Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Đề thi đáp án môn kinh tế xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.13 KB, 14 trang )

ĐÁP ÁN ĐỀ THI
ĐỀ 1
Câu 1(3 điểm): Khái niệm, tiêu chuẩn và một số quan điểm đánh giá của DADT?
Đánh giá dự án đầu tư
a. Khái niệm:
Hiệu quả đầu tư được hiểu là chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư với vốn đầu tư đã bỏ ra để đạt được
kết quả nào đó trong những điều kiện ràng buộc nhất định.
Có hai loại hiệu quả:
Hiệu quả tuyệt đối: HQ = DT – CP
Hiệu quả tương đối: HQ = DT/CP
Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu
định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi
phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)
b. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế đầu tư.
Hiệu quả của dự án đầu tư là mục tiêu đạt được của dự án xét trên cả hai mặt.
* Mặt định tính: Tiêu chuẩn chung để xác định hiệu quả của một dự án đầu tư là nó đảm bảo đáp
ứng giải quyết những nhiệm vụ kinh tế cụ thể ở từng thời kỳ nhất định, hay rộng hơn là thoả mãn đường
lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Hiệu quả của dự án bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế,
- Hiệu quả kỹ thuật
- Hiệu quả xã hội;
- Hiệu quả theo quan điểm lợi ích doanh nghiệp và quan điểm quốc gia;
- Hiệu quả thu được từ dự án và ở các lĩnh vực có liên quan ngoài dự án,
- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
* Mặt định lượng: Về mặt định lượng hiệu quả được biểu hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu về
kinh tế, kỹ thuật và xã hội, trong đó có một vài chỉ tiêu hiệu quả kinh tế được coi là chỉ tiêu đo hiệu quả
tổng hợp để lựa chọn phương án.
Các chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư: mức chi phí sản xuất; lợi nhuận, doanh lợi đồng
vốn; thời hạn thu hồi vốn; hiệu số thu chi; suất thu hồi nội tại; tỷ số thu chi.
1




Các chỉ tiêu này dùng riêng lẻ hay kết hợp là tuỳ theo quan điểm của nhà kinh doanh trong từng
trường hợp cụ thể.
=>Vậy tiêu chuẩn khái quát để lựa chọn phương án đầu tư là: Với một số chi phí đầu tư cho trước
phải đạt được kết quả lớn nhất hay với một kết quả cần đạt được cho trước phải đảm bảo chi phí ít
nhất.
Câu 2: (15)
Trị số Bt và Ct không đều đặn hàng năm thì trước hết phải xác định GTHT của hiệu số thu chi NPW, sau
đó công thức tính đổi trị số NAW

 r.(1 + r) n 
NAW = NPW 

n
 (1 + r) − 1 
Phương án 1
VĐT
Thu nhập
Gía trị còn lại

1

2

3

4

5


20

25

30

30

30

20

25

30

30

30

5

90
90

n

n
Bt

Ct
NPW = ∑
−∑
t
t
t = 0 (1 + r )
t = 0 (1 + r )

n

n
Bt
Ct
SV
NPW = −V + ∑
−∑
+
t
t
(1 + i )n
t =1 (1 + r )
t =1 (1 + r )

Hoặc:

NPW1 = 5.78

Tương tự:
NPW2 = ……6.06………………………………….
NPW3 = …………1.39…………………………………..


 NPW1 = ……0.48………………………….
 NPW2 = …………0.5…………………….
 NPW3 = ……………0.12………………….

Câu 3: 3 điểm
Trường hợp 1: Nếu dự án đầu tư tạo ra dòng tiền thuần đều đặn hàng năm.
2

1
1


Thi gian thu hi vn u t c xỏc nh theo cụng thc:
Thời gian
thu hồi vốn đầu t (năm)

=

Vốn đầu t ban đầu
Dòng tiền thuần hàng năm của đầu t

Trng hp 2: Nu d ỏn u t to ra dũng tin thun khụng n nh cỏc nm.
Thi gian thu hi vn u t c xỏc nh nh sau:
+ Xỏc nh s nm thu hi vn u t bng cỏch tớnh s vn u t cũn phi thu hi cui nm ln lt
theo th t:
Vốn đầu t còn phải thu hồi
ở cuối năm t

=


Số vốn đầu t ch a thu hồi
ở cuối năm (t -1)

