Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
BÀI 7: THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Hướng dẫn đọc
Mục tiêu
Cung cấp các khái niệm cơ bản về vốn sản
xuất kinh doanh cũng như cách thức phân
tích thống kê vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Giới thiệu các chỉ tiêu thống kê hoạt động
tài chính của doanh nghiệp.
Đọc kỹ bài giảng, nghe giảng trực tuyến.
Thảo luận với giáo viên và các học
viên khác về các vấn đề chưa nắm rõ.
Trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở
cuối bài.
Nội dung
Thống kê vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thống kê hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.
Thời lượng
4 tiết
STA303_Bai 7_v1.0012101202
151
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Tình huống: Xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tại cuộc họp với Ban lãnh đạo doanh nghiệp, có một ý kiến nói rằng bạn nên xem xét lại tình
hình tài chính của xí nghiệp. Quan điểm đó cho rằng chất lượng hoạt động tài chính của xí
nghiệp bạn không được tốt lắm do dư nợ tăng nhanh trong khi số lần chu chuyển vốn thấp. Lại
một lần nữa rơi vào trạng thái lúng túng, bạn đành đề nghị xin thêm thời gian nghiên cứu và sẽ
gửi báo cáo chính thức sau.
Trên đường về, bạn thấy tiếc vì bận quá mà chưa kịp nghiên cứu nốt bài học cuối cùng này.
Nếu có thời gian nghiên cứu trước và được sự giúp đỡ của bộ phận thống kê và kế toán, có lẽ
bạn đã đủ tự tin để xác nhận hay phản bác lại các ý kiến trên.
Câu hỏi
Vậy bài học này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin gì?
152
STA303_Bai 7_v1.0012101202
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
7.1.
Thống kê vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
7.1.1.
Một số khái niệm cơ bản
7.1.1.1. Vốn sản xuất kinh doanh
Vốn sản xuất kinh doanh (hay tổng vốn) của doanh
nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình thành
nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn sản xuất kinh doanh là hình thái tiền
tệ của toàn bộ tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp, hay nói cách khác, nó bao gồm
vốn dài hạn và vốn ngắn hạn được doanh nghiệp
dùng vào quá trình tái sản xuất.
Tổng vốn = Vốn dài hạn + Vốn ngắn hạn
7.1.1.2. Vốn dài hạn
Vốn dài hạn của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ của các tài sản dài hạn, gồm có: phải
thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài
hạn khác.
Quy mô thời điểm và các bộ phận cấu thành vốn dài hạn của doanh nghiệp được thể
hiện trong báo cáo tài chính B01-DN như sau:
Tài sản dài hạn (trích báo cáo tài chính B01-DN)
Tài sản
Mã số
Thuyết
minh
Số đầu
năm
Số cuối
năm
A
B
1
2
3
B. Tài sản dài hạn
(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)
200
I. Các khoản phải thu dài hạn
210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
212
3. Phải thu dài hạn nội bộ
213
4. Phải thu dài hạn khác
218
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
219
II. Tài sản cố định
220
1. Tài sản cố định hữu hình
221
Nguyên giá
222
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
223
2. Tài sản cố định thuê tài chính
224
Nguyên giá
225
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
226
3. Tài sản cố định vô hình
227
Nguyên giá
228
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
229
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230
STA303_Bai 7_v1.0012101202
153
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Tài sản
Mã số
III. Bất động sản đầu tư
240
Nguyên giá
241
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
242
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
250
1. Đầu tư vào công ty con
251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
252
3. Đầu tư dài hạn khác
258
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)
259
V. Tài sản dài hạn khác
260
1. Chi phí trả trước dài hạn
261
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
262
3. Tài sản dài hạn khác
268
Thuyết
minh
Số đầu
năm
Số cuối
năm
Mã số 200 sau khi đã trừ đi trị số của các chỉ tiêu có dấu (*) là quy mô vốn dài hạn
của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó.
7.1.1.3. Vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn là hình thái tiền tệ của các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, gồm có:
tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu ngắn
hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Quy mô vốn ngắn hạn của doanh nghiệp cũng được phản ánh trong báo cáo tài chính
B01-DN với mã số 100 và được tổng hợp tương tự như với quy mô vốn dài hạn.
7.1.2.
