TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Kiều Tam
Sinh viên thực hiện: PHAN LÊ QUỐC CHIẾN - 41401197
Lớp
: 14040101
Khoá : 2014-2018
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Page 2
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
BÀI 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỰC TẬP ĐIỆN TỬ
Mục đích yêu cầu:
Nẵm vững những tác phong công nghiệp, an toàn điện
Biết sử dụng và bảo quản một số dụng cụ đồ nghề cơ bản.
Sử dụng các thiết bị đo.
1. Nội quy xưởng thực tập:
Sinh viên vào xưởng thực tập phải tuyệt đối tuân thủ theo đúng các
quy định sau:
Sinh viên nghiên cứu phải thực hiện các thao tác nghề nghiệp của
người công nhân điện tử lao dộng để có kỹ thuật và năng suất cao.
Ăn mặc gọn gàng , đúng tác phong công nghiệp.
Vào và ra xưởng đúng thời gian quy định.
Trong quá trình thực tập xưởng phải trật tự ngăn nắp, vệ sinh
công nghiêp, an toàn lao động.
Để thiết bị và dụng cụ đúng nơi quy định.
Sử dụng thiết bị đúng mục đích.
Tuyệt đối không đóng cầu dao điện khi chưa được sự cho phép
của giảng viên hướng dẫn.
Sinh viên nghiên cứu phải thực hiện đúng tác phong công nghiệp để
đạt hiểu quả và năng xuất cao.
Sinh viên được học các phương pháp phân tích nghề để trở thành kỹ
sư, có đủ trình độ truyền đạt những ý tưởng trong thiết kế cho các
công nhân thực hiện được chính xác.
2. Giới thiệu dụng cụ, đồ nghề thực tập điện tử:
2.1.
Mỏ hàn điện:
Dùng để làm chảy vật liệu hàn tạo mối hàn.
Mỏ hàn thường có hai loại: loại dung điện trở đốt nóng và loại dung
nguyên lý ngắn mạch thứ cấp biến áp.
Về công suất thì mỏ hàn có nhiều loại công suất khác nhau: 20W, 40W,
60W, 80W, 100W….
Trong thực tập điện tử người ta dung loại mỏ hàn loại điện trở đốt nóng có
công suất 40W vì không để nhiệt lượng phát ra quá lớn từ mỏ hàn gây hư
hỏng linh kiện.
Một mỏ hàn được xem là đạt yêu cầu khi đầu mỏ hàn luôn tồn tại một lớp chì
bóng trên bề mặt.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 3
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Hình 1.1 mỏ hàn công suất nhỏ
2.2.
Gác mỏ hàn
Dùng để giữ đầu mỏ hàn trong lúc nghỉ hàn, tránh mỏ hàn khi còn tiếp xúc
với các thiết bị khác và làm hư hỏng bàn, ghế, dây điện
2.3.
Chì hàn và nhựa thông:
Chì hàn: Dung để lắp ráp các linh kiện vào mạch điện tử, thường dùng
các loại chì có đường kính khoảng 1mm, loại dễ nóng chảy.
Nhựa thông: Trong quá trình hàn thỉnh thoảng ta nên dùng thêm
nhựa thông để tăng cường them chất tẩy rửa khi lớp nhựa thong
trong chì hàn không đủ. Nên để nhựa thông trong hộp chứa hoặc đế
giá hàn để thuận tiện khi sử dụng.
Hình 1.2 chì hàn
2.4.
Các loại kềm:
Dùng để cắt gọn chân các linh kiện, nối dây, nếu không có điều kiện dung
kềm chuyên dụng thì cây kềm thường sắc bén vẫn đảm nhận được vai trò
này.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 4
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Hình 1.4 một số loại kềm
2.5.
Khoan và máy mài:
Dùng để khoan các lỗ chân linh kiện hay làm rỗng các lỗ khoan sẵn có
trên mạch in, ứng với mỗi loại linh kiện ta sử dụng mũi khoan tương
ứng. trong thao tác khoan phải dùng lực vừa phải để tránh làm hỏng
mũi khoan hoặc mạch in, giữa hai mũi khoan nên có thời gian nghỉ,
không nên khoan liên tục.
Hình 1.3 Đây là khoan điện hoàn chỉnh
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 5
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Hình 1.4
2.6.
Dao kéo và giấy nhám:
Dùng để làm sạch lớp oxit hóa trên bề mặt dây dẫn hay chân linh kiện
trước khi hàn nối hay xì chì, khi dùng dao nên để nghiêng 1 góc 45 độ để
tránh trường hợp xước dây trong lúc cạo. Ngoài ra, dao cũng còn dùng để
gọt lớp nhựa bọc ngoài dây dẫn trong trường hợp không có kiềm tuốt.
