Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Quy hoch tng th phát trin kinh tế xã hội huyện đồng hủy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.42 KB, 20 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA
KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Quy hoạch Tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội
Số tín chỉ: 02

Tên đề tài:
"QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN YÊN
THỦY"

Sinh viên thực hiện: HOÀNG THỊ DIỄM
Mã sinh viên
: DTZ 1358501010020
Giảng viên
: CHU THÀNH HUY

1
Thái Nguyên:
2016


I. TÊN ĐỀ ÁN: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Thủy
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
II. NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc lập đề án Quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Thủy đến năm
2020, tấm nhìn đến năm 2030 nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa quy
hoạch phát triển của huyện với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy


hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh và quy hoạch vùng lãnh thổ;
khai thác phát huy tối đa tiềm năng lợi thế cạnh tranh của huyện.
- Quy hoạch không chỉ để gắn kết việc phát triển trong tương lai của huyện
với các mục tiêu chung của cả nước và vùng lãnh thổ, mà còn để áp dụng
những kỹ thuật tiên tiến nhất trong xây dựng quy hoạch phát triển bền
vững giúp huyện tăng trưởng với tốc độ nhanh. Quy hoạch sẽ đưa ra định
hướng nhằm khai tác các tiềm năng, lợi thế cạnh tranh, cải thiện cơ sở hạ
tầng và phát triển công nghiệp; thúc đẩy sự hội nhập của huyện với các
vùng trong tỉnh và cả nước
2. Những căn cứ pháp lý để xây dựng đề án Quy hoạch
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07-9-2006 của Chính phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình
Duyệt đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên
Thuỷ giai đoạn 2011 đến 2020;
- Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10-8-2010 của Đại hội Đại biểu
Đảng bộ huyện Yên Thủy lần thứ XIX (Nhiệm kỳ 2010-2015);
2


- Sau khi xem xét Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 09-12-2010 của Ủy ban
nhân dân huyện về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Yên Thuỷ giai đoạn 2011- 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Xã hội
Hội đồng nhân dân huyện; Ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng
nhân dân huyện,

PHẦN I: PHÂN TÍCH, DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI QUÁ
TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN YÊN THỦY

1. Vị trí địa lý kinh tế của tỉnh trong vùng và cả nước.
- Huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình ở vùng Trung du phía Bắc Việt Nam, ở cực
Đông nam của tỉnh Hoà Bình, cách thành phố Hoà Bình khoảng 85 km, thành phố
Ninh Bình đường quốc lộ 1A khoảng 50km, cách thủ đô Hà Nội, sân bay quốc tế
nội bài khoảng 100 km, cách thành phố Sơn la tỉnh Sơn La khoảng 250 km…phía
Đông giáp huyện Lạc Thuỷ (Hoà Bình) phía tây giáp huyện Lạc Sơn (Hoà Bình),
phía Nam giáp huyện Nho Quan (Ninh Bình), huyện Thạch Thành (Thanh Hoá),
phía Bắc giáp huyện Kim Bôi (Hoà Bình).
- Yên Thuỷ có sông Lạng bắt nguồn từ xã Bảo Hiệu, Hữu Lợi chảy về sông Nho
Quan, có đường quốc lộ chạy cắt giữa huyện hướng tâm tại thị trấn huyện ly tạo
thành hai trục giao thông liên kết giữa huyện với các huyện trong tỉnh và với các
tỉnh bạn. Huyện Yên thuỷ nằm ở vị trí cửa ngõ huyết mạch với quốc lộ 12B đi qua
địa bàn huyện dài 22,0km dọc 5 xã, thị trấn (Lạc Thịnh, Yên Lạc, Phú Lai, Yên
Trị, Ngọc Lương, thị trấn Hàng Trạm) nối vùng Tây bắc với quốc lộ 1A là nơi tiếp
giáp với 2 vùng kinh tế lớn, và đường Hồ Chí Minh con đường chiến lược Bắc Nam đi qua 4 xã, thị trấn dài 22,5 km bao gồm (Lạc Thịnh, Yên Lạc, Bảo Hiệu,
Lạc Hưng, Thị trấn Hàng Trạm) đã nâng vị trí của Yên Thuỷ lên tầm chiến lược
quan trọng về kinh tế cũng như quốc phòng tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông
và vận chuyển hàng hoá.
2.Tiềm năng tự nhiên của huyện Yên Thủy
2.1.Đất đai:
Yên Thuỷ có tổng diện tích tự nhiên của huyện là 28.861.42 ha chiến 7.2%
diện tích của tỉnh

3


2.2 Khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa, mùa hè dài, nóng,
mưa nhiều.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,8oC nhiệt độ lúc cao nhất trong năm là

