ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Bx
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------------------------
Trần Phúc Đạt
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY KINH GIỚI
Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------------------------
Trần Phúc Đạt
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY KINH GIỚI
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 60440114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THỊ VIỆT HƯƠNG
Hà Nội – Năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Đỗ Thị Việt
Hương – giảng viên khoa Hóa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà
Nội, người thầy luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em
thực hiện đề tài này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô thuộc bộ môn Hóa Dược, Khoa
Hóa học, trường ĐHKHTN, cũng như các thầy cô khoa Hóa học đã luôn hỗ trợ em
trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè làm việc tại phòng Hóa Dược, khoa
Hóa học, trường ĐHKHTN, các cô chú, anh chị làm việc tại phòng Hóa sinh ứng
dụng thuộc Viện Hóa học, Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam luôn tạo
điều kiện thuận lợi để em hoàn thành kết quả đề tài này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm
Học viên Trần Phúc Đạt
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
6
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
7
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
8
MỞ ĐẦU
1
Chương 1- TỔNG QUAN
2
1.1. Khái quát về kinh giới
2
1.1.1. Đặc điểm thực vật của cây kinh giới, loài Elscholtzia ciliata, họ
Lamiaceae
1.1.2. Vùng phân bố, thu hát và chế biến
1.2. Nghiên cứu về dược lý của kinh giới
2
6
7
1.2.1. Tác dụng trị liệu theo kinh nghiệm dân gian
7
1.2.2. Những nghiên cứu khoa học
8
1.3. Thành phần hóa học của kinh giới
9
1.3.1. Các hợp chất Flavonoid
10
1.3.2. Terpenoids và steroids
11
1.3.3. Acid béo
14
1.3.4. Một số hợp chất có trong tinh dầu E. ciliata
14
1.4. Hoạt tính sinh học
15
1.4.1. Khả năng chống oxy hóa
15
1.4.2. Hoạt tính ức chế enzym -glucosidase
17
Chương 2 - THỰC NGHIỆM
18
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
18
2.1. Đối tượng nghiên cứu
18
2.2. Phương pháp nghiên cứu
18
2.3. Thực nghiệm
19
2.3.1. Chiết các lớp chất từ mẫu cây kinh giới
19
2.3.2. Phân tách phần chiết n-hexan (EH) và phần chiết etyl acetat (EE) bằng
phương pháp sắc ký cột (CC)
21
2.3.3. Khảo sát định tính các nhóm phân đoạn trên hệ thống sắc ký khổi phổ
GC/MS
24
2.3.4. Phương pháp khảo sát hoạt tính sinh học
26
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khảo sát định tính các nhóm phân đoạn trên hệ thống GC/MS
28
28
3.1.1. Cặn chiết n-hexan
28
3.1.2. Cặn chiết etyl acetat
36
3.2. Khảo sát hoạt tính sinh học
43
3.2.1. Hoạt tính chống oxy hóa
43
3.2.2. Hoạt tính ức chế enzym -glucosidase.
45
KẾT LUẬN
47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
49
PHỤ LỤC
53
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thành phần hóa học được nghiên cứu của chi kinh giới ..........................10
Bảng 1.2. Một số hợp chất được phân lập từ loài E. ciliata......................................10
Bảng 2.1. Hiệu suất của các phần chiết từ mẫu cây kinh giới ..................................20
Bảng 3.1. Kết quả phân tách cặn chiết n-hexan bằng sắc ký cột ..............................28
Bảng 3.2. Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexan ..........................................29
Bảng 3.3. Các tín hiệu phổ của H1............................................................................34
Bảng 3.4. Kết quả phân tách cặn chiết etyl acetat bằng sắc ký cột ...........................37
Bảng 3.5. Thành phần hóa học trong dịch chiết etyl acetat ......................................38
Bảng 3.6. Kết quả độ hấp thụ quang .........................................................................43
Bảng 3.7. Khả năng ức chế enzym 𝛼-glucosidase của cặn chiết kinh giới ...............45
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Cây, lá và hoa kinh giới ..............................................................................4
Hình 1.2. Cấu trúc của các flavonoid phân lập được từ loài E. ciliata .....................11
Hình 1.3. Cấu trúc của daucosterol ...........................................................................14
Hình 2.1. Mẫu kinh giới thu mua ..............................................................................18
Hình 3.1. Sắc ký đồ GC-MS của phân đoạn EH2 cây kinh giới ...............................29
Hình 3.2. Các acid béo mạch dài trong dịch chiết kinh giới .....................................31
Hình 3.3. Tecpenoid trong dịch chiết kinh giới ........................................................32
Hình 3.4. Flavonoid trong dịch chiết kinh giới .........................................................32
Hình 3.5. Phổ NMR của hợp chất H1 .......................................................................33
Hình 3.6. Cấu trúc của H1 .........................................................................................33
Hình 3.7. Sắc ký đồ của H2.......................................................................................35
Hình 3.8. Phổ khối của H2 ........................................................................................36
Hình 3.9. Sắc ký đồ GC-MS của phân đoạn EE2 cây kinh giới ...............................37
Hình 3.10. Cấu trúc của E1 .......................................................................................39
Hình 3.11. Sắc ký đồ của hợp chất E1 ......................................................................39
Hình 3.12. Phổ khối lượng của E1 so sánh với thư viện MS ....................................40
Hình 3.13. Cấu trúc của E2 .......................................................................................41
Hình 3.14. Sắc ký đồ GC của E2 ..............................................................................41
Hình 3.15. Phổ khối của E2 so sánh với thư viện MS ..............................................42
Hình 3.16. Đường chuẩn phenolic ............................................................................43
Hình 3.17. Tổng phenolic của các dịch chiết từ kinh giới ........................................44
Hình 3.18. Tổng lượng flavonoid trong dịch chiết kinh giới ....................................45
Hình 3.19. Đồ thị khảo sát khả năng ức chế enzym 𝛼-glucosidase ..........................46
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chiết từ mẫu khô ............................................................................20
Sơ đồ 2.2. Phân tách các phân đoạn dịch chiết n-hexan ...........................................22
Sơ đồ 2.3. Phân tách các phân đoạn dịch chiết etyl acetat ........................................23
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa
Chữ viết tắt
Abs
Độ hấp thụ quang
CC
Sắc ký cột thường
EH
Cặn chiết n-hexan
EE
Cặn chiết etyl acetat
E.
