Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.33 MB, 65 trang )

TRƯỜNG ĐẠI
HỌC ĐIỆN LỰC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Khoa Quản lý Năng lượng

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên: Vũ Thị Giang
Lớp: D7 QLNL1
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Như Vân
Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Vĩnh Lộc

TT

Ngày tháng

Nội dung công việc

Xác nhận của
ngƣời hƣớng
dẫn

1
2
3
4
5


Đánh giá chung của giảng viên hướng dẫn:………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm…..


TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƢỢNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Th.s Khương Minh Phương
Họ và tên sinh viên:

Nguyễn Thu Thủy

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Cầu Giấy
Tính chất đề tài:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT:
1. Tiến trình thực hiện đồ án:
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Nội dung cơ sở của đồ án:
- Cơ sở lý thuyết:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


3. Hình thức của đồ án:
- Hình thức trình bày:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Kết cấu đồ án:
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Những nhận xét khác:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Đánh giá chung:
Xếp loại:
Điểm:
Hà Nội, ngày…..tháng….năm 2016
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN


TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƢỢNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Th.s Khương Minh Phương
Họ và tên sinh viên:

Nguyễn Thu Thủy


Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Cầu Giấy
Tính chất đề tài:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT:
1. Nội dung đồ án:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Hình thức đồ án:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………



3. Những nhận xét khác:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Hà Nội, ngày…..tháng….năm 2016
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH ĐIỆN NĂNG .................................................................................. 3
1.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LÀ GÌ? ............................................ 3
1.1.1 Khái niệm ........................................................................................................ 3
1.1.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh ................................................. 3
1.1.3 Vai trò .............................................................................................................. 3
1.1.4 Mục tiêu ........................................................................................................... 4
1.1.5 Nhiệm vụ ......................................................................................................... 4
1.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN
NĂNG ........................................................................................................................................ 4
1.2.1 Phƣơng pháp so sánh ..................................................................................... 4
1.2.2 Phƣơng pháp loại trừ ..................................................................................... 6
1.2.3 Phƣơng pháp hồi quy ..................................................................................... 8

1.3 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM .......... 9
1.3.1 Vai trò của điện năng trong nền kinh tế quốc dân ...................................... 9
1.3.2 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng............................................. 9
1.3.3 Những nguyên tắc và yêu cầu đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
điện năng .................................................................................................................. 10
1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG.. 11
1.4.1 Chỉ tiêu điện năng thƣơng phẩm ................................................................ 11
1.4.2 Giá bán điện bình quân ............................................................................... 11
1.4.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng .......................................................................... 12
1.4.4 Chỉ tiêu doanh thu ........................................................................................ 13
1.4.5 Sự cố............................................................................................................... 13
TỔNG KẾT CHƢƠNG 1 ....................................................................................... 15
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANHĐIỆN NĂNG TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC ...................................................................... 16
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC ................................................ 16


2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất ............................................................................... 16
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ ................................................................................... 17
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY ...... 17
2.2.1 Phân tích chỉ tiêu yếu tố đầu vào ................................................................ 17
2.2.2 Điện năng thƣơng phẩm .............................................................................. 21
2.2.3 Tổn thất điện năng ....................................................................................... 23
2.2.4 Giá bán điện bình quân ............................................................................... 27
2.2.5 Doanh thu ...................................................................................................... 29
TỔNG KẾT CHƢƠNG 2 ....................................................................................... 34
CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG ............................................................................................................ 35
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN .................................................................................. 35

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................................................................ 35
3.2.1 Giải pháp nâng cao điện năng thƣơng phẩm............................................. 35
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu tổn thất điện năng ................................................... 36
3.2.3 Giải pháp tăng doanh thu ............................................................................ 48
3.2.4 Giải pháp nâng cao công tác quản lý ......................................................... 49
TỔNG KẾT CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 51
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 52
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 57


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh .................................................... 3
Hình 1.2. Các bước thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn .................................. 7
Hình 1.3. Các bước thực hiện phương pháp hồi quy .................................................. 8
Hình 1.4: Phân loại tổn thất điện năng ...................................................................... 12
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty Điện lực Vĩnh Lộc................................................. 17
Bảng 2.1. Cơ cấu cán bộ công nhân viên giai đoạn 2013 – 2015 ............................. 18
Hình 2.2. Đồ thị cơ cấu cán bộ công nhân viên Điện lực Vĩnh Lộc giai đoạn 2013 –
2015 ........................................................................................................................... 19
Bảng 2.2. Tỷ lệ trạm biến áp bình quân trên một CBCNV ....................................... 20
Bảng 2.3. Số km bình quân trên đầu người giai đoạn 2014 – 2015 .......................... 20
Bảng2.4. Điện năng thương phẩm giai đoạn 2013– 2015......................................... 21
Bảng 2.5. Thành phần điện thương phẩm giai đoạn 2013– 2015 ............................. 21
Hình 2.3. Đồ thị cơ cấu điện thương phẩm giai đoạn 2013 – 2015 .......................... 22
Hình 2.4. Đồ thị chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 ......................... 23
Bảng 2.7. Tỷ lệ tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 ....................................... 24
Bảng 2.8. Cơ cấu tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 .................................... 25
Bảng 2.9. Tổn thất điện năng trên lưới điện hạ áp .................................................... 26
Bảng 2.10. Tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp năm 2015 ............................ 27

