Tải bản đầy đủ (.docx) (129 trang)

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố vĩnh yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (844.63 KB, 129 trang )

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH Dự ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014


NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH Dự ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã ngành: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Thái Bá Cẩn

THÁI NGUYÊN - 2014



Tôi là Nguyễn Thị Phượng - học viên lớp Cao học Trường Đại học Kinh tế và quản
trị kinh doanh - Đai học Thái Nguyên, khóa 2012-2014.

3
Bản luận văn này do Tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo:

PGS. Ts. Thái Bá Cẩn. Tôi xin cam đoan bản luận vănLỜI
thạcCAM
sỹ là do
tôi thực hiện, các số
ĐOAN
liệu, tư liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế. Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên
quan về nội dung đề tài này.
Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phượng
Để hoàn thành luận văn, tôi đã dược sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân. Tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của trường Đại
học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá
trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc biệt là PGS.TS. Thái Bá


Cẩn - người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn,
4
cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa 9, gia đình bạn bè

đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành LỜI
chương
trình
học của mình và góp
CAM
ĐOAN
phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !.
Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phượng


.

1.3.1.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3.2.1..................................................................................................................................
1.2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6


Tình hình thực hiện đầu tư từ NSNN tại phòng tài chính kế hoạch


1.3.

1.3.......................................................................................................................................
1.4.............................................................................................................................................


1.5.

1.6.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


1.1.
BKH
& ĐT
1.3.
BNN
& PTNT
1.5.
BTC

1.2. : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.4. : Bộ Nông nghiệp và Phát
9 triển nông
thôn
1.6. : Bộ Tài chính

1.7.

1.9.
N
1.11.
T
1.13.
N
1.15.
A
1.17.
T&XD
1.19.
N
1.21.
H

BXD
ĐTN

DANH MỤC
1.8. : Bộ Xây dựng
1.10.: Đầu tư nước ngoài

GTG

1.12.: Giá trị gia tăng

NSN

1.14.: Ngân sách Nhà nước


1.23.
1.25.
QLDA
1.27.
NBB


TĐ&

1.29.
1.31.
T
1.33.

TKTC
TMĐ

1.30.: Thiết kế thi công
1.32.: Tổng mức đầu tư

TTLB

1.34.: Thông tư Liên bộ

1.35.
D
1.37.
B
1.39.


UBN

1.36.: Uỷ ban nhân dân

QLD
QLĐ
QLN
TCK

TDM

XDC

1.16.: Quản lý Dự án
1.18.: Quản lý Đầu tư và Xây dựng
1.20.: Quản lý Nhà nước
1.22.: Tài chính kế hoạch
1.24.: Thẩm định
1.26.: Thẩm định và Quản lý dự án
1.28.: Trung du miền núi Bắc Bộ

1.38.: Xây dựng cơ bản


1.7.
1
DANH MỤC


1.8.

1.9.
HÌNH
1.10.....................................................................................................................................
1.11.


1.12.
1. Tính cấp thiết của đề tài

MỞ ĐẦU
1

1.13. Nâng cao hiệu quả đầu tu, đặc biệt từ ngân sách Nhà nuớc (NSNN) đang là
yêu cầu cấp thiết của nuớc ta. Để nâng cao hiệu quả đầu tu phải làm tốt công tác chuẩn bị
đầu tu, trong đó không thể bỏ qua giai đoạn thẩm định dự án, công tác thẩm định dự án đầu
tu là công tác đầu tiên để đua ra quyết định đầu tu có hiệu quả, không thể không tiến hành
phân tích đánh giá các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án nhằm lựa chọn dự án đầu tu
hiệu quả nhất. Những hoạt động đầu tu từ NSNN tại UBND thành phố Vĩnh Yên đã đạt
đuợc những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
1.14. Trong những năm gần đây, công tác thẩm định dự án đầu tu từ NSNN trên
địa bàn Thành phố Vĩnh Yên luôn đuợc làm tốt để thẩm định các dự án đạt hiệu quả cao
nhằm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố .
1.15.
Nhìn lại công tác thẩm định dự án đầu tu từ NSNN Thành phố Vĩnh
Yên thời gian qua đã có rất nhiều nỗ lực, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
ban, ngành, đoàn thể, đặc biệt là các phòng ban đã có nhiều tham muu
trong việc thẩm định dự án đầu tu trên địa bàn thành phố đã có nhiều đổi
mới. nhằm phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, xóa đói
giảm nghèo, thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Thành phố. Từ việc
thẩm định dự án đầu tu những năm qua, Thành phố đã đuợc đầu tu hoàn