Elsholtzia
FC
sắc ký cột nhanh
GC-MS
Phương pháp phân tích sắc ký khí kết hợp khối phổ
IC50
Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử
LD50
Liều gây chết 50% đối tượng thử
MIC
Nồng độ ức chế tối thiểu
TLC
Sắc ký bản mỏng
TT
Thứ tự
MỞ ĐẦU
Nước Việt Nam chúng ta nằm trong vùng nhiệt đới cho nên những điều kiện
khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng…và hơn hết điều kiện thổ nhưỡng đặc
trưng thích hợp cho nhiều loài thực vật có giá trị tồn tại và phát triển. Đó là nguồn tài
nguyên sinh học quý giá, thuộc loại tài nguyên tái tạo được. Từ thời xa xưa cho đến
xã hội loài người hiện nay đều khai thác nguồn tài nguyên này để làm thực phẩm,
thuốc chữa bệnh, các vật liệu cũng như nhiên liệu cho cuộc sống thường ngày.
Kinh giới, được biết đến là một loại rau thơm, không chỉ dùng trong bữa ăn
hàng ngày nhờ vị bạc hà đặc trưng, mà còn sử dụng như một loài nước xông chữa
một số bệnh ngoài da ở trẻ em. Kinh giới thuộc chi Elsholtizia, họ Lamaecia rất phổ
biến ở nước ta. Do tính chất sử dụng rộng rãi, nên đã nhiều công trình khoa học nghiên
cứu về thực vật cũng như hóa học, nhằm lựa chọn nâng cao giá trị sử dụng của mỗi
loài. Tuy nhiên sự nghiên cứu các loài kinh giới về thành phần hóa học, công dụng
cũng như số lượng các loài kinh giới còn chưa đầy đủ và không đồng nhất ở một số
tài liệu. Để góp phần vào việc nghiên cứu một cách sâu hơn và rộng hơn các loài
riềng có ở trong nước, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt
tính sinh học trong cây Kinh giới (Elsholtzia ciliata) ở Việt Nam” và từ đó đưa ra
hướng khai thác và ứng dụng loài kinh giới này trong đời sống. Vì vậy, nhiệm vụ đặt
ra cho chúng tôi là:
1. Xây dựng một quy trình chiết thích hợp để điều chế các phần chiết từ cây
kinh giới, từ đó định hướng khảo sát thành phần hóa học các hợp chất có trong cây
kinh giới.
2. Nhận dạng một số hợp chất phân lập được từ các phân đoạn chiết của cây
kinh giới.
3. Khảo sát hoạt tính sinh học của các phần chiết cây kinh giới.
1
Chương 1- TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về kinh giới
Chi kinh giới (Elsholtzia Willd) thuộc họ Lamiaceae, có khoảng 40 loài kinh
giới trên thế giới phân bố chủ yếu ở Đông Á, Châu Phi, Bắc Mỹ, và một số quốc gia
Châu Âu [10, 33]. Ở Việt Nam, có 7 loài thuộc chi kinh giới được nghiên cứu và ứng
dụng làm thực phẩm và dược phẩm.
1.1.1. Đặc điểm thực vật của cây kinh giới, loài Elscholtzia ciliata, họ
Lamiaceae
Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland, họ Lamiaceae.
Tên thông thường: Kinh giới rìa, Kinh giới trồng [1]
Tên đồng nghĩa: Sideritis ciliata Thunb., Elsholtzia cristata Will., Hyssopus
ocymifolius Lamk., Mentha ovata Cav., Mentha patrini Lepech., Perilla polystachya
D. Don, Elsholtzia pattini (Lepech.) Garcke.
Một số tên khác: Khương giới [3], Giả tô, Nhả nát bom (Thái), Phjăc bom
khao (Tày), Bài hương thảo.
Mô tả thực vật
Kinh giới là cây thảo sống hằng năm có đặc điểm như sau:
Thân thuộc loại cỏ đứng, cao 0,6-0,8 m, toàn cây có lông màu trắng, có mùi
rất thơm [3]. Thân non màu xanh, tiết diện vuông hơi khuyết ở bốn cạnh. Thân già
màu nâu tía có bốn góc lồi tròn dọc thân.
Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến là màu xanh đậm hơn ở mặt trên, hình
trứng đinh nhọn, gốc hình nêm men một phần dọc theo hai bên cuống lá, kích thước
3-7 x 2,5-5 cm, bìa răng cưa nhọn không đều ở 2/3 phía trên, mặt dưới nhiều chấm
nhỏ (lông tiết). Gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, 4-7 cặp gân phụ hơi cong
ở ngọn. Cuống lá hình trụ hơi phẳng ở mặt trên, gốc cuống lồi thành u nhỏ, mặt trên
có lông rậm màu trắng ở giữa, dài 2,5-4cm.