Bảng 2.11. Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quângiai đoạn 2013– 2015 .... 27
Hình 2.5. Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quângiai đoạn 2013– 2015 ...... 28
Bảng 2.12. Giá bán điện bình quân theo ngành giai đoạn 2013 – 2015 ................... 29
Bảng 2.13. Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013 – 2015 ............................................ 30
Bảng 2.14. Giá bán điện và sản lượng điện của các thành phần sử dụng điện ......... 30
Bảng 2.15. Tính toán mức độ ảnh hưởng của các thành phần phụ tảiđến doanh thu32
Bảng 3.1. Tổn thất tại trạm biến áp công cộng ......................................................... 38
Bảng 3.2. Tổn thất tại trạm chuyên dùng .................................................................. 39
Bảng 3.3. Thông số trạm biến áp Vĩnh Phúc 1 ......................................................... 40
Bảng 3.4. Thông số của các nút phụ tải và thông số kỹ thuật TBA VCVL1 ............ 41
Bảng 3.5. Thông số lưới điện sau cải tạo năm 2015 ................................................. 43
Bảng 3.6. So sánh tổn thất điện áp trước và sau cải tạo ............................................ 43
Bảng 3.7. So sánh tổn thất điện năng trước và sau cải tạo ........................................ 44
Bảng 3.8. Sản lượng điện năng tiêu thụ của lộ 677E9 giai đoạn 2005– 2014 .......... 44
Bảng 3.9. Dự báo nhu cầu điện năng lộ 677E9 giai đoạn 2015 – 2021 ................... 45
Bảng 3.11. Dòng tiền dự án khi cải tạo lộ 677E9 ..................................................... 46
Bảng 3.12. Kế hoạch nâng cấp lộ đường dây............................................................ 47


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, công cuộc đổi mới và
các thách thức thời đại đang đặt ra trước các doanh nghiệp những nhiệm vụ hết sức
to lớn và nặng nề, nhằm góp phần phát triển và làm giàu cho doanh nghiệp, cho Nhà
nước và cho mỗi cá nhân. Mỗi doanh nghiệp đều phải linh hoạt, năng động thích
ứng với môi trường mới, phải tính đến hiệu quả trong chiến lược và phương án kinh
doanh cũng như diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường thì mới có sự phát

triển và tồn tại trong xu hướng cạnh tranh ngày nay.
Công ty Điện lực Vĩnh Lộc thuộc công ty Điện lực Thanh Hóa với chức năng là
kinh doanh bán điện trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, quản lý vận hành, tổ chức phát
triển hệ thống lưới điện trong toàn huyện, nhằm phục vụ an toàn ổn định, hiệu quả
và kịp thời nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội và dân cư trên
địa bàn.
Qua quá trình thực tập tại công ty Điện lực Vĩnh Lộc, nhận thức được vấn đề
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh điện năng, kết hợp với kiến thức đã được học
tại trường cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại Điện lực Vĩnh Lộc, đặc biệt là sự
hướng dẫn của cô giáo Th.S Ngyễn Thị Như Vân, em đã chọn đề tài “Phân tích
hiệu quả kinh doanh điện năng” làm đồ án tốt nghiệp của mình. Để có cái nhìn
tổng quát hơn về tình hình kinh doanh điện năng, đồng thời tìm hiểu nhiều giải pháp
giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện tại đơn vị.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại đơn vị,
mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh thể hiện ở một số chỉ tiêu chính là: Năng suất lao động, sản lượng điện
năng thương phẩm, doanh thu, giá bán điện, tỷ lệ tổn thất. Thông qua việc phân
tích và đánh giá các chỉ tiêu này đưa ra được các giải pháp quản lý và kỹ thuật
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tức là nâng cao sản lượng điện thương
phẩm bằng cách nâng cao sản lượng phát và giảm tổn thất, đồng thời tăng doanh
thu thông qua cơ chế quản lý chặt chẽ từ việc đo đếm công tơ và quản lý giá bán.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến doanh thu, điện thương phẩm, giá
bán điện bình quân và tổn thất điện năng của công ty Điện lực Vĩnh Lộc.
Phạm vi nghiên cứu: Đồ án tốt nghiệp này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện
năng của công ty tại huyệnVĩnh Lộc.
Tính toán tổn thất điện năng của lộ đường dây 677E9 và đề xuât giải pháp giảm
tổn thất điện năng cho lộ đường dây này
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tài chính kế toán và
Phòng kỹ thuật của đơn vị trong các năm 2013, năm 2014 và năm 2015.
Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế
liên hoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án tốt nghiệp.