38,9oC thấp nhất là 2,7oC
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1900 mm, năm cao nhất là 2460 mm,
năm thấp nhất là 1300 mm, lượng mưa nhiều nhất thường xuất hiện vào
tháng 7, 8 hàng năm.
3. Tài nguyên thiên nhiên và khả năng khai thác để phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Yên Thủy đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Tài nguyên đất: Yên Thuỷ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa
rõ rệt nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với nhiều loại cây trồng công nghiệp như: Đậu
tương, mía, cam, chanh, lạc và các loại cây ăn quả, cây công gnhiệp khác nhau, các
khu vực núi cao khí hậu mát mẻ vào mùa hè đều có khả năng thành lập khu nghỉ
dưỡng, du lịch sinh thái. Tuy nhiên những lợi thế này còn nằm ở dạng tiềm năng.
Với diện tích đất nông nghiệp 7.294.79ha, đất lâm nghiệp có rừng là
14.079.46ha Yên Thuỷ là một trong hai huyện duy nhất của tỉnh Hoà Bình có diện
tích rừngnằm trong vườn quốc gia Cúc Phương, rừng có ý nghĩa kinh tế lại có ý
nghĩa bảo vệ rừng, văn hoá, du lịch. Việc bảo vệ vườn Quốc gia Cúc phương và
vùng đệm trên diện tích của huyện rất quan trọng, có thể dựa vào lợi thế này để lập
dự án đầu tư, phát triển kinh tế, du lịch.
Tài nguyên khoáng sản: Huyện có một số tài nguyên khoáng sản như:
Than đá chất lượng cao ở các xã (Lạc Sỹ, Lạc Lương, Bảo Hiệu, Đoàn Kết, Ngọc
Lương, Hữu Lợi) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét ở vùng 2, các mỏ đá vôi dùng
trong sản xuất xi măng, đá xây dựng, nước khoáng Ngọc Lương…nhưng chưa
được khai thác đầu tư nhiều so với tiềm năng sẵn có.
Tài nguyên du lịch: Yên Thuỷ nằm trong vùng ranh giới tiếp giáp giữa
vùng Tây Bắc, đồng bằng Sông Hồng, Bắc trung bộ nên ảnh hưởng sự giao thoa
của nhiều nền văn hoá đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, nhiều phong tục tập quán,
truyền thống lễ hội của các dân tộc của các vùng lãnh thổ khác, có nhiều cảnh quan
thiên nhiên sơn thuỷ hữu tình, hấp dẫn. Dãy trường sơn hùng vĩ với những núi đá
xen kẽ tạo ra nhiều thung lũng hang động kỳ thú như: núi thờ, núi cấp (Yên Lạc)
với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích, hang động được xếp hạng: Chùa Hang
(Yên Trị), động thiên tôn gồm 2 hang: Hang cạn, hang nước (Ngọc Lương), hình

thành làng du dịch sinh thái dân tộc Mường (Xóm Thấu - Lạc Sỹ), chùa Tác Đức
(Lạc Thịnh), động thiên long (Lạc Lương).
4.Đặc điểm về dân số, dân cư, nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội.
- Dân số toàn huyện là 65.372 người, chủ yếu là dân tộc mường số dân làm nông
nghiệp chiếm hơn 80%. Năm 2011, tỷ suất sinh thô của huyện là 17,3%o, giảm so
với năm 2010. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức 1,2%.
4


Toàn huyện đã có 75% đối tượng là người dân nông thôn và đồng bào dân tộc
thiểu số, 95% cán bộ, công chức, viên chức, 100% cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng
vũ trang, 90% đối tượng là thanh niên, học sinh được tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật. Tỷ lệ người lao động, người sử dụng lao động trên địa bàn huyện
được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đạt khoảng 50%.
PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HUYỆN YÊN
THỦY GIAI ĐOẠN 20010-2015
1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Nền kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng ngành công
nghiệp - xây dựng của huyện ước đạt 16,5%/năm (tỷ trọng chiếm 36%, tăng 1,24%
so với năm 2010); ngành thương mại - dịch vụ tăng trưởng 13,8%/năm (tỷ trọng
chiếm 26,25%); đặc biệt là loại hình dịch vụ ngoài quốc doanh với mức tăng
trưởng bình quân hàng năm trên 15%2.
2. Tình hình phát triển các ngành sản xuất kinh doanh và sản phẩm chủ lực.
2.1. Nông, lâm nghiệp và sản phẩm chủ lực: sản xuất nông, lâm nghiệp- thủy sản
tương đối ổn định, bền vững;
2.2. Công nghiệp và sản phẩm công nghiệp chủ lực: công nghiệp- xây dựng từng
bước phát triển góp phần tăng thu ngân sách trên địa bàn; các ngành dịch vụ phát
triển đa dạng, nhiều loại hình, nhất là trong lĩnh vực du lịch.
3. Tình hình phát triển các lĩnh vực xã hội: Lĩnh vực văn hóa- xã hội có bước
phát triển mới; chất lượng dạy và học được nâng lên. Công tác xây dựng Đảng,

chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được quan tâm đổi mới.
4. Hệ thống kết cấu hạ tầng của huyện: Trong 5 năm qua, huyện Yên thủy đã
dồn lực tập trung đầu tư cải thiện hệ thống giao thông với khoảng 150 tỷ đồng. Bê
tông hoá được 20 km đường, duy tu sửa chữa các tuyến đường trục chính, liên xã
được khoảng 26 km. Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường liên xã trọng yếu như:
tuyến đường Lạc Thịnh - Đa Phúc - Lạc Lương; đường Đoàn Kết - Yên Trị - Ngọc
Lương; đường Bảo Hiệu - Hữu Lợi; đường liên xã thị trấn Hàng Trạm - xóm Dom,
xã Yên Lạc - Hữu Lợi…. Tính đến nay đã có 316km đường được cứng hóa đạt
46,6% tổng số km đường.
5. Thu chi ngân sách và đầu tư phát triển.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện là 16.100 triệu đồng, tổng chi
ngân sách là 272.646 triệu đồng
5


PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN
YÊN THỦY ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
A. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Các quan điểm phát triển.
- Phát triển nhanh và toàn diện
- Phát triển kinh tế trên cơ sở hình thành vùng động lực và các ngành mang tính
đặc trưng.
- Nền nông nghiệp được tổ chức theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớn
- Phát triển đột phá các ngành dựa trên tiềm năng và lợi thế về nông nghiệp, tài
nguyên thiên nhiên.
- Phát triển kinh tế dựa trên các lợi thế về địa lý giao thông kết nối
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi là khâu then chốt để thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
2. Các mục tiêu phát triển.
- Mục tiêu tổng quát.

