Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (846.28 KB, 57 trang )

GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn
tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.
Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi
diện tích, ranh giới, vị trí...Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực
hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý
có liên quan. Luật đất đai năm 2003 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn
dân và do nhà nước thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công
tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất phải được thực hiện nghiêm túc.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam tại điều 174 có quy định : “ Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai,
nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai , kể cả các tài sản ngắn liền với
nhà, công trình xây dựng đó, các tài sản gắn liền với đất đai , các tài sản khác do
pháp luật quy định.
Như vậy , khái niệm Bất động sản đất đai rất rộng , đa dạng và cần được
quy định cụ thể bằng pháp luật của mỗi nước. Các quy định về Bất động sản
trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm mở mà cho đến nay chưa có các quy
định cụ thể danh mục các tài sản này.
Vậy : Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trước lao động và do đó là tài
sản chung của xã hội.trong quá trình vận động đất đai trở thành tư liệu sản xuất
đặc biệt, một yếu tố hết sức quan trong trong quá trình sản xuất, cho các hoạt
đông kinh tế xã hội phục vụ cho đời sống con người.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với quá trình Công nghiệp hóa


- Hiện đại hóa, các vấn đề về đất đai và nhà ở hết sức quan trọng và được rất
nhiều cơ quan , tổ chức kinh tế xã hội quan tâm đến,vấn đề như chuyển nhượng
đất đai và nhà ở diễn ra hết sức sôi động , đặc biệt là đất đai và nhà ở tại đô thị.
Quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) mấy năm trở lại
đây được các cấp có thẩm quyền xét duyệt nhằm mục đích quản lý đất đai và nhà
ở có hiệu quả cao. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì công tác cấp giấy
chứng nhận còn gặp nhiều khó khăn cần phải giải quyết. Để nhằm nâng cao hiệu
quả cấp GCNQSDĐ cần có những biện pháp cần thiết để khắc phục và giải quyết
những khó khăn đó. Bởi vậy tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy

Mạc Thị Thùy Hương

1
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước”.

2. Mục đích và yêu cầu
2.1.Mục đích
− Tìm hiểu các quy định pháp lý về công tác đăng ký cấp GCN
QSDĐ cho tổ chức trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
− Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức.
− Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi
− Từ đó đánh giá , phân tích chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân để

từ đó có thể đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác cấp GCNQSDĐ cho tổ chức trên địa bàn tỉnh
Bình Phước từ năm 2011-2013.
2.2.Yêu cầu
− Nắm được hệ thống văn bản luật đất đai và các văn bản có liên quan
− Thu thập tài liệu và số liêu về việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh
Bình Phước
− Tiếp cận công việc thực tế và nắm được một số quy trình và thủ tục
về cấp GCNQSDĐ
− Đề xuất được một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến việc
cấp GCNQSDĐ

3. Phương pháp nghiên cứu
− Trong quá trình nghiên cứu đề tài. Áp dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
− Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực địa, điều tra xác
minh để thu thập các số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác cấp giấy
và quản lý đất đai được chính xác và đạt được hiệu quả cao.
− Phương pháp đánh giá thống kê: Thống kê tất cả các số liệu, tài liệu
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số để nghiên cứu đánh
giá thực trạng, phân tích các yếu tố liên quan đến công tác cấp giấy.
Số lượng hồ sơ đăng ký cấp giấy từ đó làm cơ sở để đánh giá công
tác thực hiện.
− Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các mối quan hệ nguyên
nhân biến động với các chính sách của NN. Từ những số liệu, tài
liệu thu thập được sẽ tiến hành phân tích số liệu theo không gian và
thời gian nhằm đánh giá tổng quát công tác cấp giấy, từ đó rút ra

Mạc Thị Thùy Hương


2
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

những khó khăn hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả trong cấp GCNQSDĐ.
− Phương pháp so sánh: Từ các số liệu cấp giấy của các năm trước so
sánh với số liệu cấp giấy của năm sau để thấy được sự tăng lên hoặc
giảm xuống về diện tích cấp GCNQSDĐ giữa các năm với nhau.
− Phương pháp kế thừa: Để thực hiện phương pháp này phải dựa vào
các văn bản, nghị định hướng dẫn quy định của Nhà nước về công
tác cấp GCNQSDĐ đã được quy định.

