BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------
TRẦN HUỲNH TRÂN
THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT
VĨNH LONG- TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------
TRẦN HUỲNH TRÂN
THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT
VĨNH LONG- TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Minh Nguyệt
Hà Nội, 2017
Lời cảm ơn
Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của tôi xin được dành gửi tới PGS.TS
Lê Minh Nguyệt - người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
làm luận văn. Cô đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về giáo dục và phát triển cộng
đồng cũng như giúp tôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học. Một lần nữa, tôi
xin được nói lời Cảm ơn Cô!
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học sư phạm Hà Nội nói chung và
Khoa Tâm lí nói riêng , cùng các thầy cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi,
dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo
Tỉnh Vĩnh Long , các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban giám hiệu, các đồng chí cán bộ
giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh trường THPT Vĩnh Long đã nhiệt tình
cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, những người thân trong gia đình và bạn bè đã
luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và
nghiên cứu trong suốt thời gian qua!
Mặc dù trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã cố gắng rất nhiều , song không
thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và
đóng góp ý kiến của quý các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người
cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.......................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................4
3.Khách thể nghiên cứu...............................................................................................4
4.Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................4
5.Giới hạn phạm vi nghiên cứu ...................................................................................4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................7
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá tác động của cộng đồng trong giáo dục
đạo đức cho học sinh trung học phổ thông .............................................................8
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................8
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài............................................................................8
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ............................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................10
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ...................10
1.2.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông.........................................13
1.3. Tham gia của Cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông..........................................................................................................................15
1.3.1. Cộng đồng .......................................................................................................15
1.3.2. Tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông..........................................................................................................................16
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo
đức cho học sinh trung học phổ thông ......................................................................27
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tham gia của cộng đồng trong giáo dục
học sinh trung học phổ thông. ...................................................................................29
1.4.1. Trình độ nhận thức của thầy cô giáo, gia đình, học sinh và các tổ chức xã hội
về sự tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung phổ
thông..........................................................................................................................29
1.4.2. Năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ
giáo viên ....................................................................................................................30
1.4.3. Điều kiện – Kinh tế - xã hội – văn hóa của địa phương có ảnh hưởng rất
lớn đến việc tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh. ...31
1.4.4. Ảnh hưởng của các văn bản pháp quy quy định đến việc phối hợp các lực
lượng giáo dục ..........................................................................................................32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................33
Chương 2: THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TỈNH VĨNH LONG....................................34
2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể khảo sát ...........................................................34
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu .........................................................................................34
2.1.2. Khách thể khảo sát ..........................................................................................36
2.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu.................................................................39
2.2.1. Tổ chức nghiên cứu .........................................................................................39
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................39
2.3. Thực trạng tham gia của cộng đồng đến giáo dục đạo đức học sinh ở trường
THPT Vĩnh Long ......................................................................................................40
2.3.1.Đánh giá về nhận thức của cộng đồng trong công tác giáo dục đạo đức học
sinh ở trường THPT Vĩnh Long ................................................................................40
2.3.2. Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong việc xác định nội dung và hình
thức lên nội dung và hình thức giáo dục đạo đức của học sinh ở trường THPT Vĩnh
Long ..........................................................................................................................43
2.3.3. Đánh giá sự tham gia hỗ trợ cơ sở vật chất của cộng đồng trong giáo dục đạo
đức của học sinh ở trường THPT Vĩnh Long ...........................................................52
2.3.4. Đánh giá hiệu quả tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học
sinh ở trường THPT Vĩnh Long................................................................................55
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng để đánh giá việc tham gia của cộng đồng trong giáo dục
đạo đức cho HS .........................................................................................................58
2.4.1. Biện pháp tham gia của cộng đồng nâng cao hiệu quả trong giáo dục đạo đức