thiện hệ thống cơ sở ha tầng kinh tế- xã hội, hạ tầng đô thị. Vĩnh Yên đã
khẳng định là Thành phố trẻ năng động, là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
và là vùng trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh. Vĩnh Yên
đang thực hiện lộ trình trở thành đô thị loại II vào năm 2014, tiến tới xây
dựng đô thị Vĩnh Yên xanh, phát triển bền vững, trở thành đô thị lõi của
tỉnh Vĩnh Phúc. Vì vậy công tác thẩm định dự án đầu tu có vị trí đặc biệt
quan trọng để Vĩnh Yên phát huy nội lực, thực hiện có hiệu quả những
nhiệm vụ theo lộ trình đã đề ra.


1.16. Trong thời gian tiếp theo, để tiếp tục giải quyết tốt công tác thẩm định dự án
đầu tư từ ngân sách nhà nước được tốt hơn, hướng tới sự phát triển bền vững đòi hỏi các
nhà quản lý cần có những giải pháp sao cho phù hợp trong giải quyết vấn đề này. Thực tế
cho thấy, công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất
định, vẫn còn nhiều dự án đầu tư kém hiệu quả gây thất thoát, lãng phí l ớn. Những hạn chế,
yếu kém trên có nhiều nguyên nhân song nguyên nhân cơ bản chủ yếu là bắt nguồn từ việc
thẩm định dự án mang tính hình thức, chưa khoa học, không khách quan. Chính vì vậy, việc
lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng Tài
chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên" làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.

Mục tiêu chung
1.17. Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà
nước tại Thành phố Vĩnh Yên, phát hiện những mặt mạnh và những hạn chế trong công tác
thẩm định dự án đầu tư, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn nữa việc thẩm định
dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành Phố Vĩnh Yên.

2.2.
-


Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài
chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên trong giai đoạn 2010 - 2013, từ đó tìm ra
những nhân tố ảnh đến việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà
nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

-

Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm làm tốt công tác hoàn thiện thẩm định dự án đầu
tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên từ
đó giúp Phòng Tài chính kế hoạch thẩm định dự án tốt
1.18.

hơn và có hiệu quả hơn trong khâu thẩm định dự án đầu tư.
1.19.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.
-

Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Công tác hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư từ ngân


sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (các dự án
được xem xét chủ yếu là dự án sử dụng NSNN cân đối qua ngân sách thành phố (vốn đầu tư
XDCB tập trung, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ)..
3.2.


Phạm vi nghiên cứu

3.2.1.
-

Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cụ thể trong công tác thẩm định dự án đầu tư từ
NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

3.2.2.
-

Phạm vi về không gian

Nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính
kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

3.2.3.

Phạm vi về thời gian
1.20. Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử dụng thu thập Số

liệu, tư liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013 trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn
4.1.
-

Ý nghĩa khoa học

Việc đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng
Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
hoàn thiện công tác thẩm định dự án được tốt hơn, chính xác hơn, nó góp phần nâng cao
chất lượng thẩm định dự án tại Phòng Tài chính kế hoạch đưa ra quyết định đầu tư dự án có
hiệu quả cao.