-

Dòng tiền thuần
của đầu t năm t

+ Khi vn u t cũn phi thu hi cui nm no ú nh hn dũng tin thun ca nm k tip thỡ cn
xỏc nh thi gian (s thỏng) thu hi nt vn u t trong nm k tip.
Số tháng thu hồi
Số vốn đầu t ch a thu hồi cuối năm (t - 1)
=
ì 12
vốn đầu t trong năm t
Dòng tiền thuần của năm t

Sau ú tng hp s nm, s thỏng thu hi vn u t chớnh l thi gian thu hi vn u t ca d ỏn.
Phng ỏn 1:
-Số vốn đầu t cha thu hồi ở cuối năm thứ 1:

120 -60 = 60 triệu đồng

-Số vốn đầu t cha thu hồi ở cuối năm thứ 2:

60 -50 = 10 triệu đồng

Có thể thấy số VĐT còn phải thu hồi ở cuối năm thứ hai là 10trđ nhỏ hơn số thu nhập


của năm thứ ba, do vậy số tháng còn phải thu tiếp tục thu hồi VĐTlà:
Thi gian thu hi vn u t ca phng ỏn 1 l 2 nm 4 thỏng
Phng ỏn 2: tng t
Thi gian thu hi vn u t ca phng ỏn 1 l 3 nm 9,6 thỏng

Chn phng ỏn 1

3

10
=4
30
12

tháng


ĐỀ 2
Câu 1: Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu rộng rãi
+ Đấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và
không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.
+ Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều
kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu.
+ Bên dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng
lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của
bên mời thầu.
+ Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng
kết quả xét thầu, giá trúng thầu.

b. Đấu thầu hạn chế

+ Đấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi
công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có
một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây
dựng được mời tham gia dự thầu.
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sử dụng vốn nhà nước thì không
cho phép 2 doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty
thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn
trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu trong một gói thầu.
c. Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thương thảo hợp đồng.
+ Người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định
trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực
hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý trong các trường
hợp sau đây:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm;
4


b) Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm;
c) Công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có quy mô nhỏ, đơn giản theo
quy định của Chính phủ;
d) Tu bổ, tôn tạo, phục hồicác công trình di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá;
đ) Các trường hợp đặc biệt khác được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
+ Người có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa
chọn nhà thầu có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng.
+ Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực
hành nghề xây dựngphù hợp với công việc, loại, cấp công trình; có tài chính lành mạnh,
minh bạch.

Câu 2:
Chỉ tiêu
Vốn đầu tư ban đầu (tỷ đồng)
Thu nhập hoàn vốn (tỷ đồng)
Thu nhập hoàn vốn (tỷ đồng)
Thu nhập hoàn vốn (tỷ đồng)
Thu nhập hoàn vốn (tỷ đồng)
Thu nhập hoàn vốn (tỷ đồng)
Gía trị còn lại (tỷ đồng)
Suất chiết khấu

Năm thứ
0

PA 1
1.000
200
200
300
350
350
4
10

1
2

3
4
5

5
%

PA 2
1.000
100
200
300
300
450
2
10

PA3
1.000
450
300
300
200
100
2
10

Trị số Bt và Ct không đều đặn hàng năm thì trước hết phải xác định GTHT của hiệu số thu chi
NPW, sau đó công thức tính đổi trị số NAW
 r.(1 + r) n 
NAW = NPW 

n
 (1 + r) − 1 


Phương án 1
VĐT
Thu nhập
Gía trị còn lại

1

2

3

4

5

200

200

300

350

200

200

300


350

350
4
354

1000
1.000

5


n

n
Bt
Ct
NPW =


t
t
t = 0 (1 + r )
t = 0 (1 + r )

n

n
Bt
Ct

SV
NPW = V +

+
t
t
(1 + i )n
t =1 (1 + r )
t =1 (1 + r )

Hoc:
NPW1 = 1000 + [

200
200
300
350
350
4
+
+
+
+
+
= 31,36 tỷ đồng
(1 + 10%) (1 + 10%)2 (1 + 10%)3 (1 + 10%)4 (1 + 10%)5 (1 + 10%)5

Tng t:
NPW2 = -32,85 t ng
NPW3 = 82,36 t ng


NPW1 = 50,51 t ng
NPW2 = 52,9 t ng
NPW3 = 132,6 t ng => chn phng ỏn 3
Cõu 3:
Trng hp 1: Nu d ỏn u t to ra dũng tin thun u n hng nm.
Thi gian thu hi vn u t c xỏc nh theo cụng thc:
Thời gian
Vốn đầu t ban đầu
=
thu hồi vốn đầu t (năm) Dòng tiền thuần hàng năm của đầu t

Trng hp 2: Nu d ỏn u t to ra dũng tin thun khụng n nh cỏc nm.
Thi gian thu hi vn u t c xỏc nh nh sau:
+ Xỏc nh s nm thu hi vn u t bng cỏch tớnh s vn u t cũn phi thu hi cui nm ln lt
theo th t:
Vốn đầu t còn phải thu hồi Số vốn đầu t ch a thu hồi Dòng tiền thuần
=
ở cuối năm t
ở cuối năm (t -1)
của đầu t năm t

+ Khi vn u t cũn phi thu hi cui nm no ú nh hn dũng tin thun ca nm k tip thỡ cn
xỏc nh thi gian (s thỏng) thu hi nt vn u t trong nm k tip.