2.7.
2.8.
Ống hút chì:
Là dụng cụ chuyên dùng để loại bỏ mối hàn, khi mối hàn chì được
nung chảy thì hút chì sẽ dùng áp suất lớn hút bật giọt chì vào thân của
nó. lựa chọn hút chì, bạn nên chú ý đến vật liệu làm đầu hút vì nó tiếp
xúc với mỏ hàn nên phải chịu nhiệt tốt.
Nhíp, kính lúp:
Nhíp: Dùng để gắp các linh kiện ra khỏi mạch in hay dùng để uốn các chân linh
kiện cho thẳng và đúng khoảng cách, đặc biệt IC.
Kính lúp: dùng để xác định tên, giá trị linh kiện khi kí hiệu trên linh kiện quá
nhỏ.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 6
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
2.9.
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Tournevis:
Một bộ tournevis với đầy đủ các hình dạng và kích cỡ hoặc 1 tournevis đa năng
với nhiều đầu vít cũng là lựa chọn tốt để thao tác với các loại đinh ốc khác
nhau.
Hình 1.6
3. Thiết bị đo điện tử
3.1.
Đồng hồ đo VOM
Là loại máy đo - kiểm các đại lượng cơ bản như điện áp, dòng... các loại linh kiện
như điện trở, BJT...
Hình 1.7 : Đồng hồ đo analog
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 7
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Hình 1.8: Đồng hồ đo VOM kỹ thuật số
3.2.
Sử dụng VOM:
3.2.1. VOM kim (analog):
Đo điện trở:
Bước 1: Để thang đo đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để
thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1K ohm hoặc x10K
ohm. Sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ chỉ 0 ohm.
Bước 2: Chuẩn bị đo.
Bước 3: Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo
Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo
Ví dụ : nếu để thang đo x100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 =
2700 ohm = 2,7K ohm.
Không nên để thang đo quá cao kim chỉ lên một chút, như vậy đọc chỉ số sẽ
không chính xác. Không nên để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc
trị số cũng không chính xác.
Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ
số sẽ cho độ chính xác cao nhất.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 8
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Hình 1.9
Đo VDC, VAC và ADC (đo nóng):
Đo nóng là đo khi mạch đang có điện. Một số điều cần lưu ý khi đo nóng là:
- Đặt thang đo VOm ở đúng chức năng muốn đo (VDC, VAC hay ADC).
- Đoán chừng nơi sắp đo có biên độ lớn nhất là bao nhiêu, từ đó đặt thang đo
cao gần nhất.
- Khi đo ADC và VDC phải chú ý đến cực tính, đầu +V của VOM bao giờ cũng nối
đến điện áp cao hơn. Đầu dương +A phải nối đến nơi có dòng điện vào VOM.
- Hai đầu que đo phải chạm đúng và với áp lực vừa phải (không đè mạnh quá)
vào 2 nơi đầu tiếp xúc, đặt biệt không để chạm lan qua các nơi khác.
- Lưu ý: độ nhạy của VOM ví dụ 10k ohm/VDC thì điều này có nghĩa là có thang
đo 1 VDC, trở kháng ngỏ vào của VOM là 10k, ở thang đo 10 VDC là 100k
ohm,...vv...VOM có điện trở nội/VDC càng lớn đo điện áp càng chính xác.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 9
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Đo đọc và đo trị số điện áp và dòng điện:
- Điện áp:
Mắc đồng hồ như hình vẽ V cần đo = VAB=VR2
Cách đọc trị số:
Giá trị cần đo =(giá trị thang đo/giá trị vạch đọc)x giá trị kim chỉ
Ví dụ: chọn thang đo 0.5V, đọc theo giá trị 50, giá trị kim chỉ là 3,7
Giá trị cần đo = (0.5 / 50) x 3.7 = 0.37.
- Dòng điện:
Mắc đồng hồ như hình vẽ A = I = I1+I2 = A1+A2.
Cách đọc giống như giá trị điện áp.
3.3. Phần thực hành
3.3.1. chuẩn bị linh kiện
o
o
Các loại điện trở
Bộ nguồn thực tập
3.3.2. Tiến trình thực hiện
3.3.2.1. Đo điện áp 1 chiều
Mắc mạch như hình vẽ. Đo điện áp nguồn và các điện áp ngang qua điện trở
V=12,3;
VR1=0,53;
VR2=1,04;
VR3=10,38;
VR1+VR2+VR3=11,59
Nhận xét: giá trị đo được gần bằng giá trị tính toán. Nguyên nhân là sai số
do thiết bị cũ,mắt nhìn sai...