2
Hoa mọc thành cụm xim co tạo thành gié giả dài 5-12 cm ở ngọn cành, tạt về
một phía dày đặc hoa. Một đến hai xim co ở nách lá bắc, mỗi xim có 3-5 hoa. Lá bắc
màu xanh hay xanh tím nhiều gân nổi, hình thoi rộng mũi nhọn, nhiều lông ở mặt
ngoài, kích thước 3-5 x 6-7 mm. Cuống hoa màu xanh rất ngắn hoặc gần như không
có. Lá đài màu xanh, gần đều, dính nhau thành một ống hình chuông dài khoảng 1,5
mm, trên chia 5 phiến tam giác nhọn khoảng 1 x 0,5 mm, mặt ngoài đầy lông tơ trắng,
nhiều hơn ở rìa. Cánh hoa màu trắng hay tím nhạt đậm dần phía trên, mặt ngoài phủ
đầy lông dài màu trắng và có nhiều điểm tuyến màu vàng, dính nhau ở dưới thành
ống hơi thắt ở gần đáy, dài khoảng 2-3 mm, trên chia môi 2/3: môi trên xẻ cạn làm 2
thùy giống nhau, hình hơi tròn, kích thước nhỏ, khoảng 0,5 x 0,5 mm; môi dưới chia
3 thùy không đều, hai thùy bên giống nhau hình cung to hơn thùy môi trên, thùy giữa
to nhất hơi khum hình gần tròn, rìa hơi lượn, kích thước khoảng 1,5 x 1,5 mm. Nhị
kiểu 2 trội, chỉ nhị dạng sợi mảnh màu trắng hay tím nhạt, nhẵn, đính khoảng giữa
ống tràng xen kẽ với cánh hoa, nhị trước dài khoảng 0,6-0,7 cm, nhị sau dài 0,3-0,4
cm. Bao phần màu đỏ tím, hai buồng xếp thành hình số tám dọc, nút dọc, hướng
trong, đính giữa, chung đới dạng đòn cân ở mặt ngoài. Hạt phấn rời màu trắng sữa,
hình bầu dục có rãnh, mặt ngoài có nhiều vân, kích thước 37,5-45 x 30-32,5 μm. Lá
noãn phần bầy trên hình cầu hai ô, có vách giả chia làm bốn ô rời, mỗi ô một noãn
đính đáy. Một vòi nhụy màu trắng trong mờ, nhẵn, dạng sợi đính ở đáy bầu giữa các
ô, dài 0,7-0,8 cm, tận cùng hai nhánh đầu nhụy màu hơi tím nhật dài khoảng 1 mm
choãi ra hướng trước sau. Đĩa mật ở gốc bầu dạng bồ gờ nạc. Quả bế hình bầu dục có
cạnh, màu nâu, dài khoảng 0,5 mm, rốn hẹp ở đáy, mang trong đài tồn tại khô xác
màu nâu.
3
Hình 1.1. Cây, lá và hoa kinh giới
Đặc điểm vi mẫu (giải phẫu)
Thân vi phẫu hình vuông lõm ở bốn cạnh. Các mô gồm: Biểu bì một lớp tế bào
hình chữ nhật hay đa giác gần tròn kích thước nhỏ, gần đều, lớp cutin mỏng hơi răng
cưa. Trên biểu bì rải rác có lỗ khí, lông tiết đa bào, lông che chở đa bào. Lông tiết
ngắn với đầu hình tròn hay lõm ở giữa gồm một, hai hoặc bốn tế bào. Lông che chở
đa bào kích thước to, phía trên là một dãy 4-5 tế bào, phía dưới cùng mức hoặc hơi
cao hơn mức biểu bì gồm một vài tế bào. Mô dày góc 1-5 lớp tế bào đa giác hay gần
tròn, kích thước không đều lớn hơn tế bào biểu bì, tập trung nhiều ở bốn góc lồi. Mô
mềm vỏ khuyết 2-4 lớp tế bào hình bầu dục nằm ngang hay gần tròn, to, không đều,
thường bị ép dẹp. Ở thân già tần bì sinh xuất hiện trong lớp mô mềm vỏ sinh bần ở
ngoài lục bì ở trong, tế bào hình chữ nhật vách hơi lượn xếp xuyên tâm. Nội bì khung
Caspary. Trụ bì ít tế bào hóa mô cứng nằm rải rác thường có trên các đám libe gỗ.
Libe ít, tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ, vách uốn lượn xếp lộn xộn. Libe tế bào
hình chữ nhật vách lượn xếp xuyên tâm với tế bào gỗ. Gỗ nhiều, mạch gỗ hình đa
giác hay gần tròn, kích thước lớn không đều, xếp lộn xộn, mô mềm gỗ bao quanh
mạch, tế bào hình đa giác kích thước nhỏ, không đều, tẩm chất gỗ, một số vách
cellulose. Mô mềm gỗ tạo thành cụm nằm dưới lớp gỗ, cụm dưới mỗi góc thường có
15-20 bó, cụm ở cạnh thường 1-3 bó, mỗi bó 3-5 mách. Mô mềm gỗ gồm tế bào hình
đa giác, vách tẩm cellulose hoặc tẩm chất gỗ. Tia tủy hẹp 1-2 dãy tế bào và nhiều ở
bốn cạnh tạo các khoảng giang bó, gồm nhiều dãy tế bào hình chữ nhật hoặc đa giác,
4
kích thước lớn dần từ trong ra ngoài. Mô mềm tủy đạo, tế bào kích thước lớn, không
đều, hình gần tròn đôi khi có vài tế bào hình đa giác dẹp xếp khít nhau. Tinh bột nhiều
ở mô mềm vỏ, nội bì, tia tủy, libe và mô mềm quanh vùng tủy. Hạt tinh bột nhỏ, hình
tròn dẹp, tụ thành đám.