4. Nội dung đề tài
- Nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
Bình Phước.
- Tìm hiểu tình hình quản lỳ nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh.
- Tìm hiểu quy trình cấp GCNQSDĐ thực tế trên địa bàn so với lý
thuyết đã học.
- Tìm hiểu hiên trạng sử dụng đất.
- Tìm hiểu tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ cho tổ chức trên địa
bàn tỉnh Bình Phước năm 2011-2013
- Những khó khăn bất cập còn tồn tại trong quá trình quản lý sử
dụng đất trên địa bản tỉnh.
- So sánh tình hình cấp GCN giữa các năm.


Mạc Thị Thùy Hương

3
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Những quy định của pháp luật về căn cứ để cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
1.1.1. Tầm quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền
sử dụng đất (SDĐ) và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp cho người đăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiện quyền
và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Đối với nhà nước, GCNQSDĐ có thể xem là sản phẩm cuối cùng của thủ
tục giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, GCNQSDĐ là
chính xác nhất, có tính pháp lý cao nhất; giúp nhà nước nắm bắt được các thông
tin quan trọng, phục vụ co việc quản lý và theo dõi việc sử dụng đất mà nhà
nước đã đề ra nhằm quản lý việc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và
hiệu quả. GCNQSDĐ còn là cơ sở để nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra việc
sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai… đồng thời đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách nhà nước từ việc thực hiện nghĩa vụ của người SDĐ.

Đối với người sử dụng đất, GCNQSDĐ là bằng chứng pháp lý cho việc
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ được nhà nước bảo hộ nhằm
tạo ra sự an tâm cho người SDĐ đầu tư khai thác trên thửa đất.
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý duy nhất để người SDĐ có thể tham gia
vào thị trường bất động sản như: thế chấp, chuyển nhượng, cho thuê… cũng như
là cơ sở để xác định các nghĩa vụ mà người SDĐ phải thực hiện đối với nhà
nước. Đồng thời người SDĐ phải sử dụng đúng mục đích và diện tich như đã ghi
trong GCNQSDĐ.
Bên cạnh đó, GCNQSDĐ cũng là căn cứ để các ngân hàng tổ chức tín
dụng đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay đối với người SDĐ thông
qua hoạt động thế chấp, cũng như trong các hoạt động mua bán, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của người SDĐ sẽ có thông tin được cung cấp một cách chính
xác
Như vậy, GCNQSDĐ giúp cơ quan nhà nước xây dựng được hệ thống sơ
đồ đầy đủ về các mặt: tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất đai làm cơ sở để nhà nước
thực hiên các biện pháp quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả, đảm bảo lợi ích
chính đáng của người SDĐ. Đồng thời cũng giúp người SDĐ yên tâm khai thác
tài nguyên đất theo pháp luật, được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo
pháp luật.

Mạc Thị Thùy Hương

4
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo
1.1.2.

Khóa luận tốt nghiệp


Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo điều 49, 51, 90, 91, 92 của Luật Đất đai năm 2003 quy định đối với những
trường hợp tổ chức được cấp GCNQSDĐ:
- Tổ chức đang sử dụng đất, được cấp GCNQSDĐ đối với phần
diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
- Đối với tổ chức lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý
đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký
hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi cơ sở
tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động, có đề nghị bằng
văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó, có xác nhận
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế,
nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất
khi xủ lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình
thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người được sử dụng đất theo quyết định của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định
giái quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã được thi hành;
- Người trúng thầu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử
dụng đất
- Người sử dụng đất ở khu công nghiệp, khu công nghiệp cao, khu
kinh tế phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định, được cấp
giấy chứng nhận quyền SDĐ
1.1.3. Quyền và nghĩa vũ của tổ chức, cơ sở tôn giáo được cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nhà nước cấp nhằm đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ. Đi cùng với GCNQSDĐ là quyền và
nghĩa vụ của tổ chức, cơ sở tôn giáo được quy định tại điều 105, 106, 107, 109,
110, 111, 112, 117 của Luật Đất đai 2003. Bên cạnh đó, tổ chức, cơ sở tôn giáo
còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

