Giới thiệu những nội dung cơ bản của
Luật Doanh nghiệp 2014
Bùi Anh Tuấn
Phó Cục trưởng - Cục Quản lý ĐKKD
Nội dung
Quyền tự do kinh doanh
Đăng ký doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Tập đoàn/tổng công ty & sở hữu chéo
Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp
Quản lý nhà nước
1. Quyền tự do kinh doanh
Giấy chứng
nhận ĐKDN
ghi đầy đủ
ngành nghề
kinh doanh
GCN ĐKDN
KHÔNG ghi
ngành nghề
kinh doanh
Kinh doanh
theo đúng
ngành nghề
ghi trên Giấy
chứng nhận
đăng ký doanh
nghiệp
Tự do kinh
doanh trong
ngành nghề
mà LUẬT
không cấm
2. Minh bạch hóa quy định về cấm
& kinh doanh có điều kiện
3. Cần lưu ý gì?
Nguyên tắc kinh doanh: sau khi thành lập DN:
• Không được kinh doanh ngành nghề cấm;
• Chỉ được kinh doanh ngành nghề có điều kiện sau
khi đáp ứng đủ điều kiện & duy trì điều kiện đó
trong quá trình kinh doanh
• Tự do kinh doanh trong ngành nghề khác
• Thông báo với cơ quan ĐKKD trong 10 ngày kể từ
ngày có thay đổi
Giám sát đối tác: giám sát việc tuân thủ điều kiện
kinh doanh, nếu kinh doanh trong ngành nghề kinh
doanh có điều kiện
1. Đăng ký doanh nghiệp
Bãi bỏ các yêu cầu về điều kiện kinh doanh tại
thời điểm ĐKDN
Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận ĐKDN = xác
nhận sự ra đời & thành lập của một doanh
nghiệp.
Đơn giản hoá trình tự, thủ tục, tăng quyền lựa
chọn cho doanh nghiệp
Mã số doanh nghiệp.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
/>
Dấu của doanh nghiệp
1. Cải cách thủ tục về dấu
Lưu ý:
Một mẫu dấu duy nhất: nội
dung, hình thức, kích thước
2 thông tin bắt buộc phải có:
tên DN và Mã số DN
Không sử dụng từ ngữ và
hình ảnh: quốc huy, quốc kỳ,
đảng kỳ, cơ quan nhà nước,
…
2. Lưu ý gì?
Thông báo mẫu dấu = không phải là thủ tục xin
phép
Đối với con dấu mà cơ quan công an đã cấp cho
doanh nghiệp trước ngày 1-7-2015: sử dụng bình
thường. Trường hợp muốn làm dấu mới thì trả lại
dấu cũ.
Khi nào và trong trường hợp nào phải đóng dấu?
1. Đại diện theo pháp luật
Công ty có thể có > 01
người đại diện theo PL.
Điều lệ = xác định cụ thể
quyền và nghĩa vụ.
Thông tin về người đại
diện theo PL = ghi trên
GCNĐKDN
Khi nào trở thành người
đại diện theo pháp luật?
2. Tăng vốn trong quá trình hoạt động
Doanh nghiệp
quyết định
Thủ tục đăng ký tăng
vốn điều lệ
Chào bán
Thanh toán mua cổ
phần/phần vốn góp
Quyết định
Doanh nghiệp
quyết định
Quyết định
Chào bán
Thanh toán mua cổ
phần/phần vốn góp
Thủ tục đăng ký tăng
vốn điều lệ
3. Hạ thấp tỷ lệ biểu quyết
thông qua quyết định HĐTV
Luật 2005
Điều
Điềulệ
lệquy
quyđịnh
định
tỷ
tỷlệ
lệcụ
cụthể
thể
Mới
Điều
Điềulệ
lệquy
quyđịnh
định
khác
khác
4. Hạ thấp tỷ lệ họp
Đại hội đồng cổ đông
Luật 2005
Mới
5. Hạ thấp tỷ lệ thông qua nghị quyết
Đại hội đồng cổ đông
Luật 2005
Điều
Điềulệ
lệquy
quyđịnh
định
tỷ
tỷlệ
lệcụ
cụthể
thể
Mới
Điều
Điềulệ
lệquy
quyđịnh
định
tỷ
tỷlệ
lệcụ
cụthể
thể
6. Thêm lựa chọn mô hình quản trị CTCP(mô
hình hiện nay)
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc/Tổng giám đốc
Ban kiểm sóat
6. Thêm lựa chọn mô hình quản trị CTCP (mô
hình mới)
Đại hội đồng cổ đông
Hội
Hộiđồng
đồngquản
quảntrị
trị
Thành viên
Thành viên độc lập
Giám đốc/Tổng giám đốc
7. Hiệu lực NQ/QĐ của công ty
NQ/QĐ có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc
từ ngày được xác định trong NQ/QĐ đó
Trường hợp NQ/QĐ đã được thông qua nhưng đang bị
khởi kiện về hiệu lực pháp lý thì NQ/QĐ này vẫn có
hiệu lực thi hành cho đến khi Toà án hoặc Trọng tài
có quyết định khác.
1. Khái niệm DNNN
2. Doanh nghiệp nhà nước
Luật quản lý, sử dụng vốn nhà
nước vào sản xuất kinh doanh
tại doanh nghiệp (số 69)
Người đại diện
Nhà nước
Cty TNHH
Công ty
Cty cổ phần
Luật Doanh nghiệp (số 68)
3. Tiêu chuẩn điều kiện
thành viên/chủ tịch HĐTV
Làm việc theo chế độ chuyên trách
Nhiệm kỳ 5 năm; không quá 02 nhiệm kỳ tại một
công ty
Không phải … anh/em rể + chị/em dâu của: người
đứng đầu+phó cơ quan đại diện CSH; TVHĐTV,
GĐ/PGĐ, Kế toán trưởng; KSV
Chủ tịch HĐTV: Không được kiêm GĐ hoặc TGĐ
công ty mình + doanh nghiệp khác