Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

câu hỏi bảo vệ đồ án mạng điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (160.3 KB, 19 trang )

Một số câu hỏi bảo vệ.

* Phần I
án:

1- Tại sao lại sử dụng phơng pháp mô men phụ tải để so sánh các phơng

Vì mô men phụ tải tỷ lệ thuận với khối lợng kim loại màu sử dụng để thiết
kế và tỷ lệ thuận với tổn thất công suất trong mạng điện.
- Khối lợng kim loại màu :
V=

3
.PL
J kt .U cos

- Tổn thất công suất
P =

3.J kt
PL
U1 cos

2. Tại sao phải lựa chọn U định mức cho mạng điện.

P 2 .R
Vì tổn thất công suất tỷ lệ nghịch với U : P =
U thấp P
U2
Và tổn thất điện áp trong mạng : U =


PR + QX
U

Mặt khác chi phí tính toán cho đờng dây

ZL = (avhl + atc) KL + A.C

= (avhl + atc)/KL +

P 2 .R
.C
U2

Tỷ lệ nghịch với điện áp U Z
3. Chọn dây dẫn trong mạng điện theo điều kiện nào:
Theo đk mật độ dòng điện kinh tế Jkt
- Tại sao lại chọn theo mật độ dòng điện kinh tế:
Vì chọn theo đk này cho ta hàm chi phí tính toán nhỏ nhất.
- Jkt phụ thuộc vào cái gì?
Jkt phụ thuộc vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất loại dây dẫn và
phụ thuộc vào trình độ phát triển của mỗi nớc vì Jkt =

(a tc + a vh ).n.b
3..C

- Sau khi chọn tiết diện dây dẫn theo Jkt , kiểm tra lại theo những đk nào:
Ktra theo đk phát nóng khi làm việc bình thờng, sự cố, đk tổn thất điện
áp, đk tổn thất vầng quang.
4- Tại sao lại tính các thông số chế độ trong 3 t.hợp phụ tải max, phụ
tải min, sự cố:

Vì phụ tải điện luôn luôn thay đổi và có rất nhiều trạng thái , tuy nhiên
có 3 trạng thái điển hình đó là : chế độ phụ tải max, min và sau sự cố. Khi tính
toán các thông số chế độ cho mạng điện đảm bảo yêu cầu kinh tế thì trong
các trạng thái khác mạng điện vẫn làm việc đảm bảo.
5. Chọn MBA theo điều kiện nào:
MBA tăng áp : SđmB SđmF -StdF
MBA hạ áp : SđmB

S max
K ( n 1)

K: hệ số quá tải sự cố
- Tại sao MBA nối với MFĐ lại không dùng điều áp dới tải:
Vì để điều chỉnh điện áp trên thanh góp MF ta điều chỉnh U đầu cực MF =
cách điều chỉnh kích từ.

1


- Tại sao MBA trong các trạm phụ tải lại chọn MBA điều áp dới tải, không
chọn có đợc không:
Vì các hộ phụ tải đều là hộ phụ tải loại I có yêu cầu điều chỉnh U khác thờng, không đợc phép mất điện mà MBA thờng khi điều chỉnh nấc điện áp phải
cắt MBA ra khỏi lới điện. MBA điều áp dới tải thực hiện đợc khi MBA đang làm
việc. Không chọn MBA điều áp dới tải cũng nhng với đk phụ tải biến động nhỏ
đảm bảo cả 3 chế độ max, min, sự cố chỉ làm việc với 1 đầu phân áp đặt cố
định.(khi độ lệch U trên TG hạ áp của trạm giảm áp trong đk :
max : dU% + 2,5 %
min : dU% +7,5 %
sau sự cố : dU% - 2,5 %
Nếu không thì phải dùng MBA điều áp dới tải.

6- Tại sao phải bù cỡng bức:
Vì nguồn không đủ cung cấp công suất phản kháng cho phụ tải
- Đặt bù có giảm đợc công phản kháng của phụ tải không :
Không vì công suất phản kháng của phụ tải là cố định bù chỉ là để giảm
công suất phản kháng truyền tải trên đờng dây.
- Tại sao phải bù kinh tế:
Nguồn vẫn đủ công suất phản kháng cung cấp cho phụ tải nhng đặt bù
để giảm tổn thất công suất, tổn thất điện năng cho đờng dây, giảm tổn
thất điện áp. Tuy nhiên phải lu ý: chi phí đặt bù và tổn thất trên thiết bị bù
nếu lớn thì không nên bù.
- Tại sao không bù đến cos =1
Vì nếu bù đến cos = 1 thì không kinh tế, tổn thất không những chỉ phụ
thuộc vào Q mà còn phụ thuộc vào P mặt khác cos =1 có thể gây cộng hởng trong mạch dẫn đến ảnh hởng đến ổn định của hệ thống.
7- Cho hệ thống có công suất vô cùng lớn nói nên điều gì:
HT c/s vô cùng lớn có nghĩa là U trên TG của HT = const; điểm phân công
suất là điểm nhận công suất từ 2 phía, điện áp ở đó cao hay thấp so với nút
NM trong HT điện áp tại điểm phân công suất là thấp nhất .
8- Phí tổn vận hành hàng năm đợc tính nh thế nào?
- Y = avhd.KD + avhT .KT + A.C
- =

Y
, giá thành tải điện cho 1 kWh điện năng từ nguồn đến phụ tải là
A

tỷ số giữa tổng phí tổn vận hành hàng năm của mạng điện với tổng điện
năng yêu cầu của phụ tải.
- Giá thành xây dựng mạng điện cho 1 MW công suất phụ tải max là tỷ số
giữa toàn bộ vốn đầu t xây dựng mạng điện và tổng phụ tải max: K =


K
P

*Phần II
9- Nhiệm vụ của cầu chì tự rơi (CCTR) :
Cắt mạch khi có dòng quá tải, ngắn mạch; đóng cắt không tải MBA.
- Ngắn mạch trong MBA thì thiết bị nào bảo vệ: CCTR
- MBA đang vận hành muốn cắt ra khỏi lới thì làm cách nào:
Cắt hết ATM nhánh, tổng, cắt CCTR
10- Chống sét van (CSV) có nhiệm vụ gì:
Bảo vệ MBA khi có dòng sét truyền từ đờng dây vào trạm
- CSV có 2 loại : - có khe hở
- không có khe hở
Có cấu tạo nh 1điện trở phi tuyến, khi làm việc bình thờng điện trở = ;
khi có sóng sét truyền vào trạm điện trở = 0 dẫn đến truyền dòng sét
xuống đất bảo vệ an toàn cho MBA.

2


- Phía hạ áp khi nào thì đặt CSV: Khi đờng dây phía hạ áp là đờng dây trên
không.
- Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm = thiết bị gì ? : Cột thu lôi và
dây chống sét.
11- Tại sao mạng 0,4 kV phải nối đất trực tiếp?
Vì mạng 0,4 là mạng điện con ngời thờng xuyên tiếp xúc với thiết bị nếu
không nối đất khi có chạm đất 1 pha ngời sờ vào thiết bị sẽ nguy hiểm.
- Dây trung tính có tác dụng gì?
Lấy điện áp pha phục vụ cho cuộc sống 1 số thiết bị sử dụng điện 1 pha
(tất cả đều xuất phát từ vấn đề an toàn cho ngời sử dụng)

Yêu cầu điện trở nối đất của mạng hạ áp là bao nhiêu? R 4
Phần sơ đồ
1- Giải thích các phần tử trong sơ đồ thay thế?
* ZB: đặc trng cho tổn hao đồng trong MBA gồm Rb và Xb
S0B : đặc trng cho tổn hao sắt hay tổn hao không tải trong MBA
* ZD : tổng trở của đờng dây đặc trng cho tổn hao công suất tác
dụng (R) làm phát nóng đờng dây. Và đặc trng cho tổn hao công suất
phản kháng (X) do hỗ cảm và tự cảm của đờng dây sinh ra khi có công
suất truyền tải trên đờng dây.
QCC : đặc trng cho điện dung giữa Fa - Fa ; Fa - đất .
Đầy đủ còn điện dẫn tác dụng G song song với Q c đặc trng cho tổn thất
vầng quang tổn thất do dòng điện rò qua cách điện (lới 110kVnhỏ nên bỏ
qua)
Qc có mũi tên đi lên vì công suất phản kháng do dung dẫn của đờng dây
sinh ra ngợc chiều với công suất phản kháng truyền tải trên đờng dây nh
1 nguồn phát công suất phản kháng.
4- Làm giảm Q truyền tải trên dây dẫn.
* Đờng dây siêu cao đờng dây dài có hiện tợng gì? Hiện tợng điện áp tăng
cao ở cuối đờng dây trong chế độ non tải và công suất phản kháng do điện
dung đờng dây sinh ra rất lớn. Để khắc phục ngời ta đặt kháng bù (ngang)
để giảm bớt thành phần này,
2- Tại sao mạng 110 kV trung tính trực tiếp nối đất.
Vì mạng 110kV là mạng có điện áp cao , đờng dây thờng dài, dòng điện
dung lớn ( Ic =

U d .L
)
350

Nếu không nối đất điểm trung tính cách điện pha phải thiết kế theo

điện áp dây không kinh tế. Khi trung tính trực tiếp nối đất chỉ cần thiết
kế theo U pha
kinh tế.
Nối đất trực tiếp để khi chạm đất 1 pha trở thành ngắn mạch 1 pha. Rơ le
tác động loại trừ sự cố. Tuy nhiên cần phải co thiết bị tự động đóng lại để
nhanh chóng đóng lại đờng dây sự cố vì đa số sự cố chạm đất 1 pha chi là
sự cố thoáng qua.
* Tại sao trung tính lại đặt CDCL: Vì trong 1 số trờng hợp ( phụ tải max)
dòng chạm đất 1 pha có thể lớn hơn dòng ngắn mạch 3 pha nên để hạn chế
nó phải tăng nhanh chóng điện kháng thứ tự không bằng cách không nối
đất trực tiếp của 1 số MBA.
3- Tại sao cuộn hạ áp MBA lại nối
Vì đối với MFĐ cuộn của MBA có nhiệm vụ chặn các sóng hài bậc cao khi
có quá U trên đờng dây, sự cố đờng dây , dòng không cân bằng khép mạch
trong cuộn của MBA không qua đợc MFĐ nên bảo vệ an toàn cho MFĐ.
Mặt khác : phía hạ áp U thấp, dòng cao nối thiết kế với U dây , giảm tiết
diện dây, giảm số vòng dây nên kinh tế hơn.
4- Tại sao dùng sơ đồ TG vòng : Vì TG đờng vòng có u điểm hơn hẳn sơ đồ
2 HT thanh góp khi đa vào sửa chữa.
Sự cố MC của 1 mạch bất kỳ vẫn không gây mất điện dù chỉ là tạm thời
các mạch đều đợc nối với TGV = DCLV.