Mạc Thị Thùy Hương

5
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.3.1. Quyền của tổ chức, cơ sở tôn giáo được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Khi có tranh chấp xảy ra trên phần diện tích được cấp GCNQSDĐ thì
người SDĐ sẽ được nhà nước bảo vệ trên diện tích đăng ký cấp giấy nhằm đảm
bảo cho người SDĐ không bị thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối
với phần đất đó.
GCNQSDĐ sẽ là cơ sở pháp lý để Nhà nước bồi thường cho người SDĐ
trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất. Là cơ sở để người SDĐ được thực hiện
các quyền của người SDĐ như: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền
SDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền SDĐ theo quy định của pháp
luật...
Như vậy GCNQSDĐ là sự ghi nhận của Nhà nước về quyền SDĐ đối với
phần diện tích đất mà người SDĐ đã đăng kí quyền sử dụng. Qua đó người SDĐ

sẽ được Nhà nước bảo hộ với diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ
và được bảo đảm thực hiện các quyền đối với diện tích đó.
1.1.3.2. Nghĩa vụ của tổ chức, cơ sở tôn giáo được cấp Giấy
chứng nhận quyền sự dụng đất
Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Đi đăng kí quyền SDĐ tại VPĐKQSDĐ theo quy định của pháp
luật.
- Được Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi có đất xác nhận là đất sử
dụng đúng mục đích, đúng ranh giới và không có tranh chấp.
- Có đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai như: sử
dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, thực hiện các biện pháp
bảo vệ đất, không có hành vi phá hoại đất...
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
1.1.4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 thì cơ quan nào có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thì cơ quan đó sẽ cấp GCNQSDĐ. Thẩm
quyền cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo được quy định tại điều 52
Luật Đất đai năm 2003 và điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật
Đất đai như sau:

Mạc Thị Thùy Hương

6
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo


Khóa luận tốt nghiệp

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy
chứng nhận quyền SDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; trừ
trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ủy
quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp thực hiện việc cấp
GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường
hợp sau:
- Người SDĐ đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thầm quyền mà chưa được cấp GCNQSDĐ; có
quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của Ban quản
lý khu công nghệ cao, Ban QUản lý khu kinh tế; có văn bản
công nhận kết quả đấu gí quyền SDĐ phù hợp với pháp luật, có
kết quả hòa giải tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương công nhận; có quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập
tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh
tế phù hợp với pháp luật; cí thỏa thuận về xử lý quyền SDĐ đã
thế chấp bào lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có
quyết định về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về
đất đai, có bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết
định của cơ quan thi hành án đã được thi hành.
- Người SDĐ đăng ký biến động về SDĐ khi hợp thửa, tách thửa
mà thức đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp
GCNQSDĐ.

- Người SDĐ được cấp lại GCNQSDĐ khi bị mất hoặc cấp đổi
GCNQSDĐ do bị rách, ố, nhòe.
- Cấp đổi GCNQSDĐ đối với các loại GCNQSDĐ đã cấp theo
pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Và để được ủy quyền cấp GCNQSDĐ cho Sở Tài nguyên và Môi trường
(STNMT) cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo thì cần
có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 5 Nghị định 88/2009/NĐ-CP:

Mạc Thị Thùy Hương

7
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- Đã thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ)
trực thuộc STNMT
- VPĐKQSDĐ có bộ máy, cán bộ chuyên môn và cơ sở vật chất, trang
thiết bị kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận

1.2. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.1. Giao đất, cho thuê đất
Căn cứ để quyết định giao đất cho thuê đất khi thuộc quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư
nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt; có nhu cầu sử dụng đất thể
hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất trong các trường hợp sau đây
1.2.1.1. Giao đất

1.2.1.1.1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Tổ chức sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối
- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc
sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo
các dự án của Nhà nước
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ
sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ
trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối
- Cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại điều 99
Luật đất đai
1.2.1.1.2. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng
nhà ở để bán hoặc cho thuê
- Tổ chức kinh tế được giao sử dụng đất vào mục đích đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
- Tổ chức kinh tế sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất, kinh doanh
- Tổ chức kinh tế sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh

Mạc Thị Thùy Hương

8
Lớp LA001-K36



GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực
hiện các dự án đầu tư
1.2.1.2. Cho thuê đất
1.2.1.2.1. Cho thuê đất thu tiền thuê đất theo hàng năm
- Tổ chức kinh tế, người Việt nam định cư ở nước ngoài; tổ chức,
cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; mặt
bằng làm cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công
cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để
chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất
vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để làm trụ
sở làm việc
1.2.1.2.2. Cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê
- Người Việt nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước
ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; mặt bằng làm cơ sở
sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục
đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng
hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm; xây nhà ở để bán hoặc cho thuê;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để làm trụ

sở làm việc
1.2.2. Cơ sở tôn giáo
Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có các điều
kiện sau đây:
- Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động
- Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó
- Có xác nhận của UBND xã, phường thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó

1.3. Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.3.1. Đối với tổ chức xin giao đất, cho thuê đất mà chưa có văn
bản chấp thuận địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh

Mạc Thị Thùy Hương

9
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo
1.3.1.1.

