HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
---------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG
PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Người thực hiện
: MAI THỊ PHƯƠNG
Lớp
: MTB
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. NGÔ THỊ DUNG
Hà Nội – 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
---------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG
PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Người thực hiện
: MAI THỊ PHƯƠNG
Lớp
: MTB
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. NGÔ THỊ DUNG
Địa điểm thực tập
: Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Giao Thủy
Tỉnh Nam Định
Hà Nội – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn là ThS. Ngô Thị Dung. Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả khóa luận của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Mai Thị Phương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, điều tra và nghiên cứu để hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo và
các cán bộ nhân viên phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Giao
Thủy nơi tôi thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thực tập,
cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện và hoàn
thiện đề tài này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn là
Th.S Ngô Thị Dung - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi,
hướng dẫn tôi tận tình về phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện các
nội dung của đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian và trình độ
nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài khó tránh khỏi
những thiếu xót. Vì vậy, tôi rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến của
các thầy cô giáo để Khóa luận tốt nghiệp này hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiên
Mai Thị Phương
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................................i
MỤC LỤC...............................................................................................................................................................ii
1.1 Hiện trạng tài nguyên nước Việt Nam.....................................................................................................3
1.1.1 Môi trường nước Việt Nam..............................................................................................................3
1.1.1.1 Tài nguyên nước mặt...............................................................................................................3
Hình 1.1: Tỷ lệ phân bố tài nguyên nước theo lưu vực sông (%)..................................................4
Bảng 1.1: Trữ lượng nước mặt của các sông............................................................................6
1.1.1.2 Tài nguyên nước ngầm.............................................................................................................8
Hình 1.2: Trữ lượng nước dưới đất có khả năng khai thác ( tỷ m3)..............................................9
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp..........................................................................11
1.1.3 Các hệ thống cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.........................................................................13
1.2 Tình hình quản lí môi trường nước........................................................................................................16
1.2.1 Tình hình quản lí tài nguyên nước trên thế giới.............................................................................16
1.2.2 Tình hình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam.............................................................................20
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý lưu vực sông từ Trung ương đến địa phương........................................24
1.2.3 Công tác quản lý tài nguyên nước tại tỉnh Nam Định....................................................................25
Hình 1.4: Mô hình Nhà nước quản lý công trình thuỷ lợi lớn.....................................................27
2.1 Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................................................28
2.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................................28
2.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................................................................28
2.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................................28
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp............................................................................................28
2.4.2 Khảo sát thực đia...........................................................................................................................28
2.4.3 Phương pháp điều tra và thu thập tài liệu thứ cấp.........................................................................29
2.4.4 Xử lí số liệu...................................................................................................................................29
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.......................................................................30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.........................................................................................................................30
3.1.1.1Vị trí địa lý, địa hình..............................................................................................................30
Bản đồ huyện Giao Thủy.............................................................................................................30
3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện...............................................................................33