Vũ Thị Giang-1281060015

Page 1


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

5. Kết cấu đồ án
Đồ án tốt nghiệp gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng
Chương 2. Phân tích thực trạng kinh doanh điện năng tại cty điện lực Vĩnh
Lộc
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã cố gắng rất nhiều song do kiến thức
hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm. Em xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo cùng các thầy cô trong khoa quản lý năng lượng
để em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội.Tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Giang

Vũ Thị Giang-1281060015

Page 2



PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
1.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LÀ GÌ?
1.1.1 Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong, đó là những
nhân tố mang tính chất chủ quan trong quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản của sản
xuất, trong tổ chức quản lý sản xuất, trong công tác tiếp cận với thị trường… Và
những nhân tố bên ngoài, đó là những nhân tố mang tính chất khách quan như sự
tác động của thể chế, luật pháp, tình trạng nền kinh tế trong nước và thế giới, yếu tố
về công nghệ… tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập, ghi chép
lưu trữ lại được gọi là công tác thống kê, lưu trữ.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là đem những số liệu thu thập được
trong quá trình sản xuất kinh doanh mổ xẻ tìm mặt ưu, khuyết điểm, khả năng tiềm
tàng và lợi thế, rủi ro giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng,
sức mạnh cũng như những hạn chế để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xác
định đúng mục tiêu chiến lược kinh doanh vì mục đích kinh doanh là để sinh lợi.
Tóm lại: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là phân chia các hoạt động, các
quá trình, kết quả kinh doanh thành các bộ phận trong sự tác động của các yếu tố và
sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

Lập kế
hoạch phân

tích

Thu thập, kiểm
tra, xử lý số
liệu

Xây dựng hệ
thống chỉ tiêu và
phương pháp phân
tích

Viết báo cáo
phân tích

Hình 1.1. Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.3 Vai trò
Phân tích hoạt động kinh doanh có một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh
nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Ngày nay nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế
thị trường, vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Có như vậy doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường và đủ sức
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Để đảm bảo được điều đó doanh nghiệp phải
thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác, toàn diện mọi diễn biến và kết quả
của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh
nghiệp qua đó tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp đánh giá việc thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu,
rút ra tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng
một cách triệt để khả năng tiềm tàng sẵn có của doanh nghiệp.

Vũ Thị Giang-1281060015

Page 3


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với quá trình hoạt động của doanh
nghiệp, có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông qua phân tích từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ
đạo sản xuất, công tác tổ chức nhân sự, công tác quản lý tài chính… giúp doanh
nghiêp điều hành từng lĩnh vực cụ thể với sự tham gia của từng phòng ban chức
năng, từng bộ phận trực thuộc của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh
doanh, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, lựa chọn
chiến lược kinh doanh phù hợp.
1.1.4 Mục tiêu
Mục tiêu quan trọng nhất để thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả (tối đa hóa lợi nhuận). Mục tiêu của
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm nêu được ý nghĩa của những con
số trong tài liệu báo cáo, có nghĩa là làm cho các con số trong báo cáo “biết nói” để
cho các đối tượng sử dụng tài liệu báo cáo đó hiểu được mục tiêu, tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc so sánh các
chỉ tiêu có sẵn trên các báo cáo kế toán, thống kê mà cần phải đi sâu, xem xét nhiều
lĩnh vực, nhiều khía cạnh khác nhau, vận dụng các phương pháp thích hợp để tính
toán các chỉ tiêu cần thiết, qua đó đánh giá chính xác, đầy đủ để đưa ra kết luận sâu
sắc sẽ là cơ hội để phát hiện và khai thác khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và
đây cũng là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.
1.1.5 Nhiệm vụ
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn,
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng
- Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác tiềm năng sẵn có
- Xây dựng các phương án kinh doanh căn cứ vào các mục tiêu đã định.
1.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN
NĂNG
1.2.1 Phƣơng pháp so sánh
1.2.1.1
Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm để đánh giá chung, đánh giá khái quát tình
hình biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế phải giải quyết những
vấn đề cơ bản sau:
- Xác định gốc so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh,
được gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà ta lựa chọn gốc so sánh
cho thích hợp, các gốc so sánh có thể là:
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 4


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu thế phát triển của chỉ tiêu. Các
mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch, dự toán, định mức.
Các chỉ tiêu bình quân ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng nhằm
khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra để thực hiện một cách chính xác phương pháp so sánh thì nên chọn sát
gốc so sánh, tùy vào mục đích khác nhau để lựa chọn một gốc so sánh cho hợp lý:
- Kỳ gốc là năm trước: muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân
tích
- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): muốn thấy được việc chấp hành
các định mức đã đề ra có đúng theo dự kiến hay không
- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): muốn
thấy được vị trí của doanh nghiêp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp.
- Kỳ gốc là năm thực hiện: là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo.
1.2.1.2
Mục đích so sánh
Đầu tiên, qua so sánh ta đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu
do đơn vị đặt ra. Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề
ra, giữa thực tế với kế hoạch.
Qua so sánh ta còn biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này
với kết quả kỳ trước (kết quả năm sau với kết quả năm trước).
Ngoài ra ta còn biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trong quá
trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra. Muốn vậy cần phải so sánh giữa
kết quả của doanh nghiệp với các doanh nghiêp khác có cùng loại hình quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộ phận với kết
quả bình quân của tổng thể.
1.2.1.3