Khóa luận tốt nghiệp
Hồ sơ

- Hồ sơ lập thành 07 bộ nộp tại Bộ phận một cửa (BPMC), gồm:
- Đơn xin giao đất, cho thuê đất ( bản chính)
- Văn bản dự án kèm theo toàn bộ các phụ lục của dự án( bản
chính)
- Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư nếu có( bản chính

hoặc bản phô tô có chứng thực)
- Quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh(bản chính
hoặc bản phô tô có chứng thực)
- Giấy tờ có liên quan đến thửa đất(bản chính hoặc bản phô tô có
chứng thực)
1.3.1.2. Trình tự, thủ tục giải quyết
- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết ban bản nhận và chuyển
hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm mời các sở, ngành
có liên quan như: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban
nhân dân huyện, thị xã nơi có đất xin giao đất, cho thuê đất của
tổ chức…khảo sát khu đất và gửi hồ sơ có thẩm định đến cơ
quan có liên quan để lấy ý kiến. Thời gian thực hiện không quá
bảy (07) ngày làm việc.
- Các cơ quan liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý bằng văn
bản đến STNMT. Thời gian thực hiện không quá bảy (07) ngày
làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT tổng hợp tham mưu giám đốc Sở
xin chủ trương UBND tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 05
ngày làm việc
- UBND tỉnh xem xét và có ý kiến trả lời. Thời gian thực hiện
không quá 07 ngày làm việc
*Tổng thời gian hoàn tất thủ tục không quá 26 ngày làm việc
*Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì chuyển lại cho BPMC để thông
báo cho tổ chức bổ sung, chỉnh sửa hoặc nhận lại hồ sơ

Mạc Thị Thùy Hương


10
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo xin giao đất, cho thuê đất
sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm của Ủy ban nhân dân
tỉnh
1.3.2.1. Hồ sơ
Hồ sơ lập thành hai (02) bộ nộp tại BPMC gồm:
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (bản chính)
- Văn bản chấp thuận về địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư
hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trên cơ sở đã được xác nhận( bản chính)
- Quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư( bản phô tô có
chứng thực)
- Trường hợp dự án tham dò, khai thác khoáng sản phải có giấy
phép kèm theo bản đồ tham dò, khai thác mỏ; trường hợp sử
dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, đồ gốm phải có quyết
định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án
đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt( bản sao
có chứng thực)
- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ( bản chính)
- Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật nếu có (bản phô tô có chứng thực)
1.3.2.2.


Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và gửi hồ sơ
cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh ngay trong ngày
nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh có trách nhiệm tham
mưu Giám đốc Văn phòng kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện
hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đề nghị
cấp Giấy chứng nhận, sau đó chuyển BPMC để chuyển cho
phòng chuyên môn STNMT. Thời gian thực hiện không quá 03
ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT thẩm tra hồ sơ và chuyển cho Sở
Xây dựng (SXD) để thỏa thuận về quy hoạch (lộ giới, tầm nhìn
giao lộ,…). Thời gian không quá 04 ngày làm việc

Mạc Thị Thùy Hương

11
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- SXD có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho STNMT. Thời
gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở
trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Thời gian thực hiện không
quá 03 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định giao, cho thuê đất và cấp Giấy
chứng nhận. thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT nhận hồ sơ từ văn phòng UBND
tỉnh, lập hợp đồng thuê đất trình Giám đốc Sở ký ( đối với hồ sơ
thuê đất) và chuyển cho BPMC. thời gian thực hiện không quá
03 ngày làm việc
- BPMC thông báo cho chủ sử dụng ký hợp đồng thuê đất (đối với
hồ sơ thuê đất) và tra kết quả cho chủ sử dụng, thu lệ phí và theo
dõi theo quy định, thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm
việc
*Tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 26 ngày làm việc
1.3.3. Đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu
thầu dự án có sử dụng đất
1.3.3.1. Hồ sơ
Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá, trúng đấu thầu dự án
có SDĐ (bản chính)
- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có (bản phô tô có
chứng thực)
1.3.3.2.

Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết ban bản nhận và chuyển
hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ

- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục tham mưu giám đốc Sở
trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận. thời gian thực hiện
không quá 08 ngày làm việc


Mạc Thị Thùy Hương

12
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận. Thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT chịu trách nhiệm nhận hồ sơ từ văn
phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC để trả kết quả cho chủ
sử dụng, thu lệ phí, vào sổ theo dõi. Thời gian thực hiện không
quá 02 ngày làm việc
* Tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 15 ngày làm việc
1.3.4. Đối với tổ chức xin giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự
án đầu tư
1.3.4.1. Hồ sơ
Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (bản chính)
- Dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận (bản chính)
• Trường hợp thực hiện dự án tham dò, khai thác khoáng sản,
vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản
phô tô có chứng thực)
• Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng an minh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải

nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc
phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các
nội dung liên quan đến việc SDĐ hoặc quyết định phê duyệt
quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
(bản phô tô có chứng thực)
- Trích lục bản đồ địa chính khu đó 03 tờ (bản chính)
- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định;
trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh thì việc thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc
thẩm định hồ sơ giao đất (bản chính hoặc bản phô tô có công
chứng)
1.3.4.2.

Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biện nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ sơ
Mạc Thị Thùy Hương

13
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- Sau 20 ngày làm việc, kể từ ngày có thông bào của tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, phòng chuyên môn STNMT tham mưu

Giám đốc Sở trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất
- UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định thu hồi đất, thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Sau khi hoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tổ
chức sử dụng đất nộp hồ sơ tại BPMC. Trình tự giải quyết cấp
Giấy chứng nhận được thực hiện tương tự như trường hợp Đối
với tổ chức, cơ sở tôn giáo xin giao đất, cho thuê đất sau khi có
văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh
1.3.5. Đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang
hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
1.3.5.1. Hồ sơ
Hồ sơ được lập thành 01 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao
đất có thu tiền sử dụng đất (bản chính)
- Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận (bản chính)
1.3.5.2.

Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên bản nhận và chuyển
hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh ngay trong
ngày nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh tham mưu Giám đốc
Văn phòng thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì xác nhận vào
đơn và chuyển hồ sơ cho BPMC kèm theo phiều thông tin để
BPMC chuyển đến Cục Thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính. Thời
gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc
- Cục Thuế ra thông bào nộp tiền gửi lại cho BPMC để thông bào
cho chủ SDĐ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Thời gian thực
hiện không quá 03 ngày làm việc

- BPMC trao thông báo cho chủ SDĐ nộp tiền vào Kho bạc Nhà
nước. thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp
tỉnh trình Giám đốc Văn phòng ký chỉnh lý Giấy chứng nhận khi

Mạc Thị Thùy Hương

14
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

chủ SDĐ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính và chuyển kết quà
cho BPMC. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc
- BPMC nhận trả kết quả cho chủ SDĐ. thời gian thực hiện không
quá 01 ngày làm việc
- Tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 12 ngày làm việc
(không kể thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)
1.3.6. Xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải
xin phép
1.3.6.1. Hồ sơ
Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (bản chính)
- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận (bản chính)
- Dự án đầu tư (bản chính)
1.3.6.2.


Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn STNMT thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa;
xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch SDĐ chi tiết.
Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở
trình UBND tỉnh quyết định. Thời gian thực hiện không quá 03
ngày làm việc
- UBND tỉnh xen xét, quyết định cho chuyển mục đích SDĐ. Thời
gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ Văn
phòng UBND tỉnh và chuyển BPMC phát tờ khai thuế và hướng
dẫn chủ SDĐ kê khai, sau đó chuyển thông tin về số liệu địa
chính cho Cục Thuế (vị trí, khu vực, chứng từ bồi thường…).
Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc
- Cục Thuế ra thông báo nộp tiền gửi lại cho BPMC. thời gian
thực hiện không quá 03 ngày làm việc
- BPMC thông báo cho chủ SDĐ nộp tiền vào Kho bạn Nhà nước.
thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
Mạc Thị Thùy Hương

