Đại học Quốc gia TP.HCM
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM
KHOA ĐỊA LÝ - SĐH
SINH KẾ BỀN VỮNG
SUSTAINABLE LIVELIHOOD
GVHD: TS. TRẦN THỊ ÚT
HVTH: HỒ KIM THI
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8/2012
NỘI DUNG
Bối cảnh/Sự cần thiết
Sinh kế bền vững?
Khung Sinh kế bền vững (SLF)?
Một số ứng dụng
Bối cảnh/Sự cần thiết
Bối cảnh/Sự cần thiết
Vì sao các
chương
trình/dự án
giảm nghèo ít
đạt được thành
công?
• Đã tác động trực tiếp
đến người nghèo chưa?
• Đã hiểu rõ được vấn đề
nghèo?
Nhìn lại…
• GDP/người
• Phương tiện sản xuất
Giàu-Nghèo
Những gì đã làm…
• Tiếp cận sản xuất, thiếu tiếp cận người nghèo
• Phát triển tổ chức => thay đổi rất ít
• Thiếu chính sách và định chế hỗ trợ
THAY ĐỔI TƯ DUY…
Sinh kế bền vững
• Sinh kế bền vững đạt được khi con người phát huy được
tiềm năng để duy trì sản xuất và phương tiện kiếm sống;
phải có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như
các thay đổi bất ngờ; không khai thác hoặc gây bất lợi cho
môi trường hoặc cho các sinh kế khác, trên cơ sở không
phá hủy nguồn tài nguyên thiên nhiên ở hiện tại và tương
lai. [Chambers, Conway, 1992]
Nguồn:
DFID, 1999
Nguồn gốc của SL?
• Dựa trên những suy nghĩ về xoá đói giảm nghèo, cuộc sống
nghèo khó của chính họ và tầm quan trọng của cấu trúc và
thể chế. thay đổi quan điểm về vđ nghèo đói.
• 1997, DFID công bố công trình về Phương pháp tiếp cận SL
nhấn mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo cần thay đổi tư
duy.
• Ứng dụng và tranh luận? SL không thể áp dụng cứng
nhắc!
Nguyên tắc
•
•
•
•
Lấy con người làm trung tâm,
Dễ tiếp cận,
Có sự tham gia của cộng đồng,
Xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các
khả năng dễ bị tổn thương
• Tính tổng thể,
• Thực hiện ở nhiều cấp...
HIỂN NHIÊN? …
NHƯNG RẤT DỄ BỊ BỎ QUA
Khung Sinh kế Bền vững
(Sustainable Livelihood Framework -SLF)
Nguồn: DFID, 2001.
Khung Sinh kế Bền vững
(Sustainable Livelihood Framework -SLF)
• Là một công cụ nhằm bước đầu lập kế hoạch phát
triển mới.
• Đánh giá sự đóng góp để đạt sinh kế bền vững bằng
các họat động hiệc có.
• Khung SKBV:
Liệt kê các vấn đề cần làm
Nêu lên điểm nổi bật ảnh huởng tương hỗ của các
vấn đề.
Nhấn mạnh sự tương tác theo cấp số nhân ảnh
hưởng đến sinh kế.
Khung Sinh kế Bền vững
(Sustainable Livelihood Framework -SLF)
•
Giúp chúng ta nhìn vấn đề một cách chính thống và toàn diện hơn:
Sự kiện mà người nghèo rất dễ bị tổn thương
Tài sản và nguồn lực nhằm giúp họ phát triển mạnh để
tồn tại
Chính sách và các định chế tác động đến sinh kế của
họ
Làm thế nào người nghèo thích ứng lại các thách thức
và cơ hội
Các thành qủa gì mà nguời nghèo mong đợi
1. Bối cảnh xung yếu/ Hoàn cảnh dễ bị
tổn thương
Môi trường bên ngoài
• Chấn động: BĐKH, bệnh,
thảm hoạ TN, kinh tế,
xung đột, sâu bệnh…
• Xu hướng: Dân số, nguồn
lực, xu hướng kinh tế quốc
gia / quốc tế, xu hướng
trong quản trị (bao gồm cả
chính trị), xu hướng công
nghệ…
• Thời vụ: giá cả, sản xuất,
cơ hội việc làm..
Lưu ý
• Mức độ của các nhóm dân cư là khác nhau.
• Độ nhạy cảm trong sinh kế của hộ với những yếu tố
này => khả năng phục hồi.
• Dễ tổn thương có thể liên quan đến các yếu tố như
tôn giáo, vị trí XH, nguồn gốc dân tộc, ngôn ngữ, giới
tính và tuổi…
• Thể chế cũng góp phần giảm/tăng tổn thương này.
Cách nào?
• Các sự kiện và xu hướng gây ra căng thẳng (thường xuyên /không liên
tục)
• Sự tồn tại của xu hướng và thay đổi đột ngột trong xu hướng
• Lịch sử xảy ra lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, các xu hướng môi trường địa
phương và các chu kỳ
• Lịch trình thu hoạch, giá lương thực,
• Thay đổi trong tình trạng sức khỏe
Rất cần
• Xu hướng:
chuyên gia!
Lượng mưa, nhiệt độ (liên kết dữ liệu có sự tham gia)
Giá cả sản xuất và tiêu dùng
Dân số
Tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong
2. Tài sản sinh kế
(Livelihood capital)
• Nguồn vốn con người
(Human Capital)
• Nguồn vốn tự nhiên
(Natural Capital)
• Nguồn vốn xã hội
(Social Capital)
• Nguồn vốn tài chính
(Financial Capital)
• Nguồn vốn vật chất
(Physical Capital)
Lưu ý
• Không đồng nghĩa với việc nắm toàn bộ thông tin về
số lượng tài sản của họ.
• Quyền sở hữu, khả năng tiếp cận, và chi phí tiếp cập
cần phải xem xét.
2. Tài sản sinh kế
(Livelihood capital)
Human
Capital
Social
Capital
Physical
Capital
The Poor
Natural
Capital
Financial
Capital
Sustainable Livelihoods Framework
Nguồn vốn con người (Human Capital)
• Sức khoẻ, trình độ học vấn, kiến thức, kĩ năng
quản lý,...
• Quan trọng nhất để sử dụng tốt 4 loại capital còn
lại
Cách nào?
• DL thứ cấp => ko đủ/ thiếu chính xác=> điều tra
thêm.
Nguồn vốn tự nhiên (Natural
Capital)
• Là khái niệm dùng để chỉ kho tàng tài nguyên thiên
nhiên mà lưu lượng tài nguyên và các dịch vụ có
ích cho sinh kế bắt nguồn từ đó. Các ví dụ về tài
sản này như rừng, đất, nước, quần thể động thực
vật, đa dạng SH…