Lá: Cuống lá: mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi, hai bên có tai. Tế bào biểu bì
hình tròn hay đa giác, kích thước nhỏ, không đều. lớp cutin mỏng hơi răng cưa. Trên
biểu bì rải rác có lỗ khí, lông che chở nhiều hơn ở mặt trên và lông tiết đa bào giống
ở thân. Mô dày góc 3-5 lớp dưới biểu bì trên, 1-3 lớp trên biểu bì dưới, thường bị gián
đoạn bởi mô mềm khuyết có lục lạp ở hai bên eo phía dưới tai, tế bào đa giác hoặc
gần tròn, kích thước lớn không đều, đôi khi bị tách lớp. Mô mềm đạo tế bào tròn hay
đa giác gần tròn, kích thước lớn, không đều. Mô dẫn với gỗ ở trên, libe ở dưới, xếp
thành hình cung ở giữa và 2-4 bó nhỏ hơn ở hai bên phia trên và hai tai. Ở bó chính,
mạch gỗ hình tròn hoặc đa giác xếp thành 15-22 dãy, mỗi dạy có 1-6 mạch không
đều, xen kẽ với mô mềm gồm 1-4 dãy tế bào hình chữ nhật hay đa giác vách cellulose.
Libe tế bào hình đa giác nhỏ, không đều, sắp xếp lộn xộn thành nhiều đám không liên
tục xen kẽ với mô mềm vách dày cellulose. Mô mềm vách dày cellulose 2-4 lớp tế
bào đa giác nhỏ, không đều, bao bên ngoài cung libe gỗ. Tinh bột nằm rải rác trong
một vài tế bào mô mềm đạo dưới vùng libe. Hạt tinh bột nhỏ, hình tròn dẹp.
Gân giữa: Mặt trên hơi lồi, mặt dưới lồi nhiều và uốn lượn không đều. Biểu bì
có thể bong tróc khỏi mô dày, tế bào hình tròn hay đa giác, kích thước nhỏ, không
đều, gần giống nhau ở hai mặt, lớp cutin mỏng hơi có răng cưa cạn tách khỏi lớp biểu
bì dưới. Cả hai lớp biểu bì có lỗ khí, lông che chở đa bào và lông tiết đa bào giống ở
thân. Lông che chở đa bào nhiều ở mặt trên, rải rác ở mặt dưới. Mô dày góc 1-5 lớp
biểu bì trên, 1-2 lớp trên biểu bì dưới, tế bào hình tròn hay đa giác, kích thước lớn
hơn tế bào biểu bì, không đều, thường bị tách tạo khuyết. Mô mềm đạo tế bào tròn
hay đa giác gần tròn, to, không đều. Mô dẫn với gỗ ở trên libe ở dưới xếp hình cung
ở giữa và 1-3 bó nhỏ hơn ở hai bên phía trên bó chính. Ở bó chính, mạch chỗ hình
tròn hoặc đa giác gần tròn xếp thành 15-20 dãy, mỗi dãy có 1-6 mạch không đều, xen
kẽ với 1-3 dãy mô mềm tế bào đa giác vách cellulose. Libe ít, tế bào nhỏ, hình đa
5
giác, sắp xếp lộn xộn thành nhiều đám không liên tục xen kẽ với mô mềm. Bao bên
ngoài cung libe gỗ có 2-4 lớp tế bào mô mềm hình đa giác, không đều, xếp khít nhau.
Tinh bột rải rác trong một vài tế bào mô mềm đạo.
Phiến lá: tế bào biểu bì trên hình bầu dục hoặc đa giác dài, kích thước không
đều. Tế bào biểu bì dưới nhỏ hơn biểu bì trên. Cả hai biểu bì rải rác có lông tiết đa
bào giống ở thân, lông che chwor đa bào thường có ở vùng gân phụ, lỗ khí nhiều hơn
ở mặt dưới. Nhiều chỗ biểu bì lõm xuống dính lông tiết. Mô mềm giậu một lớp tế bào
hình chữ nhật, 2-4 tế bào thẳng góc dưới mỗi tế bào biểu bì trên. Mô mềm khuyết nối
từ mô mềm giậu đến biểu bì dưới, gồm 4-6 lớp tế bào đa giác vách hơi lượn, kích
thước không đều, chứa lục lạp, xếp chừa khuyết to không đều. Nhiều bó gân phụ gỗ
ở trên, libe ở dưới rải rác trong thịt [2].
1.1.2. Vùng phân bố, thu hát và chế biến
1.1.2.1. Vùng phân bố
Elsholtzia ciliata (Kinh giới) được phân bố rộng rãi ở Đông Nam Á như Lào,
Campuchia, Châu Phi, Châu Á như Ấn Độ, Nêpal, Mianma, Trung Quốc, Nhật Bản,
Triều Tiên, Bắc Mỹ và một số quốc gia châu Âu như Nga. Chủ yếu kinh giới mọc
nhiều ở nơi có độ ẩm và nhiều ánh sáng, ở độ cao trên 600 m [1].
Ở Việt Nam, Elsholtzia ciliata được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía bắc như Lào
Cai (Sa Pa), Cao Bằng (Bảo Lạc, Trà Lĩnh), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Phú Thọ (Thanh
Sơn, Phù Ninh), Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên), Hà Tây (Bà Vì), Hòa Bình (Mai Châu), Hà
Nội (Từ Liêm), Ninh Bình [1] và một số ít phía nam như Lâm Đồng, thành phố Hồ
Chí Minh [2].
