SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG II
PHẦN THỰC VẬT
NGUYỄN DU SANH
THAM KHẢO
Bùi Trang Việt - Sinh học tế bào - NXB Đại học Quốc gia TP.HCM 2005
Nguyễn Đình Giậu – Sinh học Đại cương – Tủ sách ĐH.KHTN – 1997
Phạm Thành Hổ – Sinh học đại cương - NXB Đại học Quốc gia
TP.HCM - 2002
Campbell N.A., Mitchell L.G., and Reece J.B., 2011- Biology
concepts & connections. The Benjamin/Cummings Publishing
Company, Inc. California (Bản tiếng việt) Nhà XB Cty CP In & D
vụ TT.Huế.
Phillips W.D. and Chilton T.J. Sinh học – tập 2, Nxb giáo dục -1999.
Postlethwait J.H & Hopson J. L; 2006- Morden Biology Holt,
Rinehart and Winston- A Harcourt Education Company, New
york
Biology
2014
Mc
Graw
Hill
/>nter_view0/
Giới Thực vật (Plantae)
Tổ tiên từ tảo cổ
Phát triển từ môi trường nước dần dần lên cạn
Tự dưỡng (quang tự dưỡng)
Thực vật bậc thấp:
Sinh sản bằng bào tử
- Thực vật chưa có mạch: Rêu
- Thực vật có mạch: dương xĩ (ráng)
Thực vật bậc cao:
Thực vật có mạch và có hột
- Thực vật hạt trần (khỏa tử)
- Thực vật hạt kín (bí tử): có hoa
SỰ TIẾN HÓA CỦA THỰC VẬT
Cấu trúc của hoa
Thực vật có hoa
Thực vật bậc cao (hạt trần: khỏa tử)
Thực vật bậc cao (hạt kín: bí tử) gồm hai nhóm:
Song tử diệp (hai lá mầm- Dicotyledons):khoảng 200.000 loài
+ Gân lá phân nhánh, hình mạng.
+ Bó mạch thân sắp xếp trên một vòng (libe nằm trên bó mộc) và có tượng tầng
libe-mộc giúp gia tăng đường kính.
+ Thường có rễ cọc (rễ cái taproot).
+ Hoa tứ hay ngũ phân. Hột chứa phôi với 2 lá mầm
Đơn tử diệp (một lá mầm -Monocotyledon): khoảng 50.000 loài.
Đa số là cây thân thảo, cũng có trung mộc như tre, dừa, cao…
+ Gân lá song song.
+ Bó mạch thân sắp xếp trên nhiều vòng đồng tâm, không có tượng tầng libe-mộc.
+ Thường có rễ chùm (rễ sợi fibrous roots).
+ Hoa tam phân. Hột chứa phôi với một lá mầm.
PHÂN BIỆT CÂY HAI LÁ MẦM (DICOTS) &
MỘT LÁ MẦM (MONOCOTS)
Vai trò của thực vật
Thực vật rất quan trọng
Đối với động vật (có con người):
Là nguồn lương thực thực phẩm (foods) giúp con người & động vật
tồn tại.
