Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng tại trường mầm non

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.38 KB, 37 trang )

MỤC LỤC
St
t
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28


29
30
31

Nội dung

Số
trang

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu:
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
4. Giả thuyết khoa học:
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài
7. Phương pháp nghiên cứu:
8. Cấu trúc bài tiểu luận
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.2 Quản lý trường học
1.2.3 Giáo dục mầm non
1.2.4. Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
1.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non
1.3.2. Nội dung hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng

Chương II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG
TẠI TRƯỜNG MẦM NON CỐC HÓA, TP THÁI
NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát về trường mầm non Cốc Hóa TP Thái Nguyên
tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Giới thiệu chung
2.1.2 Chất lượng chăm sóc trẻ
2.1.3 Chất lượng giáo dục
2.2 Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường
mầm non Cốc Hóa
2.2.1. Nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
trường mầm non
2.2.2. Thực trạng năng lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ ở trường mầm non Cốc Hóa
2.2.3. Thực trạng việc thực hiện nội dung, phương pháp,
1


32

33
34
35
36
37
38
39

40
41
42
43
44

hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non Cốc Hóa
Chương III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI TRƯỜNG
MẦM NON CỐC HÓA
3.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ và đổi mới quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà trừờng.
3.2. Nâng cao nhận thức về vai trò của giáo viên, nhân viên
và công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên
và các thành viên trong hội đồng giáo dục nhà trường.
3.3. Bồi dưỡng những kỹ năng cần thiết về công tác chăm
sóc, nuôi dƣỡng trẻ cho đội ngũ CB, GV,NV.
3.4. Thực hiện quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo hướng tiếp cận khoa học và phân công hợp lý, hiệu quả cho
CBGV, NV
3.5 Thực hiện đối mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non
3.6 Liên kết huy động mọi nguồn lực để phục vụ cho công tác
nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng của các trường mầm non.
KẾT LUẬN
1. Đối với UBND thành phố Thái Nguyên
2. Đối với phòng giáo dục - đào tạo TP Thái Nguyên
3. Đối với các trường cao đẳng, đại học Sư phạm mầm non

4. Đối với Ban giám hiệu nhà trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO

2


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Trẻ em như búp trên cành, biết ăn, biết
ngủ, biết học hành là ngoan”. Từ đó có thể thấy chăm sóc và giáo dục trẻ em là
trách nhiệm, là tình thương và hạnh phúc của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng
đồng. Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, góp
phần vào sự nghiệp phát triển chung của giáo dục và đào tạo ra những con người
có năng lực, phát triển toàn diện không chỉ năng lực và phẩm chất đạo đức mà còn
có sức khoẻ tốt để sẵn sàng phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, phát triển kinh tế xã hội trong tương lai.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một. Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay từ
những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý.
Thời gian hoạt động ăn, ngủ của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá lớn
so với thời gian trong ngày. Vì vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò
quan trọng trong việc chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ. Điều đó đòi hỏi mỗi cán bộ
quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong các cơ sở
giáo dục mầm non cần có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và sức khỏe của
trẻ lứa tuổi mầm non.
Một mặt khác, đó là nền kinh tế Việt Nam, nhất là thành phố Thái Nguyên
hiện nay ngày càng có sự phát triển mạnh, đời sống của người dân cũng được nâng
cao. Song phụ huynh học sinh lại thường quá quan tâm đến ăn uống của trẻ và
chiều chuộng làm hết mọi việc cho trẻ. Chính vì vậy, một xu hướng ảnh hưởng đến

sức khỏe của trẻ là bệnh béo phì, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung
của trẻ về nhận thức, tình cảm xã hội và một số bệnh khác. Việc nghiên cứu quản lí
hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi mầm non càng quan trọng và cấp bách
hơn bao giờ hết: đó là điều chỉnh chế độ ăn phù hợp; phối kết hợp giữa chăm sóc,
3