...................................................................................................................................58
2.4.2. Biện pháp tham gia của cộng đồng nâng cao hiệu quả trong giáo dục đạo đức
...................................................................................................................................60
Tiểu kết chương 2:...................................................................................................64
Chương 3: Biện pháp nâng cao Tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo
đức cho HS trường THPT Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long....................................65
3.1. Nguyên tắc và cơ sở đề xuất biện pháp..............................................................65
3.1.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................................................65
3.1.2. Cơ sở đề xuất biện pháp..................................................................................66
3.2. Một số biện pháp nâng cao tác động của cộng đồng lên giáo dục đạo đức học
sinh ở trường THPT Vĩnh Long................................................................................66
3.2.1 Biện pháp 1 : Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tham gia của cộng đồng
trong giáo dục đạo đức học sinh ...............................................................................66
3.2.2 Biện pháp 2 : Nâng cao hiệu quả tham gia của cộng đồng trong việc triển khai
nội dung và hình thức giáo dục đạo đức học sinh ....................................................73
3.2.3. Biện pháp 3 : Nâng cao vai trò của nhà trường trong việc phối hợp chặt chẽ
giữa nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh.....................76
3.2.4. Biện pháp 4 : Mở rộng kênh trao đổi thông tin trong cộng đồng tạo sự liên
kết mạnh mẽ về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.......................................78
3.2.5. Biện pháp 5 : Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá, rút kinh
nghiệm về hoạt động giáo dục đạo đức trong cộng đồng .........................................81
Tiểu kết chương 3:...................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tổng hợp kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của thành phố Vĩnh Long từ
năm 2013 – 2016 .......................................................................................................36
Bảng 2.1. Đánh giá của giáo viên về sự cần thiết tham gia của cộng đồng trong giáo
dục đạo đức cho học sinh ..........................................................................................40
Bảng 2.2. Đánh giá của cha/mẹ về sự cần thiết của cộng đồng trong giáo dục đạo
đức cho học sinh........................................................................................................41
Bảng 2.3. Đánh giá của giáo viên về sự tham gia của cộng đồng đến nội dung giáo
dục đạo đức cho học sinh ..........................................................................................43
Bảng 2.4. Đánh giá của cha/mẹ về sự tham gia cộng đồng đến nội dung giáo dục
đạo đức cho học sinh .................................................................................................44
Bảng 2.5. Đánh giá của giáo viên về việc tham gia của cộng đồng đến việc lựa chọn
các hình thức giáo dục đạo đức của nhà trường........................................................45
Bảng 2.6. Đánh giá của cha/mẹ về việc tham gia của cộng đồng đến việc lựa chọn
các hình thức giáo dục đạo đức của nhà trường........................................................46
Bảng 2.7. Đánh giá của giáo viên về tham gia của cộng đồng đến việc lựa chọn các
phương pháp giáo dục đạo đức của nhà trường ........................................................48
Bảng 2.8. Đánh giá của cha/mẹ về tham gia của cộng đồng đến việc lựa chọn các
phương pháp giáo dục đạo đức của nhà trường ........................................................49
Bảng 2.9. Đánh giá của giáo viên về tham gia của cộng đồng đến đến xây dựng môi
trường giáo dục đạo đức............................................................................................50
Bảng 2.10. Đánh giá của cha/mẹ về tham gia của cộng đồng đến xây dựng môi
trường giáo dục đạo đức............................................................................................51
Bảng 2.11. Đánh giá của giáo viên về sự tham gia hỗ trợ cơ sở vật chất của cộng
đồng trong giáo dục đạo đức của học sinh ................................................................53
Bảng 2.12. Đánh giá của cha/mẹ về sự tham gia hỗ trợ cơ sở vật chất của cộng đồng
trong giáo dục đạo đức của học sinh .........................................................................54
Bảng 2.13. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả tham gia của cộng đồng trong giáo
dục đạo đức cho học sinh ..........................................................................................56
Bảng 2.14. Đánh giá của cha/mẹ về hiệu quả tham gia của cộng đồng trong giáo dục
đạo đức cho học sinh .................................................................................................57
Bảng 2.15. Đánh giá của giáo viên về các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của
cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh.......................................................58
Bảng 2.16. Đánh giá của cha/mẹ về các yếu tố ảnh hưởng tới tác động của cộng
đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh................................................................59
Bảng 2.17. Đánh giá của giáo viên về các biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của
cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh..........................................................60
Bảng 2.18. Đánh giá của cha/mẹ về các biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của
cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh..........................................................62
Bảng 2.19 : Kết quả khảo nghiệm khảo sát tính cần thiết của một số biện pháp nâng
cao hiệu quả tác động của cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh ..............83
Bảng 2.20 : Kết quả khảo nghiệm khảo sát tính khả thi của một số biện pháp nâng
cao hiệu quả tác động của cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh ..............86
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Thử nghiệm tính cần thiết của một số biện pháp ...................................84
Biểu đồ 2 : Kết quả chung về tính khả thi của một số biện pháp..............................87
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Giáo dục đạo đức là yếu tố quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho học
sinh phổ thông . Đây là một quá trình được chuẩn bị đầy đủ về tri thức khoa học và
chiến lược đào tạo từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng.