Ngoài thực phẩm thực vật còn cung cấp những vật liệu khác rất cần
cho con người
Đối với môi trường
Ổn định khí hậu
Nơi ở và thức ăn của SV khác
Một mắt xích trong chi trình Sinh Địa hóa (Quang hợp => Oxy)
Thực vật và môi trường
Thực vật rất quan trọng cho sự sống trên hành tinh
Quang hợp cung cấp oxy và chất hữu cơ từ đó động vật, nấm, vi sinh
vật dị dưỡng mới tồn tại & phát triển
Thực vật ở rừng mưa nhiệt đới: rất quan trọng (có hơn ½ lòai Động
và thực vật trên thế giới sống ở đây). Hiện vẫn chưa khám phá hết
Thực vật có mối quan hệ mật thiết với
Động vật: thực phẩm, trú ngụ
Vi sinh vật (nấm và vi khuẩn): chu trình sinh địa hóa: Hại + lợi
Con người: có lợi & hại
Cấu trúc & Chức năng của Thực vật
- Tế bào thực vật
- Mô thực vật
- Cơ quan thực vật
- Dinh dưỡng
Tế bào Mô Cơ quan Cơ thể
Tất cả tạo thành một thể thống nhất để thực hiện
chức năng:
Dinh dưỡng
Sinh trưởng phát triển
Sinh sản
Đối phó với môi trường
CẤU TRÚC TẾ BÀO THỰC VẬT
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Các loại mô thực vật
Mô phân sinh (sinh mô)
Sơ cấp [ngọn] , Thứ cấp [bên],
Lóng thường thấy ở loàn ĐTD
Mô chuyên hóa
Mô che chở: biểu bì với cutin, sube (bần), lông
Nhu mô: phân biệt theo cấu trúc và chức năng
Mô nâng đở:
giao mô, cương mô, cương bào, sợi
Mô dẫn truyền Mô gỗ (mộc), mô libe
Mô tiết
Lông, tuyến, túi, nhũ quản, tế bào
Các cơ quan:
Rễ
Thân
Lá
Hoa
Trái
Hoa 5 cánh và hoa 3 cánh (ĐƠN TỬ DiỆP)
SỰ HẤP THU NƯỚC và khoáng
chất
ở thực vật
C – Nước
Thực vật chứa lượng nước khác nhau tùy theo loài, theo giai đoạn phát
triển và tùy cơ quan thực vật.
Nước có vai trò chính như sau:
+ Cho phép các hoạt động biến dưỡng xảy ra (môi trường để enzym họat
động).
+ Duy trì cấu trúc, hình thái thực vật, giúp thực vật không bị héo.
+ Điều khiển các cử động khác nhau của cơ quan (lá, tiểu nhị), khí khẩu,
do sự trương nước không đều.
+ Giúp thực vật tăng trưởng (trương nước).
+ Giúp di chuyển các chất (dinh dưỡng, hữu cơ, chất điều hòa tăng
trưởng…) đi khắp cơ thể (di chuyển thụ động).
+ Giúp thực vật trao đổi với môi trường
Các trạng thái của nước
Sự ngưng tụ
Sự bay hơi
Sự đóng băng
Sự tan chảy
Sự thăng hoa
Sự hình thành sương
A.HẤP THU - VẬN CHUYỂN NƯỚC
•
I. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC
1. Phân tử nước
2. Các đặc tính của nước
- Nước là dung môi hoàn hảo
- Nước giúp thực vật giảm bớt các dao động nhiệt
Vì nước cần một nhiệt lượng tương đối lớn để phá vỡ
cầu nối hydrogen và bốc hơi nên sự thoát hơi nước ở lá là
cách tốt nhất để làm giảm dao động nhiệt ở thực vật.
- Nước có khả năng kết và bám
- Nước có sức căng bề mặt rất lớn
Lực kết giữa các phân tử nước rất mạnh so với lực tương tác giữa
nước và không khí nên phân tử nước luôn có khuynh
hướng bò kéo vào trong, làm giọt nước có hình cầu.
II. VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
1. Vai trò của nước
Ở mức tế bào,
- Tạo sức trương giúp duy trì các cấu trúc
- Tham gia phản ứng biến dưỡng, tăng trưởng và cử
động tế bào (đặc biệt là sự đóng mở khí khẩu).
- Nước là dung môi hòa tan các chất khoáng.
Ở mức cơ thể,
- Nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng, hormone
thực vật và loại trừ các chất cặn bã.
- Nước và sự thóat hơi nước giúp làm mát lá.
- Khi thiếu nước thực vật tìm cách thu nước và tái lập nhu
cầu nước. Nếu thiếu nước trầm trọng và lâu dài lượng
nước sẽ vượt qua điểm héo tàn vónh viễn, thực vật sẽ
chết.
- Thực vật trên đất liền: hấp thu nước và khoáng từ dòch
đất, chủ yếu bởi rễ: lông rễ và biểu bì non chưa hóa
sube.
•
2. Nước trong đất và khả năng giữ nước của đất
Hàm lượng nước của đất, hay độ ẩm của đất, thường được
biểu diễn bởi % khối lượng khô của đất.
Độ ẩm của đất không phản ảnh chính xác dự trữ nước dùng
được (cho cây).
Ví dụ: 10% nước đối với cát là ẩm, 40% nước đối với đất
than bùn lại quá khô.