Tránh phá rừng thông qua
cơ chế buôn bán các bon tại
vùng đệm các khu bảo tồn
ở CHND Lào
Các hoạt động thí điểm và nghiên
cứu của chương trình Phát triển
nông thôn miền núi Lào - Đức
(RDMA)
Các dự án nghiên cứu trình độ thạc sỹ (MSc)
• Fabian Noeske Trường ĐH Applied Sciences,
(lâm nghiệp) Rottenburg , Đức
Đánh giá sinh khối diễn tiến của rừng thứ
sinh phục hồi sau nương rẫy
• Barbara Dannemann, Trường ĐH Hohenheim,
Stuttgart, Đức (Hướng dẫn: Prof. J.Müller)
Đánh giá sinh khối diễn tiến của rừng tre
phục hồi sau nương rẫy
Những nguy cơ chính đối với
các khu bảo tồn
• Đốt nương làm rẫy và cháy rừng trong
vùng đệm
• Mở rộng trồng cao su không có quy
hoạch và bất hợp pháp (dự kiến có tới
300.000 ha thuộc loại này trong vòng 1
thập kỷ tới)
• Khai thác gỗ bất hợp pháp
• Săn bắn và khai thác không bền vững
LSNG
Toàn cảnh đốt nương làm rẫy
Đốt rừng để trồng cao su
Tre nứa tái sinh chiếm ưư thế
Những trở ngại chính cho
phát triển
• Xa xôi hẻo lánh, cơ sở hạ tầng yếu kém
• Tiếp cận thị trường còn hạn chế
• Mức thu nhập trung bình quy ra tiền mặt
khoảng 150-250 USD/ hộ gia đình/ năm
• Tiếp cận với các dịch vụ y tế và giáo dục
còn hạn chế
• Dịch vụ khuyến nông còn yếu
Highest vulnerability vs. largest per capita CO 2 emissions
Highest vulnerability towards climate change vs. largest CO2 emissions (from fossil fuel combustion
and cement production, and including land use change, kg C per person and year from 1950 - 2003)
Largest per capita CO2 emitters
Largest per
capita
emitters, and highest
social and / or agro-economic vulnerability
Highest
social
and CO
/ or2agro-economic
vulnerability
Highest per
social
and CO
/ or2agro-economic
vulnerability
Largest
capita
emitters, and highest
social and / or agro-economic vulnerability
Areas with highest ecological vulnerability
Quelle: Schellnhuber, 2007
Tiềm năng buôn bán các bon trong
bối cảnh phát triển nông thôn
• Tỷ lệ rừng/đầu người cao (5-15 ha)
• Tiềm năng cố định các bon 20 - 60 tấn
/người hoặc 100-300 tấn/ hộ gia đình
/năm
• Mức thu nhập tiềm năng thông qua cơ chế
buôn bán các bon là 500-1500 USD / năm
và / hộ gia đình
Những vấn đề liên quan tới cơ
chế buôn bán các bon
• Sự đồng tình của Chính phủ cho phép cộng
đồng dân cư nông thôn trở thành một chủ thể
tham gia cơ chế bảo vệ rừng và buôn bán các
bon
• Trích tỷ lệ % tiền thu được từ buôn bán các bon
cho cấp trung ương và địa phương
• Chi phí giao dịch (giám sát)
• Khả năng tiếp nhận đầu tư từ tiền thu được từ
buôn bán các bon ở cấp thôn bản (đầu tư vào
sản xuất, tín dụng vi mô, chi trả theo đầu người,
quỹ an sinh xã hội)
Những yếu tố của hợp phần bảo vệ đa
dạng sinh học/buôn bán các bon RDMA
• Hỗ trợ đối thoại về buôn bán các bon ở cấp chính
sách lâm nghiệp quốc gia
• Xác định vùng đệm trong các kế hoạch phát triển
của huyện
• Kế hoạch sử dụng đất cấp thôn bản và giao đất
/rừng
• Bảo vệ rừng và sử dụng bền vững
• Các phương án chống cháy rừng cấp thôn bản
• Phát triển hệ thống giám sát các bon
• Tăng cường các hợp phần tài chính vi mô
• Đầu tư cho sản xuất
gỗ, LSNG)
(thuỷ
lợi, chăn nuôi,
• Sử dụng nguồn tre nứa ở quy mô công nghiệp
Tinpha Village
Agriculture
Regeneration Forest
Conservation Area
Village Use Forest
Protected Forest
Village Area
Total
Population 2005
Total Forest/ Head
Agricultural Area/ Head
530
309
162
268
138
6
1412
339
2.6
1.6
Một lô rừng các bon mẫu (15 năm)
Một lô rừng các bon mẫu
Kết quả lô trong diễn thế rừng thứ sinh sau 15 năm
•
•
•
•
•
Số lượng thân cây :
5497 /ha
Tổng thể tích cây sống:
84.5 m³/ha
Tổng thể tích cây chế:
78.5 m³/ha
Tổng thể tích tre nứa sống (đặc): 80.5m³/ha
Lượng các bon hàng năm được lưu trữ trong sinh khối
cây sống hiện nay:
1.7 t /ha/năm
• Lượng lưu giữ các bon tiềm năng (?)
5.0 t/ha/năm
Đường kính và sinh khối
của
rừng 15 năm tuổi (0.15 ha)
Biomass
per DBH-Class
350
800
700
300
600
250
N-Trees
200
400
150
300
Biomass/kg
500
Number of
Trees per
DBH-Class
Biomass in
Kg per DBHClass
100
200
50
100
0
0
<=1.99
2-3.9
4-5.9
6-7.9
8-9.9
10-11.9
12-13.9
14-15.9
16-17.9
18-19.9
DBH-Class in cm
*Bamboo and Deadwood not included
Lô rừng tre nứa mẫu
Kết quả đo lường lô trong diễn thế
rừng tre nứa tái sinh sau 15 năm
• Số lượng khóm tre nứa:
1332 /ha
• Tổng sinh khối tre nứa sống:
76 t/ha
• Sinh khối tre nứa chết:
140 t/ha
Tín dụng quy mô nhỏ
• RDMA hoạt động vận hành khoảng 150 ngân
hàng cấp thôn bản ở những tỉnh thí điểm
• Vốn trung binh của 1 ngân hàng 3.000-5.000
USD
• Thành lập các tổ chức chi nhánh ở cấp tỉnh và
huyện
• Liên kết với các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ tư
nhân
• Triển khai thành công các hoạt động của dự án
trên cơ sở cung cấp tín dụng dưới dạng cho vay
(chăn nuôi, chế biến nông sản)
Quản lý tre nứa
• Sinh khối tre nứa chiếm ưu thế trong các
diễn tiến tiếp theo nơi mà chu trình đốt
nương làm rẫy diễn ra nhiều lần hoặc chu
trình ngắn hơn 5 năm
• Tre nứa ngăn cản sự hình thành diễn thế
cây khác
• Tre nứa tạo nguy cơ cháy rừng không
kiểm soát được (tới 200 t/ha) do khuy
đồng loạt sau một chu kỳ 10-15 năm
S o s ánh vận c huyể n tre nứ a bằng c ác phư ơ ng tiệ n &
kho ảng c ác h khác nhau
Đi trê n s ông bằ ng bè tre
• Thời gian làm 1 bè tre
3 tần ước tính mất
khoảng 3 ngày.
• Vận chuyển khoảng
50 km sẽ mất chi phí
khoảng 6,5 USD / tấn.