Tải bản đầy đủ (.ppt) (38 trang)

Hậu Kiểm Sau Quá Trình Dán Nhãn Tiết Kiệm Năng Lượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (879.74 KB, 38 trang )

HỘI KHKT LẠNH VÀ ĐHKK VIỆT NAM

HẬU KIỂM SAU QUÁ TRÌNH DÁN
NHÃN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Tháng 6 - 2016


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

-Đơn vị chủ trì: Bộ Công Thương
- Đơn vị thực hiện: Hội KHKT Lạnh và Điều hòa Không khí Việt Nam

- Đối tượng : Các sản phẩm điều hòa không khí và tủ lạnh gia dụng Dán nhãn
Tiết kiệm Năng lượng theo Quyết định 51 /2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
Phủ
- Căn cứ: Quyết định 51 /2011/QĐ-TTg ngày 12/09/2011 và Quyết định
03/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính Phủ
- Mục đích: Giúp cho Bộ Công Thương kiểm tra thực thi việc dán nhãn năng
lượng bắt buộc, thúc đẩy thị trường cạnh tranh lành mạnh trên phương diện Tiết
kiệm Năng lượng.
- Nội dung: Xác minh tính trung thực của các thông tin thể hiện trên Nhãn Năng
lượng của các sản phẩm đang lưu thông trên thị trường


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________


CƠ SỞ CỦA QUY TRÌNH KIỂM TRA
1. Quyết định 51/2011QĐ-TTg ngày 12/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục
và thời gian áp dụng dán nhãn năng lượng bắt buộc cho 16 loại phương tiện & /thiết
bị;
2. Quyết định 03/2013/QĐ-TTg ngày14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/09/2011 ;
3. Nghị định 73/2011/NĐ-CP ngày 24/08/2011 của Chính phủ về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực Nhãn năng lượng;
4. Thông tư 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 4 năm 2012 về Quy định dán nhãn năng
lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng;
5. Thông tư 16/2009/TT-BKHCN về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
lưu thông trên thị trường
6. Quyết định 7900/2013 ngày 25/12/2012 / QĐ-BCT Bộ Công Thương về việc giao nhiệm
vụ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia vè sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả năm 2013
7. Quyết định của Chủ tịch Hội KHKT Lạnh và DHKK Việt Nam về Quy trình kiểm tra
sau Dán nhãn


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA
1. Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm
Do Hội KHKT Lạnh và Điều hòa không khí Việt Nam đề xuất, Bộ Công thương phê
duyệt
Căn cứ:
- Mục tiêu, kế hoạch theo yêu cầu của Bộ Công thương
- Kết quả kiểm tra, khảo sát trên thị trường, lựa chọn đối tượng kiểm tra

- Yêu cầu: Tối thiểu 1 máy/ đối tượng kiểm tra
2. Kiểm tra đột xuất (ngoài kế hoạch)
Do Bộ Công Thương yêu cầu


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

LẤY MẪU THỬ
- Mẫu kiểm tra được mua ngẫu nhiên trên thị trường.
- Mẫu sản phẩm lấy xong phải được niêm phong có chữ ký theo quy định (Mẫu phụ lục IV)
- Lập biên bản lấy mẫu theo quy định (Mẫu phụ lục III)
- Mẫu niêm phong phải được gửi tới một trong các phòng thử nghiệm được Bộ Công
Thương chỉ định
CHI PHÍ
- Do Bộ Công Thương chi trả một phần bằng tiền ngân sách căn cứ theo kế hoạch đã phê
duyệt
- Do xã hội hóa: Các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu tham gia thị trường đóng góp kinh phí và
từ các nguồn vốn khác nếu có
- Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu không đồng ý với kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương
thử nghiệm mẫu 2 chi phí do nhà sản xuất, nhập khẩu đó chi trả