nuôi dưỡng với giáo dục để tạo ra các hoạt động khác nhau; sự phối kết hợp giữa
gia đình và nhà trường trong chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ lứa tuổi mầm
non.
Mặt khác trường mầm non tuyên truyền để các bậc phụ huynh cùng thấu
hiểu công tác chăm sóc giáo dục về sức khỏe, dinh dưỡng phù hợp cho trẻ mầm
non để cùng phối hợp trong chế độ chăm sóc sức khỏe cho trẻ hiện nay ở tại gia
đình cũng là việc làm cần thiết để các em khỏe mạnh về thể chất và tinh thần. Hiện
nay, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong một số trường lớp mầm non đang xảy ra
không ít những bức xúc trong xã hội, trẻ đến trường không được chăm sóc đúng
khoa học, một số trường hợp còn mang tính chất bạo hành trẻ trong khi chăm sóc,
nuôi dưỡng. Xuất phát từ những lí do trên, bản thân tôi là người quản lý trong
trường mầm non phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng tôi xin lựa chọn nội
dung “Thực trạng tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở trường mầm
non Cốc Hóa, xác định những thuận lợi, khó khăn. Từ đó đưa ra biện phá quản lý
để nâng cao chất lượng hiệu quả chăm sóc nuôi dưỡng trẻ” làm bải tiểu luận cuối
khóa.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ từ đó tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ trong trường mầm non Cốc Hóa – TP Thái Nguyên bằng việc áp dụng
một số biện pháp phù hợp, hiệu quả nhằm đạt mục tiêu giáo dục mầm non “giúp trẻ
phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1...”

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của trường
mầm non.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của
trường mầm non Cốc Hóa, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
4


4. Giả thuyết khoa học:
Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sẽ được nâng cao và góp phần hoàn
thành tốt mục tiêu cụ thể của giáo dục mầm non nếu trường mầm non có những
biện pháp quản lý cụ thể, khả thi về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ (định
lượng khẩu phần ăn hợp lí, đảm bảo đúng chế độ ăn theo quy định và đúng cam kết
với phụ huynh, tổ chức hợp lí giữa chăm sóc, nuôi dưỡng với các hoạt động giáo
dục, phối kết hợp với phụ huynh về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ…) .
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trong trường mầm non trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của
giáo viên nhân viên trong trường mầm non Cốc Hóa, TP Thái Nguyên.
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng ở trường mầm non Cốc Hóa, TP Thái Nguyên.
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng ở trường
mầm non Cốc Hóa và tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng của hoạt động
này.
7. Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Tìm hiểu và phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non.

+ Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

5


+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm cán bộ quản lí, giáo viên mầm
non, nhân viên, phụ huynh; phiếu đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Phương pháp phỏng vấn svà thảo luận nhóm ban giám hiệu giáo viên và
nhân viên trong trường.
+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt độngthực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ của giáo viên, nhân viên mầm non theo các yêu cầu của Qui chế nuôi dạy trẻ,
điều lệ trường mầm non, các thông tư về chăm sóc sức khỏe và an toàn của trẻ
mầm non, yêu cầu của đề án nâng cao chất lượng giáo dục mầm non của nhà
trường.
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu phân tích các
sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ, sổ
ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường….
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý các số liệu khảo sát bằng thống kê toán
học
8. Cấu trúc bài tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, nội dung luận văn được trình bày
trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong
trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường
mầm non Cốc Hóa, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong
trong trường mầm non Cốc Hóa, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
6


Ngành học giáo dục mầm non (GDMN) đang ngày càng khẳng định tầm
quan trọng và vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng
nhà nước trong việc đầu tư chăm lo cho GDMN. Nghiên cứu về GDMN và
QLGDMN, tăng cường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của các
trường mầm non đã được quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học
cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số Luận văn Thạc sỹ, các bài viết đăng
trên các tạp chí chuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài CSND trẻ như:
- Trong bài viết của Tiến sĩ Robert. G. Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải
đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi
đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa
nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tẳng
xây nên toàn bộ công trình kiến trúc”. Trước khi một em bé vào trường tiểu học
cũng cần cho nó một nền tảng tương tự.
- Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến
năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 22/02/2012. Bản Chiến lược
đã đề ra mục tiêu tổng quát là "Đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải
thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh
dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc
và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì
góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.”
- Chương trình Giáo dục mầm non được ban hành theo Thông tư số
17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nội
dung giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe đã được quan tâm và coi đó như là một

nhiệm vụ chính song song với nhiệm vụ giáo dục trẻ trong các trường mầm non và
đây cũng là một trong những nội dung quyết định sự thành công của chương trình.
Ngoài các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể kể đến một số
Luận văn Thạc sỹ của những tác giả như:

