GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI.
Số tiết: 1 Ngày soạn: Tiết CT: Tuần CT:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết: -Nêu được ý nghĩa của nội cân bằng đối với hoạt động sinh lý của cơ chế nói
chung và các tế bào nói riêng .
-Trình bày được các cơ chế đảm bảo nội cân bằng :
+Vai trò của thận trong việc giữ cho áp suất thẩm thấu của máu ( thẩm áp ) và
dịch mơ khơng đổi ( cân bằng ) .
+ Vai trò của các hệ đệm trong đảm bảo cân bằng toan -kiềm ( cân bằng axit-
bazơ-ổn định pH) của mơi trường .
+Vai trò của gan trong giữ ổn định nồng độ các chất trong máu ( prơtêin ,
glucơzơ )
+Vai trò của hoocmơn trong đảm bảo cân bằng nội mơi .
Hiểu: - Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim ,mạch.
V.dụng: - Rèn luyện tim .
2.Kỹ năng: - Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức về cân bằng nội mơi .
3. Thái độ: - Thái độ u thiên nhiên , quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới .
II. Phương pháp: -Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác ,gợi nhớ những kiến thức đã biết
qua học tập hoặc trong thực tiễn đời sống .
III. Chuẩn bị:
A. Giáo viên: - -Tranh vẽ phóng to hình 20 sgk TN trang 80
B. Học sinh: - Đọc SGK trả lời các câu hỏi.
Xem trước : khái niệm nội mơi ,cân bằng nội mơi
IV. Kiểm tra bài cũ:
1.Hoạt động của cơ tim khác cơ vân ở điểm nào và vì sao có sự sai khác đó?
* Hoạt động cơ tim Hoạt động cơ vân
-Cơ tim hoạt động theo quy luật “Tất cả hoặc -Cơ vân co mạnh hay yếu phụ thuộc vào cường
độ kích thích
Khơng có gì ” “Sau khi kích thích đã tới ngưỡng”
-Tim hoạt động tự động (Khơng theo ý muốn ) -Cơ vân hoạt động theo ý muốn
-Tim hoạt động theo chu kỳ ( có thời gian nghỉ -Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích ,
đủ để bảo đảm sự phục hồi khả năng hoạt động có thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn .
do thời gian trơ tuyệt đối dài)
*Ngun nhân sự sai khác : Do cấu tạo cơ tim khác với cơ vân
Sợi cơ tim ngắn , phân nhánh và nối với nhau Sợi cơ vân là các tế bào riêng rẽ , có ngưỡng
kích thích khác nhau .Khi
bằng các đĩa nối tạo nên một khối hợp bào , kích thích nhẹ thì các tế bào có ngưỡng kích
thích thấp sẽ co rút và số
khi cơ tim đạt ngưỡng kích thích thì lập tức co lượng tế bào tham gia ítvà ngược lại
và co tồn bộ nhờ sự dẫn truyền trực tiếp qua
đĩa nối
2.Vẽ và chú thích hệ dẫn truyền tim ( Hình 19.1: 4 chú thích )
3.Giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch
*Thay đổi huyết áp:
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
-Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co .Huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn
-Tim đập nhanh và mạnh -> Huyết áp tăng
-Tim đập chậm và yếu -> Huyết áp hạ.
-Càng xa tim huyết áp càng giảm .
-Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg -> Huyết áp thấp
Sự giảm dần HA trong quá trình vận chuyển là do ma sát với thành mạch và giữa các phân tử máu
với nhau
*Thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch :
-Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch .
-Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn -> Máu chảy nhanh ( và ngược lại ).
-Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch -> Đảm bảo cho sự
trao đổi giữa máu và tế bào
-Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch .
→ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung và chốt lấy ý chính , ghi điểm.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài : Các hệ thống sống dù ở mức độ nào cũng chỉ tồn tại và phát triển
khi môi trường bên trong luôn duy trì được sự cân bằng và ổn định , gọi tắt là cân bằng nội môi
.Vậy cân bằng nội môi là gì? Ý nghĩa của nó?