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 10
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
3.3.2.2. Đo dòng điện 1 chiều dòng
Mắc mạch điện như hình trên . Dùng VOM ở chức năng đo dòng để đo dòng điện
I=0,035; IR1=0,02; IR2=0,012;
IR3=VR1+VR2+VR3=0,0332
Nhận xét: giá trị đo được gần bằng giá trị tính toán. Nguyên nhân là sai số
do thiết bị cũ, mắt nhìn sai...
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 11
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Bài 2:NHẬN DẠNG, ĐO THỬ VÀ KIỂM TRA CÁC
LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Mục đích yêu cầu:
Nhận dạng các loại linh kiện điện tử.
Đo thử kiểm tra các hư hỏng thường gặp.
Các thông số cần quan tâm khi sử dụng.
1. Điện trở:
1.1. Khái niệm:
Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động dùng để giảm dòng điện.
1.2. Ký hiệu và nhận dạng:
- Kí hiệu:
- Nhận dạng: điện trở than được nhận dạng bằng vạch màu tiêu chuẩn, đồng thời
độ lớn về kích thước tỷ lệ với công suất tiêu thụ nhiệt của nó trong quá trình làm
việc.
- Các loại điện trở:
•
Điện trở thường : Điện trở thường là cá điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W
đến 0,5W.
•
Điện trở công suất: là các điện trở có công suất lớn từ 1W, 2W, 5W, 10W.
•
Điện trở sứ, điện trở nhiệt: Là cách gọi khác của các điện trở công suất, điện
trở này có vỏ bọc sứ, khi chúng hoạt động chúng tỏa nhiệt.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 12
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Hình 2.1: Điện trở than 4 vòng màu
1.3. Đơn vị của điện trở:
•
Đơn vị điện trở là Ω (Ohm), KΩ, MΩ.
•
1KΩ = 1000Ω.
•
1MΩ = 1000 KΩ.
1.4. Biến trở:
•
Kí hiệu:
•
Các loại biến trở: biến trở tinh chỉnh, biến trở volume, biến trở trượt ngang.
1.5. Cách đọc trị số theo vòng màu:
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 13
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
+ Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu:
•
Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ
sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng bày.
•
Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3.
•
Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị.
•
Vòng 3 là bội số của cơ số 10.
•
Trị số=(vòng 1)(vòng 2) x 10(mũ vòng 3).
•
Có thể tính vòng 3 là số con số không "0" thêm vào.
•
Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ
số 10 là số âm.
1.6. Cách ghép điện trở:
•
Điện trở mắc nối tiếp:
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 14
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
- Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng các điện trở thành
phần cộng lại.
- Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I.
- Từ công thức trên ta thấy rằng, sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận
với giá trị điện trở.
•
Điện trở mắc song song:
- Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương Rtd được tính bởi công thức:
- Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì:
Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở:
- Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau.
•
Điện trở mắc hỗn hợp:
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 15
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
- Mắc hôn hợp các điện trở để tạo ra các điện trơ tối ưu tốt hơn.
- Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K song song với
nhau sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K.
1.7. Các trị số điện trở thông dụng:
Ta không thể kiếm được một điện trở có trị số bất kì, các nhà sản xuất chỉ đưa ra
khoảng 150 loại trị số điện trở thông dụng, bảng dưới đây là màu sắc và trị số của
các điện trở thông dụng.
2. TỤ ĐIỆN:
2.1. Cấu tạo tụ điện:
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bán cực đặt song song, ở giữ có một lớp cách
điện gọi la điện môi.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 16
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hóa chất làm chất điện môi
và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như
Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hóa.
2.2. Hình dáng của tụ điện:
Hình dáng của tụ hóa
Hình dáng của tụ gốm
2.3. Điện dung, đơn vị, va ký hiệu của tụ điện:
Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực
của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích của bản
cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữa hai bản cực theo
công thức:
Trong đó C: là điện dung tụ điện, đơn vị là Fara(F)
ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.
d: là chiều dày của lớp cách điện.
S: là diện tích bản cực của tụ điện.
Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F), 1Fara là rất lớn do đó
trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ như MicroFara , NanoFra
((nF), PicoFara (pF).
• 1 Fara = 1.000.000 = 1.000.000.000 nF = 1.000.000.000.000 pF.
•
•
•
•
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 17
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
1 = 1.000 nF.