7


- Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài “Các
biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của QL các trường
mầm non Quận 3 - Thành phố HCM”
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Bá Hòa với đề tài “Quy hoạch phát
triển giáo dục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2015”
- Luận văn thạc sỹ Phạm Thị Hoa với đề tài “Một số biện pháp can thiệp
sớm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ từ 18 đến 36 tháng ở trường mầm non”.
- Phạm Thị Trâm - Những biện pháp phối kết hợp giữa gia đình và nhà
trường nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong trường MN, luận văn thạc sĩ
1998.
Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp
quản lý các trường mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất định
đối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu về công tác
CSND trẻ còn ít được quan tâm nghiên cứu. Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý
công tác CSND cụ thì các công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống.
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công. Hợp tác lao động trong
một tổ chức nhất định. Sự phân công, hợp tác lao động đó nhằm đạt hiệu quả và
năng suất lao động cao hơn, do vậy cần có người đứng đầu, chỉ huy, phối hợp điều
hành, kiểm tra, điều chỉnh…Chính vì vậy, người ta quan niệm quản lý là một thuộc
tính lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, thường xuyên

biến đổi, nó là hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm. Có nhiều quan niệm về quản lý
tùy thuộc vào các cách tiếp cận khác nhau.
Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo một cách chung nhất: Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý trên cơ sở biết sử dụng có hiệu quả các tiềm năng. Các cơ hội của
bộ máy để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
8


1.2.2 Quản lý trường học
Quản lý trường học là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục đào tạo, quản lý nhà
trường là một phần quan trọng trong quản lý giáo dục. Có nhiều khái niệm về quản
lý trường học, ở đây xin nêu hai định nghĩa tiêu biểu: Theo M.I.Konđacop: "Quản
lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ
trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục". Tác giả
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống xã hội sư
phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi tác động những tác động có ý thức, có
khoa học và có hướng dẫn của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của của đời sống
nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của
quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên".
Như vậy quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự
giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến
tập thể giáo viên và học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường nhằm huy động cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động của
nhà trường làm cho quá trình này vận hành đến việc hoàn thành những mục đích
dự kiến.
Quản lý trường mầm non có thể hiểu: Là quá trình vận dụng nguyên lý,
khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực chăm sóc
giáo dục trẻ mầm non. Quản lý trường mầm non là sự tác động có chủ đích của
hiệu trưởng trường mầm non đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ

huynh học sinh trong trường mầm non nhằm đạt mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ
mầm non theo quy định.
1.2.3 Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. Quản lý
GDMN nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuân lợi cho các cơ sở giáo dục
thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục. Trường MN là đơn vị cơ sở của ngành
GDMN được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự
9


nghiệp GDMN, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư
thục. Trường MN là đơn vị cơ sở GD của bậc học MN. Thực chất, quản lý GDMN
là quản lý hệ thống các nhà trường MN, quản lý hệ thống hoạt động chăm sóc và
giáo dục trẻ em trong các trường mẫu giáo (tầm vĩ mô), hoặc quản lý các hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong từng cơ sở GDMN (tầm vi mô, trong
một đơn vị nhà trường).
1.2.4. Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
Chăm sóc là sự chào đón nhiệt tình, là những hành động cần thiết phải làm
để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của người được chăm sóc theo cách mà họ mong
muốn.
Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển.
Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
đang phát triển.
Trong mỗi thời kỳ phát triển của cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lý riêng
đòi hỏi nhu cầu về nuôi dưỡng ở mỗi thời kỳ khác nhau. Nuôi dưỡng đảm bảo nhu
cầu các chất dinh dưỡng ở mỗi thời kỳ giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh và
toàn diện. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng chính là những công việc cần thiết phải
làm nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của người được chăm sóc về mọi mặt,
trong đó chú trong đến chế độ dinh dưỡng và môi trường sống lành mạnh đảm bảo
phát triển tốt cả về sức khỏe, trí tuệ,...