• Xây dựng huyện Yên Thuỷ trở thành cầu nối trong phát triển kinh tế xã hội,
giao lưu hàng hoá giữa tỉnh Hoà Bình với vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Hà
Nội và toàn vùng Đồng bằng sông Hồng.


Kinh tế đi lên từ sản phẩm nông nghiệp đặc trưng mang tính hàng hoá cao
(cây công nghiệp, cây ăn quả, lâm nghiệp, chăn nuôi); công nghiệp nông
sản, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; thương mại dịch vụ tổng hợp,
nhất là các dịch vụ du lịch, vận tải.

• Đời sống nhân dân đạt mức khá trong tiểu vùng Đông và Nam của tỉnh, và
bằng mức trung bình của tỉnh Hoà Bình vào năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể
6


1. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt
17,9%. Trong đó:
• Nông, lâm, thủy sản: 5%
• Công nghiệp - xây dựng: 20%
• Dịch vụ: 22%
2. Cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2020: Nông, lâm, thủy sản: 17,1%; Công nghiệp xây dựng: 50,7%; Dịch vụ: 32,2%
3. Giá trị tăng thêm bình quân đầu người đến năm 2020: 68,4 triệu đồng
(2815 USD)
4. Sản lượng lương thực có hạt: 2,6 vạn tấn.
5. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hàng năm tăng 10% trở lên.
6. Tỷ lệ hộ nghèo: bình quân mỗi năm giảm 3%
7. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: ổn định ở mức 1%.
8. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 100%, 9 bác sỹ/vạn dân
9. Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa đến năm 2020 là 90%,

tỷ lệ xóm, khu dân cư đạt danh hiệu Làng văn hóa là 80%, tỷ lệ các cơ quan,
trường học đạt cơ quan văn hóa là 95%, 100% số xã có nhà văn hóa, 100% khu
dân cư có nhà văn hóa.
10. Duy trì tỷ lệ che phủ rừng ở mức 50%.
11. Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh: 98%.
3. Lựa chọn các lĩnh vực đầu tư trọng điểm để tạo bứt phá.
-

Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi;

-

Phát triển các khu, cụm công nghiệp, du nhập nghề mới. Thu hút các dự án
công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp sử dụng nhiều lao động và
vật liệu xây dựng.

-

Hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp có quy mô lớn. Mở rộng sản
xuất hàng hóa, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chú trọng phát
triển cây công nghiệp ngắn ngày. Liên kết nông nghiệp với công nghiệp
chế biến và thương mại bán buôn.

-

Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, bao gồm du lịch sinh thái - nghỉ
dưỡng.

7



Hoàn thiện kết cấu hạ tầng ngành điện nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân.
B. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ CÁC
SẢN PHẨM CHỦ LỰC.
1. Nông lâm ngư nghiệp:
-

a) Quan điểm phát triển: Phát triển nông nghiệp mang tính hàng hoá cao, dựa trên
những đặc điểm riêng về tự nhiên và đất đai
- Tập trung chuyên môn hoá theo vùng, tiểu vùng
- Tập trung vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao mà huyện có khả năng
phát triển
- Phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá: cung cấp sản phẩm nông nghiệp
cho các vùng khác và cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
b) Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp đến năm 2020:
- Giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi
- Mở rộng diện tích trồng rừng sản xuất
- Giảm diện tích trồng cây lương thực, tăng diện tích trồng cây mầu và cây
công nghiệp ngắn ngày.
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi đại gia súc có giá trị cao
- Tăng tỷ trọng ngành nuôi trông thuỷ sản, hướng đến các loại sản phẩm có
giá trị cao.
* Cơ cấu ngành trồng trọt:
- Lương thực: Lúa (giảm diện tích, chọn loại lúa chất lượng cao, bảo đảm an
ninh lương thực).
- Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây mầu phù hợp với đất đai
của huyện như sắn, lạc, đậu tương.
- Cây ăn quả: khuyến khích hình thành các vườn cây ăn quả tập trung kết
hợp phát triển du lịch sinh thái. Các cây ăn quả chủ yếu là: Dưa hấu (600 ha) và

các loại cây khác như: bưởi, cam, chanh…
* Cơ cấu ngành chăn nuôi: Tăng cường chăn nuôi đại gia súc (trâu,bò lấy
thịt sữa); lợn; gia cầm
* Thuỷ sản: Khuyến khích người dân nuôi cá trên các hồ chứa nước, kết hợp
với thủy lợi để phát triển; Tận dụng các hồ, đập, ao thả cá của các hộ gia đình.
8


Chuyển mạnh việc nuôi trồng thủy sản theo hướng nuôi thả các giống cao sản thay
các giống cá truyền thống hiệu quả thấp.
* Lâm nghiệp: Phát triển rừng sản xuất, quy hoạch kết hợp trồng cây
nguyên liệu giấy và trồng cây bản địa (lim, lát...)
c) Phân vùng sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt
- Cây lương thực
+ Lúa: các xã phía Nam huyện (vùng 1):
+ Mầu, cây công nghiệp ngắn ngày: các xã trung tâm và phía Bắc huyện
- Cây ăn quả: chủ yếu các xã phía Nam và trung tâm
* Chăn nuôi:
- Đại gia súc: các xã phía Bắc
- Lợn, gia cầm: Các xã phía Nam, trung tâm
* Thuỷ sản
- Cá hồ: các xã phía Tây, phía Nam
- Cá vườn: vùng Nam và vùng trung tâm
* Lâm nghiệp: vùng Bắc huyện,
d) Giải pháp và các mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Phát triển mô hình trang trại quy mô lớn đối với: trồng cây nguyên liệu
giấy, chăn nuôi đại gia súc, cây ăn quả.
- Phát triển mô hình doanh nghiệp nông nghiệp, mô hình kết hợp nông công
nghiệp.