15
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp


- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp
tỉnh lập thủ tục, trình Giám đốc văn phòng chỉnh lý GIấy chứng
nhận khi chủ SDĐ thực hiện xong nghĩa vụ tài chinh và chuyển
kết quả cho BPMC. trong thời gian không quá 01 ngày làm việc
- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ. thời gian thực hiện không quá
01 ngày làm việc
*Tổng thời gian hoàn tất thủ tục không quá 23 ngày làm việc (không kể
thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)
1.3.7. Trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài
sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có
tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
1.3.7.1. Hồ sơ
Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bản chính)
- Báo cáo tự rà soát hiện trạng SDĐ theo quy định tại điều 49, 51,
53, 55 Nghị định 181/2004/NĐ-CP; điều 36 Nghị định
69/2009/NĐ-CP (bản photo6 có chứng thực)
- Một trong các loại giấy tờ về quyền SDĐ theo quy định của
pháp luật về đất đai nếu có (bản chính hoặc bản phô tô có chứng
thực)
- Quyết định của UBND tỉnh về việc xử lý đất tổ chức nếu có (bản
chính hoặc phô tô có chứng thực)
- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật nếu có (bản phô tô có chứng
thực)
1.3.7.2.

Trình tự, thủ tục giải quyết


- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh ngay trong ngày
nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc văn
phòng kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận và quyền sử dụng đất và xác nhận vào

Mạc Thị Thùy Hương

16
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho BPMC.
Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc
- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT thẩm tra,
chuyển SXD thỏa thuận về quy hoạch (lộ giới, tầm nhìn giao lộ,
…). Thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc
- SXD có trách nhiệm trả lời ý kiến bằng văn bản cho STNMT.
Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tực tham mưu Giám đốc Sở
trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận. thời gian thực hiện không
quá 03 ngày làm việc
- UBND tỉnh xem xét, quyết định ký cấp Giấy chứng nhận. thời
gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ Văn
phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC. thời gian thực hiện
không quá 01 ngày làm việc
- Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, BPMC phát tờ khai
thuế và hướng dẫn người SDĐ kê khai, sau đó chuyển phiếu
chuyền thông tin về số liệu địa chính cho Cục Thuế (vị trí, khu
vực, chứng từ bồi thường,…)
- Cục Thuế ra thông báo nộp tiền gửi lại cho BPMC. thời gian
thực hiện không quá 03 ngày làm việc
- BPMC trao thông báo cho chủ SDĐ để nộp tiền vào Kho bạc
Nhà nước. thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
- Bộ phận trả kết quả cho chủ SDĐ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài
chính. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
*Tổng thời gian thực hiện thủ tực không quá 27 ngày làm việc (không kể
thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính). Nếu hồ sơ không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính thì thời gian hoàn tất thủ tục là 21 ngày làm việc
1.3.8. Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không
đồng thời là người sử dụng đất
1.3.8.1. Hồ sơ
Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại Bộ phận một cử, gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bản chính)

Mạc Thị Thùy Hương

17
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo


Khóa luận tốt nghiệp

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về
quyền sở hữu nhà ở theo khoản 3,4 điều 8 Nghị định
88/2009/NĐ-CP, trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công
trình thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo
khoản 2,3 điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, trường hợp chứng
nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong
các giấy tờ tại khoản 7 điều 10 Nghị dịnh 88/2009/NĐ-CP (bản
chính hoặc có phô tô chứng thực)
- Các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật (bản phô tô có chứng thực)
- Sơ dồ nhà ở hoặc công trình xây dựng ( trừ trường hợp trong
giấy tờ đã có sơ đố nhà ở, công trình xây dựng) (bản phô tô có
chứng thực)
1.3.8.2.

Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh ngay trong ngày nhận
hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc văn
phòng kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu gắn liền với đất vào
đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. thời gian thực hiện không quá
10 ngày làm việc
- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng
nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ tỉnh
gửi phiếu lấy ý kiến SXD, Ban Quản lý Khu Kinh tế (đối với đất

trong khu kinh tế), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(SNN&PTNT), trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể
tử ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến. SXD, Ban QLKKT, Sở
NT&PTNT có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho
VPĐKQSDD cấp tỉnh
- VPĐKQSDĐ kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình
xây dựng (trừ trường hợp nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có
xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây
dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) và chuyển hồ sơ cho BPMC
chuyển cho phòng chuyên môn STNMT. Thời gian thực hiện
không quá 07 ngày làm việc
Mạc Thị Thùy Hương