1.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non
GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi (Điều 21 - Luật Giáo dục, 2005). Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ
em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu
tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục,
2005).
10


Luật GD chỉ rõ: Mục tiêu đào tạo của trường MN là hình thành cho trẻ
những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối;
- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi, thật
thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên.
- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung
quanh…
- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng sơ
đẳng.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ: Đối với giáo dục mầm
non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu
tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Từng bước chuẩn
hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có
chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục
1.3.2. Nội dung hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng
Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm
sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em
phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005).
Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc

giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn (Điều 24 - số
05/2014/TT-BGD).
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo
quy định của chương trình giáo dục mầm non. Hoạt động CSND trẻ MN là quá
trình tác động lên cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách khoa học
hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục giúp trẻ phát triển giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ
mạnh, nhanh nhẹn. Trẻ có năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính
11


trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị,
em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu
biết, thích đi học.
Thực hiện chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên cơ
sở đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh
thực tế của trường. Nghiêm túc thực hiện chế độ sinh hoạt và thỏa mãn một cách
hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập giúp trẻ phát triển hài hòa,
cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi
hoạt động.
Công tác nuôi dưỡng: Nội dung của GDMN phải đảm bảo hài hòa giữa nuôi
dưỡng, chăm sóc, GD, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, giúp trẻ phát
triển cân đối, khỏe mạnh nhanh nhẹn”. Nuôi dưỡng trẻ là một trong những công
việc chính của trường MN, cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng
trẻ trong trường MN ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo, theo đúng qui
trình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn phù hợp
với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ để điều chỉnh chế
độ ăn uống và tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ:
- Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn, tỉ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng,
sự đa dạng các loại thực phẩm.

- Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ và theo
mùa.
- Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời +
Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ.
- Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và
trẻ mắc bệnh.
Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là việc làm để tăng cường
sức khỏe cho trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt về thể lực và trí tuệ sau này.
12


Chuẩn bị cho trẻ vào học trường phổ thông, góp phần quan trọng thực hiện mục
tiêu GDMN, công việc muốn thực hiện được tốt cần nhiều yếu tố điều kiện. Trong
đó quyết định nhất vẫn là sự quản lý chặt chẽ bằng những biện pháp hữu hiệu của
và BGH trường MN. Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ. Kiểm tra
thường xuyên sức khỏe định kì và tiêm chủng 100% số trẻ trong trường, cân đo và
theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng, hàng quí. Thực
hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa, tuyên truyền
hưỡng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậc phụ huynh để
giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở mầm non; qui
chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của GV
trong quá trình CS, GD trẻ ở mọi lúc, mọi nơi. Đặc biệt thành lập Ban chăm sóc
sức khỏe trẻ, chỉ đạo thực hiện đầy đủ các kế hoạch về Y tế học đường, kế hoạch
đảm bảo trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích.

13


Chương II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
TẠI TRƯỜNG MẦM NON CỐC HÓA, TP THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát về trường mầm non Cốc Hóa TP Thái Nguyên tỉnh Thái
Nguyên
2.2.1 Giới thiệu chung
Trường Mầm non Cốc Hóa Thành phố Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên nằm
trên địa bàn Tổ 29 Phường Hương Sơn - Thuộc khu trung tâm phía Nam TP Thái
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Trường Mầm non Cốc Hóa tiền thân là Nhà trẻ nhà máy Cốc Hóa thuộc
Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, được thành lập năm 1976 với nhiệm vụ
trọng tâm là chăm sóc và giáo dục con em công nhân cho nhà máy Cốc Hóa.
Năm 1976, từ một Nhà trẻ với tổng số cháu là 96 trẻ (trong đó có 3 lớp nhà
trẻ 24 - 36 tháng, 2 lớp mẫu giáo) và 14 CBGV thì đến tháng 11/1988 trường đổi
tên thành trường Mầm non Cốc Hóa với tổng 230 trẻ (trong đó có: 1 lớp cháo,1 lớp
cơm 24 – 36 tháng, 4 lớp mẫu giáo) và 20 CBGV. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
đều là trình độ sơ cấp nuôi dạy trẻ và một số công nhân nhà máy sức khỏe yếu đưa
về làm công tác giữ trẻ cho con em nhà máy Cốc Hóa.
Từ năm 1988 đến nay dưới sự chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường và sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cấp, các ngành, ban đại diện Hội cha mẹ học sinh,
trường Mầm non Cốc Hóa đã không ngừng nâng cao chất lượng CS&GD trẻ do đó
số trẻ được huy động đến trường ngày càng đông. Tính đến năm học 2016 - 2017,
trường có tổng số trẻ đã lên tới 450 cháu với 9 lớp (trong đó 3 lớp nhà trẻ và 6 lớp
mẫu giáo) và 23 CBGV.
Sau hơn 40 năm xây dựng trưởng thành và phát triển, hiện nay trường đã có
cơ sở khang trang với tổng diện tích 1.760m2, có đường giao thông thuận lợi tiện
cho việc đưa đón trẻ đến trường của các bậc phụ huynh.
2.1.2 Chất lượng chăm sóc trẻ
14