- Phát triển mô hình kết hợp: trồng trọt - chăn nuôi, thuỷ sản- lúa, nhà vườn
(trồng cây, nuôi gia cầm và thả cá, du lịch)
2. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
a) Quan điểm và mục tiêu:
Phát triển công nghiệp dựa trên: yếu tố tài nguyên khoáng sản, sản phẩm nông
- lâm nghiệp của huyện và nhu cầu sử dụng lao động dư thừa trên địa bàn huyện.
Phát triển công nghiệp gắn với nông nghiệp và du lịch
Kết hợp mô hình tập trung (các khu, cụm công nghiệp) và phân tán (qua
hình thành làng nghề)
b) Lựa chọn các ngành sản phẩm công nghiệp chủ lực:
9


Ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng bao
gồm: vật liệu xây dựng (khai thác đá vôi, cát, sỏi; sản xuất vật liệu xây dựng từ
nguyên liệu địa phương là xi măng, gạch các loại).
Ngành chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, bao gồm: trồng trọt (chế biến
lúa gạo và cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chế biến hoa quả, chế biến
nguyên liệu giấy); chăn nuôi (chế biến thịt, sữa), chế biến gỗ.
Phát triển sản phẩm truyền thống địa phương: mây tre, thêu ren
Du nhập phát triển sản phẩm công nghiệp mới dưới dạng sử dụng nhiều lao
động như: dệt, may mặc, giầy dép, đồ giả da, túi sách v.v....
c) Phân bố sản xuất công nghiệp:
- Công nghiệp chế biến nông lâm sản: các xã trung tâm và phía Nam
- Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: các xã phía Bắc
- Công nghiệp truyền thống và các sản phẩm công nghiệp mới sử dụng nhiều
lao động: các xã phía Nam và trung tâm.
d) Các hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp.
Phát triển khu công nghiệp Lạc Thịnh trở thành khu công nghiệp đa nghề
Phát triển 2 cụm công nghiệp (Yên Lạc, Ngọc Lương): Chế biến nông sản,

khai thác và chế biến khoáng sản, đa nghề.
Hình thành cụm công nghiệp tại xã Bảo Hiệu để khai thác và chế biến
khoáng sản, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản.
Tiếp tục phát triển cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại thị trấn Hàng Trạm.
Tổ chức theo mô hình phân tán: làng nghề, phố nghề: chế biến nông sản, sản
phẩm thủ công truyền thống, các sản phẩm mới du nhập tận dụng lao động nhàn
rỗi của các xã vùng sâu và vùng thấp.
Mô hình trang trại, doanh nghiệp, tổ hợp: kết hợp công nghiệp - nông nghiệp, kết
hợp doanh nghiệp công nghiệp với du lịch.
3. Dịch vụ:
a) Quan điểm và mục tiêu phát triển.
Coi thương mại - dịch vụ là ngành phát triển mang tính đột phá, có tốc độ
tăng trưởng nhanh nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế huyện vào
cuối giai đoạn quy hoạch.
Phát triển thương mại trên cơ sở lấy thị trường nông thôn làm nòng cốt và
tăng cường tính tập trung, mở rộng quy mô mạng lưới thương mại hiện đại.
10


Đẩy mạnh hình thành và phát triển ngành du lịch, lĩnh vực đột phá của
ngành thương mai-dịch vụ huyện.
b) Tổ chức mạng lưới thương mại- dịch vụ
* Tổ chức mạng lưới chợ nông thôn theo hướng tập trung quy mô ngày
càng lớn:
Xây dựng chợ cho 7 xã còn lại, cải tạo 6 chợ hiện có.
Đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản hàng hóa (khu vực giáp ranh giữa
đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 12B)
* Mạng lưới thương mại - dịch vụ hiện đại và chất lượng cao:
Đầu tư 01 trung tâm thương mại tổng (cấp 2) hợp tại trung tâm thị trấn
(2017-2020).

Đầu tư xây dựng 1 siêu thị trên địa bàn khu công nghiệp Lạc Thịnh (cấp3)
Phát triển mạng lưới khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng phục vụ nhu cầu tương
lai khi du lịch phát triển mạnh (khu vực các xã trung tâm).
* Phát triển du lịch (khâu đột phá):
1. Các sản phẩm du lịch và địa điểm:
Du lịch văn hóa- lịch sử: tìm hiểu văn hóa đậm chất dân tộc Mường với cảnh
quan thiên nhiên gần như nguyên vẹn ở xóm Thấu, xã Lạc Sĩ, sinh hoạt cơm Đe ở
xã Lạc Thịnh.
Du lịch sinh thái, hang động: Động Thiên Long (xã Lạc Lương), hang nước và
động Thiên Tôn (xã Ngọc Lương); hang Bai Bương, hang ông Chung (xã Bảo Hiệu).
Du lịch tâm linh: tìm hiểu văn hóa tín ngưỡng của dân tộc Mường tại chùa Hang
xã Yên Trị, đền Vó Xăm, khai thác điểm du lịch tâm linh Đình Vặn, xã Lạc Thịnh.
2. Các tuyến du lịch:
Tuyến nội bộ huyện: du lịch tổng hợp (nghỉ dưỡng,sinh thái, tâm linh):
Vùng Nam và trung tâm huyện
Các tuyến du lịch liên kết với các huyện khác như Yên Thủy - Lạc Thủy Lương Sơn; tuyến du lịch Cúc Phương (Ninh Bình) - Yên Thủy (Hòa Bình) hoặc
tuyến du lịch dọc đường Hồ Chí Minh.
* Lĩnh vực nhà hàng, khách sạn và dịch vụ khác.
Nhà hàng, khách sạn: đầu tư xây dựng 1 khách sạn tiêu chuẩn 1 - 2 sao tại khu
vực thị trấn, 1- 2 nhà nghỉ có quy mô 20 - 30 phòng tại khu vực xã Ngọc Lương. Các
nhà hàng phải được kiểm soát về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
11