1 nF = 1.000 pF
Ký hiệu:
•
•
+
Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)
2.4. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ:
Với tụ hóa: Giá trị điện dung của tụ hóa được ghi trực tiếp trên thân
trụ.
Tụ hóa là tụ có phân cực (-), (+) và luôn luôn có hình trụ.
Tụ hóa ghi điện dung là 5600 / 50 V
Với tụ giấy và gốm: Tụ giấy và tụ gốm có trị số bằng ký hiệu
Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là
Giá trị = 47x 104 = 470000 p ( Lấy đơn vị là pico6 Fara)
= 470 nF = 0,47 .
• Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện.
•
•
2.5. Phương pháp kiểm tra tụ điện:
Đo kiểm tra tụ giấy và gốm
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 18
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Khi đo tụ C2
( nếu Tụ tốt )
kim phóng lên
một chút rồi
trở về vị trí cũ .
( Lưu ý các tụ
nhỏ quá < 1nF
thì kim sẽ
không phóng
nạp)
Khi đo tụ C2
( nếu Tụ bị dò )
ta sẽ thấy kim
lên lưng chừng
•
•
thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ.
• Khi đo tụ C2 ( nếu Tụ bị chập ) ta sẽ thấy kim lên = 0 Ω và không
trở về.
• Lưu ý: khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ
ở thang x1KΩ hoặc x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài
lần khi đo.
Đo kiểm tra tụ hóa: Để kiểm tra tụ hóa, ta thường so sánh độ phóng
nạp của tụ với một tụ còn tốt có cùng điện dung.
• Để kiểm tra tụ hóa C2 có trị số 100 có bị giảm điện dung hay
không, ta dùng tụ C1 còn mới có cùng điện dung và đo so sánh.
• Để đồng hồ ở thang từ x1Ω đến x100Ω (điện dung càng lớn thì
để thang càng thấp)
• Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp, khi đó ta đảo chiều que
đo vài lần.
• Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở
trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị
khô.
• Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ đã bị dò.
Chú ý: Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch , ta cần phải hút rỗng một
chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.
2.6. Các kiểu mắc và ứng dụng:
Tụ điện mắc nối tiếp:
• Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương được tính bởi
công thức :
1/ = (1/C1) + (1/C2) + (1/C3).
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 19
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Trường hợp chỉ mắc hai tụ nối tiếp thì
= C1.C2/(C1+C2).
• Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng
điện áp của các tụ cộng lại.
= U1 + U2 + U3.
• Khi mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hóa ta cần chú ý chiều của
tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ sau:
•
Tụ điện mắc nối tiếp
Tụ điện mắc song song
Tụ điện mắc song song:
• Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng
điện dung của các tụ cộng lại .
C = C1 + C2 + C3
• Điện áp chịu đựng của tụ điện tương đương bằng điện áp của tụ có
điện áp thấp nhất.
• Nếu là tụ hóa thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.
Ứng dụng của tụ điện: Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ
thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử , tụ điện là một linh
kiện không thể thiếu được.Mỗi mạch điện, tụ đều có một công dụng
nhất định như truyền dẫn tín hiệu, lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo dao
động..vv…
3. BIẾN THẾ:
Bộ biến thế căn bản: gồm 2 dây quấn trên lõi sắt. Cuộn đưa điện áp AC vào
là cuộn sơ cấp, cuộn lấy điện áp AC ra dùng gọi là cuộn thứ cấp (biến thế chỉ
sử dụng với điện áp AC). Điện thế AC ra ở cuộn thứ cấp tùy thuộc vào tỷ số k
cuộn thứ cấp đối cới cuộn sơ cấp:
Nếu : K > 1 biến thế tăng thế ( vào thấp ra cao)
K < 1 biến thế giảm thế ( vào cao ra thấp )
Biến thế thông dụng: loại biến thế thường gặp hiện nay nhất là biến thế
nguồn có nhiều kích cỡ khác nhau cho ra các điện thế thông dụng như 3V, 6V,
9V, 12V,……
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 20
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Ngoài ra còn tùy theo công dụng mà ta có biến thế âm, biến thế đảo pha và
biến thế đảo xung.
4. DIODE:
4.1. Diode bán dẫn:
Tiếp giáp P – N và cấu tạo của Diode bán dẫn .
Khi đã có được hai chất bán đẫn là P và N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo
một tiếp giáp P – N ta được một Diode, tiếp giáp P – N có đặc điểm: Tại bề
mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng
bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống=> tạo thành một lớp Ion trung hòa về điện
=> lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn.