3


* Sơ đồ HT2 TG có TGV đảm bảo liên tục cung cấp điện hơn không tốn
nhiều DCL cấu tạo thiết bị phân phối phức tạp.
Đối với lới 110kV trở lên số lộ ra nhiều , xác suất sửa chữa bảo dỡng
nhiều hơn nên HT 2 TG có TG V
5- Sơ đồ HT 2 TG : 1 TG làm việc dự trữ các DCL nối với TG làm việc đợc

đóng lại DCL nối với TG dự trữ mở ra, 2 TG lên lạc = MC nố.
Ưu điểm: lần lợt sửa chữa từng thanh góp mà không hộ tiêu thụ nào mất
điện , sửa chữa DCLTG của mạch nào thì chỉ mạch ấy cắt điện nhanh chóng
phụ hồi sự làm việc của thiết bị khi ngắn mạch HTTG làm việc sửa chữa MC
của mạch bất kỳ machj ấy khong phải ngừng làm việc lâu dài.
*/ Sửa chữa TG: Chuyển nguồn cung cấp và các đờng dây nối với TG cần
sửa chữa sang TG dự trữ , quan sát = mắt xem TG dự trữ có bị nngắn mạch
hay nối tắt hay không. Đóng MCN , nếu có ngắn mạch ở TG dự trữ thì MCN sẽ
cắt ra nếu không tông tại ngắn mạch thì TG dự trữ có điện . Đóng tất cả
các DCL TG của nguồn và đờng dây nối với TG dự trữ. Cắt tất cả DCL nối với
TG làm việc , cắt MCN và 2 DCL của nó. Thực hiện các biện pháp an toàn đ a
thanh góp làm việc vào sửa chữa.. Khi sửa chữa bất kỳ DCL TG c nào cũng
phải thao tác nh sửa chữa TG và DCL TG cần phải ngừng làm việc.
* Sửa chữa MC đờng dây: Kiểm tra TG dự trữ : Cách đóng MCN , nếu tot cắt
MCN ra - cắt MC cần sửa chữa, cắt DCL đờng dây va DCL thanh góp của nó
thực hiện các biện pháp an toàn tháo gỡ 2 đầu nối MC , nối tắt MC lại- đóng
DCL đờng dây vào TG dự trữ - DCLTG - đóng MCN- đờng dây đợc đa vào làm
việc lúc này MC đờng dây thay bằng MCN
* Nhợc điểm: dùng DCL đóng cắt mạch dòng điện, nếu thao tác nhầm sẽ
gây hậu quả nghiêm trọng mặt khác nếu không phân đoạn TG làm việc thì
khi ngắn mạch sẽ gây nên mất điện toàn bộ thiết bị. Khắc phục bằng cách
cho 2 TG làm việc; MCN nh MC phân đoạn.
- Tốn nhiều DCL, bố trí thiết bị phân phối phức tạp, giá thành cao.
6- Sơ đồ 1 TG có phân đoạn: bình thờng MCPĐ có thể đóng hoặc cắt. Nếu
cắt thì dùng thêm thiết bị tự động đóng lại nguồn dự trữ. Khi nguồn cung
cấp của phân đoạn bên cạnh cắt ra thì thiết bị TĐ D tự động đóng lại. Nếu MC
bình thờng đóng mà xảy ra ngắn mạch trên bất kỳ phân đoạn nào thì MC
phân đoạn và máy cắt của nguồn nối với phân đoạn ấy bị cắt ra, phân đoạn
còn lại làm việc bình thờng.
* Nhợc điểm: khi sự cố hay sự cố 1 phân đoạn các nguồn cung cấp và đờng dây nối với phân đọan đó phải ngừng làm việc > khi sự cố hay sự cố MC

của mạch nào đó mạch ấy tạm thời mất điện
7-Sơ đồ cầu có MC về phía MBA:
Khi sự cố hay sự cố MBA, 2 đờng dây vẫn làm việc bình thờng . Khi sự cố
hay sự cố 1 đờng dây thì sự cố 1 MBA tạm thời ngừng mất điện. Sau đó dùng
DCL đờng dây tách rời đờng dây sự cố hay cần sự cố để khôi phục lại sự làm
việc bình thờng của MBA sơ đồ này thích hợp với các trạm biến áp cần phải
thờng xuyên đóng cắt MBA(Những giờ thấp điểm phụ tải min cần vận hành
kinh tế TBA)
8- Sơ đồ cầu có MC về phía đờng dây: Khi ngắn mạch trên đơng fday nào
thì chỉ đờng dây có mất điện các MBA vẫn làm việc bình thờng. Nhng khi sự
cố trong MBA thì 1 đờng dây tạm thời mất điện. Sơ đồ này chỉ thích hợp cho
các trạm ít phải đóng cắt MBA đờng dây có chiều dài lớn, những vùng hay
có thể xảy ra sự cố trên đờng dây
9- Ngày nay có nhất thiết phải dùng sơ đồ HT 2TG có đờng vòng không?
Không vì MC hiện nay sử dụng MC khí SF6 ít phải sửa chữa bảo dỡng.
10- Sơ đồ HT 2TG vận hành 2TG // hay 1 TG dự trữ . Thông thờng để 1 TG dự
trữ vì nếu 2 TG vận hành // thì khi xảy ra sự cố ngắn mạch dòng lớn. Chọn
thiết bị nặng nề hơn không kinh tế.
11- Tại sao khi tính toán lại chọn U vận hành tại TG = 121 kV
Vì khi xác định UVH tại TG cao áp của NMĐ nên chọn mức U vừa đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật vừa đảm bảo tính kinh tế. Nếu chọn U vh cao giảm tổn thất công
suất , tổn thất điện năng trong mạng điện.Song U vh cao quá cũng không
đựoc - lới điện 110kV chọn Uvh cao nhất cho phép là 1,10 Uđm = 121kV
Lới điện thiết kế phải thoả mãn các điều kiện kỹ thuật.
- Có khả năng tải theo U và phát nóng thoả mãn yêu cầu của phụ tải
trong đó chế độ bình thờng và sự cố.
Trong vận hành phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật và kinh tế. Về kỹ
thuật kt các phần tử nh dây dẫn MBA theo điều kiện phát nóng , kiểm tra lới
điện theo đk U, về kinh tế tính P, A nếu quá lớn phải có biện pháp cải tạo.


4


Tại sao khi tính toán dây AC-70 cũng đảm bảo đủ các điều kiện mà ngời ta
vẫn chọn dây lớn hơn rất nhiều. Vì VN là nớc đang phát triển nhu cầu điện
năng ngày càng cao ngời ta chọn dây lớn hơn sẽ lâu phải cải tạo lới điện.

I- Thiết bị
1- a) NM nhiệt điện khác với nhà máy thủy điện ở điểm nào?
* Nhà máy nhiệt điện thờng đợc xây dựng gần nguồn nhiên liệu.
- Tính linh hoạt trong vận hành kém hơn máy phát thuỷ điện. Khởi động
và tăng phụ tải chậm phải mất từ 6 - 8h vì phải đốt lò, biến đổi nhiệt năng
thành cơ năng để quay tua bin, tua bin làm quay máy phát biến cơ năng
thành điện năng.
- Hiệu suất thấp : ( = 30 - 40 %). Lợng tiêu hao nhiên liệu lớn, khói thải làm
ô nhiễm môi trờng
* Nhà máy thuỷ điện: NM thuỷ điện xây dựng ở gần thủy năng .
- Vận hành linh hoạt, thời gian khởi động và mang tải chỉ phải mất từ 3 - 5
phút vì nhà máy thuỷ điện dùng thế năng của nớc biến thành cơ năng quay
tua bin, sau đó tua bin làm quay MFĐ do đó ta chỉ cần điều chỉnh dòng chảy
vào tua bin sẽ điều chỉnh đợc công suất phát.
- Hiệu suất cao: = 85 - 90 %;vốn đầu t xây dựng lớn, thời gian xây dựng
kéo dài
- Giá thành điện năng thấp hơn nhiều so với nhà máy nhiệt điện.
1-b) Máy phát nhiệt điện khác máy phát thủy điện ở những điểm nào?
- MF thuỷ điện tua bin nớc đợc chế tạo có tốc độ quay chậm, thấp hơn
nhiều so với MFĐ tua bin hơi, tốc độ quay ở các MFĐ khác nhau, để đảm bảo
cao tua bin nớc cần có Sđm và tốc độ quay phù hợp với tham số của nguồn nớc. Do n thấp nên số đôi cực nhiều , số đôi cực P =
hơn nhiều so với tua bin hơi