Một số loài Elsholtzia khác được phân bố như sau:
Elscholtzia blanda (E. blanda), Kinh giới rừng, phân bố nhiều ở Ấn Độ, Nêpal,
Trung Quốc, Mianma, Lào, Malayxia, Indônêxia. Ở Việt Nam, kinh giới rừng mọc
nhiều ở một số tỉnh Tây Bắc như Lai Châu, Lào Cai, Sơn La (Mộc Châu), và một số
tỉnh Tây Nguyên như Lâm Đồng (Đà Lạt), Khánh Hòa (Nha Trang) [1].
6
Elsholtzia communis (E. communis), Kinh giới hoa bông và Elsholtzia
penduliflora, Kinh giới rủ có nhiều ở tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và một số vùng
núi phía Bắc Việt Nam như Sa Pa (Lào Cai), Yên Minh (Hà Giang) [1].
Elsholtzia penduliflora (E. penduliflora) phân bố ở nơi có độ cao 800-1100 m
tại một số vùng như Chiang Mai, Phitsanulok (Thái Lan), Trung Quốc, Việt Nam
[10].
Elsholzia pilosa (E. pilosa), Kinh giới lông xuất hiện nhiều nơi có bãi cỏ
hoang, ven rừng, ven đường ở Lào Cai (Việt Nam), Ấn Độ, Nêpal, Trung Quốc.
Elsholzia rugulosa (E. rugulosa), Kinh giới sần tìm thấy ở độ cao trên 800 m
vùng Phó Bảng (Hà Giang) và Trung Quốc.
Elsholtzia winitiana (E. winitiana), Kinh giới đất, mọc ở độ cao trên 600 m,
phân bố ở cá tỉnh Kon Tum (Đác Glaay, Kon Plông), Gia Lai (Plêiku, An Khê), Lâm
Đồng (Đà Lạt), Thái Lan và Trung Quốc [1].
Ít nhất 33 loài Elsholtzia được tìm thấy ở Việt Nam và Trung Quốc được dùng
nhiều để chữa các bệnh như cảm cúm, nhức đầu [33].
1.1.2.2. Thu hái và chế biến
Ở Việt Nam, kinh giới Elsholtzia ciliata được dùng khả phổ biến để ăn và làm
thuốc. Vào mùa thu nhổ cả cây phơi sấy khô gọi là toàn kinh giới, nhưng có nơi chỉ
cắt hoa và cành, nếu xát hoa phơi khô gọi là kinh giới tuệ, nếu hái toàn cây trừ bỏ
phần rễ thì gọi là kinh giới [3].
1.2. Nghiên cứu về dược lý của kinh giới
1.2.1. Tác dụng trị liệu theo kinh nghiệm dân gian
Loài E. ciliata được dùng để chữa cảm cúm, nhức đầu, viêm dạ dày, viêm ruột
cấp tính, bại liệt, phong thấp, rong kinh, băng huyết. Dùng ngoài trị mụn nhọt, viêm
da có mủ [3].
Trong dân gian, một số đơn thuốc sử dụng kinh giới như chữa bệnh cảm nóng,
cảm ngất khi dùng một nắm kinh giới tươi, chừng 50 g giã nhỏ, thêm vài miếng gừng
7
tươi, vắt lấy nước cho uống, bã còn lại dùng để dính dọc sống lưng. Cách khác, dùng
20 g kinh giới phơi khô sao hơi vàng, thêm 200 mL nước sắc còn 100 mL uống lúc
còn nóng. Đắp chăn cho ra mồ hôi [3].
Kinh giới tuệ sao đen 15 g, nước 200 mL sắc còn 100 mL cho uống làm 2-3
lần dùng trong chữa chứng băng huyết phụ nữ, bị cháy máu cam ở trẻ con hoặc người
lớn.
Hoa kinh giới, tía tô, hương nhu, ngải cứu, hoắc hương, các vị bằng nhau, dùng
nước sắc nhiều lần, hợp các nước sắc lại, có đặc thành viên bằng hạt ngô. Khi bị cảm
uống chừng 7-8 viên thuốc này. Dùng nước lá tre uống kèm thuốc. Trẻ con chỉ dùng
2 đến 4 viên. Viên thuốc trên có thể dùng chữa lỵ (dùng khi uống kèm với nước sắc
cây mơ lông). Kinh giới tán, Kinh giới tuệ sao vàng tán nhỏ dùng để chữa cảm cúm
khi dùng 6-8 g bột này [3].
1.2.2. Những nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu về dược lý cả về phần chiết cũng như hợp chất tinh khiết của chi
Elsholtzia bao gồm có các hoạt tính chống virut, chống khuẩn, chống viêm, chống
oxy hóa, bảo vệ thiếu máu cơ tim, cùng một số hoạt tính khác. Các nhà nghiên cứu
hiện nay càng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến hoạt tính sinh học của chi này [3].
Tinh dầu của các loài thuộc chi Elsholtzia có hoạt tính sinh học khá tốt chống
lại một số vi khuẩn thông thường chống gây bệnh cảm cúm như Staphylococcus
aureus, Bacillus typhi, Aeruginosus bacillus, Diplococcus intracellularis.
Ngoài ra, tinh dầu và nước sắc thuốc từ một số loài thuộc chi Elsholtzia có khả
năng chống một số loài vi khuẩn như Escherichia coli, Shigella flexneri,
Staphylococcus epidermidis, beta streptococcus, Bacterium paratyphosum B,
Bacillus typhi murium, Bacillus dysenteriae, Bacillus diphtheriae, Bacillus
meningitidis purulentae, Bacillus proteus, anthrax Bacillus, Neisseria intracellularis
[6].