Lĩnh vực vận tải: phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; mở thêm thêm
các tuyến vận tải liên Huyện và giữa Yên Thủy với các tỉnh lân cận; nâng cao chất
lượng vận tải cả về phương tiện và chất lượng phục vụ.
- Lĩnh vực Ngân hàng, tài chính:
+ Triển khai kịp thời đầy đủ cơ chế chính sách hoạt động tín dụng của Nhà
Nước. Cải tiến thủ tục cho vay, mở rộng khả năng cho vay

+ Tăng cường công tác huy động vốn, huy động các nguồn lực cho phát triển
kinh tế - xã hội.
4. Các lĩnh vực xã hội.
4.1. Giáo dục - đào tạo.
a) Quan điểm và mục tiêu phát triển giáo dục:
- Duy trì và Mở rộng quy mô theo nhu cầu giáo dục
- Tập trung nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục: cơ sở hạ tầng, giáo viên
và chất lượng giáo dục
- Nâng cao năng lực cơ sở dạy nghề để chủ động nâng cao tỷ lệ lao động qua
đào tạo.
- Mục tiêu: đến năm 2020 có 60-65% số trường đạt chuẩn quốc gia, năm
2030 khoảng 70-85% số trường đạt chuẩn quốc gia.
b) Phát triển mạng lưới giáo dục phổ thông:
- Mạng lưới trường học: đến năm 2020 có 18 trường mầm non, 14 trường
tiểu học, 13 trường trung học cơ sở và 4 trường THPT; tương ứng giai đoạn 2015
-2020: có 20 trường mầm non, 15 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở và 5
trường THPT.
- Phát triển hệ thống trường chuẩn quốc gia
- Phát triển đội ngũ giáo viên
- Phát triển hệ thống cơ sở trường lớp theo tiêu chí trường chuẩn
- Trung tâm giáo dục thường xuyên:
+ Giáo dục bổ túc văn hóa cấp trung học cơ sở và phổ thông trung học;
+ Dạy lao động giản đơn và dạy học nghề cho học sinh các trường phổ thông
trong huyện;
+ Ngoài ra có thể mở các lớp đào tạo trình độ cao đẳng, đại học liên kết
- Trung tâm dạy nghề: đầu tư xây dựng các trường dạy nghề từ các trung
tâm dạy nghề giai đoạn 2020
12



4.2. Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Mở rộng và nâng cấp bệnh viên đa khoa huyện: đưa số gường bệnh lên khoảng
200 vào năm 2020, bổ sung 17 bác sỹ; đến 2030: mở rộng 250 giường bệnh và bổ
sung thêm 16 bác sỹ; đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại.
- Nâng cấp và mở rộng quy mô các trạm y tế cơ sở (cấp xã):
+ Xây mới các trạm y tế xã, thị trấn ở các xã còn lại đến năm 2020 ( 9 trạm);
đến năm 2020 hoàn chỉnh việc nâng cấp.
+ Xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: năm 2020, đạt 77% và năm 2025:
100%.
- Khuyến khích sử dụng hình thức khám chữa bệnh tư nhân nhưng phải quản
lý và có tiêu chuẩn cụ thể và quản lý kiểm tra thường xuyên chất lượng dịch vụ
của bộ phận này.
- Phát triển đội ngũ thầy thuốc: mục tiêu 9 bác sĩ trên 1 vạn dân vào năm
2020
4.3. Văn hoá, thể dục thể thao:
a. Văn hóa
- Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa tuyến huyện:
• Nâng cấp nhà văn hóa trung tâm huyện
• Xây dựng khu vui chơi giải trí cho thanh niên (2020)
• Xây dựng mới thư viện huyện
- Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa xã và trung tâm dân cư:
• Xây mới 60 nhà văn hóa xóm
• Phát triển mạng lưới thư viện xã (có phòng đọc)
b. Thể dục, thể thao
-

Đầu tư xây dựng sân vận động huyện (nằm trong quần thể khu văn hoá - thể
thao)

-


Nâng cấp nhà luyện tập thi đấu

-

Mạng lưới thiết chế thể dục thể thao cấp xã và khu dân cư: triển khai tiếp
tục khu vui chơi, sân bãi luyện tập thể dục thể thao cho 100% các xã có sân
vận động có khả năng là trung tâm thể thao, luyện tập của dân cư các xã

Phát triển mạng lưới khu vui chơi thể thao ở các trường học và cơ quan.
6. Kết cấu hạ tầng.
-

13


6.1 Mạng lưới giao thông:
-

Quốc lộ 12B mở rộng và nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng

-

Đường tỉnh 441, 442: nâg cấp tiêu chuẩn đưởng cấp V

-

Đường huyện: đến năm 2020 đạt 100% tiêu chuẩn đường cấp 5; xây dựng
thêm 1 tuyến đường huyện nối với Kim Bôi


-

Các tuyến đường liên xã, thôn: đến năm 2020 là 100% đạt tiêu chuẩn đường
loại A-GTNT.