Không chỉ dừng lại ở bồi dưỡng nhận thức về chuẩn mực đạo đức xã hội mà giáo dục
còn góp phần định hình và phát huy những phẩm chất cần thiết của nhân cách con
người với những hành vi cao đẹp đầy tính nhân văn cùng hệ thống chuẩn mực hành vi
đạo đức: chuẩn mực tri thức và niềm tin; chuẩn mực về tình cảm, thái độ; hình thành
cho học sinh những kĩ năng, hành vi phù hợp với các chuẩn mực và trên cơ sở đó rèn
luyện thói quen đạo đức tích cực. Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá
nhân. Nhiều quan điểm cho rằng đạo đức là gốc của nhân cách. Giáo dục đạo đức là
một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục, như Bác Hồ đã dạy học
sinh “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì
cũng khó” [15,5]hoặc trong luận ngữ của Khổng Tử khẳng định: “Ngọc bất trác bất
thành khí, nhân bất học bất tri đạo” (nghĩa là: Viên ngọc không mài giũa thì không
thành đồ dùng được, con người không học thì không biết đạo) và nhiều nhà hiền triết
đã nhấn mạnh “con người muốn trở thành con người cần phải có giáo dục”. Vì vậy,
việc quan tâm tới công tác quản lý và giáo dục đạo đức trong nhà trường là một việc
làm cần thiết.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá
XI) về định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo . Mục tiêu cơ bản
của giáo dục là nhằm tạo chuyển biến về chất lượng , hiệu quả đào tạo ; phấn đấu
đến năm 2030 đạt trình độ giáo dục tiên tiến trong khu vực . Các nhiệm vụ, giải
pháp : Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng , quản lí của Nhà Nước đối với giáo dục ;
phát triển phẩm chất , năng lực của người học ;đổi mới hình thức kiểm tra , đánh giá
;hoàn thiện hệ thống học tập suốt đời , xã hội học tập ;đổi mới công tác quản lí , coi
trọng chất lượng ; phát triển đội ngũ ; huy động nguồn lực cho giáo dục ; nâng cao
ứng dụng khoa học kỹ thuật ; chủ động hội nhập hợp tác quốc tế [32].
1
Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập nhiều học sinh, sinh viên có ý chí vươn lên
trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, cũng dưới tác động của nền
kinh tế thị trường và cơ chế mở cửa và do nhiều nguyên nhân khác, hành vi lệch
chuẩn của thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng tăng. Một số hành vi vi phạm
pháp luật của học sinh khiến gia đình và xã hội lo lắng như: vi phạm giao thông,
đua xe trái phép, bạo lực nhà trường, quay cóp bài, mua điểm, cờ bạc, nghiện rượu,
trong gia đình trẻ em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha mẹ, người
lớn... .Một số hành vi lệch chuẩn khác về mặt đạo đức như: sống hưởng thụ, chạy
theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện,
không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, vị kỷ ...cũng ngày càng nhiều hơn ở
đối tượng còn ngồi trên ghế nhà trường.
Phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 có viết: “...Việc
giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về
Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ công dân cho học sinh, sinh viên chưa được chú ý
đúng mức cả về nội dung và phương pháp; giáo dục phổ thông chỉ mới quan tâm
nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người”, kĩ năng sống và
“dạy nghề” cho thanh thiếu niên”.
Trước tình hình và thực trạng này trong những năm qua các cấp, các ngành
đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo dục toàn diện
cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trường. Nhưng thực tế việc giáo dục đạo đức
trong nhà trường thường chú trọng tới nề nếp kỷ cương với nội quy, những bài học
giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Bên cạnh đó biện pháp phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nằm giáo dục đạo đức cho học sinh chưa
đồng bộ, thường xuyên và chặt chẽ. Giáo dục là quá trình mang tính xã hội sâu sắc,
thể hiện nhiều góc độ khía cạnh, có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội. Việc
giáo dục đạo đức học sinh nếu chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trường tất yếu
không phát huy được sức mạnh chung, không toàn diện và đầy đủ nên hiệu quả của
công tác giáo dục đạo đức trong các nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo
2
con người mới phù hợp với sự phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Trong
tác phẩm chống Đuyrinh , Ăngghen đã chỉ ra rằng “chung quy lại thì mọi thuyết
đạo đức đã có từ trước đến nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế xã hội lúc bấy
giờ ” [34,63]
Trường THPT Vĩnh Long trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến
trong các mặt giáo dục như các chỉ tiêu về học sinh đỗ tốt nghiệp, đỗ Đại học cao
đẳng, chỉ tiêu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến... nhưng bên cạnh đó hiệu quả công
tác giáo dục đạo đức học sinh còn nhiều hạn chế và tồn tại:
- Giáo dục đạo đức học sinh chưa được tiến hành thường xuyên, chưa được
thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia
đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ngành hữu quan, các tổ chức chính trị xã
hội và quần chúng nhân dân.