Mối tiếp xúc P – N
Ký hiệu và hình dạng của Diode bán dẫn
Phương pháp đo kiểm tra Diode:
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 21
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Đo kiểm tra Diode
Đặt đồng hồ ở thang x1Ω, đặt hai que đo vào hai đầu Diode, nếu:
Đo chiều thuận que đen vào Anôt, que đỏ vào Katôt => kim lên, đảo chiều
đo kim không lên là => Diode tốt.
• Nếu đo cả hai chiều kim lên = 0Ω => là Diode bị chập.
• Nếu đo thuận chiều mà kim không lên => là Diode bị đứt.
• Nếu để thang 1KΩ mà đo ngược vào Diode kim vẫn lên một chút là Diode
bị dò.
Ứng dụng của Diode bán dẫn:
Do tính chất dẫn điện một chiều nên Diode thường được sử dụng trong các
mạch chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, các mạch tách sóng,
mạch gim áp phân cực cho transistor hoạt động. Trong mạch chỉnh lưu
Diode có thể được tích hợp thành Diode cầu có dạng:
•
Diode cầu trong mạch chỉnh lưu điện xoay chiều
4.2. Các loại Diode:
Diode Zener:
Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán
dẫn P – N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ
phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode Zener như Diode thường
nhưng khi phân cực ngược Diode Zener sẽ gim lại một mức điện áp cố
định bằng giá trị ghi trên diode.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 22
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Hình dáng Diode Zener ( Dz )
Diode thu quang. ( Photo Diode ):
Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cưc nghịch, vỏ diode có một
miếng thủy tinh để ánh sáng chiếu vào mối P – N , dòng điện ngược qua
diode tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode.
Ký hiệu của Photo Diode
Diode phát quang ( Light Emiting Diode: LED ):
Diode phát quang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận,
điện áp làm việc của LED khoảng 1,7 => 2,2 V ; dòng qua LED khoảng
từ 5mA => 20mA.
LED được sử dụng để làm đèn báo nguồn, đèn nháy trang trí, báo trạng
thái có điện . vv….
Diode phát quang LED
Diode Varicap ( Diode biến dung):
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 23
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Diode biến dung là Diode có điện dung như tụ điện, và điện dung biến
đổi khi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào Diode.
Diode xung:
Trong các bộ nguồn xung thì ở đầu ra của biến áp xung, ta phải dùng
Diode xung để chỉnh lưu. Diode xung là diode làm việc ở tần số cao
khoảng vài chục KHz, diode nắn điện thông thường không thể thay thế
vào vị trí diode xung được, nhưng ngược lại diode xung có thể thay thế
cho vị trí diode thường, diode xung có giá thành cao hơn diode thường
nhiều lần.
Về đặc điểm, hình dạng thì Diode xung không có gì khác biệt với Diode
thường, tuy nhiên Diode xung thường có vòng đánh dấu đứt nét hoặc
đánh dấu bằng hai vòng.
Ký hiệu của Diode xung
Diode tách sóng:
Là loại Diode nhỏ, vỏ bằng thủy tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặt
tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P – N tại một điểm để tránh điện dung ký
sinh. Diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần để tách sóng
tín hiệu.
Diode nắn điện:
Là Diode tiếp mặt dùng để nắn điện trong các bộ chỉnh lưu nguồn AC
50Hz, Diode này thường có 3 loại là 1A, 2A và 5A.
Diode nắn điện 5A
5. TRANSISTOR:
5.1. Cấu tạo của Transistor ( Bóng bán dẫn ):
•
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp
giáp P – N, nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận, nếu ghép
theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược. Về phương diện cấu tạo
Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau.
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 24
Báo Cáo Thực Tập Điện Tử
GVHD:Th.S Nguyễn Kiều Tam
Cấu tạo Transistor
•
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực, lớp gọi là cực gốc ký hiệu là
•
B (Base), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp.
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter) viết
tắt là E, và cực thu hay cực góp ( Collector) viết tắt là C, vùng bán dẫn
E và C có cùng loại bán dẫn ( loại N hay P ) nhưng có kích thước và
nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho nhau được.
5.2. Ký hiệu và hình dạng của Transistor:
Ký hiệu & hình dáng Transistor
Ký hiệu của Transistor
Transistor công suất nhỏ
Transistor công suất lớn
Ký hiệu ( trên thân Transistor):
Transistor Nhật Bản: thường kí hiệu A…,B…,C…,D… Ví dụ A564,
B733, C828, D1555. Trong đó có các Transistor ký hiệu là A và B là
SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197
Page 25