Kỹ thuật so sánh
Để kết quả so sánh có ý nghĩa và chính xác thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu
đem đi so sánh phải đồng nhất về mặt thời gian, không gian, nội dung kinh tế,
phương pháp tính toán và đơn vị tính.
Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu người ta thường sử dụng những kỹ thuật
so sánh sau:
So sánh số tuyệt đối
Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào
đó. Nó là cơ sở để tính toán các loại số khác
So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở những
khoảng thời gian và không gian khác nhau nhằm đánh giá sự biến động về quy mô,
khối lượng của chỉ tiêu kinh tế đó.
Ví dụ: Kế hoạch đặt ra cho giá bán điện bình quân của công ty Điện lực Vĩnh
Lộc là 1973,1đ/kWh nhưng thực tế thì thực hiện được 1976,27đ/kWh.
So sánh số tuyệt đối ta có: 1976,27 – 1973,1= 3,17đ/Kwh
Như vậy công ty Điện lực Vĩnh Lộc đã hoàn thành vượt mức kế hoạch về chỉ tiêu
giá bán điện bình quân là 3,17đ/kWh
So sánh số tương đối
Có nhiều loại số tương đối khác nhau, ví dụ như số tương đối nhiệm vụ kế hoạch,
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 5


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

số tương đối hoàn thành kế hoạch… tùy theo yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho
phù hợp.
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức

độ cần đạt theo kế hoạch với mức độ thực tế đã đạt được ở kỳ trước của một chỉ tiêu
kinh tế nào đó.
Số tương đối hoàn thành kế hoạch là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức
độ thực tế đạt được với mức độ dự kiến kỳ kế hoạch của một chỉ tiêu kinh tế nào đó.
1.2.2 Phƣơng pháp loại trừ
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của
nhân tố này thì loại trừ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác.
1.2.2.1
Phương pháp thay thế liên hoàn
- Định nghĩa
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố bằng số tường đối và số tuyệt đối. Là phương pháp mà ở đó các nhân tố
lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh
hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định
các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.
- Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn:
Bước 1: Xác định công thức: Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh
hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định. Công thức gồm tích số
các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích:
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhận tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. Thể hiện
bằng phương trình:
Q=a×b×c
Đặt Q1 là kết quả phân tích Q1 = a1 × b1 × c1
Q0 là kết quảphân tích Q0 = a0 × b0 × c0
∆Q mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích
∆Q = Q1- Q0= (a1 × b1 × c1) – (a0 × b0 × c0)
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế. Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước
phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.
- Thay thế bước 1(cho nhân tố a):
Thay thế a0 × b0 × c0 bằng a1 × b0 × c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:
∆a = a1 × b0 × c0- a0 × b0 × c0
- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):
Thay thế a1 × b0 × c0 bằng a1 × b1 × c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:
∆b = a1 × b1 × c0- a1 × b0 × c0
- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):
Thay thế a1 × b1 × c0bằng a1 × b1 × c1, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
∆c = a1 × b1 × c1- a1 × b1 × c0

Vũ Thị Giang-1281060015

Page 6


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:
∆a + ∆b + ∆c = (a1 × b0 × c0- a0 × b0 × c0)
+ (a1 × b1 × c0- a1 × b0 × c0)
+ (a1 × b1 × c1- a1 × b1 × c0) = ∆Q (đối tượng phân tích)
Bước 4: Tìm nguyên nhân là thay đổi các nhân tố.
Nếu do nguyên nhân chủ quan từ công ty và phải tìm biện pháp khắc phục những
nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn.
Bước 5: Biện pháp:
Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến
chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau.

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay
thế các nhân tố ảnh hưởng. Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì
kết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không
đổi. Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải
nghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên
hệ thực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn.
Xác định công thức

Xác định đối tượng
phân tích

Xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố

Tìm ra nguyên nhân

Đưa ra biện pháp

Hình 1.2. Các bước thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn

1.2.2.2
Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên
hoàn. Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích. Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp số
chênh lệch vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp thay
thế liên hoàn, nhưng khác ở chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa 2 kỳ để xác
định mức độ ảnh hưởng.
Vũ Thị Giang-1281060015


Page 7


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

1.2.3 Phƣơng pháp hồi quy
Là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa các hiện
tượng nghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này có quan hệ tương
quan với nhau.
Hồi quy – nói theo cách đơn giản, là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu những
dữ liệu đã diễn đạt theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đến
một quy luật về mối quan hệ giữa chúng. Mối quan hệ đó được biểu hiện thành một
phương trình (hay mô hình) gọi là: Phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải
thích bằng các kết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự
báo tương lai.
Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của
một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết
quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết
trước của các biến giải thích.
Các bước thực hiện:
Phân tích bản
chất hiện tượng