Đẩy mạnh chất lượng bếp ăn bán trú, mức góp ăn của trẻ đến tháng 9 năm
2016 là 13.000 đ/ngày. Xây dựng thực đơn hợp lý không có món ăn lặp lại trong
tuần, ký hợp đồng thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng, chế biến món ăn theo
đúng chế độ ăn của trẻ đảm bảo định lượng ăn, sự cân đối về các chất dinh dưỡng
trong khẩu phần ăn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện theo đúng quy
trình bếp ăn 1 chiều không chồng chéo. Giáo viên nuôi được kiểm tra khám sức
khỏe định kỳ theo quy định.
Tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, động viên trẻ ăn hết xuất. Phối hợp với y tế kiểm
tra khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ 2 lần/năm. Cân đo theo dõi trẻ và phân loại
sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.
2.1.3 Chất lượng giáo dục
Hiện nay nhà trường đang thực hiện đại trà chương trình giáo dục mầm non
mới: 9/9 lớp thực hiện tốt các chủ đề giáo dục theo độ tuổi, các chuyên đề mũi
nhọn trọng tâm chỉ đạo trong năm học. Nghiêm túc thực hiện có hiệu quả quy chế
chuyên môn, chế độ sinh hoạt của trẻ. Đổi mới hình thức, tổ chức các hoạt động
giáo dục trẻ, đẩy mạnh việc thực hiện ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chức
các hoạt động CSGD, phát huy tính chủ động tích cực hoạt động của trẻ. Phát động
phong trào thi đua “Hai tốt”, phong trào thi đua “Tự học tự rèn”, phong trào thi đua
“Làm đồ dùng đồ chơi tự tạo”. Duy trì tốt lịch sinh hoạt chuyên môn, kiến tập dự
giờ hàng tuần và tổ chức các tiết dạy thực hành cho Hội nghị chuyên môn của
Phòng Giáo dục.
Tạo môi trường giáo dục bên trong lớp, ngoài lớp học đa dạng phong phú
được thay đổi phù hợp theo chủ đề giáo dục. Tổ chức tốt các ngày hội ngày tết cho
trẻ: ngày hội đến trường của bé, tết trung thu, tết Nguyên Đán, tết 1/6. Tổ chức tốt
các hoạt động ngoại khóa về các chủ đề giáo dục như: ngày 22/12, ngày 8/3, ngày
lễ Noel....
Tổ chức tốt các hội thi cho cô và bé như: hội thi “Bé vui hội Xuân”, “Thi đồ
dùng đồ chơi tự tạo”, “giáo viên dạy giỏi” “ Hội khỏe măng non" kỷ niệm những
ngày lễ lớn trong năm….

15


2.2 Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non
Cốc Hóa
2.2.1. Nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non
a. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên trường mầm non Cốc Hóa về
vai trò của việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Để đánh giá thực trạng nhận thức về vai trò của việc chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ tôi đã tiến hành lấy ý kiến của 23 cán bộ quản lý và GVNV trường mầm non
Cốc Hóa về vai trò của việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non. Khi
được hỏi 23/23 = 100% CBQL và GV của nhà trường cho rằng việc chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ đóng vai trò rất quan trọng đặc biệt ở các nội dung sau:
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ phát triển thể chất
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ phòng tránh bệnh tật
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp phát hiện các biểu hiện sớm của bệnh suy dinh
dưỡng, béo phì, bệnh học đường và các bệnh khác của trẻ.
- Chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò giúp trẻ có hiểu biết, thực hành, hình
thành thói quen vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ nhận thức được thế giới xung quanh.
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ hình thành các kỹ năng tự phục vụ
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ hình thành các kỹ năng hoạt động với đồ
vật
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ hình thành các kỹ năng giao tiếp ứng xử xã
hội
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ biết thể hiện cảm xúc.
Tuy nhiên, có một số giáo viên cho rằng việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
không nhất thiết phải đạt một số nội dung như sau:
- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm
cơ, các giác quan.

- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp hình thành cho trẻ một số quy tắc thông
thường trong sinh hoạt hàng ngày (giao tiếp, ứng xử, hành vi)
16


- Chăm sóc, nuôi dưỡng giúp trẻ nhận thức được bản thân.
Như vậy cần phải có sự bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giáo viên về
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, giúp cho giáo viên nhận thức đầy đủ hơn về
tầm quan trọng của việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
b. Nhận thức của giáo viên về vai trò của giáo viên trong quá trình chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn
Để đánh giá thực trạng nhận thức về vai trò của giáo viên trong quá trình
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn tôi đã tiến hành khảo sát 18 giáo
viên dạy ở 09 lớp trường mầm non Cốc Hóa vào các nội dung và có được kết quả
như sau:
Mức độ
stt

1
2
3
4
5

6

7
8

Vai

Trò
lớn

Vai trò của giáo viên

Người tạo lập môi trường chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ.
Người lập kế hoạch chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ.
Người tổ chức hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ
Người định hướng cho trẻ trong quá
trình hình thành các kỹ năng trong
chăm sóc nuôi dưỡng.
Người truyền đạt kiến thức, nội dung
và cách thức thực hiện các kỹ năng
trong chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ.
Người hướng dẫn cho trẻ thực hiện
trong quá trình hình thành các kỹ
năng
trong chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Người thúc đẩy và tạo hứng thú cho
trẻ trong quá trình hình thành các kỹ
năng trong chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Người sửa sai cho trẻ trong quá trình
hình thành các kỹ năng trong chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ.

SL


Tỉ
lệ
%

16

Ít có
vai trò

Không

vai trò

SL

Tỉ
lệ
%

SL

Tỉ lệ
%

88.8

1

5.6


1

5.6

15

83.3

3

16.
7

0

0

18

100

0

0

0

0

18


100

0

0

0

0

18

100

0

0

0

0

18

100

0

0


0

0

16

88.8

1

5.6

1

5.6

15

83.3

2

11.
1

1

5.6
17



9
1
0
1
1

Người điều khiển, điều chỉnh quá
trình hình thành các kỹ năng trong
17 99.4
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Người nhận xét, đánh giá kết quả hình
thành các kỹ năng trong chăm sóc
17 99.4
nuôi dưỡng trẻ.
Người tập cho trẻ có thói quen tốt
trong sinh hoạt, học tập, lao động, vui 15 83.3
chơi...
Qua kết quả đã thu được cho thấy đội ngũ giáo viên

1

5.6

0

0

1


5.6

0

0

1

5.6

2

11.1

các mầm non Cốc Hóa

đã nhận thức được một số vai trò của giáo viên với công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ: vai trò của giáo viên là người truyền đạt kiến thức, nội dung và cách thức thực
hiện các kỹ năng cho trẻ được, giáo viên đánh giá có vai trò lớn. Nhưng ở nội dung
giáo viên là người tạo lập môi trường chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ; Giáo viên là người
thúc đẩy và tạo hứng thú cho trẻ trong quá trình hình thành các kỹ năng trong chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ; Người sửa sai cho trẻ trong quá trình hình thành các kỹ năng
trong chăm sóc nuôi dưỡng trẻ; Người tập cho trẻ có thói quen tốt trong sinh hoạt,
học tập, lao động, vui chơi... thì giáo viên còn phân vân. Do vậy cần phải bồi
dưỡng về nhận thức, chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên cho giáo viên nhằm
nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
c. Nhận thức của giáo viên về việc hình thành các kỹ năng tự chăm sóc,bảo
vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ

Để đánh giá thực trạng nhận thức của giáo viên về việc hình thành các kỹ
năng tự chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Tôi đã khảo sát bằng phương thức hỏi ý kiến đối với 18
giáo viên trong nhà trường về nhận thức của giáo viên trong việc hình thành các kỹ
năng tự chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Kết quả thu được như sau:
- Kỹ năng vệ sinh trong ăn, uống: 17/18 GV đạt 94.4%
- Kỹ năng vệ sinh cá nhân: 16/18 GV đạt 88.9%
- Kỹ năng tự phục vụ: 17/18 GV đạt 94.4%
18


