Tải bản đầy đủ (.pptx) (75 trang)

Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (460.04 KB, 75 trang )

TỐ TỤNG DÂN SỰ

THỦ TỤC XÉT LẠI
BẢN ÁN, QUYẾT
ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU
LỰC PHÁP LUẬT
NHÓM 13

GIẢNG VIÊN
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, NXB Chính trị quốc gia - Sự Thật
• Bộ luật dân sự 2015, NXB Chính trị quốc gia - Sự Thật
• Giáo trình Luật tố tụng dân sự,TS. Nguyễn Thị Hồng Nhung (chủ
biên)
• Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng dân sự 2015, NXB Lao Động
• Giáo trình Luật tố tụng dân sự,Đại học Luật TP.HCM
• />


THỦ TỤC GIÁM
ĐỐC THẨM


KHÁI NIỆM
Giám đốc thẩm được hiểu là việc xét lại bản án,
quyết định đã có hiệu lực Pháp luật của Tòa án
nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có sai lầm, vi
phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải


quyết vụ án.
--Điều 325 Bộ luật tố tụng dân dự 2015--


Kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm
CĂN CỨ KHÁNG NGHỊ THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM:
---- Khoản 1 Điều 326 Bộ Luật TTDS 2015----

Giám đốc thẩm là thủ tục đặc biệt không phải cấp
xét xử thứ ba.
Thủ tục giám đốc thẩm chỉ xem xét lại bản án đã
có hiệu lực pháp luật khi kết luận trong bản án
không phù hợp với sự thật khách quan hoặc vi
phạm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật,
gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của Nhà nước
hoặc của người thứ ba.


Kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm
ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHÁNG NGHỊ THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
---- Khoản 2 Điều 326 Bộ luật TTDS 2015----


bình luận
So với BLTTDS 2004 ( Điều 283) thì điều luật này có quy định
chặt chẽ hơn điều kiện kháng nghị. Đó là ngoài việc phải có một
trong ba căn cứ kháng nghị nêu trên, thì phải có đơn của người đề
nghị hoặc thông báo, kiến nghị theo quy định tại khoản 2 và 3 của
Điều 327, thì người có thẩm quyền kháng nghị mới tiến hành việc
khoáng nghị. Trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích

của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì dù
không có đơn đề nghị kháng nghị người có thẩm quyền kháng
nghị vẫn có thể thực hiện việc kháng nghị.
Quy định này nhằm đảm bảo tính chặt chẽ của việc kháng
nghị và hạn chế tình trạng tùy tiện kháng nghị.


Câu hỏi ???
Phải có đơn đề nghị thì mới đủ điều kiện để kháng nghị đúng
hay sai?
Đáp án: Sai. Vì căn cứ Điều
327. Trường hợp xâm phạm
đến lợi ích công cộng, lợi ích
của Nhà nước, quyền lợi ích
hợp pháp của người thứ ba
thì dù không có đơn đề nghị
kháng nghị người có thẩm
quyền kháng nghị vẫn có thể
thực hiện việc kháng nghị.


Kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm

Theo quy định, đương sự trong vụ việc dân sự không có quyền trực
tiếp yêu cầu mở thủ tục giám đốc thẩm. Tuy nhiên, để đảm bảo cho
đương sự có cơ hội bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự, pháp luật tố
tụng dân sự đã cho đương sự quyền đề nghị xem xét kháng nghị theo
thủ tục giám đốc thẩm.



Kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cụ thể về đơn đề nghị xem
xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo
thủ tục giám đốc thẩm, cũng như thủ tục nhận và xem xét đơn đề
nghị.
---- Điều 327 Bộ luật TTDS 2015------- Điều 328 Bộ luật TTDS 2015------- Điều 329 Bộ luật TTDS 2015----


BÌNH LUẬN
Điều 328 của BLTTDS 2015 là quy định mới so với BLTTDS 2004.
Việc quy định về hình thức, nội dung của đơn đề nghị kháng nghị
nhằm tạo sự thống nhất trong việc đề nghị kháng nghị, mặt khác tạo
sự định hướng cho người làm đơn thực hiện viết đơn dễ dàng hơn
( không bị lạc đề), đồng thời tạo thuận lợi cho cơ quan có thẩm
quyền xem xét đơn nắm bắt được nội dung sự việc và nguyện vọng
của người làm đơn, tạo cơ sở cho việc giải quyết tốt hơn.