Các nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được thể hiện rõ trong báo cáo tài chính
B01-DN (Bảng cân đối tài sản), gồm có:
7.1.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các
loại tài sản của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc
hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu vốn ở đây có thể là:
o Đối với doanh nghiệp Nhà nước, do mọi hoạt
động của doanh nghiệp đều do Nhà nước cấp vốn
hoặc đầu tư nên Nhà nước là chủ sở hữu vốn.
o Đối với các doanh nghiệp liên doanh và công ty
TNHH thì chủ sở hữu vốn là các thành viên
tham gia góp vốn hoặc các tổ chức, cá nhân
tham gia góp vốn.
o Đối với các công ty cổ phần, công ty hợp danh thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông.
o Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc một hộ
gia đình.
154
STA303_Bai 7_v1.0012101202
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau. Tuy nhiên, có thể chia thành hai nguồn chính sau:
o Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp. Nguồn này được hình thành chủ yếu do chủ doanh nghiệp
và các chủ đầu tư khác đóng góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp và đóng
góp bổ sung hay trích bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình sản xuất, kinh
doanh. Gồm có:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Thặng dư vốn cổ phần;
Vốn khác của chủ sở hữu;
Cổ phần quỹ;
Chênh lệch đánh giá lại tài sản;
Chênh lệch tỉ giá hối đoái;
Quỹ đầu tư phát triển;
Quỹ dự phòng tài chính;
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu;
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản;
o Nguồn kinh phí và quỹ khác: là nguồn được hình thành từ trích lợi nhuận,
kinh phí do ngân sách cấp và kinh phí quản lý do các doanh nghiệp phụ thuộc
nộp. Nguồn này được hình thành từ:
Quỹ khen thưởng, phúc lợi;
Nguồn kinh phí;
Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định;
7.1.2.2. Nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả hay phải thanh
toán cho các doanh nghiệp khác, các tổ chức kinh tế xã
hội hoặc các cá nhân như: nợ tiền vay, nợ phải trả cho
người bán, nợ phải trả, phải nộp cho Nhà nước, cho công
nhân viên, cho cơ quan quản lý cấp trên và các khoản
phải trả khác.
Các khoản nợ này gồm có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nợ ngắn hạn: là các khoản tiền nợ mà doanh nghiệp
phải trả cho các chủ nợ trong một thời gian ngắn (dưới
một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh). Gồm có:
o Vay và nợ ngắn hạn;
o Phải trả người bán;
o Người mua trả tiền trước;
o Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
o Phải trả người lao động;
STA303_Bai 7_v1.0012101202
155
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
o
o
o
o
o
Chi phí trả trước;
Phải trả nội bộ;
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng;
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác;
Dự phòng phải trả ngắn hạn;
Nợ dài hạn: là các khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho các chủ nợ trong thời
gian trên một năm, hoặc trên một chu kỳ kinh doanh. Gồm có:
o Phải trả dài hạn người bán;
o Phải trả dài hạn nội bộ;
o Phải trả dài hạn khác;
o Vay và nợ dài hạn;
o Thuế thu nhập hoãn lại phải nộp;
o Dự phòng trợ cấp mất việc làm;
o Dự phòng phải trả dài hạn;
7.1.3.
Thống kê quy mô vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quy mô vốn sản xuất kinh doanh (tổng vốn) của doanh nghiệp được thống kê theo hai
chỉ tiêu:
Tổng vốn thời điểm phản ánh hiện trạng vốn sản xuất kinh doanh tại thời điểm đầu
kỳ hoặc cuối kỳ.
Tổng vốn
cuối kỳ
=
Tổng vốn đầu
kỳ
+
Mức vốn sản xuất
kinh doanh tăng
trong kỳ
–
Mức vốn sản xuất kinh
doanh giảm trong kỳ
Tổng vốn có bình quân trong kỳ được sử dụng để tính toán một số chỉ tiêu liên
quan như năng suất vốn, tỉ suất lợi nhuận trên vốn...
Chỉ tiêu này được tính theo một số cách khác nhau, tuỳ theo điều kiện tài liệu.
o Nếu có số liệu ở đầu kỳ và cuối kỳ:
Tổng vốn có bình quân
trong kỳ ( TV )
o
=
Tổng vốn có đầu kỳ + Tổng vốn có cuối kỳ
2
Nếu có số liệu ở các ngày đầu của các tháng trong kỳ nghiên cứu
TV1
TVn
TV2 ... TVn 1
2
TV 2
n 1
Trong đó:
TVi: Tổng vốn có ở ngày đầu tháng thứ i (i = 1, n ).