60f
, đờng kính rô to lớn
n

- MF nhiệt điện tua bin hơi đợc chế tạo với tốc độ lớn rô to cực ẩn dạng
hình trụ dài để đảm bảo độ bền cơ có 1 đôi cực và tốc độ quay định mức là
3000 vòng / phút
2) X'd là gì? Tại sao khi khảo sát ổn định động lại phải dùng đến nó?
Phân biệt X'd với X"d ?
X'd - là điện kháng quá độ: đặc trng cho điện cảm của cuộn dây Stato
ứng với mạch từ ở chế độ quá độ chế độ này từ thông sinh ra bởi cuộn dây
Stato (thay đổi) đi qua cuộn dây rô to (khép kín)
X" - là điện kháng siêu quá độ : đặc trng cho điện cảm của cuộn dây
Stato ở giai đoạn đầu của chế độ quá độ.
ở giai đoạn đầu của chế độ quá độ còn phải kể đến ảnh hởng của các cuộn
cản, phản ứng hỗ cảm của các cuộn cản làm giảm thêm từ thông của cuộn
dây Stato, do đó X"d < X'd .
- Dòng điện xuất hiện trong các cuộn cản tắt rất nhanh, do đó X" chỉ có
ý nghĩa ở giai đoạn đầu tiên của quá trình quá độ.
Vì X'd > X"d mà X"d chỉ để tính dòng ngắn mạch ở thời điểm đầu còn tồn tại
X'd cần phải khảo sát để tính ổn định động.
3- Trong sơ đồ thay thế để tính ngắn mạch , máy phát đợc thay thế
bằng những thông số nào? Nh vậy ta đã bỏ qua những thông số nào?
Sơ đồ thay thế để tính ngắn mạch của MFĐ X
: f
Thông số máy phát điện:
- Điện kháng dạng tơng đối định mức X"d
- Công suất định mức: Sđm,, điện áp định mức: Uđm

5



2
U dm
- Điện kháng MF dạng là : XF = X". Xđm = X".
Sdm
X f
- Điện kháng MF dạng tơng đối cơ bản: Xf =
Z cb
Scb
- Khi chọn Scb cho toàn lới và Utb thì : Xf = X .
Sdm

- Bỏ qua thành phần X'd ; Xd ; Xq

5- Điều chỉnh kích từ của máy phát để làm gì? thông số đầu vào của bộ
tự động điều chỉnh kích từ là gì?
- Trong chế độ làm việc bình thờng điều chỉnh dòng kích từ sẽ đợc điện
áp đầu cực MF, thay đổi lợng công suất phản kháng phát vào lới.
- Thiết bị tự động điều chỉnh dòng kích từ (TĐK) làm việc nhằm giữ cho
điện áp không đổi với độ chính xác nào khi phụ tải biến động.
- Các thông số đầu vào:
+) Công suất định mức của hệ thống kích từ = 0,2 - 0,6% Sđm MFĐ
+) điện áp định mức
+) Điện áp kích từ giới hạn: Ufgh : Ufgh là điện áp kích từ lớn nhất có thể
tạo ra đợc của hệ thống kích từ .
+) Hằng số thời gian Te : đặc trng cho tốc độ thay đổi dòng kích từ.
6- Tự dùng của thuỷ điện khác tự dụng nhiệt điện ở những điểm nào:
Lợng điện tự dùng thuộc vào loại nhà máy , loại nhiên liệu, phơng pháp
đốt lò, mức độ cơ giới hoá tự dùng của nhà máy thuỷ điện ít hơn nhiều so với

lợng tự dùng của nhà máy nhiệt điện.
Thuỷ điện : từ dùng chiếm 1-2 % ; Nhiệt điện tự dùng chiếm 8 - 15% phụ
thuộc loại nhà máy.
Nhà máy thuỷ điện lợng tự dùng có công suất không lớn lắm và ít có cơ
cấu quan trọng, để cung cấp cho tự dùng thờng điện áp 380/ 220 V là đủ.
Nhà máy nhiệt điện lợng tự dùng có công suất lớn và quan trọng nên
thờng lấy từ thanh góp điện áp MF .

7- Muốn nâng tần số của hệ thống điện thì ta phải làm thế nào?
= 2f f =


để f khi tăng ta phải tăng tốc độ quay n.
2

với MF nhiệt điện tăng lợng hơi vào tua bin quay nhanh hơn.
với MFTĐ tăng lợng nớc vào tua bin.
p=

60. f
60.f
n=
p
n

P - là số đôi cực. Khi f thì n

II - Máy biến áp
1- Khả năng quá tải của máy biến áp là nh thế nào?
Chế độ làm việc gây ra hao mòn cách điện nhanh chóng và rút ngắn

thời hạn phục vụ của MBA gọi là quá tải. Khi quá tải mà nhiệt độ của điểm
nóng nhất không vợt quá trị số nguy hiểm gọi là quá tải cho phép.
- Để xem xét khả năng quá tải của MBA trong những điều kiện nhất định
cần phải xác định nhiệt độ có thể đạt tới của dầu và của cuộn dây cũng nh
sự già cỗi cách điện.
Có 2 dạng qúa tải: là quá tải bình thờng và qúa tải sự cố.
- Quá tải bình thờng: là chế độ làm việc xét trong 1 khoảng thời gian
nào đó, trong đó có 1 khoảng thời gian MBA làm việc quá tải và khoảng thời
gian còn lại MBA mạng tải nhỏ hơn định mức.
- Quá tải sự cố: là chế độ qúa tải cho phép trong một số trờng hợp
ngoại lệ(sự cố) với 1 thời gian hạn chế nhng không cho phép gián đoạn cấp
điện.
2- Phân biệt MBA thờng và MBA điều áp dới tải:

6


MBA thờng khi cần điều chỉnh điện áp bằng cách thay đổi đầu phân áp ta
phải cắt MBa ra khỏi mạng điện thờng có 5 nấc điều chỉnh 5% 2,5%
MBAcó điều áp dới tải điều chỉnh điện áp bằng cách thay đổi đầu phân áp
khi cácMBA đang mang tải, đó là các MBA có đặt sẵn thiết bị điều chỉnh điện
áp ở trong nó, hệ số biến đổi có thể trong phạm vi khá rộng 10; 12,5% do
lý do kinh tế (MBA điều áp dới tải đắt gấp 1,6 lần MBA thờng) nên thờng dùng
ở những mạng điện áp cao, các phụ tải có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác
thờng.
3- Tổn hao trong các MBA gồm những thành phần nào? Tổn hao sắt đặc
trng cho cái gì? Tổn hao đồng bao gồm những thành phần nào?

MBA


Tổn thất trong MBA gồm 2 phần
- Tổn thất công suất trong lõi thép MBA : SFe không phụ thuộc vào
phụ tải S:
SFe = P0 + jQ0 = S0
- Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA : Scu phụ thuộc vào tải của
2

U N %.S2
S
+j
Scu = Pn
= SZ
100
.
S
S
dm
dm
2

S
U N % .S2


SBA = S0 + SZ = P0 + S0
+ jQ 0 + 100.S

Sdm
dm


+ Tổn hao sắt đặc trng tổn thất không tải, chỉ thuộc vào cấu tạo của
MBA.
2

Scu = Pcu +Qcu

S
P2 + Q2

;
.
R
=

P
; Pcu =
b
n
U2
Sdm
U N %S2
P2 + Q2
.X b =
Qcu =
U2
100.Sdm

S-công suất tải của MBA; Sđm - công suất định mức; Pn - tổn thất ngắn
mạch.
4- Các điều kiện để 2 MBA vận hành song song.

MBA làm việc // tốt nhất nếu đ/áp thứ cấp của chúng = nhau về trị số va
trùng nhau về góc pha và hệ số mang tải = nhau, muốn vậy phải có đk: - cùng
tổ nối dây, - cùng tỷ số biến k - cùng đ/ áp ngắn mạch.
- cùng tổ nối dây quyết định đ/áp thứ cấp lúc không tải của các MBA
bằng nhau.
- Cùng đ/áp ngắn mạch quyết định hệ số mang tải của các MBA bằng nhau.
5- Trạm biến áp và MBA đợc bảo vệ ntn?
- Trạm biến áp đợc bảo vệ chống sét bằng cột chống sét và dây chống
sét: Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp
- MBA đợc bảo vệ chống sét , chống sét van và đặt các chống sét ống
bảo vệ ở đoạn đờng dây gần vào trạm (phần tử phụ)
- Đờng dây tải điện bảo vệ bằng chống sét ống , dây chống sét, và khe
hở phóng điện.
+ Bảo vệ rơ le cho MBA gồm: - Bảo vệ dòng điện cực đại
- Bảo vệ so lệch các MBA
- Bảo vệ bằng rơ le hơi.
6- Tại sao C/S của MBA tính bằng KVA mà không tính bằng KW nh MF:
MFĐ ngoài phát P còn phát cả Q , có hệ số cos của MF ; MFĐ chủ yếu phát
công suất tác dụng (kW) làm nhiệm vụ chính, ngoài ra có phát Q nhng ở
trong giới hạn nên C/S MFĐ tính bằng KW

7


MBA làm nhiệm vụ truyền tải công suất S =

P 2 + Q 2 theo yêu cầu của phụ tải,

P và Q thay đổi tuỳ ý nên cos của phụ tải thay đổi cos cao tiêu thụ Q ít.
cos thấp tiêu thụ nhiều do đó công suất MBA tính bằng KVA .