4.2.
-

Những đóng góp của luận văn
Luận văn giải quyết phần lý luận và thực tiễn
1.21. 1) Lý luận để hệ thống hoá những vấn đề lý luận và cơ chế chính sách về dự
án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
1.22.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

1
1.23. Tổng quan về dự án đầu tư:Khái niệm, vai trò, quy trình các giai đoạn của dự
án.
-

Thẩm định dự án đầu tư: Tác giả đã nêu khái niệm dự án, nội dung dự án, quy trình, chất
lượng thẩm định dự án đầu tư, tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư.

-

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư.
1.24. 2)Về thực tiễn trên cơ sở phân tích thực trạng, phân tích dự án đầu tư luận

văn làm rõ: Đối tượng thẩm định dự án đầu tư thành phố Vĩnh Yên.
1.25. Quy trình thẩm định dự án đầu tư được áp dụng tại thành phố Vĩnh Yên.
1.26. Rút ra được những nhận xét, kết quả, những tồn tại hạn chế.
1.27. Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp với phương hướng phát triển của
thành phố Vĩnh Yên và quan điểm xây dựng các giải pháp.
1.28. Từ giải pháp đã nêu kết hợp với thực tiễn đề xuất kiến nghị để thực hiện giải
pháp.

5. Kết cấu của luận văn
1.29. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,... luận văn có kết
cấu gồm 04 chương như sau:
1.30. Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
1.31. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
1.32. Chương 3: Thực trạng hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN
tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
1.33. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án
đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
1.34. Chương 1
1.35.
1.1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.1.

Khái niệm dự án đầu tư
1.36. Dự án đầu tư là một tập họp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để


tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng, hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ trong khoảng thời


1
gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
1.1.2.

Phân loại dự án đầu tư
1.37. Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và

thời hạn.Do vậy tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự
án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau nhằm mục đích để tiện cho việc theo dõi, quản lý
hoạt động đầu tư.
1.1.2.1.

Phân loại theo nguồn vốn
1.38. Theo nguồn vốn đầu tư: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư

trực tiếp bằng nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của chính phủ, vốn đầu tư của khu vực tư
nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần...
1.1.2.2.

Phân loại theo nghành
1.39. Người ta phân chia dự án thành các lĩnh vực hoạt động như sau: Dự án thuộc

ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và kết cấu hạ tầng dịch vụ.
1.40. + Dự án đầu tư cho sản xuất kinh
doanh + Dự án đầu tư cho khoa học kỹ
thuật;

1.41. + Dự án đầu tư cho kết cấu hạ tầng trong đó hoạt động của các đầu tư này có
quan hệ tương hỗ với nhau
1.42. + Dự án đầu tư khoa học và công nghệ và dự án đầu tư kết cấu hạ tầng tạo
điều kiện cho dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Còn dự án đầu tư cho
sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học công nghệ và
dự án đầu tư cho kết cấu hạ tầng.
1.1.2.3.

Phân loại theo quy mô
1.43. Dự án được chia thành dự án đầu tư theo chiều rộng và theo chiều sâu. Dự

án đầu tư theo chiều rộng là việc mở rộng sản xuất được thực hiện bằng kỹ thuật lặp lại như
cũ nhưng quy mô lớn hơn. Dự án đầu tư theo chiều sâu là việc mở rộng sản xuất được thực
hiện bằng kỹ thuật tiến bộ hơn và kỹ thuật hơn.
1.1.2.4.

Phân loại theo quá trình tái sản xuất xã hội


1
1.44. Dự án được phân thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất.
Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của
các kết quả đầu tư là ngắn. Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động
dài, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, tính chất kỹ thuật phức tạp do vậy tính rủi
ro cao.
1.1.2.5.