Chú ý: Các chỉ tiêu quy mô vốn dài hạn (Vdh), vốn ngắn hạn (Vnh), vốn chủ sở hữu
(Vsh) và nợ phải trả (Vv) thời điểm hay bình quân của doanh nghiệp cũng được tính
theo các công thức tương tự như ở trên.
Khi đó, có thể tính tổng vốn bình quân theo công thức:
TV Vdh Vnh hoặc: TV Vsh Vv
156
STA303_Bai 7_v1.0012101202
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
7.1.4.
Thống kê tình hình trang bị và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị và sử dụng vốn là cơ sở giúp cho các nhà quản
lý thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình. Đây là một nội dung quan
trọng phản ánh chất lượng của hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
7.1.4.1. Đánh giá tình hình trang bị và đảm bảo vốn cho lao động của doanh nghiệp
Bao gồm các chỉ tiêu sau:
Mức trang bị và đảm bảo tổng vốn cho 1 lao động (MTV)
TV
L
M TV
Mức trang bị vốn dài hạn cho 1 lao động (MVdh)
M Vdh
Vdh
L
Mức trang bị vốn ngắn hạn cho 1 lao động (MVnh)
M Vnh
Vnh
L
7.1.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp,
người ta tính các chỉ tiêu sau:
Năng suất sử dụng tổng vốn (HTV): cho biết nếu bỏ ra
1 đơn vị tổng vốn thì sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị kết
quả sản xuất.
H TV
Q
TV
Trong đó: Q là kết quả sản xuất kinh doanh, có thể tính bằng đơn vị hiện vật (sản
lượng) hoặc giá trị (GO, VA, NVA, DT, DTT).
Tỉ suất lợi nhuận tính trên tổng vốn (ROA): cho biết nếu bỏ ra 1 đơn vị tổng
vốn thì sẽ thu lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
ROA
M
( 100)
TV
Trong đó: M là lợi nhuận kinh doanh, có thể là lợi nhuận thuần trước hoặc sau thuế.
Mức hao phí tổng vốn cho 1 đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh (H’TV): để
thu được 1 đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh hoặc 1 đơn vị lợi nhuận thì phải bỏ
ra bao nhiêu đơn vị tổng vốn.
H 'TV
STA303_Bai 7_v1.0012101202
TV
TV
hoặc H 'TV
Q
M
157
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Vòng quay tổng vốn (LTV): cho biết trong kỳ, tổng vốn của doanh nghiệp đã quay
được bao nhiêu vòng hay chu chuyển được mấy lần.
L TV
DT(DTT)
TV
7.1.4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Gồm các chỉ tiêu sau:
Năng suất sử dụng vốn dài hạn (HVdh):
Q
Vdh
H Vdh
Tỉ suất lợi nhuận tính trên vốn dài hạn (RVdh):
M
(100)
Vdh
R Vdh
Mức hao phí vốn dài hạn cho 1 đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh (H’Vdh):
Vdh
V
hoặc H 'Vdh dh
Q
M
H 'Vdh
7.1.4.4. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu giá thành
Các chỉ tiêu được sử dụng:
Năng suất sử dụng vốn ngắn hạn (HVnh):
Q
Vnh
H Vnh
Tỉ suất lợi nhuận tính trên vốn ngắn hạn (RVnh):
M
(100)
Vnh
R Vnh
Mức hao phí vốn ngắn hạn cho 1 đơn vị kết quả sản xuất, kinh doanh (H’Vnh):
H 'Vnh
Vnh
V
hoặc H 'Vnh nh
Q
M
Bên cạnh những chỉ tiêu trên, để đánh giá tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn, người
ta tính các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay (số lần chu chuyển) của vốn ngắn hạn (LVnh): cho biết trong kỳ
vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đã quay được bao nhiêu vòng hay chu chuyển
được bao nhiều lần.