18
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở
trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận. thời gian thực hiện không
quá 04 ngày làm việc
- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận. thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ văn
phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC phát tờ khai thuế và
hướng dẫn chủ SDĐ kê khai, sau đó chuyển phiếu thông tin về
số liệu tài sản… cho Cục Thuế. Thời gian thực hiện không quá

01 ngày làm việc
- Cục Thuế ra thông báo nộp tiền cho BPMC. Thời gian thực hiện
không quá 03 ngày làm việc
- NPMC trao thông báo cho chủ SDĐ để nộp tiền vào Kho bạc
Nhà nước. thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ khi chủ SDĐ thực hiện xong
nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm
việc
*Tổng thời gian hoàn tất thủ tục không quá 37 ngày làm việc (không kể
thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)
1.3.9. Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng
1.3.9.1. Hồ sơ
Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bản chính)
- Báo cáo tự rà soát hiện trạng SDĐ theo quy định tại điều
49,51,53,55 nghị định 181/2004/NĐ-CP; điều 36 Nghị định
69/2009/NĐ-CP (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)
- Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ theo quy định của pháp luật
về đất đai nếu có( bản chính hoặc bàn phô tô có chứng thực)
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại
khoản 3 điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài
sản là nhà ở (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

Mạc Thị Thùy Hương

19
Lớp LA001-K36



GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- Một trong số các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây
dựng quy định tại khoản 2 điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối
với trường hợp tài sản là công trình xây dựng (bản chính hoặc
bản phô tô có chứng thực)
- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản cính)
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật nếu có (bản phô tô có chứng
thực)
1.3.9.2.

Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biện nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn của VPĐKQSDĐ tỉnh ngay trong ngày
nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc Văn
phòng kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kei65n hay không đủ
điều kiện chứng nhận về quyền SDĐ; cấp Giấy chứng nhận về
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận. thời gi thực hiện không quá 10 ngày
làm việc
- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng
nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ tỉnh
gửi phiếu lấy ý kiến SXD, Ban Quản lý Khu Kinh tế (đối với đất
trong khu kinh tế), SNN&PTNT, trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể tử ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến. SXD, Ban

quản lý khu kinh tế, SNT&PTNT có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản cho VPĐKQSDD cấp tỉnh
- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ
tục, tham mưu Giám đốc sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng
nhận. thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc
- UBND tình xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận. thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ Văn
phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC để chuyển sang Cục
Thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không
quá 01 ngày làm việc

Mạc Thị Thùy Hương

20
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

*Tổng thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc (không kể thời
gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)
1.3.10. Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu
rừng sản xuất là rừng trồng
1.3.10.1. Hồ sơ
Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bản chính)
- Báo cáo tự rà soát hiện trạng SDĐ theo quy định tại điều 49, 53

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (bản chính hoặc bản phô tô có
chứng thực)
- Một trong các loại giấy tờ về quyền SDĐ theo quy định của
pháp luật về đất đai nếu có (bản chính hoặc bản phô tô có chứng
thực)
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy
định tại các khoản 1,2,3,5,6, điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP
nếu có (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)
- Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật nếu có ( bản chính hoặc bản
phô tô có chứng thực)
- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)
1.3.10.2.

Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh trong ngày nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc Văn
phòng kiểm tra hồ sơ, xác định dủ điều kiện hay không đủ điều kiện
chứng nhận về quyền SDĐ, cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận. thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc
- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ cấp tỉnh gửi
phiều lấy ý kiến SNN&PTNT. Trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận phiếu lấy ý kiến, SNN&PTNT có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh, sau khi hoàn
thành hồ sơ VPĐKQSDĐ tỉnh chuyển cho BPMC


Mạc Thị Thùy Hương

21
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục,
tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận . thời
gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc
- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận. thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP
UBND tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC để chuyển sang Cục Thuế
thực hiện nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 01
ngày làm việc
- BPMC trả kết quả chu chủ SDĐ khi chủ SDĐ thực hiện xong nghĩa
vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
*Tổng thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc (không kể thời
gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)
1.3.11. Cấp đổi giấy chứng nhận, có nhu cầu bổ sung chứng nhận
quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
1.3.11.1. Hồ sơ
Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (bản chính)
- Giấy chứng nhận (bản chính)
- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)