Phân loại theo phân cấp quản lý
1.45. a. Theo quy mô
1.46. Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định 12/2009/NĐ-


CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 và nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 Dự án
đầu tư được phân thành 4 nhóm: Dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, B, C. Thủ
tướng chính phủ quyết định dự án quan trọng quốc gia, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết
định dự án nhóm A, B,C.
1.47. Chủ tịch huyện, quận, thị xã được quyền quyết định các dự án đầu tư thuộc
ngân sách của huyện, quận, thị xã theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, đối với các dự án đầu tư có mức vốn từ 5 tỷ trở xuống nằm trong
quy hoạch được phê duyệt.
1.48. Đối với chủ tịch xã, phường được quyền quyết định các dự án đầu tư thuộc
ngân sách của xã, phường có mức vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng trở xuống nằm trong quy
hoạch của huyên, quận phê duyệt.
1.49. * Dự án quan trọng quốc gia là những dự án có liên quan đến nhiều
nghành, nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương do quốc hội quyết định về chủ chương đầu tư.
1.50.
Dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công
trình quan trọng quốc gia:


1
1. Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự án, công trình có
sử dụng từ ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên.
2. Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu
nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên;
đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên.

3. Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ở miền núi, từ
năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác.
4. Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an
ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa.
5. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết
định.
1.51. Hồ sơ của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải được cơ
quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra. Thủ tục và phạm vi thẩm tra được quy định như
sau:
1. Chậm nhất là sáu mươi ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ
đến cơ quan thẩm tra để tiến hành thẩm tra;
2. Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan lập dự án, cơ quan thẩm định dự án
báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung dự án, công trình quan trọng quốc gia; tự mình
hoặc cùng chủ đầu tư, cơ quan lập dự án khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung
dự án, công trình quan trọng quốc gia. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thẩm tra
yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra dự án, công
trình quan trọng quốc gia;
3. Cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự cần thiết đầu tư;
b) Sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên; phương án di dân, tái định canh, định cư;
1.52.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;


1
d) Sự đáp ứng tiêu chí xác định dự án, công trình là dự án, công trình quan trọng quốc gia;
1.53. đ) Những thông số cơ bản của dự án, công trình bao gồm: quy mô; hình thức
đầu tu; địa điểm; diện tích đất cần sử dụng; thời gian, tiến độ thực hiện; phuơng án lựa chọn

công nghệ; giải pháp bảo vệ môi trường; nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn
vay;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội ở mức báo cáo tiền khả thi.
1.54. * Dự án nhóm A:
-

Các dự án đầu tu xây dựng công trình: Thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng có tính
chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa cạnh tranh chính trị - xã hội quan trọng ( không kể mức
vốn).

-

Các dự án đầu tu xây dựng công trình: Sản xuất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp
( không kể mức vốn).

-

Các dự án đầu tu xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
(cầu, cảng biển,cảng sông, sân bay, đuờng sắt, đuờng quốc lộ) xây dựng khu nhà ở với tổng
mức đầu tu trên 1.500 tỷ đồng.

-

Các dự án đầu tu xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các điểm trên) cấp
thoát nuớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,
tin học, hoá duợc,thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, buu chính viễn
thông với tổng mức đầu tu trên 1.000 tỷ đồng.

-


Các dự án đầu tu xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vuờn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông,
lâm sản với tổng mức đầu tu trên 700 tỷ đồng.

-

Các dự án đầu tu xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây
dựng dân dụng khác( trừ xây dựng dân dụng khu nhà ở) kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tu trên 500 tỷ đồng
1.55.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

*

Dự án nhóm B:

-

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, hoá
2
chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án
giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) xây dựng khu nhà ở
với tổng mức đầu tư từ 75 tỷ đến 1.500 tỷ đồng.

-

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các điểm trên) cấp
thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin

học, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông với tổng mức
đầu tư từ 50 tỷ đến 1.000 tỷ đồng.

-

Cá dự án đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đến 700 tỷ đồng.

-

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây
dựng dân dụng khác(trừ xây dựng dân dụng nhà ở) kho tàng,du lịch, thể dục thể thao, nghiên
cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đến 500 tỷ đồng.

*

Dự án nhóm C

-

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
(cầu, cảng biển,cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) xây dựng khu nhà ở với tổng
mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng.

-

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các điểm trên) cấp
thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin

học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
với tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng.

