mm + 1mm x 10-6 D
(D là chiều dài cạnh đo tính
km)
Leica TCR403
Độ chính xác :
Máy toàn đạc điện
tử và thiết bị phụ trợ - Đo cạnh :
Ms = ±2+3.10-6 mm
kèm theo
- Đo góc : Mβ = 3”
3
4
5
Máy thủy bình và
thiết bị phụ trợ kèm
theo
Máy đo sâu hồi âm
ODOM
Máy tính và các
phần mềm xử lý số
liệu
CHƯƠNG 5. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, KẾ HOẠCH PHỐI HỢP
VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
V.1. Biện pháp đảm bảo chất lượng hồ sơ:
Hồ sơ khảo sát trong quá trình thực hiện sẽ được thông qua Hội đồng cố vấn
kỹ thuật chuyên môn bao gồm: Chủ nhiệm công trình, phòng kỹ thuật, chủ trì thiết kế
các bộ môn của và các chuyên gia... Tổ chức các cuộc họp kỹ thuật nhằm mục đích
đưa ra giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất cho công trình.
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
15
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
Trong quá trình tiến hành khảo sát, hồ sơ sẽ được đưa đến bộ phận kiểm hồ
sơ, bộ phận này kiểm tra các lỗi kỹ thuật và thông báo lại tới các chủ trì để sửa lỗi kịp
thời.
Hồ sơ khảo sát được chúng tôi thực hiện với một quy trình hợp lý, các trang
thiết bị - công nghệ, phần mềm ứng dụng khoa học hiện đại. Đội ngũ cán bộ nhân
viên có trình độ chuyên môn cao. Cùng với kinh nghiệm khảo sát những công trình
có tính chất tương tự, chúng tôi chắc chắn đảm bảo Hồ sơ khảo sát đạt được chất
lượng cao nhất với một tiến độ nhanh nhất.
V.2. Báo cáo tiến độ chất lượng, những khó khăn vướng mắc:
Trong quá trình tiến hành thực hiện gói thầu, nhà thầu sẽ liên tục báo cáo tiến
độ với tư vấn chủ đầu tư. Nếu có những khó khăn vướng mắc sẽ cùng tư vấn chủ đầu
tư bàn bạc và đưa ra hướng giải quyết nhanh nhất, hợp lý nhất.
V.3. Triển khai nghiệm thu, bàn giao hồ sơ:
Hồ sơ được nghiệm thu bàn giao đầy đủ, đúng thời gian quy định theo hợp
đồng, với chất lượng hồ sơ tốt nhất.
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
16
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
PHỤ LỤC 1
TIẾN ĐỘ KHẢO SÁT
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
17
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
PHỤ LỤC 2
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
18
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
PHỤ LỤC 3
CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
19
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
PHỤ LỤC 4
SƠ ĐỒ LƯỚI GPS VÀ LƯỚI ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP 2
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
20
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
PHỤ LỤC 5
MẪU BÁO CÁO VÀ BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
21
NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT
BEN LUC – LONG THANH SECTION
SHIMIZU – VINACONEX E&C JOINT OPERATION
PHỤ LỤC 6
TÀI LIỆU MỐC CHỦ ĐẦU TƯ BÀN GIAO
Đề cương khảo sát địa hình
Gói J1 – Xây dựng cầu Bình Khánh và cầu dẫn
Trang:
22