- Kỹ năng chuẩn bị và bảo quản đồ dùng, đồ chơi: 15/18 GV đạt 83.3%
- Kỹ năng phòng tránh bệnh tật: 13/18 GV đạt 72.2%
- Kỹ năng phối hợp vận động các nhóm cơ, các giác quan: 17/18 GV đạt
94.4%
- Kỹ năng thực hiện một số quy tắc thông thường trong sinh hoạt hàng
ngày (giao tiếp, ứng xử, hành vi): 17/18 GV đạt 94.4%
- Kỹ năng thể hiện khả năng của bản thân: 15/18 GV đạt 83.3%
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử xã hội thích hợp:15/18 GV đạt 83.3%
- Kỹ năng thể hiện cảm xúc của bản thân: 16/18 GV đạt 88.9%
- Kỹ năng hoạt động với đồ vật (sử dụng đồ dùng, đồ chơi): 12/18 GV đạt
66.7%
- Kỹ năng lắng nghe ý kiến của người khác: 16/18 GV đạt 88.9%
- Kỹ năng trình bày ý kiến của bản thân: 17/18 GV đạt 94.4%
- Kỹ năng làm việc nhóm:17/18 GV đạt 94.4%
Như vậy, giáo viên đã có nhận thức đúng đắn về việc hình thành các kỹ năng
tự chăm sóc,bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động chăm
sóc, nuôi dưỡng. Tuy nhiên vẫn còn những giáo viên chưa nhận thức được vai trò
của việc hình thành một số kỹ năng sống cho trẻ thông qua hoạt động nuôi dưỡng,

chăm sóc.
2.2.2. Thực trạng năng lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường
mầm non Cốc Hóa
a. Thực trạng năng lực của CBQL trường mầm non trong công tác quản lý
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Để đánh giá năng lực của CBGL nhà trường trong công tác quản lý chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ tôi đã thực hiện đánh giá trên các phương diện sau:
- Khả năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mần non trong
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em lứa tuổi mầm
non.
19


- Năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về
chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giáo dục mầm non.
- Nắm vững chương trình chăm sóc giáo dục mầm non;
- Khả năng triển khai thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non
phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;
- Năng lực hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện
chương trình chăm sóc giáo dục mầm non.
- Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định
- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong
lãnh đạo, quản lý nhà trường.
- Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo
quy định;
Quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng
giáo dục.
- Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá loại, khen thưởng kỉ luật, thực hiện
các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.

- Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đoàn kết, được
cha mẹ trẻ tín nhiệm.
- Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy
hoạch và kế hoạch.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện
và phù hợp.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.
-Tổ chức huy động và tiếp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đến trường
theo quy định, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Tổ chức quản lý nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định, đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho trẻ.
- Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em
khuyết tật.
20


- Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo sức
khỏe cho trẻ.
- Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động giáo dục để trẻ em phát triển toàn diện,
hài hòa.
- Quản lý việc đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo
quy định.
- Huy động và sử dụng đúng quy định của pháp luật các nguồn tài chính
phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị,
đồ dùng, đồ chơi, tài liệu của nhà trường theo quy định.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong
nhà trường.
- Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

- Tổ chức sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản lý và thực
hiện chương
trình giáo dục mầm non.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ và quản lý nhà trường;
- Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý.
- Chấp hành kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
theo quy định.
- Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thực
hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ trẻ em và cộng đồng về truyền thống,
văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục mầm non;
- Tổ chức phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng;
- Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về chủ trương, biện pháp
nhằm phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn;
21


- Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính
trị-xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần thực hiện các hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ tham gia các hoạt động xã
ở địa phương.
Qua các hoạt động thực tế tôi nhận thấy năng lực của CBGL nhà trường thực
hiện khá tốt việc hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo
quy định đạt 100% cán bộ quản lý đã hoàn thành. Các năng lực tổ chức phối hợp
với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ. Việc huy động và sử dụng đúng quy định của pháp luật
các nguồn tài chính phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ các

cán bộ quản lý thực hiện ở mức xuất sắc. Tuy nhiên khả năng triển khai thực hiện
chương trình chăm sóc giáo dục mầm non phù hợp với đối tượng và điều kiện thực
tế của nhà trường, của địa phương có của cán bộ quản lý thực hiện chưa đạt ở mức
tối đa. Vì vậy, các CBQL nhà trường cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn
nghiệp vụ.
b. Thực trạng năng lực của giáo viên trường mầm non trong công tác quản
lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Để đánh giá được năng lực của giáo viên trường mầm non Cốc Hóa trong
công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Tôi đã thực hiện khảo sát các giáo viên
ở hai khối mẫu giáo 4-5 tuổi và 5-6 tuổi (08 giáo viên) ở các nội dung liên quan và
kết quả nhận được như sau:
- 100% GV yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn
thành nhiệm vụ.
- 100% GV Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn
tuổi; Thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương.
- 100% Thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- 100%Chấp hành kỉ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm
sóc, giáo dục trẻ ở nhóm / lớp được phân công.
22