-

Đường ra đồng, lên đồi: đến năm 2020 80% đạt tiêu chuẩn đường loại BGTNT.

-

Đường đô thị: tu sửa và kiên cố theo tiêu chuẩn đô thị hiện đại đến năm
2020 đạt 70% và đến 2025 là 100%.

-

Bến xe: Xây dựng một bến xe khách quy mô loại 3 tại thị trấn Hàng Trạm;
Xây dựng một bến xe tại xã Ngọc Lương, xây dựng một số điểm dừng nghỉ.

6.2. Phát triển thuỷ lợi
-

Xây dựng trạm bơm động lực khai thác nguồn nước sông Bưởi (Địa phận
huyện Lạc Sơn).

-

Kiên cố hóa và sửa chữa hệ thống kênh mương

-


Nâng cấp, sửa chữa, kiên cố các hồ khu vực

-

Tiếp tục liên cố hoá hệ thống mương thoát lũ

-

Làm bai dâng và trạm bơm dẫn nước sông Lạng

6.3. Mạng lưới cấp điện
-

Nguồn trạm 110 KV: Đến năm 2020, xây dựng trạm 110kV Yên Thuỷ cấp
điện cho phụ tải huyện Yên Thuỷ và hỗ trợ cho huyện Lạc Thuỷ. Cải tạo
lưới điện 10kV sau trung gian Yên Thuỷ sang lưới 35kV.

-

Lưới điện trung thế: cải tạo mạng trung thế bảo đảm cung cấp điện cho các
phụ tải cấp xã.

Lưới điện hạ thế: Nâng cấp, mở rộng lưới điện hạ thế, đầu tư thêm khoảng
đường dây hạ áp và cải tạo một cách cơ bản lưới hạ thế.
6.4. Bưu điện - viễn thông: Đầu tư phát triển ngành công nghệ thông tin, bưu
chính viễn thông nâng cao dịch vụ mạng Internet.
6.5. Mạng lưới cấp nước và vệ sinh môi trường
-


14


-

Mạng lưới nước sạch khu vực thị trấn: đầu tư xử lý đầu mối và chế độ kiểm
soát nguồn nước sạch

-

Mạng lưới nước sạch khu vực nông thôn

-

Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình xây dựng hệ
thống khử lọc nước giếng khoan hoặc dẫn từ trên núi để đảm bảo vệ sinh.

-

Phát triển hệ thống trạm nước mini ở khu vực nông thôn

7. Phát triển kinh tế kết hợp với an ninh - quốc phòng
Nội dung qui hoạch phát triển
-

Việc bố trí các công trình xây dựng cũng như hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp
với các yêu cầu về đảm bảo an ninh - quốc phòng: chú trọng kết hợp chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội với chiến lược quốc phòng - an ninh.

Làm tốt công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an ninh văn hoá tư tưởng, an ninh

kinh tế, bảo vệ bí mật nhà nước; duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc; Tăng cường giáo dục ý thức quốc phòng cho toàn
dân; đẩy mạnh xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân; tổ chức tốt diễn tập
phòng thủ khu vực, gắn với phương án phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu
hộ, cứu nạn.
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đẩy mạnh các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn có hiệu quả và từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội và tai
nạn giao thông, kịp thời phát hiện và giải quyết nhanh, dứt điểm các vụ việc
xảy ra, giữ vững ổn định ở từng địa bàn.
C. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ – XÃ HỘI
1. Phương hướng chung về phát triển theo các tiểu vùng.
-

- Phát triển theo tiểu vùng.
* Vùng 1: Vùng động lực: chức năng kinh tế tổng hợp: các xã Ngọc Lương, Yên
Trị, Phú Lai, Lạc Thịnh, Yên Lạc, và thị trấn Hàng Trạm (44% diện tích)
-

Đặc điểm:(1) đất đai thấp bằng phẳng; (2) Đường Hồ Chí Minh chạy qua
trung tâm hoặc sát với địa giới xãcó đường HCM chạy qua hình thành một
vùng liên kết; (3) có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp truyền thống, có khu
- cụm công nghiệp; (4) Mức sống tương đồng hoặc không có sự chênh lệch
nhau nhiều.

-

Phát triển ngành kinh tế trên vùng:
• Chức năng phát triển nông nghiệp: bao gồm trồng trọt: trồng lúa,
trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa mầu, cây ăn quả; chăn
15



nuôi: gia súc, gia cầm, kinh tế nông nghiệp vườn đồi (trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trông thuỷ sản);
• Phát triển công nghiệp dưới dạng các khu cụm công nghiệp tổng hợp, đa
nghề;
• Thương mại dịch vụ: Phát triển trao đổi buôn, bán hàng hoá, dịch vụ
vận tải qua đường Hồ Chí Minh; phát triển hệ thống nhà hàng, khách
sạn, tài chính ngân hàng;
• Chức năng du lịch và nghỉ dưỡng.
* Vùng 2: bao gồm các xã thuộc vùng 3 cũ và các xã: Hữu Lợi (vùng 2 cũ) và
Đoàn Kết (vùng 1 cũ)
-

Đặc điểm chung: (1) phần lớn địa hình các xã đều có những dãy núi cao xen
kẽ, giao thông đi lại khó khăn, một số xã có đường Hồ Chí Minh đi qua
nhưng đều tại khu vực núi rừng hoặc dốc cao; (2) diện tích đất rừng là chủ
yếu; (3) có một số tiềm năng khoáng sản như than đá, đo vôi, đất xây dựng;
(4) mức sống thấp tương đồng nhau, nhiều xã nằm trong chương trình 135.

