Tải bản đầy đủ (.ppt) (39 trang)

Đề tài Chất lượng nước trong ao nuôi cá Tra

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 39 trang )

Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Thủy Sản

Nhóm 6

Đỗ Thành Nhân
Trương Phước Hải
Hoàng Anh Hoạt


GIỚI THIỆU CHUNG
CÁ TRA
 Tên tiếng Anh: Shutchi catfish
 Tên khoa học: Pangasianodon hypophthalmus
 Giới (Kingdom): Animalia(Động vật)
 Ngành (Phylum): Chordata(động vật có dây sống)
 Lớp (Class): Actinopterygii(lớp cá vây tia)
 Phân lớp (Subclass): Neopterygii
 Siêu bộ (Superordo): Ostariophysi
 Bộ (Ordo): Siluriformes(bộ cá da trơn)
 Họ (Familia): Pangasiidae(họ cá tra)

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Thành phần dinh dưỡng của cá Tra
Thành phần dinh dưỡng trên 100g
sản phẩm
Calo :124,52 cal
Calo từ chất béo:30.84
Tổng lượng chất béo: 3,42g


Chất béo bão hòa:1,64g
Cholesterol:25,2mg
Natri:70,6mg
Protien:23,42g

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Chuẩn bị ao

Ao phải đạt độ sâu 3m
Hạn chế cây xanh che bóng mát

Độ dốc mái bờ 1:1
Bờ ao phải cao hơn
mực nước cao nhất
trong năm ít nhất là
0,5m
Ao nuôi có nền đất
tốt, không phèn hoặc
mức độ nhiểm phèn
không đáng kể, không
bị rò rỉ nước.
GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Quản lý môi trường ao nuôi
 Quản

lý ao nuôi

Kiểm tra, quan sát ao để phát hiện và xử lý kịp
thời các hiện tượng bất thường: rò rỉ nước, bờ
sụt lở, cống hư hỏng...

 Dùng

vôi rải quanh bờ ao trong mùa mưa để ổn
định pH



Dùng zeolite với lượng 40kg/1500m2 ao để cải
thiện chất lượng môi trường đáy ao

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Quản lý chất lượng nước ao
 Quản

lý trực tiếp bằng cách theo dõi hàng
ngày các chỉ tiêu:nhiệt độ, pH, Oxy hoà tan
(dùng test ), độ trong của ao. Định kỳ theo dõi
chỉ tiêu COD (nếu có điều kiện).

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Quản lý chất lượng nước ao nuôi
Các yếu tố môi trường cần kiểm tra:

- DO (ppm): 3,5-6,5 ppm
- Mùi : không mùi
- H2S (ppm): < 1ppm
- COD (ppm): 10-20 ppm
- N-NH4+ (ppm): < 4 ppm
- P-PO43- (ppm): 0,1-1 ppm
- pH : 6,5-8

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Nguồn nước
oNguồn nước cấp: phải sạch,
không nhiều bùn.
oNước có màu bùn sẽ có
nhiều hạt phù sa làm tảo khó
phát triển,cá khó thở do bùn
oNước có màu nâu đen có
nghĩa là trong nước có nhiều
xác động, thực vật thối rữa sẽ
sinh ra nhiều khí độc trong ao.
GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Độ trong của nguồn nước

20cm

Nếu muốn đo độ trong
chính xác có thể dùng đĩa

hai màu (Secchi).

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Đất phèn

Có thể đo độ pH bằng giấy quỳ hay hộp dung dịch

Nước phèn:có độ pH thấp

Nếu nước bị phèn:dùng vôi nông nghiệp hoặc đá vôi
đen (Dolomite) với liều lượng 0,5-1kg/100m2 ao hoặc
bờ.Không bón vôi sống (vôi nung) khi đang nuôi cá sẽ
làm chết cá.
GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Độ kiềm của nguồn nước
Độ kiềm của nước:cho biết khả năng trung
hòa phèn (hạ phèn)
Bón vôi thường
xuyên có thể hạ phèn.
Không được dùng vôi
sống (CaO) sau khi
thả cá

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6



Chất độc

Khi cho ăn dư thừa và bón phân quá liều chất thải sẽ
tích tụ ở đáy ao .Nước có mùi hôi thối,nhiều bọt khí
,đặc biệt là khí Metan (mùi rác mục) và khí H 2S (có
mùi trứng thối).

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Biện Pháp Cải tạo Ao Bẩn
 Thay

20-30% nước ao có thể làm giảm bớt
lượng chất độc trong ao (chất độc tích tụ ít).

 Tốt

nhất là thu hoạch cá và cải tạo ao lại cho vụ
nuôi tiếp theo.