7- Tại sao cuộn hạ áp của MBA tăng áp nối mà không nối hình Y nh cuộn
cao?
Cuộn hạ áp của MBA nối có nhiệm vụ chặn các sóng hài bậc cao khi có
quá U trêđờng dây, sự cố trên đờng dây, dòng I kcb khép mạch trong cuộn
không qua đợc cuộn cao áp nên bảo vệ đợc MBA , MFĐ , mặt khác phía hạ áp
có U thấp , dòng điện cao, nối thiết kế với Ud , giảm tiết diện dây, giảm số
vòng dây nên kinh tế hơn.
8- khi nào cầu dao nối đất điểm trung tính MBA đợc đóng, mở ra?
ở các mạng điện áp U 110 kV khi vận hành bình thờng dao nối với đất
đóng, mạng làm việc ở tình trạng trung tính trực tiếp nối đất. Do yêu cầu
cụ thể của HTĐ thì điều độ có thể lệch cho 1 số MBA mở dao nối đất ra vì khi
đó nếu đóng hết thì dòng thứ tự không lớn , bảo vệ làm việc sai.
nở)

9- Thùng dầu phụ của MBA có tác dụng gì?
Thùng dầu phụ của MBA còn gọi là bình giãn dầu( chỗ để chứa dầu giãn

Dầu trong thùng MBA thông qua bình giãn nở tự do, khi có sự cố nào đó,
nhiệt độ dầu tăng cao, giãn nở ra, dầu sẽ bị đẩy lên bình dầu phụ mà không
gây tràn dầu hay sự cố khác .
10- Tác dụng của BU, BI:
BU: dùng để biến đổi điện áp từ trị số lớn xuống trị số thích hợp ( 100 V
hay 100/ 3 V) để cung cấp cho các dụng cụ đo lờng, rơ le và tự động hoá.
Nh vậy các dụng cụ thứ cấp đợc tách ra khỏi mạch điện cao áp nên rất an
toàn cho con ngời. Phía thứ cấp của BU làm việc ở tình trạng hở mạch
( không tải)
BI: dùng để biến đổi dòng điện từ trị số lớn hơn xuống trị số thích hợp
thờng là 5A ( hoặc 1A; 10A) để cung cấp cho các dụng cụ đo lờng,rơ le và tự
động hoá)
Cuộn dây sơ cấp có số vòng ít, cuộn thứ cấp có sốvòng nhiều hơn, phía

thứ cấp biến dòng luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch.
* Chọn kháng điện: Ukđm Umạng ; Ikđm Icbức
- Chọn BU : UđmBU Umạng , cấp công suất phù hợp với yêu cầu, vị trí đặt.
- Chọn BI : vị trí đặt Uđm Umạng , cấp công suất phù hợp với yêu cầu.
III- Máy cắt.
1- MC hợp bộ khác MC thờng ở chỗ nào? Tại sao phía 110 kV không dùng
MC hợp bộ:
MC hợp bộ không cần phải có DCL lắp ở 2 phía
-Phía 110 kV , điện áp cao, cácthiết bị đặt ở ngoài trời............
2- Tại sao ngày nay ngời ta ít dùng sơ đồ có thanh góp vòng :
- Vì ngày nay MC thờng dùng loại MC khí SF6 ít phải sửa chữa bảo dỡng,
tuổi thọ cao.
- Sơ đồ có thanh góp đờng vòng tốn nhiều DCL , cấu tạo thiết bị phân
phối phức tạp, bình thờng khi vận hành sơ đồ có 2 hệ thống TG nếu cần sửa
chữa MC nào thì chuyển tất cả mạch sang hệ thống TG và MC nối làm nhiệm
vụ của MC vòng.
3- Tại sao khi vận hành nếu muốn đóng cắt MC thì phải đóng DCL trớc
còn khi muốn cắt thì lại cắt MC trớc.
Khi vận hành nếu muốn đóng MC thì phải đóng DCL trớc vì DCL chỉ làm
việc đóng cắt khi không tải vì nó không có buồng dập hồ quang nên phải
đóng dao trớc sau đó mới đóng MC.
Còn khi cắt phải cắt MC trớc, DCL sau vì MC đóng cắt đợc mạch khi có tải
nên phải cắt MC trớc sau đó mới cắt DCL.
4- Có nhất thiết ở 2 phía của MC phải bố trí DCL hay không? Khi nào
không có?
Không nhất thiết ở 2 phía của MC phải bố trí DCL. Khi MFĐ nối vào thanh
góp điện áp MF thì phía MC nối với MFĐ không cần đặt DCL, chỉ đặt DCL ở phía

8



nối với TG vì khi đóng MF vào ta chỉ cần đóng DCL phía TG sau đó đóng MC.
Còn khi cắt ta cắt MC, cắt DCL còn MF coi nh cho ngừng hoạt động.
5- Nhiệm vụ của MC nối:
Trong sơ đồ 2 hệ thống TG sự liên lạc giữa 2 HT TG nhờ máy cắt nối.
Khi làm việc bình thờng 1 TG làm việc, 1 TG dự trữ khi có sự cố hay sửa
chữa ta đóng các DCL thanh góp của nguồn cung cấp và đờng dây sang TG
dự trữ, cắt các DCL nối với TG làm việc sau đó cắt MCN đa TG làm việc vào
sửa chữa, sửa chữa bất kỳ DCL nào cũng tơng tự.
Hay khi sửa chữa MC đờng dây thì MCN sẽ làm nhiệm vụ thay thế MC đờng
dây đó.
6 - Nhiệm vụ của MC vòng:
Dùng trong sơ đồ 1 HT TG hoặc 2 HTTG có TG có TG vòng MCV nối TG đờng vòng với 2 HT TG chính, khi sửa chữa MC của 1 mạch bất kỳ không gây ra
mất điện dù là tạm thời. Sử dụng MCV làm việc nh MC nối TG khi vận hành 1 HT
TG . Kh vận hành HT TG khi sửa chữa MC nào đó phải chuyển tất cả các mạch
vòng sang 1 HTTG và MCN lúc này làm nhiệm vụ của MCV.
gì?

11- Trong mạng điện giới hạn trên và dới của điện áp phụ thuộc vào cái

- Giới hạn trên phụ thuộc vào cách điện của các thiết bị điện và nguy cơ
bão hoà các MBA.
- Giới hạn dới phụ thuộc vào giới hạn ổn định tĩnh, hoạt động của điều áp
dới tải của các MBA và chế độ làm việc của các thiết bị tự dùng của NMĐ.
12- Trong mạng 110 kV trung tính MMBA nối đất trực tiếp vì:
- Mạng 110 kV là mạng có điện áp cao, đờng dây thờng dài, dòng điện
dung lớn. IC =

U d .L
350


- Nếu không nối đất điểm trung tính cách điện pha phải chế tạo theo
đ/áp dây nên không kinh tế, khi trung tính nối đất chỉ cần thiết kế theo đ/ áp
pha Upha nên kinh tế hơn.
- Nối đất trực tiếp để khi chạm đất 1 pha trở thành ngắn mạch 1 pha, rơ
le sẽ tác động loại trừ sự cố tuy nhiên phải có thiết bị TĐL vì đa số sự cố
chạm đất 1 pha chỉ la thoáng qua.
13 - Cách chọn MBA trong mạng điện.
- MBA tăng áp: SđmB SđmF - StdF
- MBA hạ áp : SđmB

Smax
k ( n 1) )

- Trạm có 1 máy : S Smax

k- hệ số quá tải k = 1,4
n - số MBA làm việc song song.

14- Chọn sơ đồ trạm và các thiết bị trong trạm.
Trong các thiết bị điện của nhà máy điện và trạm biến áp , các khí cụ điện
đợc nối lại với nhau thành sơ đồ nối điện.
- sơđồ một hệ thống thanh góp: u điểm đơn giản, giá thành hạ.
- Sơ đồ 1 HTTG có TG đơng vòng.
- Sơ đồ 2 HTTG
- Sơ đồ 2 HTTG có TG đờng vòng.
- Sơ đồ cầu.
* Chọn các thiết bị:
- Chọn máy cắt ( UđmMC Uđmmạng ; IđmMC Icbức ; Icắt đm I")
sau đó kiểm tra về mặt ổn định động; Ilđđ ixk ; I2 nhđm . tnhđm BN

- Chọn thanh dẫn: chọn tiết diện của thanh dẫn có thể chọn theo mật
độ dòng điện kinh tế.
S=

I lv
, tra bảng chọn tiết diện dây dẫn, sau đó kiểm tra lại theo điều
J kt

kiện phát nóng, điều kiện ổn định nhiệt,và đk ổn định động.
- Chọn sứ cách điện: vị trí đặt ở trong nhà hay ngoài trời , Uđm > Umạng.
- Chọn cáp: Sktế =

I lv
, chọn tiết diện tiêu chuẩn.
J kt
IV - Phụ tải:

9


1- Phụ tải loại I khác phụ tải loại III nh thế nào:
Phụ tải điện là công suất tác dụng và công suất phản kháng yêu cầu tại
một điểm nào đó của lới điện ở điện áp định mức gọi là điểm đấu phụ tải.
Dựa vào tiêu chuẩn của các hộ tiêu thụ điện ngời ta chia thành 3 loại:
- Hộ loại I : là những hộ tiêu thụ điện rất quan trọng, nếu nh ngừng cấp
điện sẽ gây ra thiệt hại rất lớn về kinh tế, nguy hiểm đến tính mạng con ngời
và an ninh quốc gia, không đợc phép mất điện, do đó phải đợc cấp điện từ 2
nguồn khác nhau, đi đờng dây kép hoặc mạch kín.
- Hộ loại III: là những hộ tiêu thụ điện mức độ quan trọng không cao,
cho phép mất điện trong 1 ngày đêm do đó có thể cấp điện từ 1 nguồn cung

cấp, đi lộ đờng dây đơn.
2 - Phụ tải tính toán ? cách tìm phụ tải tính toán ntn? Ptt
Ptt là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tơng đơng với phụ tải thực tế
( biến đổi ) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. 0
Hay Ptt cũng làm nóng dây dẫn lên tới t bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ
tải thực tế gây ra.
Pmax Ptt Ptb
Khi dòng điện chạy trong dây dẫn qua 1 thời gian T làm dây dẫn nóng
lên tới t0 ổn định, khoảng thời gian T = 3T0 (T0 là hằng số thời gian phát nóng
của dây dẫn)
Ngời ta lấy trị số lớn nhất của phụ tải TB trong khoảng thời gian trung
binh hoá: Ttbh = 3T0 làm phụ tải tính toán . Ptt =Ptb

P
S

3- Hệ số công suất là gì? Tại sao phải nâng cao hệ số công suất: Cos =

Nâng cao hệ số công suất của phụ tải sẽ làm giảm công suất toàn phần
S vàcũng làm giảm dòng điện I chạy trong mạng do đó sẽ làm giảm tổn thất
công suất, tổn thất điện năng và tổn thất điện áp trong mạng.
- Giảm phụ tải của đờng dây và MBA trong 1 số trờng hợp sẽ làm thay đổi
tiết diện cần thiết của dây dẫn và công suất MBA dẫn đến giảm vốn xây dựng
mạng.
- Hệ số công suất của phụ tải có thể nâng cao bằng cách giảm công
suất phản kháng yêu cầu của hộ tiêu thụ hoặc bằng cách sử dụng các MF
công suất phản kháng đặc biệt (tụ điện, máy bù...) tức là bù nhân tạo một
phần công suất phản kháng yêu cầu của các hộ tiêu thụ.
4- Các biện pháp nâng cao hệ số công suất.
- Giảm công suất phản kháng yêu cầu của các hộ tiêu thụ.

- Sử dụng các máy phát công suất phản kháng đặc biệt.
- Dùng tụ điện và máy bù đồng bộ.
- Dùng các động cơ đồng bộ quá kích thíchã
6 - Các phơng pháp bù công suất phản kháng- u nhợc điểm của chúng:
- Khả năng phát công suất phản kháng của các nhà máy điện : rất hạn
chế vì lý do kinh tế: chỉ đảm đơng 1 phần yêu cầu CSPK của phụ tải, nó gánh
chức năng điều chỉnh CSPK trong HTĐ
- Phần còn lại nhờ vào nguồn CSPK đặt thêm tức là nguồn công suất bù (
tụ điện, máy bù đồng bộ, máy bù tĩnh)
- Nguồn CSPK nữa là các đờng dây siêu cao áp.
- Lợng CSPK bù khá lớn và đặt tập trung ở các nút hệ thống ( biểu hiện ở
điện áp vận hành thấp) hoặc ở các vị trí thuận lợi cho việc điều chỉnh điện
áp: (bù ngang)
7 - Tại sao chỉ bù đến cos = 0,9 - 0,95
Nếu bù đến cos = 1 thì không kinh tế vì lúc đó tiền tổn thất công suất
và điện năng không bù lại đợc tiền đặt các MF công suất phản kháng.
Nếu cos = 1 có thể gấy cộng hởng trong mạch dẫn đến ảnh hởng đến
ổn định của hệ thống .
8- Bù cỡng bức và bù kinh tế khác nhau ntn? Cái nào quan trọng hơn.
- Bù cỡng bức : CSPK do nguồn phát ra không đủ để cung cấp cho yêu
cầu của phụ tải ta phải tiến hành bù cỡng bức (bù kỹ thuật)
- Bù kinh tế : để giảm tổn thất công suất tác dụngvà tổn thất điện năng
trên lới phân phối trung áp ta thực hiện bù kinh tế.
Nh vậy bù kỹ thuật ở mức HTĐ do thiếu CSPK đợc thực hiện bắt buộc:
Quan trọng hơn bù kinh tế còn bù kinh tế chỉ đợc thực hiện khi nó thực sự
mạng lại lợi ích,nghĩa là lợi ích kinh tế mà nó mạng lại phải lớn hơn chi phí
đặt và vận hành trạm bù.

10



9 - Bù kinh tế phải xét đến những yếu tố nào:
Bù kinh tế là phơng pháp tổn thất công suất và tổn thất điện năng hiệu
quả , các yếu tố.
- Vốn đâù t và chi phí vận hành trạm bù .
- Tổn thất điện năng trong trạm bù .
- Mức độ cải thiện đợc tổn thất công suất và tổn thất điện năng.
10- Phơng pháp để dự báo phụ tải:
Phụ tải điện có đặc điểm là phụ tải không ngừng trong thời gian và
không gian- Muốn qui hoạch lới điện ta phải dự báo phụ tải trong tơng lai:
dự báo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
- Dự báo phụ tải ngắn hạn đợc tính theo phơng pháp ngoại suy trực tiếp
từ phụ tải của ít nhất 3 năm gần nhất.
- Dự báo phụ tải dài hạn: dự báo điện năng , công suất max và đồ thị phụ
tải .
+ Dự báo điện năng đợc thực hệin cho từng thành phần phụ tải: phơng
pháp tơng quan, hàm mũ...
+ Dự báo công suất max thực hiện theo phơng pháp ngoại suy, phơng
pháp hệ số phụ tải.
+ Đồ thị phụ tải kéo dài thực hiện bằng phơng pháp ngoại suy.
- Dự báo phụ tải trung hạn.: 1 phần đợc tính từ quy hoạch phụ tải của
các ngành kinh tế , một phần đợc tính theo hệ số tăng trởng phụ tải hàng
năm có thống kê trong quá khứ và đợc điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
11- Đặc điểm của đồ thị phụ tải:
- Biến thiên theo quy luật ngày đêm, theo quy luật sinh hoạt và sản
suất tạo ra đồ thị phụ tải ngày đêm .
- Tại 1 thời điểm phụ tải trong các ngày đêm khác nhau biến thiên ngẫu
nhiên quanh giá trị trung bình theo phân phối chuẩn.
- Phụ tải có tiêu chuẩn mùa : trong những tháng khác nhau có giá trị
khác nhau.

- phụ tải biến thiên mạnh theo thời tiết.
- Phụ tải biến đổi theo tần số và điện áp tại điểm nối vào lới điện.
- Phụ tải phát triển không ngừng theo thời gian và không gian.
12- Chất lợng điện năng là gì? nó ảnh hởng ntn đến phụ tải.
- Chất lợng điện năng gồm có: chất lợng điện áp và tần số.
+ Chất lợng tần số: đợc đánh giá bằng độ lệch tần số so với định mức :
f=

(f f dm ).100
và độ dao động tần số: đặc trng bởi độ lệch giữa giá trị
f dm

lớn nhất và nhỏ nhất của tần số.
- Chất lợng điện áp : gồm 4 chỉ tiêu:

+)Độ lệch điện áp so với điện áp định mức của lới điện: U=

U U dm
.100%(V)
U dm

U- U U+ độ lệch điện áp là tiêu chuẩn quan trọng nhất ảnh hởng
lớn nhất đến giá thành hệ thốngđiện.
+) Độ dao động điện áp: Sự biến thiên nhanh của điện áp
U =

U max U min
.100%(V)
U dm


+) Độ không đối xứng : do phụ tải các pha không đối xứng , dẫn đến điện
áp các pha không đối xứng
+) Độ không sin: Các thiết bị dùng điện có đặc tính phi tuyến làm biến đổi
dạng đồ thị điện áp
- ảnh hởng đến phụ tải: Độ lệch điện áp tăng quá cao, hỏng cách điện
của thiết bị điện gây chập cháy, dao động gây dao động ánh sáng, hại mắt
ngời, gây nhiễu TV, radio và các thiết bị điện tử, độ không đối xứng làm giảm
tuổi thọ của thiết bị, độ không sin tăng tổn thất và gây nhiễu TV rađiô, và
các thiết bị điện tử khác.