BÌNH LUẬN

Điều 329 là quy định mới nhằm tạo hành lang pháp lý
cho hoạt động tiếp nhận thụ lý, xử lí đơn, thông báo,
kiến nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, cũng như giao
trách nhiệm cụ thể cho Chánh án TAND tối cao và Viện
trưởng VKS trong việc điều hành các hoạt động trên


BÌNH LUẬN

Điều 330 là quy định so với Bộ Luật TTDS 2004. Quy

định này đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra khi giải quyết vụ
án theo thủ tục giám đốc thẩm mà hồ sơ vụ án còn thiếu
chứng cứ hoặc có những tình huống chưa được làm rõ.
Đây là một bổ sung quan trọng nhằm hoàn thiện các thủ
tục cần thiết cho việc giải quyết vụ án theo thủ tục giám
đốc thẩm.


CHỦ THỂ CÓ THẨM QUYỀN KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

---- Điều 331 Bộ Luật TTDS 2015----

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ
tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết,
trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.


CHỦ THỂ CÓ THẨM QUYỀN KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

---- Điều 331 Bộ Luật TTDS 2015---Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKS nhân dân cấp
cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp
tỉnh, TAND cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ.



HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ
CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
----Điều 332 Bộ luật TTDS 2015---- Hoãn thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật là tạm ngừng việc thi hành bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật đang được xem xét để kháng nghị.
-Người có quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ
tục giám đốc thẩm thì có quyền yêu cầu hoãn thi hành
bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xem xét
việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.


HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ
CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
-Tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật là việc tạm ngừng việc thi hành bản án, quyết định đang được
xem xét giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm (tức là bản án đã bị
kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm) cho đến khi có quyết
định giám đốc thẩm.
- Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật có quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án,
quyết định đó.


QUYẾT ĐỊNH KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM
---- Điều 333 Bộ luật TTDS 2015---Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm là văn bản áp
dụng luật do người có thẩm quyền kháng nghị giám
đốc thẩm ban hành để: trình bày về những vi phạm, sai
lầm của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật bị kháng nghị và đề nghị đưa ra xem xét tại
phiên tòa giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đó.



THAY ĐỔI, BỔ SUNG, RÚT KHÁNG NGHỊ GIÁM
ĐỐC THẨM
Sau khi đã thực hiện việc kháng nghị, người kháng nghị giám đốc
thẩm có quyền thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ quyết
định kháng nghị nếu xét thấy nội dung kháng nghị chưa chính xác,
thiếu sót hoặc không đủ căn cứ để kháng nghị.

+ Đối với việc thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị, người
có quyền kháng nghị có thể thay đổi, bổ sung nếu thời hạn chưa
hết
+ Đối với việc rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị thì có thể
được thực hiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám
đốc thẩm.


THỜI HẠN KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

- Pháp luật tố tụng quy định thời hạn để thực hiện giám đốc
thẩm nhằm đảm bảo tính ổn định của bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật.
- Hết thời hạn này, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật sẽ
không bị xem xét lại thủ tục đặc biệt này.


THỜI HẠN KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM
---- Điều 343 Bộ luật TTDS 2015---- Thời hạn kháng nghị là 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định của
Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp đương sự đã có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục

giám đốc thẩm trong thời hạn quy định nhưng hết thời hạn nêu trên
mà người có quyền kháng nghị mới phát hiện vi phạm nghiêm
trọng của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
thì thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được kéo dài
thêm 2 năm.

- Ngoài ra, trong trường hợp được quy định tại điểm b, khoản 2
thì thời hạn kháng nghị cũng được kéo dài thêm 2 năm


Câu hỏi ???
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm kể từ ngày
bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đúng hay sai?

Đáp án: Đúng. Căn cứ khoản 1
Điều 334 Bộ luật TTDS 2015.


xét xử Giám đốc thẩm


CHUẨN BỊ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM
Để chuẩn bị cho phiên tòa giám đốc thẩm, Chánh án Tòa án
phân công một thẩm phán thuyết trình về vụ án tại phiên tòa.
Bản thuyết trình này phải được gửi trước cho các thành viên Hội
đồng xét xử giám đốc thẩm chậm nhất là 7 ngày trước ngày mở
phiên tòa giám đốc thẩm.
Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm được quy định tại Điều 62
BLTTDS 2015.



×