8
1.2.2.1. Chống viêm, kháng sinh và khả năng khỏi ốm
Tinh dầu chiết từ E. ciliata chỉ ra khả năng chống viêm với sưng tấy bàn chân
ở chuột gây ra bởi 5-HT hoặc carrageenan, và chống viêm khớp kinh niên gây ra bởi
formaldehyde.
Nghiên cứu về E. ciliata: khả năng chống khuẩn của tinh dầu E. ciliata. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra tác động của mỗi bộ phận của loài E. ciliata (lá, hoa và hạt) tới
6 chủng vi khuẩn đường ruột và 1 chủng men. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) tốt
nhất là dịch chiết thành phần lá với các chủng vi khuẩn B. subtibillis, E. coli, S.
enteritidis, S. flexneri, S. typhi, S. aureus, và C. albicans. Điều này giúp kinh giới có
khả năng điều trị một số bệnh đường ruột [27].
Tinh dầu của E. ciliata được nghiên cứu có khả năng kháng sinh và gây đột
biến bằng phép phân tích ung thư Ames và có ảnh hưởng kéo dài ngoại độc tố ở khí
quản của chuột.
1.2.2.2. Khả năng giảm đau và an thần
Tinh dầu chiết từ loài E. ciliata chỉ khả năng giảm đau khi được đưa vào bởi
thành phần áp dụng phương pháp đĩa nóng. Bên cạnh đó, có khả năng tăng hiệu suất
ngủ của natri pentobarbital. Hiện tượng này đề xuất là sở hữu hiệu ứng an thần.
1.2.2.3. Độc tính
Không cho thấy sự thay đổi bệnh lý ở tế bào động vật bằng quan sát vĩ mô.
Giá trị LD50 của tinh dầu loài E. ciliata là 4.497±0.368 mL/kg [6].
1.3. Thành phần hóa học của kinh giới
Theo những công trình nghiên cứu của các nhà hóa học trên thế giới, lá và thân
cây của các loài Kinh giới có chứa một số hợp chất sau đây.
9
Bảng 1.1. Thành phần hóa học được nghiên cứu của chi kinh giới
Loài
E. ciliata
Thành phần hóa học chính
5-hydroxy-6,7-dimethoxyflavone; luteolin; luteolin-5-O𝛽-D-glucopyranoside; 5-hydroxy-7,8-dimethoxyflavone;
luteolin-7-O-beta-D-glucopyranoside
5-hydroxy-6,7-dimethoxyflavone; negletein; acacetin; acacetin7-O-β-D-glucopyranoside; limonene; aromadendren; d-carvone
E. communis
neral; genarial; carvol; 𝛽-pinene
E. blanda
E. penduliflora
E. pilosa
E. rugulosa
E. winitiana
7-methoxylchrysin,5,7,8-trimethoxyflavanone; acid ferulic; acid
betulinic; luteolin; acid caffeic; acid 3β-O-acetyl ursolic; acid
hyptadienic và acid euscaphic
1,8-cineole; 𝛾-terpinene; 𝛼-terpinyl acetate; 𝛽-pinene; (E)ocimene; pinocarvone; myrcenol; thymol
thymol; carvacrol; 1,8-cineole; linalool; isopinocamphone;
camphor; prunasin; amygdalin; stigmasteol
rosefuran; dehydroelsholtzia ketone; cinol; cineole; camphor
1.3.1. Các hợp chất Flavonoid
Flavonoid là các hợp chất thuộc nhóm hợp chất phenolic đa vòng, có cấu trúc
vòng benzene, mang một hoặc nhiều nhóm thế hydroxyl gắn trực tiếp vào vòng thơm.
5-hydroxy-6, 7-dimethoxyflavone, 5-hydroxy-7, 8-dimethoxyflavone, negletein,
acacetin, acacetin 7-O-β-D-glucopyranoside, apigenin, luteolin, 5-hydroxy-7, 4'dimethoxyflavanonol, (+) –catechin.
Các flavonoid là những hợp chất có hoạt tính sinh học. Có hơn 30 hợp chất
flavonoids được phân lập từ các chi Kinh giới [27]. Trong đó những chất được phân
lập từ loài E. ciliata được trình bày trong bảng 1.2 và hình 1.2.
Bảng 1.2. Một số hợp chất được phân lập từ loài E. ciliata
TT
Tên hợp chất
Công thức phân tử
1
5-hydroxyl-6,7-dimethyl flavone
C17H14O5
2
5-hydroxyl-7,8-dimethyl flavone
C17H14O5
3
5,7-dimethoxyl-4’-hydroxyl flavone
C17H14O5
4
5-hydroxyl-7,4’-dimethoxyl flavanovol
C17H16O6
10
C22H24O9
5-hydroxyl-6-methyl-7-O-𝛼-D-galactosyl-dihydroflavonoid
5
glycoside
C22H22O10
Acacetin-7-O-𝛽-D-glucoside
6
OH
O
O
O
O
O
O
O
O
OH
O
OH
1
O
O
2
3
OH
OH
O
O
O
HO
O
OH
O
O
OH
OH
O
O
H3C
4
OH
O
5
OH
OCH 3
O
HO
O
HO
O
OH
OH
O
6
Hình 1.2. Cấu trúc của các flavonoid phân lập được từ loài E. ciliata
1.3.2. Terpenoids và steroids
Triterpenoids cũng là thành phần chính của chi Elsholtzia. Các loại triterpen
oleanane được phân lập chủ yếu từ thân và lá của loài E. bodinieri. Nhóm glycosyl
nằm ở vị trí C-28 (-COO-) của acid 23-hydroxyechinocystic bằng liên kết este trong
các hợp chất 7-9. Tại vị trí C-3 đính cafeoyl trong phân tử 7, và liên kết với một nhóm
arabinosyl trong phân tử 8 và 9.