L Vnh
158
DT(DTT)
Vnh
STA303_Bai 7_v1.0012101202
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Độ dài bình quân một vòng quay vốn ngắn hạn (D): cho biết vốn ngắn hạn của
doanh nghiệp quay một vòng hết bao nhiêu ngày
D
N
L Vnh
Trong đó: N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu. Trong thực tế, người ta
thường quy ước lấy N là số chẵn, N = 30, 60, 90, 360.
Chỉ tiêu LVnh tính ra được càng lớn càng tốt, D càng nhỏ càng tốt.
Nếu kết quả so sánh chênh lệch của số vòng quay lớn hơn 0, tốc độ phát triển lớn
hơn 100%; chênh lệch của độ dài bình quân 1 vòng quay nhỏ hơn 0, tốc độ phát
triển nhỏ hơn 100% thì tốc độ chu chuyển vốn ngắn hạn của doanh nghiệp kỳ
nghiên cứu nhanh hơn so với kỳ gốc. Có nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm được
một lượng vốn ngắn hạn là ∆Vnh.
DT1 (DTT1 )
D
N
Vnh
hoặc Vnh H 'Vnh DT1 (hay DTT1 )
∆Vnh<0, phản ánh số tiền tiết kiệm được khi tốc độ chu chuyển vốn ngắn hạn
nhanh và ngược lại.
7.1.4.5.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Gồm các chỉ tiêu:
Năng suất sử dụng vốn chủ sở hữu (HVsh):
Q
Vsh
H Vsh
Tỉ suất lợi nhuận tính trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE
M
(100)
Vsh
Số vòng quay (số lần chu chuyển) của vốn chủ sở hữu (LVsh):
L Vsh
DT(DTT)
Vsh
Giữa hai chỉ tiêu ROA và ROE có mối liên hệ sau:
M
M
M
ROA
TV
ROE
Vsh TV Vv TV Vv
V
1 v
TV
TV
Điều này có nghĩa là khi tỉ lệ nguồn vốn đi vay trên tổng vốn càng cao thì mức
lợi nhuận thu được trên vốn chủ sở hữu sẽ càng lớn.
STA303_Bai 7_v1.0012101202
159
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ví dụ: Có tài liệu thống kê về một doanh nghiệp như sau:
Chỉ tiêu
Kỳ gốc
Kỳ nghiên
cứu
Tốc độ phát
triển i (lần)
Tổng vốn bình quân (tỉ đồng) ( TV )
20
24
1,20
Trong đó: Vốn dài hạn (tỉ đồng) ( Vdh )
15
17
1,13
150
180
1,20
7
7,5
1,07
Tổng vốn (MTV) (triệu đồng)
133,33
133,33
1,00
Vốn dài hạn (MVdh) (triệu đồng)
100,00
94,44
0,94
33,33
38,89
1,17
Tỉ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA)
0,35
0,31
0,89
Mức hao phí tổng vốn cho 1 đơn vị LN (H’TV)
2,86
3,20
1,12
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn (RVdh)
0,47
0,44
0,95
Mức hao phí vốn dài hạn cho 1 đơn vị LN (H’Vdh)
2,14
2,27
1,06
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn
1,40
1,07
0,77
Mức hao phí vốn ngắn hạn cho 1 đơn vị LN (H’Vnh)
0,71
0,93
1,31
Số lao động bình quân (người) ( L )
Lợi nhuận (tỉ đồng) (M)
Tính toán
Mức trang bị cho 1 lao động
Vốn ngắn hạn (MVnh) (triệu đồng)
Hiệu suất sử dụng tổng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn
Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn (RVnh)
Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Phân tích sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận do ảnh hưởng của các
nhân tố cấu thành.
Từ các thông tin đã cho, có thể tính được các chỉ tiêu như ở bảng.
Chỉ tiêu lợi nhuận có thể được tính theo các cách sau:
M = ROA TV = RVdh× Vdh = RVnh× Vnh
Như vậy, có thể phân tích biến động của lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 cặp nhân tố
khác nhau.
Xét trường hợp, chỉ tiêu lợi nhuận biến động do ảnh hưởng của tỉ suất lợi nhuận trên
vốn dài hạn và vốn dài hạn bình quân.
Đây là phương trình dạng tích nên có thể sử dụng phương pháp chỉ số hoặc phương
pháp Ponomarjewa để phân tích.
Giả sử sử dụng phương pháp Ponomarjewa (tổng hợp từng phần biến đổi).