Để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh của trường lên một bước
mới, góp phần tạo bước đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010
- 2020. Đáp ứng việc nâng cao chất lượng giáo dục của trường THPT Vĩnh Long
góp phần đào tạo ra những con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ - nguồn
nhân lực chính thúc đẩy sự phát triển của địa phương và đất nước trong giai đoạn
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
Để thực hiện hiệu quả công tác GDĐĐ học sinh ngoài việc đòi hỏi nhà trường
xây dựng nội quy kỷ luật cho học sinh, xây dựng đội ngũ CBGV là tấm gương soi có tác
dụng giáo dục đối với học sinh, kế hoạch phối hợp từ cộng đồng , … .Còn cần sự tham
gia phối hợp chặt chẽ từ phía cộng đồng với nhà trường để hoạch định và tổ chức các
HĐ giáo dục giúp thực hiện thành công mục tiêu giáo dục .
Vì vậy trong công tác giáo dục học sinh ở trường THPT Vĩnh Long thấy cần
phải đánh giá mức độ tác động của cộng đồng đến đạo đức học sinh từ đó đề ra biện
pháp tốt hơn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Xuất phát từ những lí do khách quan và chủ quan như đã nêu, tôi lựa chọn đề
tài "Tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức học sinh trường THPT
Vĩnh Long – Tỉnh Vĩnh Long " nhằm đưa ra những biện pháp phù hợp để thúc đẩy
sự đóng góp của cộng đồng vào việc giáo dục đạo đức học sinh
3
2.Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở xác định lí luận về giáo dục đạo đức và sự tham gia của cộng
đồng trong giáo dục đạo đức học sinh; dựa vào các kết quả khảo sát thực trạng
tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức học sinh, đề xuất được các biện
pháp nâng cao hiệu quả tác động của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho HS
trường THPT Vĩnh Long
3.Khách thể nghiên cứu
Hoạt động kết hợp của cộng đồng với nhà trường THPT trong việc giáo dục
đạo đức cho học sinh.
4.Đối tượng nghiên cứu
Mức độ tham gia của cộng đồng trong GD đạo đức cho HSTHPT;Biện pháp
nâng cao hiệu quả tác động của cộng đồng trong GD đạo đức cho HSTHPT
5.Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng
vào việc giáo dục đạo đức học sinh , từ đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả tác
động của cộng đồng trong GD đạo đức cho HSTHPT .
5.2. Khách thể khảo sát
- Nhà trường: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, học sinh
- Cộng đồng: phụ huynh, cán bộ quản lý cộng đồng, cán bộ của các tổ chức
XH ( Phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, hội khuyến học, mặt trận TQ,
doanh nghiệp…)
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức, về cộng đồng, sự
tham gia của cộng đồng, về biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của cộng đồng
trong giáo dục đạo đức cho HSTHPT.
- Tìm hiểu thực trạng tác động của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho HS
trường THPT Vĩnh Long, từ đó xác định yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng trên.
4
- Đề xuất biện pháp nâng cao tác động của cộng đồng trong giáo dục đạo đức
cho HSTHPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp tiếp cận [26,11]
7.1.1.Phương pháp tiếp cận hệ thống
Giáo dục là một bộ phận của kinh tế - xã hội . Do vậy , nghiên cứu giáo dục đạo
đức cho học sinh THPT thì phải đặt các hoạt động này trong bối cảnh kinh tế - xã hội
của đất nước , của thời đại , cụ thể là yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của cả nước nói
chung và của Vĩnh Long nói riêng trong tiến trình CNH-HĐH đất nước .
Mặt khác , giáo dục đạo đức và quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là một
bộ phận của chương trình giáo dục tổng thể , có mối quan hệ với các mặt giáo dục đạo đức
khác , với các chủ thể khác – ngoài nhà trường – trong xã hội . Giáo dục đạo đức cho học
sinh phải kết hợp trong mọi hoạt động của mọi hoạt động của quá trình dạy học , phải huy
động sự tham gia của mọi thành phần trong nhà trường và ngoài nhà trường .
7.1.2. Phương pháp tiếp cận thực tiễn
Tiếp cận thực tiễn trong luận án được sử dụng nhằm làm sáng tỏ thực trạng
đạo đức hiện nay của học sinh , thực trạng quản lí giáo dục đạo đức của học sinh
trong nhà trường , sự tham gia của cộng đồng cho cho học sinh ở Vĩnh Long như
thế nào .
7.1.3. Phương pháp tiếp cận phức hợp
Giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT là một quá trình diễn ra liên tục
dưới sự tác động của các yếu tố đầu vào , các yếu tố ảnh hưởng , yếu tố đầu ra và các yếu
tố bối cảnh . Quản lí các yếu tố thông qua thực hiện tốt 4 chức năng quản lí sẽ đảm bảo
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT đạt được chất lượng theo yêu cầu .
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích:nhằm tìm hiểu thực trạng ,mức độ tham gia của cộng đồng , từ đó
đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của cộng đồng .