Chọn dạng
phương
trình

Xác định tham
số của phương

trình hồi quy

Đánh giá
mối quan
hệ

Hình 1.3. Các bước thực hiện phương pháp hồi quy

Tùy thuộc vào bản chất của hiện tượng cần phân tích và bộ số liệu có được ta có
thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội.
- Phương pháp hồi quy đơn
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến
kết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan
hệ nhân quả). Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là biến phụ
thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập.
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:
Y = a + bX
Trong đó:
Y: Biến số phụ thuộc.
X: Biến số độc lập.
a: Tung độ.
b: Hệ số góc.
Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng.
- Phương pháp hồi quy bội
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều
biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụ
thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả).
Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học,
phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến. Chẳng hạn như phân tích những nhân tố
ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối; xem xét doanh

thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng; phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 8


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

động; phân tích giá thành chi tiết; những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu
thụ…
Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều
hoặc trái chiều nhau. Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bình
quân, lãi suất tiền gửi…Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính
nội tại với nhau. Phân tích hồi quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân
tố tác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa
chúng. Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp,
hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng.
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Y = b0 + b1X1 + b2X2 + … biXi + bnXn + e
Trong đó:
Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)
b0: tung độ gốc
bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi
Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)
e: các sai số.
1.3 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM
1.3.1 Vai trò của điện năng trong nền kinh tế quốc dân
Công nghiệp điện có liêu quan chặt chẽ đến kinh tế và an ninh quốc gia vì điện
năng là đầu vào của hầu hết các ngành kinh tế trong xã hội. Vì trong các ngành kinh

tế không thể không sử dụng các thiết bị điện để phục vụ quá trình sản xuất như:
chiếu sáng, các loại động cơ điện, các thiết bịkhác...
Để đáp ứng đủ nhu cầu điện năng phục vụ cho nền kinh tế tại nước ta ngành điện
nhận được rất nhiều ưu đãi và quan tâm của chính phủ. Đồng thời nhận được nhiều
chính sách ưu đãi của chính phủ như hỗ trợ lãi suất, giảm phí thuê đất.
Là một trong số các cấu phần quan trọng của lĩnh vực năng lượng nói chungđảm
bảo phát triển theo định hướng chính sách chung, hướng tới mục tiêu chung của
toàn ngành năng lượng nước nhà. Bên cạnh mục tiêu đảm bảo an ninh cung cấp
điện, cung cấp đủ điện cho các hoạt động kinh tế - chính trị - xã hội với chất lượng
tốt, an toàn, tin cậy, ngành điện Việt Nam cũng hướng đến việc thúc đẩy phát triển
thị trường điện lực cạnh tranh.
Trên bình diện một quốc gia, điện năng còn giúp thu hẹp khoảng cách giữa dân
cư thành thị và dân cư nông thôn mang lại những tiện lợi chung của thế giới hiện
đại. Điện năng có những tác động tới sự phát triển của nông nghiệp, công nghiệp và
dịch vụ, phát triển xã hội, mở rộng và chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, việc làm tác
động đến mức sống, lối sống của người dân và của toàn xã hội. Công nghiệp điện là
một trong những ngành công nghiệp được ưu tiên đặc biệt trong giai đoạn nền kinh
tế chuyển đổi. Ngành năng lượng điện (ngành điện) được coi như một ngành kinh tế
tầng cơ sở đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
1.3.2 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng
Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổ chức kinh doanh điện năng
cần phải biết những đặc điểm chủ yếu của điện năng và đặc điểm của kinh doanh
điện năng đó là:
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 9


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC


- Điện năng là một loại hàng hóa đặc biệt: Tuy là sản phẩm của lao động
nhưng điện năng không nhìn thấy được, không thể cất trữ được trong kho hàng
dùng dần như các loại hàng hóa khác. Quá trình sản xuất – truyền tải – phân phối –
bán điện – sử dụng xảy ra đồng thời (ngay tức khắc) từ khâu sản xuất đến khâu tiêu
thụ không qua trung gian bên ngoài. Khi tiêu dùng, điện năng được chuyển hóa
thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng, quang năng ... để thỏa
mãn nhu cầu sản xuất và đời sống con người.
- Điện có thể sản xuất từ nhiều nguồn nhiên liệu khác nhau như than, nước,
năng lượng nguyên tử, mặt trời, gió, dầu mỏ, khí đốt, năng lượng, sóng biển...
- Chỉ có thể sản xuất ra điện khi có đủ khả năng tiêu thụ lượng điện sản xuất ra
vì đặc điểm của hệ thống điện là ở thời điểm nào cũng có sự cần bằng công suất
phát ra và công suất tiêu thụ (không thể tồn đọng được)
Nhu cầu sử dụng điện có đặc điểm là hay thay đổi đáng kể giữa lúc cao điểm và
thấp điểm, mùa hè và mùa đông...
Quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải
thông qua một hệ thống bao gồm lưới điện truyền tải phân phối, các máy biến áp
cao thế, hạ thế, trong quá trình này luôn có một lượng điện năng bị tiêu hao. Lượng
điện tiêu hao này như thông dụng gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật và coi như mất
đi một cách vô ích trên đường truyền dẫn.
Ngoài ra trong khi kinh doanh điện năng phải lưu ý một số đặc điểm, cụ thể:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành điện Việt Nam đều do nhà nước đầu tư
- Giá điện do nhà nước quy định, kể cả giá bán cho các công ty phân phối điện
đến giá mà các công ty phân phối điện được phép bán cho khách hàng.
1.3.3 Những nguyên tắc và yêu cầu đối với việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh điện năng
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp phân phối điện năng ở
Việt Nam nói chung và ở Điện lực Vĩnh Lộc nói riêng phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ hệ thống trong việc đánh giá hiệu quả kinh
doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Cần căn cứ vào kết quả cuối cùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đảm bảo
tính thực tiến trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và trong việc tìm biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Qua đó còn phải phân phối hiệu quả kinh tế, tìm biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh, đảm bảo hài hòa giữa 3 lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể (lợi ích của
công ty, của ngành) và lợi ích của cá nhân người lao động. Trong đó lợi ích của cá
nhân người lao động phải được xem là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh doanh có
hiệu quả vì con người lao động vừa là người làm chủ xã hội vừa là yếu tố thực hiện
sự kết hợp các yếu tố đầu vào để phát triển kinh doanh vừa là giải quyết mối quan
hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Là một doanh nghiệp phân phối điện năng cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây
để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh:
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải đảm bảo tốc độ tăng kết quả kinh
doanh lớn hơn tốc độ tăng chi phí hoặc tốt nhất là giảm chi phí. Mối quan hệ này
đạt được trên đơn vị chi phí tăng lên và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải đảm bảo kết quả lao động tăng nhanh
hơn về chi phí thù lao lao động đã chi ra để sử dụng lao động tạo ra kết quả đó. Khi
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 10