Biến động của lợi nhuận:
LN LN1 LN 0 7,5 7 0,5 (tỉ đồng)
Biến động của các nhân tố ảnh hưởng:
Do RVdh:
LN (RVdh ) LN×
160
i RVdh 1
0,95 1
0,5 ×
0,3125
(i RVdh 1) (i Vdh 1)
(0,95 1) (1,13 1)
STA303_Bai 7_v1.0012101202
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Do Vdh :
LN (Vdh ) LN×
i Vdh 1
(i RVdh 1) (i Vdh 1)
0,5 ×
1,13 1
0,8125
(0,95 1) (1,13 1)
Tổng hợp ảnh hưởng biến động:
LN LN (Rvdh ) LN (Vdh ) = –0,3125 + 0,8125 = 0,5 tỉ đồng
Nhận xét: Do tỉ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu giảm 5%
so với kỳ gốc làm cho lợi nhuận giảm 0,3125 tỉ đồng. Do vốn dài hạn bình quân của doanh
nghiệp kỳ nghiên cứu tăng 13% so với kỳ gốc làm lợi nhuận tăng 0,8125 tỉ đồng. Tổng hợp
ảnh hưởng của hai nhân tố, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng 7% tức 0,5 tỉ đồng.
Hai trường hợp còn lại, phân tích tương tự.
7.2.
Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Để phản ánh chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp, người ta thường xem
xét các chỉ số hoạt động được tính từ các chỉ tiêu phản ánh năng suất vốn và tỉ suất lợi
nhuận trên vốn, mức độ độc lập về mặt tài chính và khả năng thanh toán công nợ. Do
các chỉ số hoạt động đã được nghiên cứu ở phần 1 nên bài giảng chỉ đề cập đến hai nội
dung là: thống kê mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp và thống kê khả
năng thanh toán công nợ và tình hình chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.
Cơ sở để thực hiện phân tích về kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp là các
thông tin trích trong báo cáo tài chính B01-DN (Bảng cân đối tài sản) và B02-DN
(Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
7.2.1.
Thống kê mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
Mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp được phản ánh qua nghiên cứu cơ
cấu nguồn vốn, với hai chỉ tiêu: tỉ suất nợ và tỉ suất nguồn vốn chủ sở hữu.
7.2.1.1. Tỉ suất nợ
Tỉ suất nợ của doanh nghiệp được tính theo công thức:
Tỉ suất nợ
=
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
=
1 – tỉ suất nguồn vốn
chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết, trong một đơn vị tiền tệ vốn của doanh nghiệp có mấy phần
được hình thành từ vay nợ bên ngoài. Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ thì mức độ độc lập
về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao.
7.2.1.2. Tỉ suất nguồn vốn chủ sở hữu (tỉ suất tự tài trợ)
Chỉ tiêu này được dùng để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn
hiện có của doanh nghiệp và được tính:
Tỉ suất nguồn
vốn chủ sở
hữu
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
=
1 – tỉ suất nợ
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết trong một đơn vị tiền tệ vốn đang sử dụng có mấy phần được
hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp. Trị số của chỉ tiêu càng lớn thì mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
STA303_Bai 7_v1.0012101202
161
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
7.2.2.
Thống kê khả năng thanh toán công nợ và tình hình chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp
7.2.2.1. Thống kê khả năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp
Gồm các chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: phản ánh mức đảm bảo của tài sản
ngắn hạn đối với các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ.
Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn
=
Tổng nợ ngắn hạn
Nếu trị số của chỉ tiêu ≥ 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,
tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường và ngược lại.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
Tiền và các khoản
tương đương tiền
+
Các khoản chuyển đổi
nhanh thành tiền
Nợ sắp đến hạn phải trả
Trong đó:
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc
đáo hạn không quá 3 tháng có thể chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền biết
trước và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền, như kỳ phiếu ngân hàng, tín
phiếu kho bạc...
Nợ sắp đến hạn phải trả là các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm tính toán có thời
gian đáo nợ còn lại ≤ 3 tháng, kể các các khoản nợ tới hạn được chủ nợ cho phép
khất nợ trong khoảng thời gian này.
Nếu trị số của chỉ tiêu ≥ 1, tình hình thanh toán nợ sắp đến hạn của đơn vị tương
đối khả quan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể sẽ gặp khó khăn trong thanh
toán nhanh các khoản nợ sắp đến hạn.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ tới hạn trả
Nếu trị số của chỉ tiêu ≥ 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ
tới hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh và ngược lại.