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH
1.Tiến hành lấy mẫu thử ngẫu nhiên, lập biên bản, niêm phong và gửi thiết bị tới phòng thử

nghiệm
2.Tiến hành kiểm tra, thử nghiệm mẫu tại phòng kiểm nghiệm có sự giám sát chặt chẽ của
chuyên gia Hội;
3.Quy trình thử nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam hiện
hành. Đối với ĐHKK là TCVN 7830, 7831:2012, TCVN 6576
4.Kết quả thử nghiệm sẽ được phòng thử nghiệm phối hợp với chuyên gia của Hội xác định
hiệu suất năng lượng của thiết bị.
5.Nếu kết quả thử nghiệm và số liệu ghi trên nhãn có sự khác biệt. Vấn đề này sẽ được báo
cáo ngay với Bộ Công thương để thông tin tới doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp không
đồng ý với kết quả trên, quá trình thử nghiệm lần 2 sẽ được thực hiện tại phòng thử nghiệm
cũ hoặc phòng thử nghiệm khác nằm trong số các phòng thử nghiệm được Bộ Công thương
công nhận. Kết quả lần thử nghiệm thứ 2 này sẽ có tính chất quyết định. Chi phí phát sinh do
thí nghiệm lặp lại lần 2 hoàn toàn do doanh nghiệp chịu.


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KẾT QUẢ
- Đơn vị trực tiếp kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình kiểm tra
cho Hội KHKT Lạnh và ĐHKK Việt Nam
- Hội KHKT Lạnh và ĐHKK Việt Nam có trách nhiệm báo cáo lên Bộ Công
Thương về tình hình và kết quả kiểm tra;
-Căn cứ vào kết quả kiểm tra Bộ Công thương sẽ cân nhắc các biện pháp xử lý
tiếp theo trên cơ sở các quy định hiện hành,


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

________________________________________________________________

HIỆU LỰC VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
- Hội Khoa học Kỹ thuật Lạnh và Điều hòa không khí Việt Nam có
trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra để xác minh tính trung thực của
điều hòa không khí được dán nhãn năng lượng bắt buộc.
-Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Hội Khoa học
Kỹ thuật Lạnh và Điều hòa không khí Việt Nam tổng hợp, đề xuất
hướng giải quyết và báo cáo Bộ Công Thương xem xét, quyết định.


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

Bộ Công Thương
Tổng cục năng lượng
Kinh phí ngân
sách
Kinh phí thử
nghiệm

Giao nhiệm vụ

Báo cáo kết quả

Hội KH KT Lạnh & ĐHKK
TT Tư vấn & phản biện cơ nhiệt điện
lạnh


Phòng thử nghiệm
được BCT công nhận
Thử nghiệm
lần 1

Thông báo kết/xử lý kết quả
Phản hồi ý kiến
Kinh phí xã
hội hóa
Mua
thiết
bị

Nhà cung cấp thiết
bị
Đại lý tiêu thụ sản
phẩm

Báo
cáo kết
quả

Kết quả thử nghiệm không có sai lệch
Kết quả thử nghiệm có sai lệch
Thử nghiệm
lần 2

Kết quả thử nghiệm quyết định

Kinh phí thử lần 2 do

doanh nghiệp chịu
Báo
cáo kết
quả


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

MỘT SỐ NHẬN XÉT SAU KHI THỰC HIỆN HẬU KIỂM
TRONG NĂM 2013
-Tiến hành dúng quy định đã đề ra ban đầu
- Thành lập đoàn lấy mẫu gồm đâị diện của Hội KHKT Lạnh và
ĐHKK Việt Nam , đại diện Viện Tiêu Chuẩn và Chất lượng , đại diện

đơn vị đo kiểm tra (Vinacomin) và đại diện cơ sở được lấy mẫu.
- Khi lấy mẫu không báo trước cho đơn vị cấp mẫu, đoàn đến như một
khách mua hàng bính thường , bảo đảm an toàn khách quan, trung
thực.
- Do điều kiện thời gian và kinh phí nên mới chỉ thực hiện trên 6 mẫu
với các hãng khác nhau.


HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
________________________________________________________________

MỘT SỐ NHẬN XÉT SAU KHI THỰC HIỆN HẬU KIỂM
TRONG NĂM 2013 ( Tiếp theo)

- Kết quả kiểm tra cho thấy: 4 mẫu có kết quả kiểm tra phù hợp với
nhãn năng lượng dán trên máy, một nhãn có sự sai lệch không lớn, một
nhãn có sự sai lệch rất lớn. Cụ thể trân máy dán nhãn 4 sao nhưng kiểm
tra máy đó chưa đạt tiêu chuẩn tối thiểu.
- Các giải quyết các trường hợp cụ thể: Chúng tôi đã mời các hãng lên
làm việc, thông báo cụ thể kết quả kiểm tra.Các hãng đó đã công nhận
kết quả kiểm tra và họ đã có bản tường trình cụ thể.


Các quy định về xử phạt vi phạm
hành chính liên quan đến nhãn
năng lượng

15



Cơ sở pháp lý
• Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
• Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002
• Nghị định 21/2011 quy định chi tiết thi hành
luật
• Nghị định 73/2011 về xử phạt vi phạm hành
chính trong sử dụng năng lượng TK&HQ

16


Các hành vi vi phạm hành chính của doanh
nghiệp trong lĩnh vực nhãn năng lượng (1)
• Không thực hiện dán nhãn NL cho sản phẩm
bắt buộc
• Không báo cáo, báo cáo không đúng với cơ
quan có thẩm quyền về sản phẩm phải dán
nhãn NL
• Sử dụng nhãn NL sai quy cách
• Tiếp tục dán nhãn NL cho sản phẩm khi giấy
chứng nhận hết hạn
17


Các hành vi vi phạm hành chính của doanh
nghiệp trong lĩnh vực nhãn năng lượng (2)
• Dán nhãn NL không đúng cho sản phẩm được
chứng nhận, hoặc cho sản phẩm chưa được
chứng nhận

• Cung cấp thông tin sai trên nhãn NL so với giấy
chứng nhận

18


Các hành vi vi phạm hành chính của doanh
nghiệp trong lĩnh vực nhãn năng lượng (3)
• Sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh
mục bị loại bỏ

19


Các hành vi vi phạm hành chính phòng thử
nghiệm trong lĩnh vực nhãn năng lượng (4)
 Cấp chứng nhận CR và kết quả thử nghiệm HSNL cho
sản phẩm không đạt tiêu chuẩn

20


Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh
vực nhãn năng lượng (5)
 Cản trở người có thẩm quyền thi hành công vụ;
 Không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
 Tự tháo gỡ niêm phong, tẩu tán tang vật, tiêu thụ
tang vật
 Trì hoãn, trốn tránh thi hành quyết định thanh, kiểm
tra


21


Đối tượng xử phạt các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực nhãn năng lượng
• Cá nhân, tổ chức có vi phạm

22


Tổng quát về mức xử phạt vi phạm hành chính
về nhãn năng lượng (1)
• Không thực hiện dán nhãn NL cho sản phẩm bắt buộc: Cảnh
cáo lần vi phạm 1, 10 tr-20 tr đồng vi phạm lần 2; 30 tr- 50 tr
đồng vi phạm lần 3
• Không báo cáo, báo cáo không đúng với cơ quan có thẩm
quyền về sản phẩm phải dán nhãn NL: 5 tr-10 tr đồng
• Sử dụng nhãn NL sai quy cách: 5 tr-10 tr đồng, đình chỉ nhãn
NL
• Tiếp tục dán nhãn NL cho sản phẩm khi giấy chứng nhận hết
hạn: 10 tr-30 tr đồng, đình chỉ nhãn NL

23


Tổng quát về mức xử phạt vi phạm hành chính
về nhãn năng lượng (2)
• Dán nhãn NL không đúng cho sản phẩm được
chứng nhận, hoặc cho sản phẩm chưa được

chứng nhận: 50 tr-70 tr đồng, thu hồi nhãn NL
• Cung cấp thông tin sai trên nhãn NL so với giấy
chứng nhận: 30 tr-50 tr đồng

24


Tổng quát về mức xử phạt vi phạm hành chính
về nhãn năng lượng (3)


Sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm
thuộc danh mục bị loại bỏ: phạt 50 tr70 tr đồng, và: buộc tiêu hủy; tái xuất;
cấm lưu thông

25


×