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

đó chi phí tiền lương trong giá thành sẽ giảm xuống, lợi nhuận sẽ tăng. Thực hiện
điều này cần phải đảm bảo cho tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc
độ tăng tiền lương hoặc tốc độ tăng chỉ tiêu năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ
tăng thù lao lao động bình quân.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải đảm bảo cho tốc độ tăng kết quả kinh

doanh lớn hơn tốc độ tăng chi phí sử dụng nguyên, nhiên vật liệu trong kinh doanh,
làm cho giá thành giảm, lợi nhuận tăng.
1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
1.4.1 Chỉ tiêu điện năng thƣơng phẩm
Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:
-

So với chỉ tiêu kế hoạch: CTĐTP =

× 100%

Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
CTĐTP < 100% : Không đạt được kế hoạch đề ra.
CTĐTP = 100%: Đạt được kế hoạch đề ra.
CTĐTP > 100%: Vượt kế hoạch đề ra (khi đó doanh thu sẽ tăng do lượng điện
thương phẩm bán ra nhiều hơn).
-

So với cùng kỳ năm trước:CTĐTP =

× 100%

Với:
TH là tổng lượng điện điện năng bán được trong kỳ đang xét,
KT là tổng lượng điện năng bán được cùng kỳ năm trước.
CTĐTP < 100%: lượng điện năng thương phẩm không đạt được so với kỳ trước.
CTĐTP = 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được đúng bằng so năm trước.
CTĐTP > 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được kết quả vượt so với cùng
kỳ năm trước.
1.4.2 Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức:
Pbq =
Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:
- So sánh với chỉ tiêu kế hoạch: CTGBĐBQ = TH – KH (đ/KWh)
Với:
TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,
KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu.
CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra ban
đầu.
CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giao xuống.
CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay không đạt
được kế hoạch đề ra.
- So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước: CTGBĐBQ = TH – KT (đ/KWh)
Với:
TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,
KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước.
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 11


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

CTGBĐBQ< 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ
năm trước.
CTGBĐBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước.
CTGBĐBQ> 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm trước
1.4.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng là lượng điện năng tiêu hao khi truyền tải từ nhà máy phát

điện qua lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ tiêu thụ.
TT (%)=
Chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách so sánh tổn thất thực tế với tổn thất
kế hoạch được giao của đơn vị

TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG

Trong quátrình

Trong truyền tải,

phát điện

Tổn thất
Tổn thất
Kĩ thuật

Trong tiêu thụ
điệnnăng

phân phối điện
năng

thƣơng
mại

Tổn thất
Tổn thất
kĩ thuật


Tổn thất
Tổn thất

thƣơng
mại

kĩ thuật

thƣơng
mại

Hình 1.4: Phân loại tổn thất điện năng

- Tổn thất trong quá trình phát điện: là lượng điện năng tiêu hao ngay tại nhà
máy điện, phục vụ cho quá trình sản xuất. Được xác định bởi lượng chênh lệch điện
năng phát ra từ máy phát điện với điện năng đưa lên lưới truyền tải.
- Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng: là lượng
điện năng tiêu hao trong quá trình truyền tải điện năng từ nơi sản xuất tới hộ tiêu
thụ điện. Đây là do nguyên nhân khách quan (các yếu tố tự nhiên, môi trường, kỹ
thuật và công nghệ,…) và nguyên nhân chủ quan (công tác quản lý vận hành hệ
thống điện) gâyra.
- Tổn thất điện năng trong quá trình tiêu thụ điện năng: do tổn thất không tải
của trạm biến áp công cộng trong giờ thấp điểm, các vi phạm trong sử dụng điện
của người tiêu dùng,.. Vấn đề này phụ thuộc mức độ hiện đại, tiên tiến của thiết bị
điện, trình độ và ý thức sử dụng điện của người tiêu dùng.
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 12



PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

Tổn thất kĩ thuật : Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy điện, muốn tải
đến các hộ tiêu thụ điện phải qua hệ thống lưới điện cao áp, trung áp, xuống hạ áp,
(hệ thống bao gồm các máy biến áp, đường dây và các thiết bị điện khác). Trong
quá trình truyền tải đó, dòng điện tiêu hao một lượng nhất định khi qua máy biến
áp, qua điện trở dây dẫn và mối nối tiếp xúc làm phát nóng dây, qua các thiết bị
điện, thiết bị đo lường, công tơ điện... gây tổn thất điện năng. Chưa kể đường dây
dẫn điện mang điện áp cao từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang; dòng
điện qua cáp ngầm và tụ điện còn tổn thất do điện môi. Vì thế mà tổn thất điện
năng còn được định nghĩa là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện. Đó
chính là tổn thất điện năng kỹ thuật và xảy ra tất yếu trong quá trình truyền tải điện
từ nhà máy phát qua hệ thống lưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng điện. Mức
độ tổn thất điện năng kỹ thuật lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất
lượng thiết bị, chất lượng đường dây tải điện và phương thức vận hành hệ thống
điện.
- Tổn thất điện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất điện năng phi kĩ thuật
không định lượng được, song cũng có tác động không nhỏ đến hệ thống, làm gia
tăng tỷ lệ tổn thất điện năng chung. Nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng thương
mại là do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình
thức (câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây
hư hỏng, chết cháy công tơ...), do chủ quan của người quản lý khi công tơ hỏng
không thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số, do không thực hiện đúng chu
kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định của Nhà nước.
Tổn thất điện năng tồn tại trong cả 3 khâu của quá trình sản xuất – kinh doanh
điện năng: Trong khâu sản xuất (phát điện), trong khâu truyền tải phân phối và
trong khâu tiêu thụ điện năng tại các phụ tải.
1.4.4 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu do bán điện là nguồn thu chủ yếu của Điện lực. Lượng doanh thu do
bán điện này được xác định theo công thức:
TR= ∑ Ai × Gi
Trong đó:
Ailà tổng sản lượng điện bán ra trong từng lĩnh vực i,
Gi là giá bán điện tương ứng trong lĩnh vực i
Doanh thu tại đơn vị chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi hai nhân tố là lượng điện
thương phẩm và giá bán điện bình quân.
Ngoài ra doanh thu của toàn đơn vị còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố:Hiện tượng
câu móc điện trực tiếp trên đường dây,làm sai lệch dụng cụ đo đếm điện năng,
khách hàng chậm trả tiền, do chủ quan của người quản lý vận hành khi công tơ chết,
cháy không thay thế kịp thời, bỏ sót ghi sai chỉ số hay chưa thực hiện đúng chu kỳ
kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định.
1.4.5 Sự cố
Số lần sự cố trong năm là chỉ tiêu đánh giá mức độ cung ứng điên liên tục, an
toàn, đảm bảo chất lượng cho khách hàng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến suất sự cố là công tác kiểm tra các trạm biến áp và
đường dây, công tác xử lý hành lang, việc theo dõi tình trạng vận hành của thiết bị,
mạch điều khiển, tình hình mang tải của các trạm biến áp phụ tải.
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 13


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

SAIDI: Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối:
SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện kéo dài của các khách hàng sử dụng
điện chia cho tổng số khách hàng sử dụng điện, theo công thức sau:


Trong đó:
Ti: Thời gian mất điện kéo dài trên 05 phút lần thứ i;
Ki: Số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05
phút lần thứ i;
n: Số lần mất điện kéo dài trên 05 phút;
K: Tổng số khách hàng sử dụng điện của đơn vị phân phối hoặc của khu vực tính
toán.
SAIFI: Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối:
SAIFI được tính bằng tổng số khách hàng bị mất điện kéo dài chia cho tổng khách
hàng sử dụng điện trong một khu vực, theo công thức sau:

Trong đó:
Ki: Số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05
phút lần thứ i;
n: Số lần mất điện kéo dài trên 05 phút;
K: Tổng số khách hàng sử dụng điện của đơn vị phân phối hoặc của khu vực
tính toán.

Vũ Thị Giang-1281060015

Page 14


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

TỔNG KẾT CHƢƠNG 1
Chương 1 gồm những vấn đề cơ bản sau :
- Khái niệm chung về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng

- Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh điện năng
- Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh
- Đặc điểm chung của ngành điện
Qua chương 1 ta có thể thấy được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động
kinh doanh điện năng. Hiệu quả của việc phân tích kinh doanh điện năng phụ thuộc
rất lớn vào sản lượng điện thương phẩm bán ra, giá bán điện tương ứng và đặc biệt
là tỷ lệ tổn thất điện năng. Từ các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh điện
năng như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn… ta sẽ vận dụng
để phân tích các yếu tố phụ tải trong chương 2.