6


Số tháng thu hồi
vốn đầu t trong năm t


=

Số vốn đầu t ch a thu hồi cuối năm (t - 1)
ì 12
Dòng tiền thuần của năm t

Sau ú tng hp s nm, s thỏng thu hi vn u t chớnh l thi gian thu hi vn u t ca d ỏn.
Phng ỏn 1:
-Số vốn đầu t cha thu hồi ở cuối năm thứ 1:

97-48=49 triệu đồng

-Số vốn đầu t cha thu hồi ở cuối năm thứ 2:

49-49 = 0triệu đồng

Phng ỏn 2: tng t
-Số vốn đầu t cha thu hồi ở cuối năm thứ 1:

101-32=69 triệu đồng

-Số vốn đầu t cha thu hồi ở cuối năm thứ 2:

69-33=36triệu đồng

Có thể thấy số VĐT còn phải thu hồi ở cuối năm thứ hai là 36trđ nhỏ hơn số thu nhập

của năm thứ ba, do vậy số tháng còn phải thu tiếp tục thu hồi VĐTlà:


36
= 9,81
44
12

tháng

Thi gian thu hi vn u t ca phng ỏn 2 l 2 nm 9,81 thỏng

Chn phng ỏn 1
3
1 (3 im): Trỡnh by v trớ, vai trũ ngnh cụng nghip xõy dng trong nn kinh t quc dõn?

Ngnh cụng nghip xõy dng gi mt vai trũ rt quan trng trong nn kinh t quc dõn bi vỡ
ba c thự chớnh l :
+ Ngnh xõy dng cú quy mụ ln nht trong nc
+ Ngnh cung cp phn ln cỏc hng hoỏ u t
+ Chớnh ph l khỏch hng ca phn ln cỏc cụng trỡnh ca ngnh.

Xõy dng c bn nhm m bo v khụng ngng nõng cao nng lc sn xut, nng lc phc
v cho cỏc ngnh, cỏc lnh vc ca nn kinh t quc dõn. Tt c cỏc ngnh kinh t khỏc ch cú
th phỏt trin c nh cú xõy dng c bn, thc hin xõy dng mi, nõng cp cỏc cụng trỡnh
v qui mụ, i mi v cụng ngh v k thut nõng cao nng xut v hiu qu sn xut.
7


Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất có sự phát
triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các ngành kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và
phát triển kinh tế của đất nước. Tạo điều kiện xoá bỏ dần cách biệt giữa thành thị, nông thông,
miền ngược, miền xuôi. Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của

các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã
hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho mọi người dân trong xã hội
Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân. Hằng năm ngành xây
dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng. Giải quyết công ăn việc làm cho
một lực lượng lớn lao động.
Tóm lại, công nghiệp xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó quyết
định qui mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay nói riêng.
Câu 2 (4 điểm)
Chỉ tiêu
1. Vốn đầu tư ban đầu
2. Thu nhập hoàn vốn
3. Gía trị còn lại
4. Tuổi thọ dự án
5. Suất chiết khấu

Đơn vị
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Năm
%

PA 1
80
25
3
4
12


PA 2
100
30
2
6
12

PA3
130
35
Không đáng
6
12

Dự án có phát sinh đều đặn hàng năm và bỏ vốn 1 lần

 (1 + r ) n − 1  SV
NPW = -VDA + (B − C ) 
+
n 
n
r
(1
+
r
)

 (1 + r )
Vì tuổi thọ của 3 phương án là khác nhau nên ta lấy bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ 3 P.A là

12 (N=12). Lập bảng dòng tiền của 3 phương án:
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7

PA 1
-80
25
25
25
25+3-80
25
25
25

PA 2
-100
30
30
30
30
30
30+2-100
30

8

PA3
-100
35
35
35
35
35
35+0-100
35


8
9
10
11
12

25+3-80
25
25
25
25+3

NPW1 = −80 + 25 x

30
30
30

30
30+2

35
35
35
35
35+0

(1 + 12%)12 − 1
3
3 − 80
3 − 80
+
+
+
= 4, 4 tû ®ång
12
12
8
12%(1 + 12%)
(1 + 12%)
(1 + 12%)
(1 + 12%)4