11
TT
7
R1
OH
R2
C
R3
OH
8
H
O-α-L-ara
H
9
H
O-α-L-ara
H
R4
O--D-glc (6-1) -D-glc (4-1) α-Lrha
O--D-glc (6-1) -D-glc (4-1) α-Lrha
O--D-glc (6-1) -D-glc
R5
CH3
R6
CH2OH
CH3
CH2OH
CH3
CH3
Ba triterpene loại ursane bao gồm acid ursolic (10), acid corosolic (11) và acid
2α,3β,19α-tri-hydroxyurs-12-en-28-oic (12), thu được từ E. rugulosa, E. ciliata và E.
bodinieri.
13
14
TT
10
11
12
R1
H
OH
OH
R2
H
H
OH
Hai hợp chất không phổ biến là 18,19-secoursane glycopyranosides,
bodiniosides A (13) và B (14), được phân lập từ loài E. bodinier. Ngoài ra, acid
2,3,19-trihydroxyurs-12-en-28-oic (12) và acid hypadienic (15) cũng đồng thời thu
được từ E. bodiner. Các phân tử 13-15 có thể thu được từ hợp chất 12 bằng con đường
sinh học.
12
15
16
17
R
18
19
20
21
22
Năm hợp chất diterpenoid 18-22, được phân lập từ E. bodinier. Ludongnin 5
(18), là một diterpenoid kauran 4 vòng, có gắn với γ-lactonic tại vị trị C6-C19. Hợp
chất 18 này cũng có vai trò quan trọng và tăng hiệu ứng chống khuẩn. Diterpenoid
pimarane 3 vòng, sandaracopimar-15-en-8β,12β-diol (19), lần đầu tiên được phân lập
từ E. bodinier [33].
Một diterpenoid loại abietane, (+)-hinokiol (20), là một diterpenoid phụ có
trong loài này. Các hợp này đều có ảnh hưởng đến sự tiêu thụ và ngừng hoạt động
chống lại Staphylococus aureus, Streotococcus, Escherichia coli, và Pseudomonas
aeruginosa thu hút các nhà nghiên cứu.
Chuỗi không thứ tự liên kết OH…π được tìm thấy trong cấu trúc tinh thể của
hợp chất 20 trừ khi có sự tồn tại của liên kết hidro, khi cấu hình và cấu dạng phân tử
của phân tử này được xác định bởi nhiễu xạ tia X.
Hai acid hardwickiic glycopyranosides, acid 6-hydroxy-(-)-hardwickiic 2’-Oβ-D-glucopyranosylbenzyl este (21) và acid 6,7-dihydroxy-(-)-hardwickiic 2’-O-βD-glucopyranosylbenzyl este (22) lần đầu tiên được báo trong E. bodinieri. Ba
sesquiterpene
glycopyranoside
loại
eudwsmane,
dictamnoside
G
(23),
3β,5α,11,12,13-pentahydroxy-eudesm-4(15)-ene 3-O-β-D-apiofuranosyl-91-4)-α-Lrhamnopyranosyl-(1-3)-β-D-glycopyranoside (24) và intergrifoside A (25) thu được
từ rễ cây loài E. bodinieri [16].
13
23
24
25
26
Ngoài ra, chỉ có một monoterpenoid, 2,6-dimethyl-8-droxyl-2,6-octandienic
acid-8-O-β-glucoside (26), thu được từ E. bodinieri.
Một số steroid được tìm thấy trong loài E. ciliata. Trong số đã phân lập được
daucosterol [6].
HO
HO
O
HO
HO
H
H
O
Hình 1.3. Cấu trúc của daucosterol
1.3.3. Acid béo
Một số acid béo phân lập được từ chi Elsholtzia như acid palmic, acid linolic,
acid succinic và acid sorbic. Trong đó có hai acid phân lập được từ acid palmic và
acid linolic từ loài E. ciliata [6].
1.3.4. Một số hợp chất có trong tinh dầu E. ciliata
Sử dụng phương pháp phân tích GC-MS, một số hợp chất chính được tìm thấy
có trong tinh dầu loài E. cilata là β-Dehydroelsholtzia ketone, elsholtzia ketone, 2methyl-1,3,5-trimethyl-benzene, aromadendrene, d-carvone, limonene.
14
1.4. Hoạt tính sinh học
1.4.1. Khả năng chống oxy hóa
Những chất có khả năng chống oxy hóa là những chất giúp ngăn chặn hoặc
làm chậm quá trình oxy hóa chất khác. Chất chống oxy hóa ngăn quá trình phá hủy
này bằng cách khử đi các gốc tự do, kìm hãm sự oxy hóa bằng cách oxy hóa chính
chúng.
Dù phản ứng oxy hóa thuộc loại cơ bản trong đời sống nhưng có thể ngăn chặn
nó, chẳng hạn động thực vật duy trì hệ thống với rất nhiều loại chất chống oxy hóa
như glutathione, vitamin C, vitamin E, enzyme catalase, superoxyde dismutase, acid
citric…v.v.
Hầu như hoa, quả, hạt …đều có chứa các chất có hoạt tính oxy hóa để bảo vệ
chúng khỏi những tác nhân oxy hóa trong điều kiện thường. Nhiều nghiên cứu của
các nhà khoa học trên thế giới cho thấy trong rau quả có chứa nhiều chất chống oxy
hóa tự nhiên như: flavonoid, acid phenolic, tocophenol, carotenoid, acid ascorbic,
hợp chất chứa S, …Các chất chống oxy hóa tự nhiên này có tác dụng ức chế phản
ứng oxy hóa lipit, giảm độc tố và giảm mùi ôi khó chịu. Tuy nhiên các chất chứa
trong các sản phẩm đó là khác nhau và nồng độ cũng khác nhau.