R

V - Đờng dây

jX

1- Sơ đồ thay thế của đờng dây gồm những thành phân nào ? đặc trng ?
- R0 điện trở của dây dẫn: DD bị phát nóng
do hiệu
G
B
ứng Joule,1 phần công suất tải qua
lới
bị
mất
Gđể
B
j

j 11

2

2

2

2


làm nóng dd và 1 phần điện áp cũng bị tổn
hao do hiện tợng này: Qúa trình này đặc
trng bởi điện trở của dd R.
- X0 : điện kháng của dd : Dòng điện
xoay chiều gây ra từ trờng tự cảm của
từng dd và hỗ cảm giữa các dd với nhau
và giữa các dd với đất nh các bản tụ của 1 tụ điện. Điện trờng này gây ra
dòng điện điện dung có tác dụng làm triệt tiêu 1 phần dòng điện cảm (của
phụ tải) chạy trong dd : quá trình này đặc trng bởi dung dẫn B0 (1/ km)
- G0 điện dẫn dd: Đ/áp cao gây trên bờ mặt dd cờng độ điện trờng , nếu cờng độ này lớn hơn một mức nào đó sẽ gây ion hoá không khí quanh dd gọi
là hiện tợng vầng quang, gây 1 phần tổn thất điện năng gọi là tổn thất
vầng quang. Điện áp cũng gây dòng điện rò trong cách điện của cáp và bề
mặt cách điện khác làm tổn thất 1 phần điện năng : các tổn thất này đặc trng bởi điện dẫn G.
- Các thông số này rải đều trên toàn bộ chiều dài đờng dây để đơn giản
trong tính toán ngời ta thay thế bằng thông số tập trung nh hình vẽ.
2- Tiết diện dd ảnh hởng đến thông số nào của đờng dây:
- Tiết diện của dd ảnh hởng đến cả 4 thông số trên đờng dây.
- Khi điện áp U 110kV ta mới kể đến dung dẫn B0 của đờng dây.
- Khi đ/áp U 330kV ta mới kể đến thành phần điện dẫn G.
3- Hỗ cảm giữa các dd của đờng dây phụ thuộc vào yếu tố nào? tại sao
cần phải đảo pha trên đờng dây :

- Hỗ cảm giữa các dd phụ thuộc vào độ dài, bán kính và khoảng cách giữa
các dd.
- Do hỗ cảm của các dd khác nhau không bằng nhau gây ra không đối
xứng về dòng và áp trong lới điện để khắc phục hiện tợng này ngời ta hoán
vị dd sao cho mỗi pha của 1 đờng dây lần lựơt ở 3 vị trí ,khác nhau khi đó có
thể xem độ tự cảm và điện kháng trung bình của các pha là = nhau nếu đờng
dây có thể đảo pha nhiều lần.
4- Hiệu ứng mặt ngoài của dòng điện xoay chiều khiến cho dòng điện
phân bố dày hơn ở quanh bề mặt ngoài của dd nên không còn đều đặn trên
khắp tiết diện của dd nh TH 1 chiều.
6- Tổn thất đ/áp trên đờng dây phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Công thức tính U =

PR + QX
; U = U1 - U2
U

U phụ thuộc vào công suất phản kháng Q tải trên lới điện.
Còn sự biến đổi của P chỉ làm thay đổi góc pha của đ/áp.
U - phụ thuộc vào đ/áp ở đầu và cuối đờng dây.
U - phụ thuộc vào thông số của đờng dây : R ,X
7- Tiêu chuẩn để đánh giá lới điện là gì: lới điện đợc đánh giá theo 4 tiêu
chuẩn chính
- An toàn cung cấp điện: an toàn điện, nguy cơ cháy nổ, hành lang an
toàn , ,mỹ quan.
- Chất lợng điện năng; thể hiện ở tần số và điện áp.
- Độ tin cậy cung cấp điện : đảm bảo cung cấp điện liên tục trong mọi trờng hợp, thời gian gián đoạn ít nhất .
- Hiệu quả kinh tế: tránh đợc nguy cơ làm hại thiết bị, chi phí vận hành ít
nhất thất thu ít nhất.
8- Vì sao phải chọn tiết diện theo Jkt ; Jkt phụ thuộc vào những yếu tố

nào?.
- Vì chọn theo đk mật độ dòng điện kinh tế( Jkt) sẽ cho ta hàm chi phí tính
toán Z là nhỏ nhất.
- Jkt phụ thuộc vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất, loại dd và phụ
thuộc vào trình độ phụ tải của mỗi nớc ( vật liệu làm dd)
Jkt =

(a tc + a vh ).n.b
3..C

Jkt
Jkt

9- Sau khi chọn tiết diện theo Jkt phải kiểm tra lại theo các đk nào? vì
sao?

12


- Kiểm tra lại theo đk: + Đk phát nóng khi lv bình thờng: Ilvbt < Icp
+ Đk phát nóng khi sự cố : Isc k.Icp
+ Đk tổn thất điện áp (bình thờng Ubtmax 10% ; Uscmax 20%)
+ Điều kiện tổn thất vầng quang.
- Chế độ
làm việc bình
thờng
:
khi
dòng
điện

đi
qua
cách
điện
bị
nóng
lên
do
hiệu
ứng
Jun , nếu t0 tăng quá cao ( khi có sự cố) sẽ làm giảm độ bền cơ học của dây
dẫn(dd) hoặc làm già hoá cách điện để đảm bảo cho dd và cách điện làm việc
lâu dài ta phải kiểm tra đk phát nóng trong 2 chế độ bình thờng và sự cố.
- Chọn tiết diện dd phải đảm bảo không có phát sinh vầng quang thì tiết
diện dd không đợc nhỏ hơn trị số cho phép đối với mỗi cấp đ/áp, nếu xảy ra
vầng quang sẽ gây tổn thất điện năng.
- Kiểm tra đk tổn thất điện áp nh trên nếu vợt qúa thì không kinh tế, lại
phải đặt thêm các thiết bị bù
10- Khoảng vợt tới hạn là gì? tính khoảng vựơt tới hạn để làm gì?
- Chiều dài khoảng vợt mà ứng với nó tải trọng ngoài cực đại và gmax ; min
(g - tải trọng tổng hợp của dd, - nhiệt độ ) ảnh hởng đến ứng suất
của dd một giá trị nh nhau gọi là chiều dài tới hạn của khoảng vựơt.
Tính lth để xác định chiều dài tối đa của các khoảng dây dẫn để đảm bảo
trong các đk khác nhau của thời tiết dd vẫn đảm bảo làm việc bình thờng.
VI - Sơ đồ.
1-Trình bày thao tác khi đa 1 MC của sơ đồ có TG đờng vòng ra sửa chữa.
* Sơ đồ 1 TG có TG đờng vòng để sửa chữa MC bất kỳ nào ta đóng DCL
vòng và MCV của đờng dây đó sau đó cắt MC và DCL 2 bên của MC này MCV sẽ
thay thế cho MC đa ra sửa chữa.
* Sơ đồ 2 HT TG có TG vòng.

Khi sửa chữa MC bất kỳ cũng không gây mất điện.
- Cắt MC nối , DCL nối 2 thanh góp.
- Cắt MC cần sửa chữa và DCL 2 bên dùng biện pháp an toàn nối 2 đầu MC
lại
- Đóng MCV và DCL vòng, khi đó MCV thay thế cho MC cần sửa chữa.
2- So sánh sơ đồ 2 TG và sơ đồ 1 TG có phân đoạn.
- Sơ đồ 1TG có phân đoạn bằng MC khi sửa chữa hay sự cố 1 phân đoạn ,
các nguồn cung cấp và đờng dây nối với phân đoạn đó phải ngừng làm việc,
còn khi sửa chữa MC của 1 mạch nào đó thì mạch ấy tạm thời bị mất điện
trong thời gian sửa chữa.
- Với sơ đồ HT 2 TG khắc phục đợc nhợc điểm trên: khi sửa chữa hay sự cố
1TG ta chuyển toàn bộ mạch sang TG còn lại nhờ MC nối mà không hộ nào bị
mất điện, sửa chữa MC mạch nào thì chỉ mất điện trong thời gian thao tác
sau đó MC nối làm việc thay thế MC đờng dây cần sửa chữa.
- Giống nhau: khi làm việc bình thờng sơ đồ 2 HTTG , 1TG làm việc , 1 TG dự
phòng giống trờng hợp sơ đồ 1 HT TG có phân đoạn mà MC phân đoạn đóng.
3- Khi nào dùng sơ đồ cầu trong, cầu ngoài, cầu đủ.
- Cầu trong : MC đặt về phía MBA ; phía đờng dây không có MC mà chỉ có
DCL . Khi sửa chữa hay sự cố 1 MBA 2 đờng dây vẫn làm việc bình thờng. Khi
sửa chữa hay sự cố 1 đờng dây thì 1MBA tạm thời ngừng mất điện sau đó
dùng DCL đờng dây tách đờng dây sự cố ra và khôi phục lại sự làm việc bình
thờng củ MBA . Sơ đồ này thích hợp cho các trạm MBA phải thờng xuyên
đóng cắt và đờng dây ngắn.
* Sơ đồ cầu ngoài: MC đặt về phía đờng dây, u điểm của sơ đồ cầu ngoài là
nhợc điểm của sơ đồ cầu trong và ngợc lại.
Khi ngắn mạch trên đờng dây nào thỉ chỉ có đờng dây đó mất điện, các
MBA làm việc bình thờng. Khi sự cố trong MBA thì 1 đờng dây tạm thời mất
điện.
Sơ đồ thích hợp cho các trạm biến áp ít phải đóng cắt MBA và chiều dài đờng dây lớn.
* Sơ đồ cầu đầy đủ: Dùng khi yêu cầu cung cấp điện tơng đối cao và tính

kinh tế cũng cao.
4- Mục đích dùng kháng phân đoạn ở thanh góp điện áp MF:
đặt kháng phân đoạn ở TG điện áp MF để hạn chế dòng ngắn mạch trong
mạch hạ áp của NMĐ hạn chế dòng ngắn mạch để chọn thiết bị thích hợp
trong mạch máy phát và thanh góp.
- Khi làm việc bình thờng dòng qua kháng phân đoạn bé, đ/áp trên các
phân đoạn khác nhau ít. Khi cắt MFĐ hoặc MBA thì dòng qua kháng phân đoạn
và độ lệch đ/áp giữa các phân đoạn TG tăng lên so với lúc bình thờng, khi đó
dòng ngắn mạch tăng lên làm cho chi phí về kháng MC , DCL nối các phân
đoạn tăng lên.
5- Giải thích ý nghĩa của các phân tử trong sơ đồ thay thế:
Zd = Rd + jXd
SI S'
S'II S S"I S"'I S
d
B
= L (r0 + jx0)
Spt
r0 ,x0 - điện trở và điện khángcủa
đờng dây đợc tra bảng ứng
với từng loại dây.
S0
L - chiều dài đơng dây(km)
jQc2

