Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Cụm từ cực hay cho IELTS writing IELTS fighter

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (152.39 KB, 5 trang )

IELTS Fighter – easy as pie!!!
TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
Cơ sở 1: 254 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội | SĐT: 046295 6422
Cơ sở 2: 44 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy – Hà Nội | SĐT: 0466 862 804
Website: ielts-fighter.com |fanpage: />

CÁC CỤM TỪ - CẤU TRÚC hay cho IELTS Writing
Sử dụng cho phần mở bài:

1. Many people think…, but others do not agree. – Rất nhiều người
nghĩ..........., nhưng nhiều người khác không đồng ý như vậy.
2. Let us consider what are the advantages and disadvantages of … –
Chúng ta hãy cùng xem xét những thuận lợi và bất lợi của...........
3. Let us start by considering the facts. – Hãy bắt đầu bằng việc xem xét
những thông tin...........
4. It is generally agreed today that… – Ngày nay, hầu hết mọi người đều
đồng ý rằng
5. To begin with, … – Đầu tiên,........
6. Firstly, … / Secondly, … / Finally, … . Đầu tiên,........./ Thứ hai,........./ Cuối
cùng,..............
7. One argument in support of … is … – Một quan điểm ủng hộ cho..................
là.....................
8. The first thing that needs to be said is … . Điều đầu tiên cần được nói đến
là...........
9. First and foremost … – Trước hết,............
10. It is true that … / clear that … / noticeable that … – Sự thật là....../ Rõ
ràng là......../ Điều đáng chú ý là............


IELTS Fighter – easy as pie!!!
TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS HÀNG ĐẦU VIỆT NAM


Cơ sở 1: 254 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội | SĐT: 046295 6422
Cơ sở 2: 44 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy – Hà Nội | SĐT: 0466 862 804
Website: ielts-fighter.com |fanpage: />

Sử dụng cho phần thân bài:

1. One should note here that … - Các bạn nên chú ý rằng...........
2. Another good thing about it is that … – Một điểm đáng khen về nó nữa
là............
3. The second reason … – Lý do thứ hai là..........
4. It is often said that … – Mọi người thường nói rằng........
5. It is undeniable that… – Không thể phủ nhận rằng...........
6. It is a well-known fact that … – Có một sự thật rõ ràng là................
7. For the great majority of people … – Với hầu hết tất cả mọi người..............
8. We live in a world, in which … – Chúng ta sống ở một Thế giới, nơi mà...........
9. A number of key issues arise from the statement. For instance, … – Có rất
nhiều vấn đề phát sinh từ vấn đề này. Ví dụ,............
10. One of the most striking features of this problem is … – Một trong đặc
điểm nổi bật nhất của vấn đề này là......
11. First of all, let us try to understand … – Trước hết, chúng ta cần hiểu
rằng............
12. The public in general tend to believe that … – Dư luận thường tin
rằng.................
13. What is more, … – Hơn thế nữa,...........
14. Besides, … because it is … – Ngoài ra,.............. bởi vì.................


IELTS Fighter – easy as pie!!!
TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
Cơ sở 1: 254 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội | SĐT: 046295 6422

Cơ sở 2: 44 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy – Hà Nội | SĐT: 0466 862 804
Website: ielts-fighter.com |fanpage: />

15. Doubtless, … / No doubt, … – Không còn nghi ngờ gì,......../ Không còn băn
khoăn gì,...............
16. One cannot deny that … – Không thể phủ nhận rằng............
17. It is clear from these observations that … – Từ những quan sát này, chúng
ta thấy rõ ràng rằng...........
18. On the other hand, we can observe/notice/see that … – Mặt khác,
chúng ta có thể quan sát/ để ý/ thấy rằng.....
19. The other side of the coin is that … – Mặt ngược lại của vấn đề là........
20. Another way of looking at this question is to … – Một cách tiếp cận khác
với câu hỏi này là..........…
21. One should, nevertheless, consider the problem from another angle. –
Tuy nhiên, chúng ta nên xem xét vấn đề ở 1 khía cạnh khác.
22. One should, however, not forget that … - Tuy nhiên, chúng ta không nên
quên rằng...............
23. If on the one hand it can be said that … the same is not true for … . Một
mặt, chúng ta có thể nói rằng.........., điều tương tự không đúng với...........
24. On the other hand, … – Mặt khác,..........
25. Although … – Mặc dù.............
26. Besides, … – Bên cạnh đó,..........
27. Moreover, … – Tuy nhiên,...............
28. Furthermore, one should not forget that … – Hơn nữa, chúng ta không nên
quên rằng............


IELTS Fighter – easy as pie!!!
TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
Cơ sở 1: 254 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội | SĐT: 046295 6422

Cơ sở 2: 44 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy – Hà Nội | SĐT: 0466 862 804
Website: ielts-fighter.com |fanpage: />

29. In addition to … – Thêm vào đó..............
30. Nevertheless, one should accept that … – Tuy nhiên, chúng ta nên chấp
nhận rằng............
31. However, we also agree that … – Tuy nhiên, chúng ta cũng đồng ý
rằng................
32. Experts … – Các chuyên gia.......
believe that – tin rằng
say that – nói rằng
suggest that – gợi ý rằng
are convinced that – bị thuyết phục rằng
point out that – chỉ ra rằng
emphasize that – nhấn mạnh rằng
33. According to some experts… – Theo một số chuyên gia,.........
34. Perhaps, we should also point out the fact that … – Có lẽ, chúng ta nên
chỉ ra sự thật rằng.............
35. It would be unfair not to mention the fact that … – Thật là không công
bằng nếu không đề cập đến......
36. One must admit that … – Các bạn nên thừa nhận rằng........
37. We cannot ignore the fact that … – Chúng ta không thể bỏ qua sự thật
rằng...........
38. One cannot possibly accept the fact that … – Các bạn có lẽ không thể
chấp nhận sự thật rằng..........
39. From these facts, one may conclude that … – Từ những thông tin này, có
thể kết luận được rằng.......


IELTS Fighter – easy as pie!!!

TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
Cơ sở 1: 254 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội | SĐT: 046295 6422
Cơ sở 2: 44 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy – Hà Nội | SĐT: 0466 862 804
Website: ielts-fighter.com |fanpage: />

40. It seems to confirm the idea that … – Một ý kiến chắc chắn rằng...........
41. Thus, … / Therefore,… Vì vậy..../ Vì thế,
42. The most common argument against this is … – Luận điểm phổ biến nhất
phản bác ý kiến này là..........

Sử dụng cho phần kết bài:

1. In conclusion, I can say that although .. Kết luận, tôi có thể nói rằng mặc
dù.......
2. To draw the conclusion, one can say that … – Kết luận, các bạn có thể nói
rằng.........
3. So it’s up to everybody to decide whether or not… – Vì vậy, việc này là tùy
mọi người quyết định liệu có nên.... hay không..
4. The arguments we have presented … suggest that … / prove that … /
would indicate that … Những thông tin chúng ta vừa trình bày........ gợi ý
rằng...../ chứng tỏ rằng....../ có thể chỉ ra rằng.........
5. From these arguments one must … / could… / might … conclude that …
Từ những thông tin trên, các bạn phải......./ có thể......./ có lẽ.....kêt luận rằng



×