NPW2 = −100 + 30 x

(1 + 12%)12 − 1
2
2 − 100

+
+
= 36, 69 tû ®ång
12%(1 + 12%)12 (1 + 12%)12 (1 + 12%)6

NPW3 = −100 + 35 x

(1 + 12%)12 − 1
0
0 − 100
+
+
= 66,14 tû ®ång
12
12
12%(1 + 12%)
(1 + 12%)
(1 + 12%)6

NPW3=> Max=> chọn phương án 3

Câu 3(3điểm):
Năm nay:
Năm trước:
Hệ số sử sụng được của TSCĐ tinhs cho đầu H = NG − KH = 5.600 − 2.476 = 0.55
csd
NG
5.600
năm:
H csd =


NG − KH 5600 − 2476
=
= 0.55
NG
5600

- Hệ số hao mòn của TSCĐ

- Hệ số hao mòn của TSCĐ đầu năm
H HM =

H HM =

KH 2.476
=
= 044
NG 5600

Hay HHM = 1- Hcsd
- Hệ số kết cấu kỹ thuật

Hay HHM = 1- Hcsd
- Hệ số kết cấu kỹ thuật
H KT =

KH 2800
=
= 0,48
NG 5750


NGi
1.765 + 270 − 120 1915
=
=
= 0,34
5600
5600
∑ NG

Trong đó: NGi: Nguyên giá TSCĐ
ΣNG: tổng số nguyên giá TSCĐ của DN
- Hệ số đổi mới TSCĐ
9

H KT =

NG1
1915 + 286 − 150 2051
=
=
= 0,35
5750
5750
∑ NG

Trong đó: NG1: Nguyên giá TSCĐ
ΣNG: tổng số nguyên giá TSCĐ của
DN
- Hệ số đổi mới TSCĐ



H DM =

NG DM
270
=
= 0,048
NGCN
5600

H DM =

Trong đó: NGDM: nguyên giá TSCĐ đổi mới
trong năm
NG CN: nguyên giá TSCĐ ở thời điểm
cuối năm
- Hệ số thải loại TSCĐ
H TL =

NGTL
120
=
= 0,021
NG DN 5600

Trong đó: NGDM: nguyên giá TSCĐ đổi mới
trong năm
NG CN: nguyên giá TSCĐ ở thời điểm
cuối năm

- Hệ số thải loại TSCĐ
H TL =

Trong đó: NGTL: nguyên giá TSCĐ thải loại
trong năm
NGDN: nguyên giá TSCĐ ở thời
điểm đầu năm

NG DM
286
=
= 0,049
NGCN
5750

NGTL
150
=
= 0,026
NG DN
5750

Trong đó: NGTL: nguyên giá TSCĐ thải loại
trong năm
NGDN: nguyên giá TSCĐ ở thời
điểm đầu năm

KẾT LUẬN: SVtự đánh giá

ĐỀ 4

Câu 1(3 điểm): Trình bày khái niệm, phương pháp xác định năng xuất lao động?
a) Năng suất lao động tính bằng hiện vật
Phản ánh khối lượng sản phẩm bằng hiện vật làm ra theo đầu người công nhân hay theo
một đơn vị thời gian:
W=

Q
T

(tấn/người; m3/giờ; m2/ng ày …)

- Ưu điểm:+ Phản ánh chính xác, cụ thể khả năng của người lao động;
+ So sánh năng suất lao động giữa các kỳ và giữa các đơn vị rất chính xác.
- Nhược điểm:
10


+ Chỉ tính năng suất lao động cho từng loại công việc riêng rẽ, không tổng hợp được để
tính năng suất lao động cho cả đội hoặc cả doanh nghiệp khi nó sản xuất nhiều loại sản phẩm.
+ Không tính được năng suất lao động cho các loại lao động làm công tác duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa.
+ Không bao quát hết kết quả của lao động thể hiện ở phần sản phẩm dở dang -> không
chính xác.
b) Năng suất lao động bằng giá trị:

- Phản ánh tổng hợp năng suất lao động

- Là giá trị sản lượng hoặc giá trị công tác xây lắp được thực hiện do công nhân xây lắp
tạo ra trong một đơn vị thời gian:
W=


