Tải bản đầy đủ (.ppt) (34 trang)

Giới Thiệu Một Số Quy Định Mới Trong Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Sửa Đổi)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.04 KB, 34 trang )

GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI (SỬA ĐỔI)

Người trình bày: ThS Điều Bá Được
Trưởng Ban Thực hiện chính sách BHXH BHXH Việt Nam


NỘI DUNG CHÍNH

1

Quan điểm, định hướng xây dựng Luật BHXH
(sửa đổi)

2

Những quy định mới trong Luật BHXH (sửa đổi)

3

Công tác chuẩn bị triển khai thực hiện Luật
BHXH (sửa đổi)


I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI)
1. Hiến pháp 2013: Điều 34 công dân có quyền bảo đảm ASXH, Điều 59
Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát
triển hệ thống an sinh xã hội..
2. Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tại
Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X).


3. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.
4. Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/06/2012, Hội nghị lần thứ V Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai
đoạn 2012-2020. ( Chính phủ có NQ 70)
5. Trong Kết luận số 23-KL/TW tại Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về “Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội,
trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020”.


I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
Cụ thể một số quan điểm lớn của Đảng trong Luật BHXH (sửa
đổi):
Bảo đảm an sinh xã hội trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc đóng- hưởng để
bảo đảm khả năng chi trả của Quỹ BHXH
Tăng nhanh diện bao phủ về BHXH: “Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng
50% lực lượng lao động tham gia BHXH”.
Xây dựng hệ thống BHXH đa dạng và linh hoạt…(chế độ hưu trí đa tầng)
Xây dựng chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người lao động tham
gia BHXH tự nguyện
Tổ chức thực hiện công khai, minh bạch, đơn giản, thuận lợi, tăng cường
giám sát hoạt động quản lý và sử dụng quỹ BHXH


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI)

Theo kết quả rà
soát có trên 60
Điều, khoản

Luật BHXH
hiện hành cần
sửa đổi, bổ sung

Một số nội dung sửa đổi chính…


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI)
1. Phạm vi điều chỉnh
Không bao gồm bảo hiểm thất nghiệp đã được quy định
trong Luật Việc làm;
Chế độ TNLĐ, BNN tiếp tục thực hiện theo Luật BHXH
2006 từ 01/7/2016 chuyển sang Luật An toàn vệ sinh lao động;
Thêm Bảo hiểm hưu trí bổ sung;
Kết cấu: Luật BHXH 2006 gồm 11 chương và 141 điều.
Luật BHXH 2014 gồm có 9 chương và 125 điều.


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
2. Đối tượng áp dụng
Về BHXH bắt buộc: Bổ sung
Người lao động có HĐLĐ từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
( Điểm b, K1, Đ2 thực hiện từ 01/01/2018 để đảm bảo tính khả
thi)
Công

dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao
động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề (Khoản

2, Điều 2 thực hiện từ 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)
Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tai
Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng. (Điểm g, K1, Đ2)
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
( Điểm i, K1, Điều 2 tham gia BHXH bắt buộc 2 chế độ)


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
2. Đối tượng áp dụng ( tiếp theo)
Về BHXH tự nguyện
Mở

rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam
từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc (không
khống chế tuổi trần)
Hạ mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn
nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Đa dạng phương thức đóng BHXH tự nguyện ( đóng 1 lần cho
những năm còn thiếu, 1 lần cho những năm về sau)
Căn cứ vào điều kiện phát triển KT-XH, khả năng NSNN trong từng
thời kỳ để Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm
hỗ trợ ( Nghị định 134)


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3. Sửa đổi, bổ sung chế độ
1- Chế độ ốm đau

Bổ

sung quy định về tính mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày
bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày ( hiện hành chia 26
ngày); bổ sung thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau dài ngày tối đa…
Quy định mức hưởng chung đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khỏe sau khi ốm đau, thai sản: một ngày bằng 30% mức lương cơ sở
(quy định hiện hành là hai mức: 25% đối với nghỉ tại gia đình và 40% đối
với nghỉ tập trung).

2- Chế độ thai sản
Bổ

sung đối với lao động nam có vợ sinh con được nghỉ việc
hưởng BHXH từ 5 đến 14 ngày tuỳ từng trường hợp
 Bổ sung chế độ lao động nữ mang thai hộ và bà mẹ nhờ mang
thai hộ và điều kiện hưởng thai sản đối với người khó mang thai…


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3. Bổ sung, sửa đổi chế độ ( tiếp theo)
3. Chế độ hưu trí: Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện
hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
 Suy giảm KNLĐ từ 61 – 80% có lộ trình tăng dần tuổi nghỉ hưu:
Thời điểm nghỉ hưu

ĐK về tuổi với nam

ĐK về tuổi với nữ


Năm 2016

Đủ 51 tuổi

Đủ 46 tuổi

Năm 2017

Đủ 52 tuổi

Đủ 47 tuổi

Năm 2018

Đủ 53 tuổi

Đủ 48 tuổi

Năm 2019

Đủ 54 tuổi

Đủ 49 tuổi

Từ năm 2020 trở đi

Đủ 55 tuổi

Đủ 50 tuổi



II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3. Sửa đổi, bổ sung chế độ (tiếp theo)
3. Chế độ hưu trí ( tiếp theo)
Có

từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên trong đó có đủ 15 năm
làm nghề, hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
nếu suy giảm KNLĐ từ 61% trở lên thì không kể tuổi đời
Suy

giảm khả năng lao động từ 81% trở lên:

Nam
Bổ

đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi

sung quy định trong thời gian tù giam vẫn được hưởng
luơng hưu.