5
Nội dung: ý thức chấp hành nội qui của học sinh , công tác quản lí giáo dục
đạo đức , các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của học sinh , các hoạt
động giáo dục đạo đức còn phù hợp trong giai đoạn hiện nay , mức độ tham gia của
cộng đồng đến hoạt động giáo dục đạo đức học sinh,…
Cách tiến hành: Lập phiếu hỏi với từng nội dung cần thiết khảo sát nhằm thu
được những kết quả đáng tin cậy.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Mục đích:quan sát hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường với sự tham
gia của cha/mẹ học sinh và của cộng đồng lên đạo đức của học sinh , đo lường hiệu
quả của việc tác động đó , …
Nội dung:hành vi học sinh , phương thức giáo dục có hiệu quả của cộng
đồng lên học sinh ,…
Cách tiến hành:xác định nhóm đối tượng nhằm tiến hành quan sát .
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích:Tìm hiểu thực trạng và tìm ra những giải pháp cần sự tác động
từ cộng đồng .
Nội dung:Vấn đề đạo đức nổi trội hiện nay trong học sinh THPT , Học sinh
cần sự trợ giúp dưới hình thức nào , nguyện vọng ra sao , thầy cô (phụ huynh)thấy
được vấn đề như thế nào , thầy cô (phụ huynh)hỗ trợ giải quyết bằng cách như thế
nào và cách giải quyết tốt nhất ,…
Cách tiến hành là phỏng vấn 10 học sinh , 10 giáo viên , 10 phụ huynh , 5
thành viên trong hoạt động Đoàn thể .
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Mục đích: xem xét học sinh nhận thức được các chuẩn mực đạo đức của xã
hội, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó và hình thành thái độ, ý thức
trong học sinh về đạo đức.
Nội dung: Lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu hoà bình, có tinh thần
cộng đồng và quốc tế, có tinh thần lao động sáng tạo, có thái độ xây dựng và bảo
vệ môi trường...
Cách tiến hành: Lập phiếu hỏi với từng nội dung trên theo hướng lấy kết quả .
6
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được
- Ngoài ra còn sử dụng thêm các phương pháp: tác động vào nhận thức tình
cảm: đàm thoại, tranh luận, kể chuyện, giảng giải, khuyên răn; phương pháp tổ
chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn luyện, tập thói quen…; phương pháp kích
thích tình cảm và hành vi: thi đua, nêu gương, khen thưởng, trách phạt…
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá tác động của cộng đồng trong giáo dục
đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Chương 2. Thực trạng mức độ tham gia của cộng đồng trong trong giáo dục
đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long
Chương 3. Biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của cộng đồng trong
trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Vĩnh Long - Tỉnh
Vĩnh Long
7
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá tác động của cộng đồng trong giáo dục
đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Vận dụng thuyết hành vi của E.L.Thorndike trong giáo dục nhằm hình thành
và hoàn thiện nhân cách bằng cách đặt người học vào các điều kiện nhất định với
những nội dung giáo dục có qui trình chặt chẽ để từ đó nhà giáo dục có thể quan sát
, kiểm soát hoàn thiện nhân cách cho người học .
Phương Đông, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi,
Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức. Hiroike Chikuro
(1866-1938) – người khai sinh Moralogy (đạo đức học) tại Nhật Bản .
Phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo đức và
sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ
sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức.
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp
đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái
đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
Trong tác phẩm “Chống Đuy- Rinh”, Ănghen đã chỉ ra mối quan hệ của các
thời đại đối với các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức với tính cách là biểu hiện về
mặt đạo đức của các thời đại kinh tế . Qua đó , Ănghen khẳng định :“Cho tới nay,
xã hội đã vận động trong những sự đối lập giai cấp, cho nên đạo đức cũng luôn luôn
là đạo đức của giai cấp”.[32, 35]
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà trường
như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con người cần
có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành
người”. Đây là một minh chứng cho việc giáo dục toàn diện con người mới trong
thời đại ngày nay.
8
Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không những được rất nhiều tác giả nước
ta đã nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức
Minh, Phạm Hoàng Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác mà còn được Đảng
và Nhà Nước ta vận dụng đã và đang thực hiện trong quần chúng nhân dân nói
chung cũng như ngành giáo dục nói riêng thông qua cuộc vận động học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh .
Nói chuyện tại Hội nghị cán bộ Đảng nghành giáo dục tháng 6/1957 , Bác
Hồ căn dặn “Phải nhất thiết liên hệ mật thiết với gia đình học sinh . Bởi vì giáo dục
trong nhà trường , chỉ là một phần , còn cần có giáo dục ngoài xã hội và trong gia
đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn . Giáo dục trong nhà
trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả
cũng không hoàn toàn”
Quan điểm chỉ đạo của Nghị Quyết 29-NQ/TW vế đổ mới căn bản , toàn
diện giáo dục vá đào tạo đã tiếp tục khẳng định “Giáo dục nhà trường phải kết hợp
với giáo dục gia đình và xã hội ”[32,6]
GDĐĐ là khâu quan trọng nhất thuộc về các nhà trường, nhưng việc GDĐĐ
muốn đạt kết quả tốt không thể không nói tới sự phối hợp giáo dục của gia đình và
xã hội. Vì đạo đức được hình thành trong cuộc sống, hoạt động và giao tiếp với các
thành viên khác trong xã hội. Song làm thế nào để nhà trường, gia đình và xã hội
cùng đạt được mục đích trong GDĐĐ đó là vấn đề luôn được đặt ra cho các nhà
quản lí. Vì vậy việc phối hợp ba lực lượng: Nhà trường, gia đình và xã hội nhằm
nâng cao hiệu quả quản lí GDĐĐ cho học sinh đã trở thành đề tài nghiên cứu khoa
học của các nhà giáo dục Việt nam. Hiện tại đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo
đức và GDĐĐ như GS- TS Hà Thế Ngữ, GS-TS Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai
trò, vị trí và ý nghĩa của GDĐĐ cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và
tập 2 - NXBGD - Hà Nội (1999). Các tác giả như GS Hoàng Đức Nhuận, GS-TS
Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam
trong thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. PGS-TS Phạm Khắc
Chương với đóng góp về lý luận đạo đức trong nhà trường hiện nay với tác phẩm:
9
Chỉ nam nhân cách học trò - NXBTN - Hà Nội (1998). “Đạo đức học” - NXBGD Hà Nội (2000). PGS-TS Đặng Quốc Bảo với: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ,
thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo dục (Học viện QLGD - Hà Nội). TS
Nguyễn Minh Đức (1990) về: Đổi mới quản lí giáo dục một số vấn đề lí luận và
thực tiễn.
Như vậy, GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng người", nó
giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động GDĐĐ trong mối
quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở trường THPT Vĩnh Long ;
Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội ở trường THPT Vĩnh Long để tìm ra những biện pháp quản lý
phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao kết quả GDĐĐ cho học sinh ở trường
THPT Vĩnh Long trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, nhất là khi việc nghiên
cứu các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội ở trường THPT là vấn đề hầu như còn chưa được quan
tâm và đầu tư đúng mức .
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
1.2.1.1. Đạo đức
1.2.2.1.1 Khái niệm
Đạo đức là một hệ thống những quy tắc, những chuẩn mực mà qua đó con
người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của cá nhân, lợi
ích của tập thể và cộng đồng.
1.2.2.1.2. Mục tiêu
Chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những phẩm
chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn trong
giao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành
các quy định của pháp luật.
10
1.2.2.1.3. Nội dung
Lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu hoà bình, có tinh thần cộng đồng
và quốc tế, có tinh thần lao động sáng tạo, có thái độ xây dựng và bảo vệ môi
trường...
1.2.2.1.4. Phương thức giáo dục
Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: đàm thoại, tranh luận, kể
chuyện, giảng giải, khuyên răn; phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: giao
việc, rèn luyện, tập thói quen…; phương pháp kích thích tình cảm và hành vi: thi
đua, nêu gương, khen thưởng, trách phạt…
Qua đó , đạo đức được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người,
nó thuộc về vấn đề tốt-xấu, hơn nữa xem như là đúng-sai, được sử dụng trong ba
phạm vi: lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôi lúc còn
được gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết
học và những luật lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này.
Triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội,
bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người
trong quan hệ với người khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những quy tắc ấy,
người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan niệm về thiện ác,
chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự .[14,12]
Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ
thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội
.[21,12]
Giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một
hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con người với con
người[7,170-171]
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính
trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ
mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. Đạo đức được biểu hiện ở cuộc
sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả
những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức
11
của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh
ý thức chính trị của họ đối với các vấn đề đang tồn tại .[14,153-154]
Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: “Đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những
quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của
xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân và xã hội”. [14,12]
Bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội,
nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận và
tự giác thực hiện. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ
xã hội được hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội. Mỗi hình thái kinh tế hay mỗi giai
đoạn đều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức tương ứng. Vì vậy, đạo đức có
tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì khái niệm
đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, không có nghĩa
là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết
hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời
đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất
nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật,
có nếp sống văn minh lành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả.
Tóm lại: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ
thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội.
Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều
chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến
bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã
hội”. [14,12]
12
1.2.1.2 Giáo dục đạo đức
Theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành
những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người
được giáo dục.