- Một trong các giấy tờ quy định tại điều 9, 10 Nghị định
88/2009/NĐ-CP (bản chính hoặc bản phô tô có công chứng)
1.3.11.2. Trình tự, thủ tục giải quyết
- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ cho
phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh trong ngày nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc Văn phòng
kiểm tra hồ sơ, xác định dủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng
nhận cấp đổi Giấy chứng nhận có xác nhận bổ sung về quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy
chứng nhận. thời gian thực hiện không quá 08 ngày làm việc
- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ cấp tỉnh gửi
phiều lấy ý kiến SXD, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với đất trong khu

Mạc Thị Thùy Hương

22
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

kinh tế), SNN&PTNT. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận phiếu lấy ý kiến, SXD, Ban Quản lý khu kinh tế,
SNN&PTNT có trách nhiệm trả lời bằng vãn bản cho VPÐKQSDÐ cấp
tỉnh. Sau khi hoàn thành hồ sõ VPÐKQSDÐ tỉnh chuyển cho BPMC
- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham
mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận . thời gian

thực hiện không quá 04 ngày làm việc
- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận. thời gian thực
hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP UBND
tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC. Thời gian thực hiện không quá 01
ngày làm việc
- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ, thu lệ phì, vào sổ sách theo dõi. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
*Tổng thời gian thực hiện không quá 24 ngày làm việc
1.3.12. Cấp lại do bị mất
1.3.12.1. Hồ sơ
Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại BPMC
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (bản chính)
- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)
- Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên
phương tiện thông tin đại chúng ( trừ trường hợp mất giấy do bị
thiên tai, hỏa hoạn) (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)
- Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã
nơi mất giấy (bản chính)
1.3.12.2. Trình tự, thủ tục giải quyết
- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh trong ngày nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc Văn
phòng kiểm tra hồ sơ, xác định kết quả kiểm tra hồ sơ và nêu cụ
thể ý kiến đồng ý hay không đồng ý việc cấp lại Giấy chứng
nhận vào đơn đề nghị Cấp lại Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ
cho BPMC. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

Mạc Thị Thùy Hương


23
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ
tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng
nhận . thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc
- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận. thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP
UBND tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC. Thời gian thực hiện
không quá 01 ngày làm việc
- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ, thu lệ phì, vào sổ sách theo dõi.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
*Tổng thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc
1.3.13.
Đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận
đối với đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất ( đối với trường
hợp chuyển nhượng)
1.3.13.1. Hồ sơ
Hồ sơ lập thành 01 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền SDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất và Giấy chứng nhận (bản chính)
- Bản đồ địa chính khu đất nếu chuyển nhượng không chọn thửa
03 tờ (bản chính)
- Giấy Đăng ký kinh doanh ( bản chính hoặc bản phô tô có chứng

thực)
- GCNQSDĐ (bản chính)
1.3.13.2. Trình tự, thủ tục giải quyết
- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn STNMT trong ngày nhận hồ sơ
- Phòng chuyên môn STNMT thẩn tra hồ sơ, lập thủ tục, tham mưu
Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận . thời gian thực
hiện không quá 06 ngày làm việc
- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận. thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc
- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP
UBND tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC phát tờ khai thuế và hướng
Mạc Thị Thùy Hương

24
Lớp LA001-K36


GVHD: TS. Võ Trí Hảo

Khóa luận tốt nghiệp

dẫn cho chủ SDĐ kê khai, sau đó chuyển phiếu thông tin về số liệu
địa chính cho Cục Thuế (vị trí, khu vực, chứng từ bồi thường,…).
Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc
- Cục Thuế ra thông báo nộp tiền gửi lại cho BPMC. Thời gian thực
hiện không quá 03 ngày làm việc
- BPMC trao thông báo cho chủ SDĐ để nộp tiền vào Kho bạc Nhà
nước. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ, thu lệ phí, vào sổ sách theo dõi.

Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc
*Tổng thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc
1.3.14. Đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận (đăng ký
thế chấp, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất)
1.3.14.1. Hồ sơ
Hồ sơ được lập thành 01 bộ nộp tại BPMC, gồm:
- Đơn đăng ký thế chấp, đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp 02 bản
(bản chính)
- Giấy chứng nhận (bản chính)
- Hợp đồng thế chấp (bản chính)
1.3.14.2. Trình tự, thủ tục giải quyết
BPMC trình Giám đốc VPĐKQSDĐ tỉnh xác nhận vào đơn đăng ký và
GCNQSDĐ. Thời gian thực hiện trong ngày làm việc.

Mạc Thị Thùy Hương

25
Lớp LA001-K36


×