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3. Sửa đổi, bổ sung chế độ ( tiếp theo)
3. Chế độ hưu trí ( tiếp theo): Về tỷ lệ hưởng lương hưu



Quy định có lộ trình tăng dần thời gian đóng BHXH để đạt tỷ
lệ hưởng lương hưu tối đa 75%, tiến tới người lao động có
thời gian đóng BHXH đủ 30 năm đối với nữ và 35 năm đối
với nam thì đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%



Tăng tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi từ 1% lên 2%
tương ứng với mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3 . Sửa đổi, bổ sung chế độ ( tiếp theo)
3 - Chế độ hưu trí ( tiếp theo)
3.1 Sửa đổi cách tính tỷ lệ % lương hưu đối với lao động nữ


Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước
ngày 01 tháng 01 năm 2018: vẫn thực hiện như hiện hành



Lao động nữ là cán bộ chuyên trách hoặc không chuyên trách ở
cấp xã đủ 55 tuổi có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH.



Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi: tỷ lệ
hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15

năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm
xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3 . Sửa đổi, bổ sung chế độ ( tiếp theo)
3.2 Đối với lao động nam




Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018:
vẫn thực hiện như hiện hành
Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi có lộ trình tăng dần số
năm đóng BHXH tương ứng để đạt tỷ lệ 45%, và 75% như sau:
Năm nghỉ hưu

Thời gian đóng BHXH tương ứng
với tỷ lệ hưởng 45%

Thời gian đóng BHXH để có được tỷ lệ
hưởng tối đa 75%

2018

16 năm

31 năm


2019

17 năm

32 năm

2020

18 năm

33 năm

2021

19 năm

34 năm

Từ 2022 trở đi

20 năm

35 năm


Sự thay đổi cách tính tỷ lệ hưởng
lương hưu thể hiện như sau


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG

LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3. Sửa đổi, bổ sung chế độ ( tiếp theo)
4- Quy định lộ trình tính tiền lương bình quân tháng đóng BHXH
Thời gian bắt đầu tham gia BHXH

Số năm cuối để tính bình quân tiền
lương đóng BHXH

Trước năm 1995

5 năm

Từ 01/01/1995 - 31/12/2000

6 năm

Từ 01/01/2001 - 31/12/2006

8 năm

Từ 01/01/2007 - 31/12/2015

10 năm

Từ 01/01/2016 - 31/12/2019

15 năm

Từ 01/01/2020 - 31/12/2024


20 năm

Từ 01/01/2025 trở đi

Toàn bộ quá trình


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3 . Sửa đổi, bổ sung chế độ ( tiếp theo)
3- Chế độ hưu trí ( tiếp theo)
Sửa đổi quy định về giải quyết BHXH một lần:
Sửa đổi theo hướng hạn chế đối tượng hưởng BHXH một lần
nhằm đảm bảo an sinh xã hội lâu dài, trừ một số trường hợp đặc biệt như
đã hết tuổi lao động mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc định
cư ở nước ngoài, hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế.


Mức hưởng BHXH một lần được sửa theo hướng tăng thêm, cứ
mỗi năm được tính bằng: 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng
BHXH cho những năm đóng trước năm 2014; 02 tháng mức bình quân
tiền lương tháng đóng BHXH từ năm 2014 trở đi



So sánh BHXH một lần và bảo lưu thời gian
đóng BHXH để hưởng lương hưu
Giả định:





Một người lao động có 20 năm đóng BHXH, từ ngày 01/01/2016 đủ
điều kiện nghỉ hưu, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH là 4
triệu đồng.
Không tính đến tác động của các yếu tố: tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng
lương, lãi suất đầu tư quỹ BHXH.
Giới tính

Hưởng BHXH
1 lần

Hưởng lương hưu hàng
tháng

Nam

124 triệu

516 triệu

Nữ

124 triệu

756 triệu

* Người hưởng lương hưu hàng tháng còn được hưởng BHYT (bằng
4,5% mức lương hưu hàng tháng. Khi người nghỉ hưu chết, thân nhân
được trợ cấp mai táng phí và tuất một lần hoặc tuất hàng tháng. Nếu

thân nhân được tuất hàng tháng trên 80 tuổi thì còn được BHYT.