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn:
Hệ số khả năng thanh
toán nợ dài hạn
=
Giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản đầu tư được
hình thành từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn
Nợ dài hạn
Trị số của chỉ tiêu càng lớn hơn 1 càng tốt. Nó cho biết, ngoài việc dùng số khấu
hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư bằng nguồn vốn vay để thanh toán nợ
dài hạn, doanh nghiệp còn dùng một số nguồn vốn khác như số khấu hao tài sản cố
định và bất động sản đầu tư được hình thành từ vốn góp, lợi nhuận không chia...
Tỉ suất nợ phải trả so với nợ phải thu: phản ánh tình hình chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp.
162
STA303_Bai 7_v1.0012101202
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Tỉ suất nợ phải trả so với nợ
phải thu
=
Tổng số nợ phải trả
Tổng số nợ phải thu
Nếu trị số của chỉ tiêu lớn hơn 1, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của người khác
và ngược lại.
Quy mô vốn chiếm dụng hay bị chiếm dụng là chênh lệch giữa tử số và mẫu số của
chỉ tiêu.
7.2.2.2. Thống kê khả năng thanh toán lãi vay vốn và dấu hiệu của nguy cơ phá sản
Để thống kê khả năng thanh toán lãi vay vốn, người ta tính hệ số khả năng thanh toán
lãi vay vốn.
Hệ số khả năng thanh toán lãi
vay vốn
=
Lãi thuần trước thuế và lãi vay
Số tiền lãi vay vốn phải trả
Chỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận có được do sử dụng vốn và mức độ sẵn sàng
trả tiền lãi vay vốn của doanh nghiệp. Trị số của chỉ tiêu tính ra càng lớn thì hiệu
quả sử dụng vốn vay và mức độ an toàn trong việc sử dụng vốn vay của doanh
nghiệp càng cao.
Thông qua nghiên cứu khả năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp, ta cũng có thể
thấy được dấu hiệu của nguy cơ phá sản. Khi đó, người ta tính hệ số khả năng thanh
toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát
=
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Chỉ tiêu cho biết cứ một đơn vị tiền tệ nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn
vị tiền tệ tài sản.
Nếu trị số của chỉ tiêu ≥ 2, có nghĩa là chủ sở hữu có tài sản riêng, 1 đơn vị tiền tệ nợ phải
trả được đảm bảo ≥ 1 đơn vị tiền tệ vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng
thanh toán các khoản công nợ, tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan.
Nếu 1 < trị số của chỉ tiêu < 2, thực trạng tài chính của doanh nghiệp bắt đầu rơi vào
tình trạng nghiêm trọng. Chỉ cần một khoản nợ tới hạn không thanh toán được sẽ làm
cho cán cân thanh toán mất cân bằng, xuất hiện nguy cơ phá sản.
Nếu trị số của chỉ tiêu = 1, chủ sở hữu hoàn toàn không có vốn riêng, toàn bộ tài sản
của doanh nghiệp có được là do đi vay. Thực trạng tài chính của doanh nghiệp rất xấu,
doanh nghiệp mất dần khả năng thanh toán công nợ.
Khi trị số chỉ tiêu < 1, doanh nghiệp hoàn toàn không có khả năng thanh toán công nợ
và sẽ phải tuyên bố phá sản.
STA303_Bai 7_v1.0012101202
163
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Vốn sản xuất kinh doanh (hay tổng vốn) của doanh nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã
hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Nó bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
được doanh nghiệp dùng vào quá trình tái sản xuất.
Nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm có: nguồn vốn chủ sở hữu
hình thành chủ yếu do chủ doanh nghiệp và các chủ đầu tư khác đóng góp tại thời điểm thành
lập doanh nghiệp và đóng góp bổ sung hay trích bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình sản
xuất, kinh doanh và từ các nguồn kinh phí và quỹ khác; các khoản nợ phải trả gồm có nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu thống kê quy mô vốn sản xuất kinh doanh và thống kê tình hình trang bị và sử
dụng vốn của doanh nghiệp là cơ sở giúp cho các nhà quản lý thấy được hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp mình. Với mỗi loại chỉ tiêu tổng vốn, vốn dài hạn hay vốn ngắn hạn,
vốn chủ sở hữu hay vốn vay, có thể tính các chỉ tiêu năng suất sử dụng vốn, suất tiêu hao
vốn, tỉ suất lợi nhuận trên vốn, vòng quay của vốn...