GDĐĐ là quá trình tác động tới học sinh của nhà trường, gia đình và xã hội,
nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và cuối cùng quan
trọng nhất là hình thành cho họ thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội.
Song giáo dục trong nhà trường giữ vai trò chủ đạo định hướng. “GDĐĐ cho học
sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã
hội chủ nghĩa”. [2,128]
Ngày nay, GDĐĐ cho học sinh là GDĐĐ xã hội chủ nghĩa. Nâng cao chất
lượng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu
nước, thấm nhuần lý tưởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ
chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật.
1.2.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông
Là giai đoạn mang tính phức tạp và nhiều mặt bắt đầu từ lúc dậy thì cho đến
khi bước vào tuổi người lớn .Được chia làm 2 giai đoạn thanh niên mới lớn (học
sinh trung học phổ thông )và tuổi thanh niên .
Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên
trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển là đặc điểm tâm lí của
lứa tuổi này .
Học sinh THPT có độ tuổi thường từ 15 đến 18 tuổi, các em đang trong giai
đoạn phát triển mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý, đang ở thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ
con sang người lớn. Đây là thời kỳ các em gia nhập tích cực vào đời sống xã hội và
hình thành cơ sở nhân cách của người công dân trong tương lai. Đặc điểm của sự
phát triển nhân cách của họ là sự tự ý thức gắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh
giá các phẩm chất tâm lý, đạo đức trong nhân cách của mình trên các bình diện mục
đích và nguyện vọng cụ thể trong cuộc sống. Sự đánh giá đó không phải là cái đã
13
qua mà là cái hiện tại và tương lai. Nét đặc trưng của sự phát triển các phẩm chất
đạo đức là sự tăng cường vai trò của các niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức trong
hành vi. Cuộc sống học tập, lao động xã hội trong các tập thể lành mạnh, có yêu cầu
cao sẽ có tác dụng tích cực đến các thành viên, ngăn ngừa, hạn chế và cải tạo những
yếu tố tiêu cực trong ý thức và hành vi của học sinh. Cũng ở lứa tuổi này, học sinh
có nhu cầu mạnh về tình bạn, tình yêu. Họ cũng đang tự xây dựng cho mình những
kế hoạch và viễn cảnh cuộc sống của bản thân trong tương lai.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, thông tin trên thế giới và
nhất là sự phức tạp của nền kinh tế thị trường dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trên mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; kéo theo đó là sự
biến đổi về tâm lý, đạo đức của thế hệ trẻ Việt Nam mà chủ yếu là học sinh. Họ có
những nét tâm lý - đạo đức nói chung của thế hệ, mang truyền thống của dân tộc,
song có cả những nét mới mang dấu ấn của thời đại. Có thể thấy được ở họ một số
đặc điểm nổi bật sau:
- Lứa tuổi giàu ước mơ hoài bão, có khát vọng được cống hiến, mong muốn
được xã hội ghi nhận. Đa số học sinh có ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức, có ý
chí vươn lên trong học tập, chiếm lĩnh tri thức khoa học và có ý thức sẽ tiếp tục học
lên cao hơn nữa để tiến thân, lập nghiệp. Đó là ước mơ, nguyện vọng chính đáng,
hợp quy luật của tuổi trẻ trong sự phát triển chung của xã hội.
- Lứa tuổi dồi dào về thể lực, trí tuệ, cảm xúc, nhạy bén, sáng tạo, thích tòm
tòi cái mới. Học sinh có ý thức học hỏi, có khát vọng tìm đến cái “chân, thiện, mỹ”,
mong muốn tự khẳng định bản thân và có ý thức của người lớn nên tích cực tham
gia vào các hoạt động xã hội, đặc biệt là hoạt động văn, thể, mỹ, hoạt động nhân
đạo, từ thiện.. .Lứa tuổi này cũng nhận thức được các quy tắc, các chuẩn mực đạo
đức xã hội, có ý thức chính trị rõ nét, có lý tưởng và lẽ sống đúng đắn, có ý thức tự
học và tu dưỡng phẩm chất đạo đức. Mặt khác, các em có khả năng giao lưu phong
phú, tự tôn, phóng khoáng, hào hiệp, nhiệt tình, hăng hái trước những khó khăn, thử
thách của cuộc sống.
- Lứa tuổi phát triển tình cảm phong phú: Ở học sinh xuất hiện những tình
cảm lớn như tình cảm dân tộc, quốc gia, nhân loại; có lòng nhân ái, biết sống có
nghĩa tình, có ý thức làm việc thiện; tình bạn phát triển mạnh mẽ, tình yêu nam nữ
nảy nở.