 Không

cho ăn dư thừa, bón phân hữu cơ quá
liều và cải tạo ao tốt trước khi thả

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Nhiệt độ


Cá là loài biến nhiệt
 Nhiệt

độ cơ thể cá thay đổi theo nhiệt độ nước.

 Khi

nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng, cá bị sốc, ít ăn
và chậm lớn.

 Nhiệt

độ thích hợp cho cá, tôm vùng nhiệt đới nằm
trong khoảng 25-32oC.

 Tuy

nhiên, cá có thể chịu đựng nhiệt độ trong
khoảng 20-35oC

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


 Có

thể đo hàm lượng oxy
trong nước bằng hộp dung
dịch (bộ test kit Oxygen)
hoặc máy đo.


 Nên

đo lượng oxy trong
nước trước khi mặt trời
mọc. Hàm lượng oxy tốt
nhất :3-4 mg/lít vào sáng
GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Tảo trong ao


Nước trong và ít xanh
là dấu hiệu ao nuôi bị
thiếu dinh dưỡng, tảo
kém phát triển.



Nước có màu xanh
đậm tức là ao nuôi
thừa dinh dưỡng, tảo
phát triển quá mức

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Ánh sáng và ao



Tảo cũng cần ánh sáng



Ao có đủ ánh sáng là cần thiết để duy trì
chất lượng nước ao tốt



Không xây dựng ao nơi thiếu ánh sáng, cắt
tỉa bớt những cành cây to che mát ao

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Khoảng thích hợp của các yếu tố chất lượng nước

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


BỆNH THỐI MANG

NGUYÊN NHÂN:
_Do vi khuẩn Myxococcus gram âm gây ra.
_Do cá nuôi lồng bè hay ao nuôi không được vệ sinh
tốt, quá nhiều mùn bả hữu cơ.
TRIỆU CHỨNG:
 Vi khuẩn xâm nhập vào mang và phá hoại mang cá ,
mang cá bị viêm loét, sợi mang bị hoại tử.

 Vi khuẩn có tiết men phân giải tế bào nên các tế bào tổ
chức của mang bị ăn mòn dần, xuất huyết và hoại tử


Ảnh của Myxococcus

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Bệnh nấm thủy mi
NGUYÊN NHÂN:
Bệnh gây ra do 4 giống nấm :
 Leptolegnia


Aphanomyces



Saprolegnia



Achlya
Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa và thời tiết lạnh khi nhiệt
độ thấp (18-20oC), đặc biệt khi cá bị xây xát hoặc do viêm
nhiễm ngoài da.

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6



TRIỆU CHỨNG:
Mắt thường khó nhìn thấy, phần cuối của sợi
nấm đâm sâu vào thịt cá
Phần đầu sợi nấm lơ lửng trong nước và có
màu trắng.
Cá có cảm giác ngứa ngáy, gầy và đen sậm đi
Trên da xuất hiện vùng trắng xám tua tủa
những sợi nấm nhỏ.
Trứng cá bị bệnh có màu trắng đục.

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


ĐIỀU TRỊ:
 Dùng Disina 1 lít /100-300m3 nước


Fresh water: 100g/100-150 m3 nước dùng lúc
trời mát



Xanh malachite liều lượng 1-2 ppm tắm cho
cá trong thời gian 30 phút hoặc liều lượng
0,05-0,2 ppm tắm cá trong 24 giờ. Cá bệnh
được tắm liên tục trong 3-5 ngày

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6



BỆNH DO NGOẠI KÍ SINH TRÙNG
NGUYÊN NHÂN:
Do một trong số các tác nhân sau gây nên:
Trùng bánh xe: Trichodina, Triprtiella, Trichodinella
Trùng mỏ neo : Lernaea polymorpha
Trùng quả dưa: Ichthyophthyrius multifiliis
Trùng loa kèn : Zoothanium và Vorticella
Rận cá : Argulus
Đĩa cá : Piscicola
Sán lá đơn chủ : Dactylogyrus (16 móc) và
Gylodactylus (18 móc)

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


Triệu chứng


Thân cá có nhiều nhớt màu hơi trắng đục



Da chuyển màu xám, cá cảm thấy ngứa ngáy, tập trung gần
bờ nơi có nhiều cỏ rác.



Bệnh nặng trùng ký sinh ở mang, phá hủy các tơ mang
khiến cá bị ngạt thở




Cá bơi lội lung tung không định hướng. Sau cùng cá chết
hoặc yếu tạo điều kiện cho vi khuẩn cơ hội xâm nhập.

GV: NGUYỄN PHÚ HÒA - NHÓM 6


×