Phát triển kinh tế: (1) Trồng rừng cây nguyên liệu giấy, cây bản địa có giá
trị kinh tế cao, phát triển hình thức rừng - ao - chuồng; (2) Trồng cây lương
thực (ngô), cây công nghiệp, cây hoa màu như lạc, mía, cây ăn quả; chăn
nuôi gia súc (dê, bò, lợn) với hình thức chăn nuôi hiện đại và bán hiện đai;
chăn nuôi gia cầm dưới các mô hình VAC.
2. Phát triển hệ thống đô thị
-

a) Quan điểm:
-


Phát triển mạnh đô thị hạt nhân của huyện (thị trấn trung tâm).

-

Mở rộng khu vực đô thị dựa trên các dấu hiệu là: yếu tố lịch sử, địa lý, khả
năng
giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội.

-

Phát triển đô thị đồng bộ và gắn với khu công nghiệp, khu, tuyến du lịch sẽ
phát triển trong tương lai.

-

Phát triển đô thị gắn với quy hoạch phân chia các vùng kinh tế trên địa bàn
huyện, tạo điều kiện gắn bó chặt chẽ và thuận lợi cho sự giao lưu với các
vùng nông thôn của huyện.

b) Nội dung phát triển đô thị: Khu vực đô thị trên địa bàn huyện sẽ chiếm
30% tổng diện tích và 40% dân số toàn huyện vào cuối giai đoạn quy hoạch
(2020).
16


- Mở rộng quy mô và chỉnh trang theo hướng hiện đại đô thị Thị trấn Hàng
Trạm quy mô khoảng 300ha, 15-20 nghìn dân.
- Đầu tư cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở cơ bản cho các điểm dân cư thị tứ
trong huyện như: thị tứ trung tâm xã Bảo Hiệu, Lạc Thịnh, Yên Trị và Ngọc

Lương.
PHẦN IV: CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và huy động vốn đầu tư.

- Nhu cầu vốn đầu tư:
Để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tổng nhu cầu vốn đầu tư
giai đoạn 2020 – 2030 toàn Huyện lên đến 20.690 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn
2020 – 2025 là 7.500 tỷ đồng; giai đoạn 2026 – 2030 là 13.190 tỷ đồng. Bình quân
giai đoạn 2020 – 2025 là 1.250 tỷ đồng/năm; giai đoạn 2026 - 2030 là trên 2.638 tỷ
đồng/năm. Dự kiến thu hút từ các nguồn vốn sau:
• Khoảng 30 – 40% từ nguồn ngân sách Nhà nước dành cho phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội.
• Khoảng 40 – 45% nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và từ dân
• Khoảng 15 – 30% nguồn vốn tín dụng và liên doanh, liên kết với các
địa phương ngoài tỉnh (kể cả đầu tư nước ngoài)
- Các giải pháp thu hút vốn
a) Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh tế:
Mục tiêu lâu dài là giảm dần đầu tư từ ngân sách nhà nước, tiến đến để cho
khu vực ngoài nhà nước hoàn toàn thực hiện các dự án này. Các nguồn vốn thu hút
chủ yếu bao gồm:
+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn từ địa phương khác đầu
tư vào dự án phát triển kinh tế. Muốn thu hút được nguồn này, cần: (1) tạo các điều
kiện thuận lợi về: giá thuê đất và chính sách sử dụng đất đai, giải phóng mặt bằng,
cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính... cho các nhà đầu tư vào
huyện; (2) Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư ra các địa phương khác về tiềm
năng, thế mạnh của huyện, đặc biệt là tiềm năng nông nghiệp, du lịch; (3) Xây dựng
các dự án có căn cứ khoa học, tính khả thi cao để tranh thủ các nguồn vốn qua các
công trình của nhà nước, Tỉnh và các tổ chức quốc tế.
+ Vốn từ các doanh nghiệp và dân cư: cần có chính sách thích hợp để huy
động nguồn vốn này, coi đây là nguồn vốn có ý nghĩa quyết định, lâu dài, và chiếm