Bên cạnh các chỉ tiêu trên, để đánh giá chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp, còn
phải xem xét các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính và khả năng thanh toán
nhằm phản ánh năng lực tài chính, khả năng thanh toán công nợ và tính chất lành mạnh về tài
chính của doanh nghiệp.
164
STA303_Bai 7_v1.0012101202
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá thành bình quân?
2. Trình bày các phương pháp phân tích ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến tổng chi phí sản
xuất của doanh nghiệp?
3. Phân tích ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp?
4. Phân tích ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến hiệu suất sử dụng chi phí sản xuất của
doanh nghiệp?
BÀI TẬP
1. Có tài liệu về tình hình sử dụng vốn ngắn hạn của một doanh nghiệp trong quí II/2009
như sau:
Doanh thu tiêu thụ trong quí: 2.500 triệu đồng.
Vốn ngắn hạn có tại các thời điểm (triệu đồng): 1/4: 1.700; 1/5: 1.800; 1/6: 1.750; 1/7: 1.720.
Yêu cầu:
a. Tính số vòng quay của vốn ngắn hạn trong quí.
b. Tính độ dài bình quân của 1 vòng quay vốn ngắn hạn.
c. Tính mức độ đảm nhiệm vốn ngắn hạn.
2. Có số liệu thống kê của một doanh nghiệp như sau:
Chỉ tiêu
2008
2009
GO (tỉ đồng)
25
28
Tổng vốn bình quân (tỉ đồng)
24
25
Trong đó: Vốn dài hạn (tỉ đồng)
12
10
Doanh thu (tỉ đồng)
20
21
Số lao động có bình quân (người)
250
270
Yêu cầu:
a. Tính các chỉ tiêu phản ánh tình hình trang bị và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
b. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do ảnh hưởng của các nhân tố
về vốn.
3. Có số liệu thống kê của một doanh nghiệp sau:
Chỉ tiêu
Kỳ gốc
Kỳ nghiên cứu
150
180
IC
50.0
52.0
Quỹ phân phối cho lao động
10.0
10.2
Tổng mức khấu hao tài sản cố định
10.0
11.0
Doanh thu (tỉ đồng)
120
140
Vốn dài hạn bình quân (tỉ đồng)
120
125
Vốn ngắn hạn bình quân (tỉ đồng)
35
45
GO (tỉ đồng)
Tỉ trọng trong GO (%)
STA303_Bai 7_v1.0012101202
165
Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Yêu cầu:
a. Tính các chỉ tiêu đánh giá những tiến bộ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
b. Phân tích sự biến động của lợi nhuận của doanh nghiệp do ảnh hưởng biến động của tỉ suất
lợi nhuận trên doanh thu, số vòng quay tổng vốn và tổng vốn bình quân bằng phương pháp
Ponomarjewa.
4. Có tài liệu của một doanh nghiệp trong năm 2009 như sau (trích báo cáo tài chính B01-DN)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tài sản
Giá trị
A. Tài sản ngắn hạn
3.900
Vốn bằng tiền
2.000
Khoản phải thu
800
Hàng tồn kho
900
Tài sản ngắn hạn khác
200
B. Tài sản dài hạn
8.200
Tài sản cố định
5.000
Bất động sản đầu tư
2000
Đầu tư tài chính dài hạn
1200
Tổng tài sản
12.100
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
5.600
Nợ ngắn hạn
2.300
Nợ dài hạn
3.300
B. Vốn chủ sở hữu
6.500
Vốn chủ sở hữu
5.000
Nguồn kinh phí và quĩ khác
Tổng nguồn vốn
1500
12.100
Yêu cầu:
a. Biết lợi nhuận thuần của doanh nghiệp năm 2009 là 11.000 triệu đồng, tính các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
b. Tính các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính và khả năng thanh toán công nợ
của doanh nghiệp.
c. Đánh giá mức độ lành mạnh về tài chính của doanh nghiệp qua tính khả năng thanh toán
nói chung.
166
STA303_Bai 7_v1.0012101202