-

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm sản với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng.
1.56. - Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh


truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư2 dưới 15 tỷ đồng.
1.57. 1.1.3. Chu kỳ hoạt động của dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
1.58. Chu kỳ của một dự án đầu tư gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai
đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng.


1.40.
2

1.41.
1.42.
liệu
1.59.

Sơ đồ 1.1. Các giai đoạn của dự án
Số hóa bởi Trung tâm Học
/>

1.60. Trong đó:

*

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm 4 bước công việc sau:
1.61. Bước 1 - Nghiên cứu cơ hội đầu tư: là bước đề xuất lập dự án
1.62. Bước 2 - Nghiên cứu tiền khả thi: nghiên cứu, đề xuất bước đưa về dự án
Bước 3 - Nghiên cứu khả thi:( Lập dự án đầu tư)
1.63. Bước 4 - Thẩm định dự án và quyết định đầu tư

*

Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm 04 bước công việc
1.64. Bước 5 - Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trình của dự án.
1.65. Bước 6 - Xem xét và ký hợp đồng kinh tế Bước 7
- Thi công và đào tạo cán bộ Bước 8 - Nghiệm thu quyết toán và
đưa vào sử dụng 1.1.4. Nội dung dự án đầu tư

1.1.4.1.

Dự án tiền khả thi
1.66. Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án, sơ bộ lựa

chọn khả năng đầu tư chủ yếu từ các cơ hội đầu tư.
1.67. Tiêu chuẩn để lựa chọn khả năng đầu tư chủ yếu là:
1.68. Sự phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước.
-

Có tài nguyên để đảm bảo cho dự án hoạt động hay không, quy mô và khả năng tồn tại của
dự án.

-


Có thị trường tiêu thụ, mức độ cạnh tranh có hiệu quả kinh tế.

-

Phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư.

-

Sản phẩm của bước này là xây dựng dự án tiền khả thi, gọi là bảng báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hay còn gọi là bảng dự án tiền khả thi.
1.69. Nghiên cứu tiền khả thi chủ yếu phải dựa vào những thong tin, những cứ liệu
cần thiết để phân tích, tính toán nhằm đảm bảo những kết luận đúng và đưa ra có tính thuyết
phục. Những thông tin đòi hỏi ở bước này tuỳ thuộc vào từng loại dự án khác nhau. Nhìn
chung, cần đảm bảo những thông tin chủ yếu:
1.70. + Thông tin về xã hội và cơ chế quản lý.
1.71. + Thông tin về thị trường.
1.72.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

1.73. Thông tin là yếu tố đầu vào cho sản xuất với những thông tư đã thu nhận
được, người ta tiến hành tổ chức nghiên cứu trên các mặt chủ yếu sau:
1.74. + Các căn cứ nói lên sự cần thiết phải đầu tư.
1.75. + Phương án sản xuất, hình thức đầu tư.
1.76. + Các yếu tố đầu vào( Chủ yếu là nguyên vật liệu)
1.77. + Khu vực, địa điểm xây dựng.
1.78. + Kỹ thuật, công nghệ, môi trường sinh thái.
1.79. Theo quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số