B. Phát triển bài :
Mục tiêu : - Nêu được ý nghĩa của nội cân bằng đối với hoạt động sinh lý của
cơ chế nói chung và các tế bào nói riêng .
Tiến hành :
Hoạt động Thầy Hoạt động HS Nội dung
GV gợi ý bằng câu hỏi :
1.Thế nào là nội cân bằng ?
2.Ý nghĩa của nội cân bằng ?
->Dẫn HS vào phần I
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân
bằng nội môi :
1.Khái niệm
Các hệ thống sống dù ở mức độ nào
cũng chỉ tồn tại và phát triển khi
môi trường bên trong luôn duy trì
được sự cân bằng và ổn định gọi là
cân bằng nội môi
2.Ý nghĩa :
-Duy trì cân bằng nội môi
-Huyết áp và độ pH của môi trường
bên trong ổn định
-Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện
được chức năng của các tế bào cơ
thể
Tiểu kết : Các tế bào của cơ thể chỉ tồn tại , phát triển và thực hiện các chức
năng của chúng khi đảm bảo đượccân bằng nội môi .
Hoạt động 1: Khái niệm – ý nghĩa của cân bằng nội môi.
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
Hoạt động 2: Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi.
Mục tiêu : -Trình bày được các cơ chế đảm bảo nội cân bằng :
+Vai trò của thận trong việc giữ cho áp suất thẩm thấu
của máu ( thẩm áp ) và dịch mô không đổi ( cân bằng ) .
+ Vai trò của các hệ đệm trong đảm bảo cân bằng toan
-kiềm ( cân bằng axit-bazơ-ổn định pH) của môi trường .
+Vai trò của gan trong giữ ổn định nồng độ các chất
trong máu ( prôtêin , glucôzơ )
+Vai trò của hoocmôn trong đảm bảo cân bằng nội môi
Tiến hành :
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
GV phát vấn và yêu cầu
HS thảo luận câu hỏi :
1.Vì sao ta có cảm giác
khát? Thường xảy ra khi
nào ?
2.Biểu hiện của cảm giác
khát ?
3.Nhu cầu của cơ thể khi
khát ?
4.Vai trò của ống lượn xa
và ống góp của thận ?
GV phát vấn
1.Vai trò của NaCl ?
-Khi Na
+
giảm dẫn đến
hiện tượng gì?
-> Giảng giải thêm về cân
bằng điện giải
3.Vai trò của gan trong sự
điều hòa glucozơ ? Tại
sao ăn nhiều đường mà
lượng đường trong máu
vẫn giữ một tỷ lệ ổn
định ?
->.Mặt khác glucôzơ
được thấm qua màng tế
bào dưới ảnh hưởng của
insulin làm giảm đường
huyết .
-Khi mất 1% lượng nước của
cơ thể .
-Khô miệng , nước bọt tiết ít
và quánh
-Uống nước , giảm lượng
nước tiểu bài xuất
-Điều chỉnh lượng nước thải
ra bằng đường nước tiểu
dưới tác dụng của hoocmôn
ADH do thuỳ sau tuyến yên
tiết ra
-Là thành phần chính tạo áp
suất thẩm thấu của máu
-Hoocmon androtêron gây tái
hấp thu Na
+
trong ống lượn
xa
-Lượng đường trong máu
không tăng nhờ gan điều
chỉnh nồng độ glucôzơ
huyết.
Nếu đường huyết tăng , khi
qua gan glucôzơ sẽ chuyuển
thành glycôgen dưới tác
dụng của insulin do tuyến
tuỵ tiết ra
II. Cơ chế đảm bảo cân bằng nôi môi :
1.Cân bằng áp suất thẩm thấu :
a.Vai trò của thận trong sự điều hòa
nước và muối khoáng :
* Điều hòa lượng nước :
Phụ thuộc vào 2 yếu tố :áp suất thẩm thấu
, huyết áp
-Điều hòa lượng nước lấy vào :
+Cảm giác khát xảy ra khi áp suất thẩm
thấu tăng , huyết áp giảm , khối lượng
nước trong cơ thể giảm sẽ kích thích
trung khu điều hòa trao đổi nước nằm ở
vùng dưới đồi thị gây cảm giác khát .