Vũ Thị Giang-1281060015

Page 15


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANHĐIỆN NĂNG
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên gọi đầy đủ: Điện Lực Vĩnh Lộc
Địa chỉ: khu III – Thị trấn Vĩnh Lộc – huyện Vĩnh Lộc – tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 0373 870 014
Với văn phòng gồm 2 tầng, diện tích tổng thể 3000m2, trong đó có 18 phòng làm
việc và thu tiền, 1 phòng làm kho và 01 gara xe. Đơn vị có một dãy nhà ở tập thể
cho cán bộ công nhân viên, 28 phòng và có công trình phụ, nhà ăn tập thể. Đơn vị
đầu tư trang bị công nghệ hiện đại : có 1 trạm trung gian 2x4000 KVA công nghệ
tiến tiến của nước Đức. Có 12 bộ máy vi tính, 3 máy in, 2 máy fax, 8 điện thoại, 1

xe ô tô 7 chổ và 1 xe ô tô 12 chổ phục vụ sản xuất kinh doanh.
Lúc đầu số lượng công nhân viên chỉ gần 80 người với nhiệm vụ chính là quản lý
vận hành và sửa chữa điện. Số lượng khách hàng ban đầu chỉ khoảng 18.000 khách
hàng tiêu dùng.
Từ sau khi đất nước thực hiện quá trình cải cách và đổi mới kinh tế, cùng với
ngành điện, công ty cũng từng bước hoàn thiện các khâu sản xuất cho phù hợp với
điều kiện mới. Đến nay công ty không những phải đảm bảo vận hành an toàn, cung
ứng điện đều đặn liên tục cho khách hàng mà còn phải quản lý tốt hàng hóa điện năng,
bán điện thu tiền trực tiếp tới từng hộ gia đình dùng điện, do đó tính hiệu quả công
tác kinh doanh bán điện đã và đang được đặt lên đầu.
Từ năm 2002 đến nay Điện lực Vĩnh Lộc hiện nay đã trưởng thành và vững
mạnh thích ứng với cả cơ chế thị trường, ba năm liền (2009,2010,2011)công ty
Điện lực Vĩnh Lộc là đơn vị dẫn đầu Công ty Điện lực Thanh Hóa..
2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Ban giám đốc công ty: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc (phó giám đốc kinh doanh,
phó giám đốc kỹ thuật,phó giám đốc sản xuất).
Khối các phòng chức năng công ty gồm 07 phòng: Văn phòng; Phòng kế hoạch
vật tư; Phòng tổ chức & nhân sự; Phòng kỹ thuật an toàn; Phòng tài chính kế toán;
Phòng kinh doanh; Phòng điều độ vận hành.
Khối đơn vị sản xuất gồm 11 đội sản xuất: 09 đội quản lý điện khu vực, 01 đội
quản lý khách hàng trạm chuyên dùng và 01 đội kiểm tra giám sát sử dụng điện.
Bộ phận kỹ thuật bao gồm: Phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch vật tư, đội vận hành,
ban điều độ và sửa chữa điện.

Vũ Thị Giang-1281060015

Page 16


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

KINH DOANH

SẢN XUẤT

KỸ THUẬT

ĐỘI KT

P. KINH

VĂN

P. TỔ

P. TÀI

P. KẾ

P. KỸ


P. ĐIỀU

GIÁM

DOANH

PHÒNG

CHỨC &

CHÍNH

HOẠCH

THUẬT

ĐỘ VẬN

SÁT SD

NHÂN

KẾ

VẬT TƯ

AN

HÀNH


ĐIỆN

SỰ

TOÁN

TOÀN

09 ĐỘI QUẢN

ĐỘI QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG

LÝ ĐIỆN

TRẠM CHUYÊN DÙNG

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty Điện lực Vĩnh Lộc

Ngoài ra còn có các bộ phận nghiệp vụ chức năng khác như ban hành chính tổ
chức chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo điện lực trong quản lý lao động, thực
hiện các nghiệp vụ tính toán chế độ, tiền lương và các hoạt động hành chính sự
nghiệp. Ban kế hoạch tài vụ thực hiện chức năng kế toán, giám sát việc sử dụng vốn
và các hoạt động nghiệp vụ khác theo chế độ kiểm toán hiện hành.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty Điện lực Vĩnh Lộc có nhiệm vụ:
- Kinh doanh điện năng
- Phân phối điện, bán buôn, bán lẻ điện
- Tư vấn, lập dự án, đầu tư, quản lý xây dựng công trình điện
- Xây lắp, cải tạo, sửa chữa và phát triển lưới điện
- Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị Điện lực và khách hàng trong phạm vi quản lý

- Cung ứng điện đảm bảo an toàn, liên tục đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, phục
vụ chính trị sản xuất kinh tế, sinh hoạt của nhân dân trong địa bàn.
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
2.2.1 Phân tích chỉ tiêu yếu tố đầu vào
2.2.1.1
Cơ cấu lao động
Việc sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào phụ thuộc nhiều vào hiệu quả lao động, đó
cũng là yếu tố quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc sử
dụng tốt lao động và các yếu tố đầu vào được biểu hiện trên các mặt: Số lao động,
Vũ Thị Giang-1281060015

Page 17


×