Giải thích cách tính chi phí cho 1 người hưởng
lương hưu hàng tháng (bảng trên):
Lao động nam:
Tỷ lệ hưởng lương hưu (20 năm đóng): 55%
Lương hưu hàng tháng: 4 triệu đồng x 55% = 2,2 triệu đồng/tháng.
Kỳ vọng sống của nam giới ở độ tuổi 60: 18,1 năm (217 tháng).
Tổng tiền lương hưu nhận được đến khi chết: 217 x 2,2 = 477,4 triệu đồng
Mua thẻ bảo hiểm y tế (4,5%): 21,5 triệu đồng
Khi chết: Mai táng phí: 10 tháng lương cơ sở: 11,5 triệu đồng.
Tuất (giả định tuất 1 lần thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng): 6,6
triệu đồng. Tổng chi phí cho 1 người nghỉ hưu: 516 triệu đồng
Lao động nữ: Do tỷ lệ hưởng lương hưu lớn hơn (60%) và thời gian hưởng
lương hưu dài hơn (kỳ vọng sống của nữ ở độ tuổi 55 là 24,5 năm, tương ứng
294 tháng) Tổng chi phí đối với nữ là 756 triệu đồng.
Trợ cấp BHXH một lần: 18 năm x 1,5 tháng x 4 triệu + 2 năm x 2 tháng x 4
triệu = 124 triệu đồng


HỒ CHÍ MINH: Nghĩa thương

Báo Cứu quốc số 418 ngày 27 tháng 11 năm 1946.
Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4 trang 461

1. Để dành
2. Khỏi lo
3. Khỏi lo cả đời
4. Không mất đi đâu cả

5. Ích riêng và ích chung
6. Kể giầu để dành nhiều, kẻ nghèo để dành ít.
7. Gắn với được mùa
8. Bộ Canh nông hướng dẫn


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
3. Sửa đổi , bổ sung chế độ ( tiếp theo)
4- Chế độ tử tuất :
Bổ sung điều kiện phải có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc
trở lên mới được hưởng trợ cấp mai táng (trừ trường hợp chết do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp);


Bổ sung đối tượng giải quyết chế độ tử tuất đối với người
hưởng lương hưu nhưng đang chấp hành hình phạt tù mà bị chết
trong tù;


Thân

nhân của người lao động chết thuộc diện hưởng trợ cấp
tuất hàng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ
trường hợp có thân nhân là con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng
mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Cách tính tuất 1
lần như trợ cấp BHXH 1 lần


II. MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH TRONG DỰ

THẢO LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
4 . Quỹ Bảo hiểm xã hội
4.1 Quỹ BHXH tự nguyện được nhập vào quỹ hưu trí và tử tuất
4.2 Bỏ quy định để lại 2% tiền đóng vào quỹ ốm đau và thai sản tại doanh
nghiệp
4.3 Bổ sung nội dung chi Quỹ BHXH
Đóng BHYT cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc
nhận nuôi con nuôi và người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau dài ngày;



Trả

phí giám định y khoa đối với trường hợp không do NSDLĐ giới thiệu đi
giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện
hưởng chế độ BHXH.
4.4 Bổ sung phương thức đóng BHXH tự nguyện, hạ trần đóng, có chính
sách dỗ trợ đóng BHXH tựn nguyện


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
4 . Quỹ Bảo hiểm xã hội (tiếp theo)
4.5 Về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc:
Quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người lao
động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết
định theo lộ trình:
 Từ khi Luật có hiệu lực thi hành đến hết 2017 tiền lương tháng
đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương ghi trên
HĐLĐ.(Thực hiện theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

 Từ ngày 01/01/2008 trở đi tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc
là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy
định của pháp luật lao động.
4.6 Quy định tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
5. Trình tự thực hiện BHXH
Thay đổi quy trình giải quyết chế độ ốm đau, thai sản
Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ từ NSDLĐ, giải quyết và chi trả
cho NLĐ theo hình thức: Chi trả trực tiếp tại cơ quan BHXH; thông
qua tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền; thông qua tài
khoản tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại hoặc thông qua đơn
vị sử dụng lao động;
Bổ sung trách nhiệm bồi thường
Trong trường hợp nộp hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ BHXH
chậm so với thời hạn quy định, (trách nhiệm này thuộc về NSDLĐ
trong trường hợp nộp chậm hồ sơ đề nghị hưởng BHXH và trách
nhiệm của cơ quan BHXH trong trường hợp giải quyết hưởng BHXH
quá thời hạn).


II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG
LUẬT BHXH (SỬA ĐỔI) tiếp theo
6 . Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về BHXH
Quy

định các hành vi bị nghiêm cấm, quy định cụ thể về xử lý
vi phạm pháp luật về BHXH.

Sửa

đổi quy định về việc phạt đối với số tiền chưa đóng, chậm
đóng bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm
trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng BHXH (hiện nay
bằng lãi đầu tư của quỹ BHXH).
Bổ

sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cho cơ quan
BHXH, quy định mức phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả.
Bổ

BHXH

sung trách nhiệm bồi thường đối với NSDLĐ, cơ quan


×