16/2005/NĐ- CP ngày 7/2/2005 của Chính Phủ, các dự án thuộc nhóm A chưa có trong quy
hoạch được duyệt phải tiến hành lập báo cáo đầu tư ( Theo Nghị định số 52/CP gọi là lập dự
án tiền khả thi hay báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) trình Thủ tướng Chính phủ để xin phép
chủ chương đầu tư. Đối với dự án chưa có quy hoạch được phê chuẩn và dự án quan trọng
Quốc gia phải lập báo cáo đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng chính phủ trình
quốc hội hoặc Chính phủ quyết định chủ chương đầu tư thi không phải lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi.
1.80. Đối với dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần( hoặc tiểu dự án) có thể
độc lập vân hành khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án được tiến
hành chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư như một dự án độc lập và được trình duyệt, quản
lý như đối với dự án nhóm A.
1.81. Nội dung nghiên cứu khả thi cũng giống như nghiên cứu tiền khả thi, tức
cũng bao gồm các phần, trong các phần cũng bao gồm các nội dung như nhau, sử dụng các
tiêu chuẩn đánh gia như nhau, song ở bước nghiên cứu khả thi đòi hỏi độ chính xác phải
cao hơn. Vì vậy nghiên cứu tiền khả thi là bước đi tất yếu phải có đối với những dự án phức
tạp. Ở Việt Nam, theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành ban hành theo Nghị định
số 16/2005/NĐ- CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ thì tất cả các dự án nhóm A chưa có trong
quy hoạch được phê duyệt, trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình ( dự án khả thi)
đều phải lập báo cáo đầu tư ( Dự án tiền khả thi) trình Thủ tướng chính phủ để xin phép chủ
chương đầu tư; Dự án quan trọng Quốc gia lập báo cáo đầu tư trình Thủ tướng chính phủ
xem xét để trình Quốc hội xem xét quyết định chủ chương đầu tư.
1.82.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

1.83. Trong thực tế, có những dự án đầu tư trong bước nghiên cứu tiền khả thi có
những nội dung phức tạp, chưa đủ luận cứ để xem xét thì cần phải tiến hành một số nghiên
cứu hỗ trợ.
1.84. Nghiên cứu hỗ trợ là nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, chuyên sâu hơn các

vấn đề khác trước khi đi đến kết luận cuối cùng. Nghiên cứu hỗ trợ là những đặc điểm
không trải ra tất cả các khía cạnh của dự án đầu tư mà chỉ giúp thêm cho quá trình nghiên
cứu tiền khả thi mà thôi. Việc nghiên cứu hỗ trợ đặc biệt quan trọng đối với các dự án có
quy mô lớn. Nội dung của việc nghiên cứu hỗ trợ có khác nhau đối với mỗi dự án cụ thể.
Tuỳ theo yêu cầu người ta đưa ra nội dung nghiên cứu hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Việc
nghiên cứu hỗ trợ thường đề cập các vấn đề sau đây:
-

Nghiên cứu thị trường của các loại sản phầm sẽ sản xuất, khả năng thâm nhập thị trường
của loại sản phẩm đó là tự do sản xuất.

-

Nghiên cứu đầu vào: Những nguyên liệu, vật tư cơ bản cần thiết cho dự án, khả năng cung
cấp hiện tại, tương lai và xu hướng về giá cả của nguyên liệu, vật tư...., trong đó cần chú
trọng đến vùng nguyên liệu cho dự án hoạt động ổn định.

-

Kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm, chạy thử ở các nhà máy thí điểm .

-

Nghiên cứu môi trường và xử lý nước thải.

-

Nghiên cứu vị trí đặt doanh nghiệp nhất là các dự án trong đó chi phí vận chuyển chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm.


-

Xác định quy mô doanh nghiệp: Cần lựa chọn quy mô đảm bảo hiệu quả nhất sau khi xem
xét các giải pháp công nghệ, giá thành sản xuất sản phẩm, giá bán sản phẩm.

-

Nghiên cứu lựa chọn thiết bị: việc này được đặt ra khi có nhiều loại máy móc với nhiều bộ
phận khác nhau. Trong trường hợp vốn thiết bị lớn thì cần phải chú trọng đến việc lựa chọn
thiết bị có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của dự án .Việc lựa chọn thiết bị là việc
không thể thiếu nhằm hỗ trợ cho nghiên cứu luận cứ tiền khả thi.

1.1.4.2.

Dự án khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình)
1.85. Nghiên cứu tiền khả thi hay còn gọi là xây dựng dự án tiền khả thi (Nghị

định 16/CP ngày 17/5/2005 gọi là dự án đầu tư xây dựng công trình), là bước tiếp theo của
nghiên cứu tiền khả thi. Chỉ khi nghiên cứu tiền khả thi đạt được những kết quả tích cực thì
mới tiến hành nghiên cứu khả thi.
1.86.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

×