Hai chỉ số có thể dùng để xác định khả năng chống oxy hóa là tổng phenolic
và tổng flavonoid.
1.4.1.1. Tổng phenolic
Trong tự nhiên thường gặp các acid phenolic như vanilic, syringic, phiđroxybenzoic; 3, 4-đihiđroxybenzoic, p-coumaric, caffeic, ferulic, sinapic,
chlorogenic. Các acid phenolic ngoài dạng tự do, nó còn tồn tại dưới dạng este của
acid hữu cơ hoặc glycozide. Hai dạng này phổ biến hơn so với dạng tự do nhưng hoạt
tính chống oxy hóa của chúng thấp hơn [21].
Dẫn xuất của acid benzoic:
15
H3CO
HO
HO
HO
COOH
COOH
COOH
HO
Dẫn xuất của acid cinamic:
H3CO
H3CO
HO
HO
CH=CHCOOH
CH=CHCOOH
H3CO
Dẫn xuất của acid cinamic có hoạt tính chống oxy hóa cao hơn dẫn xuất của
acid benzoic. Người ta cho rằng do nhóm allyl làm tăng khả năng cộng hưởng của
gốc phenoxyl giống ubiquinon nên hoạt tính chống oxy hóa cũng tăng.
Hoạt tính chống oxy hóa của acid phenolic chủ yếu do hydro của phenol.
Các gốc phenoxy rất ổn định, kém hoạt động, nhờ vậy không có khả năng sinh
mạch oxy hóa tiếp theo. Sự có mặt thêm của nhóm hydroxyl làm tăng hoạt tính chống
oxy hóa của acid phenolic và khả năng vô hoạt hóa chất trợ oxy hóa là kim loại.
1.4.1.2. Tổng Flavonoid
Flavonoid là nhóm lớn các hợp chất mang màu có thể tìm thấy ở nhiều loại
cây. Các flavonoid bao gồm các flavon, flavonol, isoflavon, flavonon và chalcon. Một
số flavonoid phổ biến là: apigenin, chrysin, luteolin, datiscetin, quercetin, myricetin,
morin và kaemferol. Khoảng 90% flavonoid trong thực vật tồn tại dưới dạng liên kết
glucoside.
Các flavonoid có khả năng ức chế sự oxy hóa lipid rất hữu hiệu. Các flavonoid
có thể đóng vai trò là chất chống oxy hóa có khả năng bắt gốc tự do, các gốc này bao
gồm các anion superoxyde, các gốc peoxyde và các gốc hydroxyl. Cơ chế phản ứng
chọn lọc khác của flavonoid còn thể hiện ở khả năng dập tắt các oxy singlet, tạo phức
với ion kim loại chuyển tiếp, cũng như ức chế hoạt tính của enzym lipoxygenaza.
16
Flavonoid có hydroxy tự do hoạt động làm mất gốc tự do và các nhóm hiđroxy
của vòng B làm tăng hoạt tính chống oxy hóa của flavonoid. Nhóm hiđroxy của vòng
B đóng vai trò tiên phong trong quá trình chống oxy hóa.
1.4.2. Hoạt tính ức chế enzym -glucosidase
-glucosidase là enzym then chốt trong quá trình thủy phân carbohydrate tạo
glucose trong cơ thể người. Do đó, các chất ức chế - glucosidase có thể làm chậm
quá trình giải phóng và hấp thụ glucose, qua đó không làm tăng đường huyết sau ăn.
Vì vậy, một số chất ức chế - glucosidase như Acarbose và Miglitol đã được sử dụng
rộng rãi trong điều trị tiểu đường type 2.
Một số loài cây ở Việt Nam đã nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết như lá cây
vối Cleistocalyx operculatus cây chó đẻ răng cưa Phyllanthus urinaria L., tầm gửi
trên cây mít Macrosolen Blume, củ chuối hột Musa balbisiana Colla, vỏ thân ổi
Psidium guajava L., lá chè đắng Ilex kaushue. Các chất được phân lập được và có khả
năng ức chế enzyme -glucosidase gồm có 2’,4’-dihydroxy-6’-methoxy-3’,5’dimethylchalcon, 3β-hydroxy-lup-20(29)-en-28-oic acid, triterpenoid khung olean 3β
-hydroxy-olean-12(13)-en-28-oic acid, 2,3β,23- trihydroxy-urs-12en-28-oic acid và
hợp chất tinh sạch từ lá chè đắng là 24-methyl (3- hydroxy-lup-20(29)-en-24-oic
acid) ester [4].
Những nghiên cứu về một số loài thuộc họ bạc hà (Lamicacea) cho thấy hai
hợp chất được phân lập từ phần thân và lá của loài Salvia moorcraftiana Wall là 5,3’dihydroxy-6,7,4’-trimethoxy-flavone và oleanolic acid có khả năng ức chế tốt enzym
-glucosidase với nồng độ ức chế 50% (IC50) lần lượt là 4.38 μM ± 0.21 và 5.64 μM
± 0.25 [28]. Cặn chiết clorofom, methanol, nước của lá và hạt của loài Ocimum
tenuflorum, và cặn chiết metanol của lá của loài Origanum majorana đều có khả năng
gây ức chế tốt enzym glucosidase đường ruột thử nghiệm trên chuột [30].
17