tỷ trọng ngày càng cao cho thực hiện quy hoạch phát riển KT - XH huyện.
17


- Tuỳ theo từng tính chất của dự án đầu tư mà có những hình thức gọi vốn
linh hoạt:
+ Đối với các chợ, hình thức huy động vốn là kêu gọi vốn đầu tư từ các
doanh nghiệp trong và ngoài Tỉnh theo phương thức BOT hoặc BTO, BT từng
phần, từng hạng mục, góp vốn hoặc huy động vốn từ dân.
+ Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ, vốn đầu tư chủ yếu của các cơ sở
này là dưới hình thức vốn vay. Để các cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh, cần có
chính sách cho vay hợp lý khuyến khích các cơ sở tự đầu tư.
- Với các dự án phát triển sản xuất, dịch vụ: Quan điểm chủ đạo là thúc đẩy
thực hiện công tác xã hội hóa. Tùy theo mức độ ưu tiên, các dự án này có thể được
thực hiện với sự hỗ trợ về cơ chế, đất đai, vốn từ phía nhà nước.
b) Đồi với vốn đầu tư cho lĩnh vực xã hội và cơ sở hạ tầng
- Nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này bao gồm:
+ Vốn ngân sách và ODA: chủ yếu tập trung vào các dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất và đời sống, dự án phát triển giáo dục, y tế, văn hoá xã hội.
+ Đẩy mạnh xã hội hoá, phát triển mạnh các hình thức thu hút các nguồn
vốn trong dân cũng như các nguồn vốn từ các tổ chức trong và ngoài nước.
2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước cấp
huyện và cấp xã.
- Liên kết đào tạo với các trường chuyên nghiệp của tỉnh; cử người đi học
các lớp nâng cao kỹ thuật và quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp thuộc các
ngành mũi nhọn của huyện; kết hợp với các dự án, tổ chức các lớp tại huyện và
mời chuyên gia, các nhà khoa học của tỉnh và trung ương về đào tạo.
- Thực hiện chính sách cử, gửi người địa phương đi học, có tài trợ học phí,
học bổng và các điều kiện khác khuyến khích học tập, nâng cao trình độ và hướng

họ khi học xong trở về địa phương làm việc. Có chính sách khuyến khích thu hút
con em người dân địa phương có trình độ, tay nghề về làm việc tại huyện.
- Thực hiện cơ chế tuyển dụng linh hoạt thông qua chính sách ưu tiên những
người có trình độ cao về địa phương làm việc.
3. Nhóm giải pháp phát triển khoa học – công nghệ, bảo vệ môi trường.
- Áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh
doanh được coi là một trong những giải pháp quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng
kinh tế các năm tiếp theo. Để thực hiện tốt giải pháp này, cần có các biện pháp cụ
thể sau:
18


- Huyện chủ động phối hợp với các viện nghiên cứu để nghiên cứu và ứng dụng
các tiến bộ khoa học, công nghệ, tập trung vào một số lĩnh vực như chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, hình thành các vùng chuyên canh tập trung lớn, vùng sản xuất hàng
hoá chất lượng cao: vùng trồng hoa, cây cảnh, phát triển du lịch sinh thái…
- Có chính sách ưu tiên cho các cơ sở và hộ nông dân tiếp thu các thành tựu khoa học,
công nghệ mới trong việc phát triển kinh tế trang trại và chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
các cơ sở chuyển đổi phương hướng sản xuất kinh doanh. Các giải pháp ưu tiên bao
gồm: cho vay vốn ưu đãi, miễm giảm thuế, ưu tiên xét duyệt đầu tư v.v...
- Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin vào công tác
quản lý trên địa bàn.
- Về môi trường: Các cụm công nghiệp trên địa bàn, cần kiên quyết yêu cầu các
đơn vị sản xuất này áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật cần thiết nhằm giảm
thiểu ô nhiễm, đạt tiêu chuẩn cho phép.
- Tăng cường việc kiểm soát việc sử dụng các loại thuốc sâu trong sản xuất nông
nghiệp và khuyến cáo người dân sử dụng thuốc một cách khoa học, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng
4. Nhóm giải pháp phối hợp phát triển với các huyện trong và ngoài tỉnh
- Yên Thủy cần xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với các huyện, thành phố

trong và ngoài tỉnh để tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả
vùng, cụ thể là:
1. Hợp tác xây dựng các tour du lịch
2. Hợp tác trong các lĩnh vực văn hoá- xã hội: Liên kết đào tạo đại học, cao
đẳng và trung học nghề; Đẩy mạnh giao lưu văn hoá, thể thao giữa các dân tộc tạo
mối quan hệ, đoàn kết và phát triển của vùng.
3. Hợp tác trong lĩnh vực thương mại: xây dựng trung tâm giới thiệu sản
phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại... chung cho cả vùng.
4. Giải pháp tổ chức thực hiện: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng
và đảng viên trên địa bàn huyện trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch; Nâng cao
vai trò, hiệu quả, hiệu lực trong tổ chức thực hiện quy hoạch của chính quyền các
cấp; Tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội; Cơ chế
phối hợp tổ chức thực hiện quy hoạch;Tạo điều kiện cho huyện tiếp cận các nguồn
vốn vay ưu đãi cho đầu tư phát triển địa phương; tham gia các chương trình mục
tiêu, ODA, điện, giao thông, nước sạch…
6. Tổ chức và điều hành thực hiện quy hoạch

19


- Ủy ban nhân dân huyện hoàn thiện Quy hoạch chi tiết, các thủ tục trình Ủy ban
nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và
các Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực
hiện quy hoạch.

PHẦN V: LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-hội huyện Yên Thủy là một yêu cầu
cấp thiết quan trọng để đưa huyện phát triển đúng hướng. Phát triển một

cách có hiệu quả các ngành, các lĩnh vực, nâng cấp cơ sở hạ tầng. Nhằm cải
thiện đời sống của người dân trong vùng.
2. Kiến nghị
- Đề nghị TW đẩy nhanh tến độ xây dựng các công trình trọng điểm cấp quốc
gia.
- Đề nghị các ngành tỉnh tiếp tục hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở
hạ tầng.
- Tạo cơ chế chính sách thích hợp cho huyện thu hút đầu tư vào các cụm
công nghiệp hiện có, cũng như hình thành tiếp các cụm công nghiệp trong
tương lai.
- Nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện trong thời kỳ quy hoạch là rất lớn,
ngoài khả năng của huyện. đề nghị tỉnh xem xét tăng them mức vốn đầu tư
phân cấp cho huyện hàng năm trong thời kỳ quy hoạch.

20



×