- 100%Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà
giáo; Có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp.
- 87.5% Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,
chuyên môn nghiệp vụ, khỏe mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khỏe.
- 100% không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo
dục trẻ. Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm
- 100% GV Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- 100% GV đoàn kết với mọi thành viên trong trường, có tinh thần hợp tác

với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.
- 100% GV có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của
cha mẹ trẻ em.
- 100%GV chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và
trách nhiệm của một nhà giáo.
- 87.5% GV hiểu biết cơ bản về đặc điểm sinh lí, tâm lícủa trẻ lứa tuổi mầm
non.
- 87.5% GV có kiến thức về giáo dục mầm non (bao gồm giáo dục hòa nhập
trẻ khuyết tật).
- 100% GV hiểu biết về mục tiêu, nội dung Chương trình giáo dục mầm non.
- 100%GV có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ.
- 87.5% GV hiểu biết về sự an toàn, phòng tránh và xử lí ban đầu các tai nạn
thường gặp ở trẻ.
- 100% GV có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục
kĩ năng tự phục vụ ở trẻ.
- 100% GV hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ.
- 87.5% GV có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh
và xử lí ban đầu.
- 100% GV kiến thức về sự phát triển thể chất.
- 100% GV có kiến thức về hoạt động vui chơi.
23


- 100% GV có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ
- 100% GV có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
và thẩm mĩ cho trẻ.
- 100% GV có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ.
- 100% GV có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ
của trẻ

- 100% GV lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục
tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách.
- 100% GV Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng và tuần.
- 100% GV Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp và phát
huy tính tích cực của trẻ.
- 100% GV Lập kế hoạch phối kết hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục
tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ.
- 100% GV biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn
cho trẻ.
- 100% GV tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ.
- 87.5% GV biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kĩ năng tự phục vụ.
- 87.5% GV biết phòng tránh và xử lí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường
gặp đối với trẻ.
- 100% GV có kĩ năng tổ chức các hoạt động của trẻ.
- 100% GV biết tổ chức môi trường giáo dục
- 87.5% GV biết sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, các nguyên vật liệu
vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
- 100% GV biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc giáo dục
trẻ phù hợp.
- 100% GV bảm bảo an toàn cho trẻ.
- 87.5% GV Quản lí và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm /
lớp
- 100% GV sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp
với mục đích chăm sóc giáo dục trẻ.
24


- 100% GV có kĩ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ.
- 100% GV gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với phụ
huynh.

- 100% GV Giao tiếp ứng xử với cộng đồng.
Qua kết quả trên có thể thấy giáo viên yêu nghề, có ý thức hợp tác với đồng
nghiệp, phụ huynh để hoàn thành nhiệm vụ. Một số giáo viên có năng lực sư phạm
rất tốt tập trung ở số giáo viên có nhiều năm công tác, một số giáo viên có ý thức
tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tập trung ở giáo viên trẻ. Tiêu
chí đoàn kết với mọi thành viên trong trường, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp
trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ giáo viên thực hiện tốt. Sử dụng có
hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo
dục trẻ, giáo viên thực hiện tốt. Bên cạnh đó còn rất ít giáo viên lúng túng trong
công tác phòng tránh và xử lí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ
và quản lý hồ sơ sổ sách chưa hiệu quả, vấn đề này gặp ở giáo viên trẻ mới vào
nghề. Một phần giáo viên chưa chú trọng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ xuất
hiện ở giáo viên sắp tới sẽ về hưu.
Như vậy việc bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên là rất cần
thiết.
2.2.3. Thực trạng việc thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non Cốc Hóa
a. Thực trạng về thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường
mầm non
Thứ nhất, Chăm sóc rèn luyện thể chất cho trẻ:
- Rèn cho trẻ biết kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn: 83.3%
GV thực hiện tốt
- Rèn cho trẻ biết kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ. Rèn
cho trẻ biết phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động: 88.9% GV
thực hiện tốt
- Rèn cho trẻ biết thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể:
88.9% GV thực hiện tốt
25



×