13

jQc2



P2 + Q2
P2 + Q2
. R+j X
. = Pd +jQd
Sd =
2
2
U dm
U dm

SB = P0 +j Qb - Tổn thất công suất trong MBA


S
+ j
SB = S0 + Scu = P0 + PN
S
dm



U N % S2
Q 0 + 100 . S

dm

Rb - tổn thất công suất tác dụng trong cuộn dây MBA ; Xb tổng điện
kháng của cuộn dây sơ cấp và thứ cấp MBA
S0 = P0 + jQ0 - Tổn thất không tải hay tổn thất trong lõi thép MBA.
Qc1 = Qc2 = U2đm B/2 - Tổn thất công suất trong nhánh tổng dẫn đầu và

cuối đờng dây (trờng hợp này đã bỏ qua G ) . Đầy đủ: Sy1 =Sy2 = U2đm (G/2 +j B/2)
6- Cách vận hành sơ đồ 2 thanh góp:
1 TG làm việc, 1TG dự trữ, các DCL nối với TG làm việc đóng lại, DCL nối với
TG dự trữ cắt ra sự liên lạc giữa 2 TG nhờ máy cắt nối.
* Ưu điểm : lần lợt sửa chữa từng TG mà không hộ tiêu thụ nào bị mất điện
, sửa chữa DCL thang góp của mạch nào thì chỉ mạch ấy bị cắt điện,nhanh
chóng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị khi ngắn mạch trên TG làm việc,
sửa chữa MC của mạch bất kỳ mạch ấy không phải ngừng làm việc lâu dài.
* Khi sửa chữa TG : khi sửa chữa TG đang làm việc ta phải chuyển toàn bộ
mạch sang TG dự trữ .
Quan sát bằng mắt thờng xem TG dự trữ có bị ngắn mạch hay nối tắt
không.
- Đóng MCN (nếu có ngắn mạch thì MCN sẽ cắt ra) TG dự trữ có điện.
- Đóng DCL than góp của đờng dây và nguồn cung cấpTG dự trữ
- Cắt DCL thanh góp nối với TG làm việc.
- Cắt MCN và DCL 2 bên của nó, TG cần sửa chữa mất điện.
* Sửa chữa bất kỳ DCL thanh góp nào cũng tiến hành tơng tự.
* Sửa chữa MC đờng dây.
- Kiểm tra TG dự trữ bằng cách đóng MCN, nếu TG dự trữ tốt thì MCN ra.
- Thực hiện biện pháp an toàn tháo gỡ đầu dây nối 2 bên MC và nối tắt MC
lại.
- Đóng DCL đờng dây và DCL thanh góp của đờng dây đó vào TG dự trữ.
- Đóng MCN , khi đó MC đờng dây đợc thay bằng MCN
* Nhợc điểm: Dùng DCL đóng cắt mạch dòng điện nên nếu thao tác nhầm
lẫn đến hậu quả nghiêm trọng
- Nếu không phân đoạn TG làm việc thì khi ngắn mạch trên TG làm việc sẽ
gây mất điện toàn bộ, để khắc phục ngời ta cho cả 2 TG làm việc và MCN nh
MC phân đoạn.
- Sơ đồ tốn nhiều DCL, bố trí thiết bị phân phối phức tạp giá thành cao.
7- Nguyên tắc khi thành lập sơ đồ phơng án? các loại sơ đồ lới phân

phối- Ưu - nhợc điểm.
* Nguyên tắc : các phơng án đợc thành lập trên cơ sở đảm bảo cung cấp
điện an toàn, liên tục nhng phải kinh tế.
- Độ tin cậy cung cấp điện : đảm bảo cung cấp điện liên tục, không bị gián
đoạn.
- Chất lợng điện năng: thể hiện ở tần số và điện áp tại các nút đúng yêu
cầu.
- Tính linh hoạt của mạng điện: thao tác linh hoạt khi bình thờng cũng
nh khi sự cố
- Tính kinh tế và có khả năng pt phụ tải.
- An toàn cho con ngời và thiết bị.
* Lới phân phối có nhiệm vụ phân phối điện cho 1 vùng lãnh thổ nhỏ, điện
áp không cao: U 66 kV có l 50 km ; công suất truyền tải nhỏ.
+ Lới phân phối hình tia không phân đoạn; phạm vi áp dụng cung cấp
điẹn cho các phụ tải loại III
Ưu điểm : toàn lới xem nh 1 phần tử. Thiết bị đơn giản, kinh tế cao.
Nhợc điểm : hỏng hóc ở bất cứ nào cũng gây mất điện toàn lới phân phối,
khi ngừng điện công tác cũng vậy n
+ Lới phân phối hình tia có phân đoạn:
Ưu điểm : khi xảy ra sự cố ở phân đoạn nào đó thì phụ tải của phân đoạn
sự cố và các phân đoạn sau nó tính từ nguồn bị mất điện trong suốt thời
gian sửa chữa sự cố còn các phụ tải nằm trớc phân đoạn trở về nguồn sẽ
không bị mất điện(chỉ mất điện trong thời gian thao tác tách phần tử bị sự
cố). Việc phân đoạn làm tăng đáng kể độ tin cậy của lới phân phối. Giảm tổn
thất kinh tế do mất điện.
-Nhợc điểm : Cần phải đầu t vốn, cần tìm số lợng, vị trí đặt và loại thiết
bị phân đoạn sử dụng sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Phạm vi áp dụng cung cấp điện cho phụ tải loại II, III.
* Lới phân phối kín vận hành hở: lới phân phối gồm nhiều nguồn và nhiều
đờng dây phân đoạn tạo thành lới kín nhng khi vận hành thì 1 số MC phân

đoạn cắt ra tạo thành lới hở.

14


- Ưu điểm: khi 1 đoạn lới ngừng điện thì chỉ phụ tải ở đó mất điện, còn các
đoạn khác chỉ tạm ngừng điện trong thời gian ngắnđể thao tác sau đó lại
cấp điện lại bình thờng.
Lới có nhiều phân đoạn và nhiều nguồn thì độ tin cậy cung cấp điện càng
cao
- Nhợc điểm: - tốn nhiều thiết bị. Vận hành phức tạp.
- áp dụng cho các phụ tải loại I, II.
8- Nhiệm vụ của lới phân phối trung áp và hạ áp:
Lới phân phối trung áp : truyền tải điện.
Lới hạ áp : Phân phối điện.
- Các chỉ tiêu đánh giá lới phân phối.
+ Kinh tế: - Tổn thất điện năng A; tổn thất công suất toàn lới để đánh
giá ảnh hởng của lới đến khả năng của nguồn điện; U để lựa chọn và kiểm
tr dây dẫn.
+ Kỹ thuật : - Độ tin cậy cung cấp điện cao.
- có khả năng tải theo điện áp và phát nóng thoả mãn yêu cầu của phụ
tải trong chế độ bình thờng và sự cố.
- Khả năng phát triển phụ tải.
VII- Chế độ
1- Thế nào gọi là cân bằng công suất ? Việc cân bằng công suất phản
kháng phụ thuộc ntn vào việc cân bằng công suất tác dụng.
- Công suất tác dụng và công suất phản kháng của nguồn điện phải đáp
ứng đợc yêu cầu công suất của phụ tải trong mọi thời điểm mọi chế độ vận
hành gọi là cân bằng công suất.
- S = P 2 + Q 2 - công suất phát của nhà máy S có giới hạn nếu phát nhiều

P thì phát ít Q. Việc cân bằng công suất tác dụng có trong toàn hệ thống,
đảm bảo cân bằng công suất tác dụng mới đảm bảo tần số của lới điện nằm
trong phạm vi cho phép. Còn cân bằng công suất phản kháng vừa có trong
hệ thống vừa có trong địa phơng, chỗ này của lới điện có thể đủ công suất
phản kháng nhng chỗ khác lại thiếu.
Khi hệ thống không đủ CSPK ( không cân bằng CSPK) có thể cấp thêm nhờ
các tụ bù, kháng điện đợc đặt hợp lý trong hệ thống
Nh vậy hệ thống phải đảm bảo cân bằng công suất tác dụng trớc, còn
không cân bằng CSPK có thể khắc phục bằng các thiết bị bù CSPK.
2- Việc tính toán lới điện gồm các việc gì? Kết quả tính toán đợc dùng
làm gì?
Tính toán lới điện là xác định dòng điện và dòng công suất trên từng
nhánh của lới, tính tổn thất điện áp và điện áp các nút, tính tổn thất công
suất và tổn thất điện năng.
Kết qủa tính toán để phục vụ quy hoạch, thiết kế và vận hành lới điện.
+ Qui hoạch,thiết kế: lựa chọn phơng án, chọn các thiết bị, dây dẫn, máy
cắt, thiết bị bảo vệ...
+ Vận hành : kiểm tra tình trạng kỹ thuật và kinh tế.
- Kỹ thuật : kiểm tra phần tử nh dây dẫn, MBA ... theo đk phát nóng.
- Kinh tế: Tính P, A nếu quá lớn phải có biện pháp cải tạo.
3- Bù kinh tế và bù cỡng bức khác nhau ntn? Khi nào cần bù kinh tế?
- Khác nhau: Khi nguồn không đủ công suất phản kháng để cung cấp cho
phụ tải ta phải bù cỡng bức. Còn khi nguồn vẫn đủ CSPK cung cấp cho phụ
tải nhng để giảm tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp
thì ta tiến hành bù kinh tế.
- Khi chi phí về kinh tế, về vận hành và tổn thất trên thiết bị bù nhỏ hơn
hiệu quả của việc làm giảm đợc tổn thất của lới điện thì ta nên bù kinh tế,
nếu lớn hơn thì ta không nên bù kinh tế.
4- So sánh mạng 3 pha trung tính cách điện với đất và mạng 3 pha trung
tính nối đất trực tiếp?