Trong đó: Q: khối lượng sản phẩm

∑ PQ
T

P: giá trị của một đơn vị sản phẩm

T: hao phí lao động (Ngµy, giê, ngêi)( đ /người; đ /giờ; đ /ng ày).
- ưu điểm:
+ Tổng hợp được->tính năng suất lao động cả đội, cả DN khi làm nhiều loại SP
+ Dùng phổ biến, thuận tiện cho công tác thống kê và lập kế hoạch
+ Đảm bảo sự ăn khớp với các kế hoạch khác như kế hoạch giá trị sản lượng, kế hoạch
các biện pháp tổ chức kỹ thuật và kế hoạch hạ giá thành
- Nhược điểm:
+ So sánh năng suất lao động giữa các kỳ hay giữa các đơn vị không được chính xác vì
nó chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả.
+ Sự biến động của kết cấu công tác (nếu trong kỳ DN sử dụng nhiều vật liệu quý hiếm,
đắt tiền thì năng suất lao động bằng giá trị sẽ tăng-> điều đó chưa phản ánh sự nỗ lực thực chất
của đơn vị)
c) Năng suất lao động đo bằng giá trị có điều chỉnh
Để khắc phục các nhược điểm của chỉ tiêu năng suất lao động giá trị, có thể sử dụng 3
trường hợp sau:
- Trong phần giá trị sản lượng (hay giá trị công tác xây lắp): tử số bỏ chi phí vật liệu, chỉ tính
chi phí nhân công và lợi nhuận
- Trong phần tử số chỉ gồm có chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, lợi nhuận và một bộ
phận tiền lương (gián tiếp) năm trong chi phí chung

11



- Trong phần tử số chỉ gồm giá trị sản phẩm thuần túy, tức là bỏ phần chi phí về nguyên vật
liệu, điện, khấu hao TSCĐ.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp trong mỗi kỳ mà có thể tính năng suất lao
động theo một trong 3 chỉ tiêu nêu trên.

Câu 2( 4điểm)
Phương án 1

Năm

Dòng tiền
của dự án

Dòng tiền chiết khấu

Vốn đầu tư còn phải
thu hồi cuối năm

0

(95)

(95)

(95)

1

40


40/ (1+10%)= 36,36

58,64

2

40

40/ (1+10%)2= 33,05

25,59

3

20

20/ (1+10%)3= 15,02

10,57

4

30

30/ (1+10%)4= 20,49

5

20


20/ (1+10%)5= 12,42

Thời gian thu hồi lũy kế

3 năm

(10,57/20,49)12=6,19

Phương án 2

Năm

Dòng tiền
của dự án

Vốn đầu tư còn
Dòng tiền chiết khấu

phải thu hồi cuối
năm

0

(100)

(100)

(100)


1

30

30/ (1+10%)= 27,27

72,73
12

Thời gian thu hồi lũy
kế


2

30

30/ (1+10%)2= 24,79

47,94

3

40

40/ (1+10%)3= 30,05

17,89

4


20

20/ (1+10%)4= 13,66

4,23

5

20

20/ (1+10%)5= 12,42

4năm

(4,23/12.42)12=4,08

Chọn PA 1

Câu 3(3 điểm):
+ Tính khấu hao TSCĐ hàng năm
KH TSCĐ hàng năm = (NG – giá trị thanh lý ước tính) / Thời gian sử dụng

- Phương án 1: (100-2)/5 = 19,6
- PA2: (150-0)/10= 15
+ Tính LNTT

- PA 1: 50-22-19,6 = 8,4
- PA2: 70-43-15 = 12
+ Tính Thuế TNDN

PA1: 8,4 x 20% =1,68
PA2: 12x20% = 2,4
Chi phí hàng năm của 2 phương án:

- PA1 : 22+1,68 = 23,68
- PA2 : 43+2,4 = 45,4
Trị số thu chi phát sinh đều đặn hàng năm thì sự đáng giá của các phương án sẽ là:

 (1 + r ) n .r 


r
NAW = -VDA 
+
(
B

C
)
+
SV

 (1 + r )n − 1
n


 (1 + r ) − 1

13



 (1 + 12%)5 .12% 


12%
NAW1 = -100 
+ (50 − 23, 68) + 2 

 = −1,1
5
5
(1
+
12%)

1
(1
+
12%)

1




 (1 + 12%)10 .12% 


12%
NAW2 = -150 

+
(70

45,
4)
+
0

 (1 + 12%)10 − 1  = −1,95
10


 (1 + 12%) − 1 
Cả hai phương án đều có NAW < 0 => phương án không đáng giá
------------------------------

14



×