14
Bên cạnh những đặc điểm về đạo đức mang tính tích cực của học sinh
THPT có thể thấy một số hạn chế: Một bộ phận học sinh định hướng chính trị xã hội còn mờ nhạt, lý tưởng, niềm tin chưa vững chắc, ý thức tổ chức kỷ luật
và trách nhiệm công dân chưa cao, mơ hồ, bàng quan với xung quanh, có xu
hướng thực dụng, đua đòi chạy theo cái mới, chạy theo thị hiếu tầm thường, dễ
bị sa ngã, bị cuốn vào những tiêu cực về đạo đức của xã hội, nhìn nhận và đánh
giá con người, xã hội thường hay siêu hình, cực đoan.
Tóm lại, học sinh ở lứa tuổi này dồi dào về thể lực, phong phú về tinh thần,
phức tạp về tính cách và hành vi. Tuy nhiên, đây cũng là thời kỳ nhận thức và hiểu
biết các phẩm chất đạo đức của nhân cách sâu sắc hơn trước . Hơn nữa, con người
không phải là một thực thể thụ động mà là một chủ thể tích cực. Do đó, việc GDĐĐ
cho học sinh ở lứa tuổi này phải căn cứ vào các đặc điểm tâm, sinh lý và đặc điểm
đạo đức của họ để xác định phương châm giáo dục phù hợp. Bên cạnh đó cũng cần
hiểu rằng mỗi cá nhân lại có những đặc điểm riêng về tâm, sinh lý và có vốn sống
riêng của mình, cho nên quá trình GDĐĐ cho học sinh, đặc biệt là học sinh ở lứa
tuổi có nhiều biến đổi về tâm, sinh lý như học sinh THPT là hết sức phức tạp. Vấn
đề là phải có định hướng những giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển của xã hội
để có hình thức, phương pháp giáo dục đa dạng, biện chứng và thích ứng trong quá
trình GDĐĐ cho học sinh.
1.3. Tham gia của Cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
phổ thông
1.3.1. Cộng đồng
Cộng đồng là một thực thể sống , một xã hội thu nhỏ phức tạp có gốc rễ sâu
xa , được kết cấu bền vững bởi nền tảng văn hóa truyền thống chung bởi vì nhu cầu
tình cảm và ý thức của những người dân . Quá trình tương tác giữa người dân là cơ
sở nảy sinh ý thức cộng đồng , nhu cầu cộng đồng .
15
Cấu trúc của cộng đồng bao gồm tổ chức Đoàn thanh niên với các lực lượng
(trong và ngoài nhà trường) ,…để hỗ trợ cho nhau nhằm phối hợp với nhà trường
thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh.
Phân loại cộng đồng :
Có nhiều cách phân loại cộng đồng . Dưới góc độ giáo dục học có thể phân
loại thành các cộng đồng sau :
Phân loại theo chức năng giáo dục của học sinh :
Nhà trường có vai trò cốt lõi trong giáo dục học sinh ; chức năng xã hội hóa
học sinh là một thể chế giáo dục học sinh ; Trong cộng đồng nhà trường cũng bao
gồm các cộng đồng tham gia giáo dục học sinh như Chi bộ Đảng , Công đoàn ,
Đoàn thanh niên , các tổ chức chuyên môn , các tập thể học sinh .
Các tổ chức chính trị xã hội của địa phương : có chức năng thực hiện các
thiết chế xã hội , trong đó tham gia các thiết chế xã hội , xã hội hóa trẻ em .Các tổ
chức xã hội chính trị của địa phương co. rất nhiều tổ chức Đảng , Đoàn thanh niên ,
Mặt trận tổ quốc , Hội phụ nữ , Hội nộng dân , Hội cựu chiến binh .v.v.Các tổ chức
chính trị tham gia giáo dục học sinh theo chức năng của mình .
Các doanh nghiệp đóng trên cùng địa bàn với nhà trường . Sự tham gia của
các doanh nghiệp với tư cách bảo trợ về tài chính , về cơ sở vật chất .
Gia đình : gia đình là nơi xã hội hóa trẻ em , tham gia thực hiện chức năng xã
hội hóa cá nhân , tham gia các hoạt động giáo dục học sinh của nhà trường .
Đối với Vĩnh Long , cộng đồng có tính địa phương cao : dân tộc (Kinh ,
Khơme , Hoa ; người theo đạo Phật , Tin Lành , Hòa Hảo.v.v.)
1.3.2. Tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung
học phổ thông
Việc tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
phổ thông được thể hiện qua 2 phương diện: a) Gia đình và cộng đồng tạo thành các
môi trường giáo dục: giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục cộng
đồng. Ba môi trường giáo dục này kết hợp hữu cơ với nhau; b) Cộng đồng tham gia
vào hoạt động giáo dục của nhà trường, két hợp với nhà trường trong việc tổ chức
các hoạt động giáo dục học sinh. Dưới đây là những vấn đề cụ thể:
16