* Mạng 3 pha trung tính cách điện với đất:
+ Khi có1 pha chạm đất:
- Điện áp pha chạm đất = 0, điện áp 2 pha còn lại tăng 3 lần (= Ud)
- Điện áp dây của cả mạng điện không thay đổi
- Điên áp điểm trung tính tăng từ 0 đến điện áp pha.
- Dòng điện dung của các pha không chạm đất tăng 3 lần, còn dòng
điện dung tại chỗ chạm đất tăng 3 lần so với dòng điện dung 1 pha trớc khi
chạm đất.
Mạng vẫn làm việc bình thờng nhng không quá 2h để có thể tìm ra chỗ
sự cố.
+ Vì lý do trên cách điện pha của mạng phải thiết kế theo điện áp
dây,nên giá thành của thiết bị tăng lên.
*Mạng 3 pha trung tính nối đất trực tiếp.

15


+ Khi có 1 pha chạm đất.
Khi chạm đất 1 pha là ngắn mạch dòng điện rất lớn , rơ le sẽ tác động
cắt nhanh đờng dây bị sự cố.
- dòng điện chạm đất 1 pha lớn nên thiết bị nối đất phức tạp và đắt tiền
hơn.
- Dòng chạm đất 1 pha có thể lớn hơn bằng dòng ngắn mạch 3 pha.
+ Cách điện chỉ cần thiết kế theo điện áp pha vì bất cứ chế độ nào điện
áp các dây dẫn đều không vợt quá điện áp pha , nên vốn đầu t giảm
Phân biệt chế độ xác lập và chế độ quá độ:
- Khi có tác động đóng cắt mạch không chuyển ngay tới trạng thái xác
lập mới mà phải trải qua một thời gian quá độ. Diễn biến của mạch trong thời
gian quá độ gọi là qúa trình quá độ. Vậy quá trình quá độ là quá trình mạch
chuyển từ trạng thái ban đầu tới một trạng thái xác lập .

Chế độ quá độ gồm: - Quá độ điện từ ( ngắn mạch)
- Quá độ điện cơ( ổn định)
- Còn chế độ xác lập: là chế độ mà trong đó các thông số chế độ có thể
xem nh không thay đổi, hoặc thay đổi không đáng kể.
6- Trong HTĐ sự biến đổi điện áp dẫn đến hậu quả gì?
- Chất lợng điện năng ở các thiết bị dùng điện không đạt yêu cầu.
- ảnh hởng đến công tác của HTĐ : điện áp tăng quá cao gây nguy hiểm
cho thiết bị HTĐ điện áp thấp làm giảm ổn định tĩnh của HTĐ, giảm khả năng
ổn định động, giảm thấp quá gây mất ổn định phụ tải.
-Mức điện áp trong HTĐ ảnh hởng lớn đến tổn thất công suất và tổn
thất điện năng.
7- Mục đích - Phơng pháp và phơng tiện để điều chỉnh điện áp trong lới
phân phối.
* Mục đích :
+ Đảm bảo chất lợng điện năng cho thiết bị dùng điện
+ Đảm bảo hoạt động của hệ thống trong chế độ vận hành bình thờng
cũng nh sự cố.
+ Đạt hiệu quả kinh tế, giảm P, A
* Phơng pháp:
Điện áp phụ thuộc vào dòng công suất phản kháng trên đờng dây, để
điều chỉnh điện áp phải điều chỉnh dòng công suất phản kháng trong hệ
thống điện.
Công suất phản kháng thờng thiếu trong chế độ max cần phải có thêm
nguồn bằng cách tăng kích từ MF, bù bằng các thiết bị bù), còn trong chế
độ phụ tải min lại có nguy cơ thừa do điện dung của đờng dây và cáp gây
ra, cần phải có thêm thiết bị tiêu thụ (các kháng điện)
+ Điều chỉnh điện áp bằng 2 cách:
+ điều chỉnh CSPK của các nguồn CSPK (NMĐ, Máy bù đồng bộ, các bộ tụ
bù...)
+ Điều chỉnh dòng CSPK hay là phân bố lại công suất phản kháng trên lới theo yêu cầu bằng cách điều chỉnh đầu phân áp ở các MBA, thiết bị bù dọc.

8- Tổn thất công suất có tác hại gì? Biện pháp giảm P trong mạng
điện.
- Tổn thất công suất xảy ra trên lới và trong MBA : làm cho công suất
của nguồn điện lớn hơn công suất yêu cầu của phụ tải, đòi hỏi khả năng
phát của nguồn và khả năng tải của lới cao hơn, nên không kinh tế.
Biện pháp giảm P, trong mạng
+ Chọn cấu trúc hợp lý của các sơ đồ cung cấp điện.
+ Thay đổi dòng công suất phản kháng truyền tải ở trong mạng điện.
+ Vận hành kinh tế các TBA có nhiều MBA làm việc //
+ Phân bố lại các dòng công suất tác dụng và phản kháng trong các
mạng điện không đồng nhất.
+ Nâng cao điện áp định mức của mạng điện.
+ Thay đổi điện áp định mức của mạng điện.
+ Thay đổi tiết diện dây dẫn, chọn dây dẫn có tiết diện lớn hơn.
+ Thờng xuyên kiểm tra đờng dây.
+ San bằng đồ thị phụ tải, giảm đỉnh của các đồ thị phụ tải, hạn chế sử
dụng điện vào giờ cao điểm.
9- Tổn thất điện năng gây tác hại gì? Biện pháp giảm A trong mạng?
- Tổn thất điện năng trên lới và trong MBA làm cho điện năng ở
nguồnđiện lớn hơn điện năng yêu cầu của phụ tải, làm cho yêu cầu phát của
nguồn phải cao hơn yêu cầu của phụ tải.
Nếu A lớn làm thiệt hại về kinh tế.
- Các biện pháp đã nêu ở trên.

16


10- Mạng 380/220V trung tính nối đất trực tiếp vì?
Không phải vì nguyên nhân tiết kiệm cách điện mà vì xuất phát từ lý do
an toàn cho ngời. Đây là mạng điện sinh hoạt, xác suất ngời chạm phải tơng

đối lớn. Nếu để trung tính cách điện với đất khi 1 pha chạm đất tình trạng
này sẽ kéo dài, ngời chạm phải dây dẫn kia phải chịu điện áp dây rất nguy
hiểm.
11- Đặt tụ bù bên hạ áp có lợi hay hại gì? Phân biệt bù ngang và bù dọc.
+ Bù nối tiếp (bù dọc) tức là bù thông số của đờng dây.
Để thay đổi U ta có thể thay đổi cảm kháng X L bằng phơng pháp đặt 1
bộ tụ nối tiếp vào đờng dây, khi đó XC sẽ bù 1 phần XL của đờng dây kết qủa
là U giảm.
+ Bù ngang : (Bù // ) các thiết bị bù // là các bộ tụ các máy bù đồng bộ.
Khi đặt tụ bù sẽ phát ra công suất phản kháng Q b và cung cấp cho phụ
tải, dòng công suất phản kháng trên đờng dây giảm xuống, điện áp cuối đờng dây tăng lên.
+ Đặt tụ bù bên hạ áp có lợi hơn vì: tụ bù phát ra Q b cung cấp trực tiếp
cho yêu cầu của phụ tải mà không phải truyền qua đờng dây lại gây thêm
tổn thất, Khi bù Qb rồi dòng công suất chạy trên đờng dây cũng giảm
xuống, điện áp cuối đờng dây tăng lên, đảm bảo chất lợng điện năng.
13- Giống câu 9 . Các phơng pháp tiết kiệm điện năng:
- Sử dụng các thiết bị có công suất nhỏ nhng vẫn đảm bảo yêu cầu.
- Cắt bớt các thiết bị tiêu thụ điện lớn vào giờ cao điểm.
- Tăng cờng các biện pháp kiểm tra đờng dây, sứ, các mối nối tránh tổn
thất.
14- So sánh kinh tế các phơng án? thế nào là phơng án tối u?
Để so sánh kinh tế các phơng án phụ tải lới điện phải tính hiệu quả kinh
tế của từng phơng án rồi so sánh với nhau :
- So sánh về tổn thất công suất.
- So sánh về tổn thất điện năng
- _____ _____ _____ điện áp
Và phơng án tối u là phơng án có chi phí tính toán nhỏ nhất
Hàm Z = (avh + atc) K + A.C min.

17



18


19



×