-Điều hòa lượng nước thải ra : ( chủ yếu
do thận )
+Khi lượng nước trong cơ thể tăng làm
giảm đi áp suất thẩm thấu và tăng huyết
áp thẩm thấu và tăng huyết áp làm tăng
bài tiết nước tiểu ->giúp cân bằng nước
trong cơ thể
* Điều hòa muối khoáng :là điều hòa
lượng Na
+
trong máu
-Khi hàm lượng Na
+
giảm , hoocmôn
adrôstêroncủa vỏ tuyến trên thận sẽ tiết ra
, có tác dụng tăng khả năng tái hấp thụ
Na
+
của các ống thận .
-Khi lượng NaCl được lấy vào quá nhiều
->pH tăng sẽ gây khát,uống nhiều nước .
-Lượng nước và muối dư thừa sẽ loại thải
qua nước tiểu .
b.Vai trò của gan trong sự chuyển hóa
các chất :
-Vai trò : điều hòa glucôzơ và prôtêin
huyết tương
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
Ngược lại , khi đường
huyết giảm tuỵ sẽ tiết
glucagon chuyển hóa
glycôgen thành
glucôzơ .Kết quả là
glucôzơ huyết luôn ổn
định .
4.Vai trò của gan trong sự
điều hòa prôtêin huyết
tương ?
Nguyên nhân gây ra hiện
tượng phù nề ?
5.Vai trò của hệ đệm ?
6.Sự điều chỉnh pHcủa
nội môi được thực hiện
như thế nào ?Các hệ đệm
trong cơ thể ?
7.Vai trò của các hệ
đệm ?
8. khi lao động năng
lượng CO
2
sản sinh ra
nhiều thì hiện tượng gì
xảy ra ?
CO
2
sản sinh ra nhiều khi
lao động nặng sẽ được
điều chỉnh bởi hệ đệm
bicacbonat .Vì khi nồng
độ CO
2
tăng làm pH giảm
do :
CO
2
+H
2
O->H
2
CO
3
->H
+
+HCO
3
-
Hệ đệm HCO
3
-
sẽ làm
giảm axit máu bằng phản
ứng :
H
+
+HCO
3
H
2
CO
3
->
CO
2
+H
2
O
H
+
được hình thành sẽ
kích thích trung khu hô
hấp làm tăng cường thông
khí phổi để thải nhanh
CO
2
và làm giảm tính axit
của máu , hô hấp dần trở
lại nhịp bình thường .
-HCO
3
-
hoạt động như 1
bazơ yếu ,H
2
CO
3
như 1 axit
yếu.Khi môi trường trong
xuất hiện H
+
pH sẽ giảm ,
dịch mang tính axit thì:
H
2
CO
3
-> H
+
+HCO
3
-
* Điều hòa glucôzơ huyết :
+ Gan nhận được nhiều glucô từ tĩnh
mạch cửa gan , biến đổi thành glycôgen
dự trữ trong gan và cơ
+Phần glucôzơ dư thừa sẽ được chuyển
thành các phân tử mỡ và được dự trữ
trong các mô mỡ đảm bảo cho nồng độ
glucôzơ trong máu tương đối ổn định .
* Điều hòa prôtêin trong huyết tương :
-Vai trò :Gan điều hòa được nồng độ của
fibrinogen , globulin , anbumin ,
+Anbumin :có vai trò làm tăng áp suất
thẩm thấu của huyết tương , giữ nước ,
giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu.
+Nếu rối loạn chức năng gan , prôtêin
huyết tương giảm, AS TT giảm ,nước ứ
lại trong các mô -> Phù nề.
-Ngoài ra để duy trì sự ổn định của môi
trường trong còn có sự tham gia của các
hoocmôn do tuyến yên , tuyến trên thận ,
tuyến tuỵ tiết ra.
2.Vai trò của của hệ đệm trong điều hòa
pH nội môi :
Vai trò :
-Giữ thăng bằng axit – bazơ ( giữ pH ổn
định ) để đảm bảo mọi hoạt động sống
của tế bào .
-Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion
H
+
hay ion OH
-
, khi các ion này xuất
hiện làm cho pH của MT trong thay đổi .
-Trong cơ thể có những hệ đệm chủ yếu :
+Hệ đệm bicacbonat: NaHCO
3
/H
2
CO
3
( HCO
3
/CO
2
)
+Hệ đệm photphat
:Na
2
HPO
4
/NaH
2
PO
4
( HPO
4
2-
/H
2
PO
4
)
+Hệ đệm prôtêinat ( prôtêin )
a.Hệ đệm bicacbonat: có cả trong dịch
nội bào lẫn ngoại bào .
-Vai trò nồng độ của cả hai thành phần
của hệ đệm đều có khả năng được điều
chỉnh :
+Nồng độ CO
2
được điều chỉnh bởi phổi
( sự thông khí phổi ) .
+ Nồng độ bicacbonat được thận điều
chỉnh .
+ Tốc độ điều chỉnh pHcủa hệ đệm này
rất nhanh .
b.Hệ đệm photphat :
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
9.Khi trời nóng , cơ thể
tiết nhiều mồ hôi -> có
tác dụng gì?
• Trời nóng -> Thân
nhiệt tăng -> Toát mô
hôi giúp cơ thể tỏa bớt
nhiệt -> điều hòa thân
nhiệt .
Có vai trò quan trọng trong dịch ống thận
.
c.Hệ đệm prôtêin :
-Là 1 hệ đệm mạnh của cơ thể .
-Vai trò : điều chỉnh cả độ toan hoặc
kiềm.
3 Cân bằng nhiệt:
Sự thay đổi thân nhiệt ở các ĐV hằng
nhiệt có thể gây rối loạn các quá trình
sinh lý .Do đó cơ thể phải có cơ chế đảm
bảo sự cân bằng giữa quá trình sinh
nhihệt và tỏa nhiệt
Tiểu kết: Tham gia bảo đảm cân bằng nội môi có hệ bài tiết , hệ tuần hoàn , hệ
hô hấp , hệ nội tiết , gan và hệ đệm .Thận điều hòa lượng nước và muối khoáng ,
gan điều hòa glucôzơ và prôtêin huyết tương , hệ đệm điều hòa pH của nội môi
dưới sự điều khiển và điều hòa của thần kinh .Ngoài ra , duy trì sự ổn định của môi
trường trong còn có sự tham gia của các hoocmôn do các tuyến yên , tuyến trên
thận và tuyến tụy tiết ra.
C.Củng cố: - Tầm quan trọng của việc duy trì cân bằng nội môi.
- Trình bày cơ chế chống nóng, chống lạnh ở ĐV hằng nhiệt?
Kích thích Bộ phận tiếp
nhận
Bộ phận điều khiển Bộ phận trả lời
Trời lạnh Thụ quan nhiệt ở
da
Trung khu chống lạnh ở
vùng dới đồi
Mạch máu co;Lông dựng;
Tăng chuyển hoá sinh nhiệt
Trời nóng Thụ quan nhiệt ở
da
Trung khu chống nóng
ở vùng dới đồi
Mạch máu dãn
Tăng tiết mồ hôi
Giảm chuyển hoá sinh nhiệt
ASTT tăng Vùng dới đồi Tuyến yên Thận hấp thụ nớc trả về máu
ASTT giảm Nhóm tế bào cận
quản cầu
Tuyến trên thận Thận hấp thụ Na
+
trả về máu
- Vì sao trời nóng chó thở gấp và lưỡi thè ra?
- Vì sao các động vật vùng nhiệt đới tai lại lớn hơn ĐV vùng lạnh?
- Hãy chọn lại đáp án đúng: Bộ phận điều khiển cơ chế điều khiển cơ chế điều hòa
thân nhiệt ở động vật hằng nhiệt là:
A. Hành não; B. Vùng dưới đồi; C. Tuyến yên; D. Tuyến trên thận.
D. Dặn dò :
- Xem trước : Chuẩn bị bài thực hành: “ Tìm hiểu hoạt động của tim ếch”.
* 1 con ếch - cóc / 1 tổ.
*** Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………..........
……………………………………………………………………….........
………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………….............