Bảng 3.1: Dân số phân theo giới tính và khu vực...................................................................33
Bảng 3.2: Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc....................................................34
dân và cơ cấu lao động...........................................................................................................34
3.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của huyện....................................................................34
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất trong huyện.......................................................................47
3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện................................................................................48
Bảng 3.4: Tăng trưởng và cơ cấu ngành nông nghiệp............................................................48
Đơn vị: Triệu đồng.................................................................................................................48
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành thuỷ sản..............................................................52
Bảng 3.6: GTSX công nghiệp trong huyện phân theo khu vực kinh tế..................................54
3.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới hệ thống thủy nông huyện Giao Thủy...............55
3.3 Hiện trạng hệ thống công trình thủy nông phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
GiaoThủy......................................................................................................................................................56
Bảng 3.7: Hệ thống tưới của huyện Giao Thủy......................................................................63
Bảng 3.8: Hệ thống tiêu của huyện Giao Thủy......................................................................65
Bảng 3.9: Các cống qua sông, đê biển và đê bối....................................................................69
ii
3.5.2 Chất lượng nước vào nội đồng......................................................................................................78
3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước và nâng cao hệ thống thủy nông trên địa
bàn huyện Giao Thủy...................................................................................................................................78
3.6.1 Giải pháp về mặt quản lí....................................................................................................................78
3.6.2 Giải pháp về mặt công nghệ..........................................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................................81
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LVS
: Lưu vực sông
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
BVMT
: Bảo vệ môi trường
ÔNMT
: Ô nhiễm môi trường
VSMT
: Vệ sinh môi trường
TN&MT
: Tài nguyên và môi trường
RBO
: Ban quản lý lưu vực sông
FAO
: Tổ chức Nông lương Thế giới
WHO
: Tổ chức Y tế Thế giới
UBBVMTLVS
: Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông
UBND
: Ủy ban nhân dân
GTSX
: Giá trị sản xuất
HTX
: Hợp tác xã
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TNHHMTV
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
KTCTTL
: Khai thác công trình thủy lợi
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Trữ lượng nước mặt của các sôngError: Reference source not found
Bảng 3.1: Dân số phân theo giới tính và khu vực...Error: Reference source not
found
Bảng 3.2: Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và cơ cấu lao
động..............................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất trong huyện.......Error: Reference source not
found
Bảng 3.4: Tăng trưởng và cơ cấu ngành nông nghiệp. .Error: Reference source
not found
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành thuỷ sản....Error: Reference source
not found
Bảng 3.6: GTSX công nghiệp trong huyện phân theo khu vực kinh tế.....Error:
Reference source not found
Bảng 3.7: Hệ thống tưới của huyện Giao Thủy......Error: Reference source not
found
Bảng 3.8: Hệ thống tiêu của huyện Giao Thủy.......Error: Reference source not
found
Bảng 3.9: Các cống qua sông, đê biển và đê bối....Error: Reference source not
found
v
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỷ lệ phân bố tài nguyên nước theo lưu vực sông (%)..............Error:
Reference source not found
Hình 1.2: Trữ lượng nước dưới đất có khả năng khai thác ( tỷ m3)..........Error:
Reference source not found
Hình 1.3: Sơ đồ quản lý lưu vực sông từ Trung ương đến địa phương.....Error:
Reference source not found
Hình 1.4: Mô hình Nhà nước quản lý công trình thuỷ lợi lớn..Error: Reference
source not found
Hình 3.1: Sơ đồ mạng lưới công trình thuỷ nông của huyện....Error: Reference
source not found
vii
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc và nhiều lưu vực
sông lớn. Đây là nơi sinh sống của nhiều loài thủy sinh vực, nguồn nước phục
vụ cho sản xuất và sinh hoạt của con người đặc biệt là cư dân nơi ven sông.
Nam Định là một tỉnh đồng bằng ven biển, nằm phía Nam đồng bằng
sông Hồng có diện tích đất tự nhiên là 1651,42 km2, trong đó đất sản xuất
nông nghiệp là 936,33 km2 chiếm hơn 50% so với diện tích đất của tỉnh. Nơi
đây tập trung nhiều con sông chảy qua như sông Hồng, sông Đào, sông Đáy,
sông Ninh Cơ. Địa hình tuy đa dạng vừa có vùng đồng bằng, vừa có vùng đồi
núi bán sơn địa, song khá bằng phẳng. Chính nhờ điều kiện tự nhiên và vị trí
như vậy đã tạo điệu kiện rất thuận lợi cho Nam Định phát triển kinh tế - xã
hội, nhất là sản xuất nông nghiệp, làm muối và nuôi trồng khai thác thuỷ hải
sản. Mức độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của tỉnh thuộc loại trung bình so với
cả nước, giai đoạn 2006 – 2010 tăng 10,2%, tăng hơn giai đoạn 2001 – 2005
là 2,6%, cho thấy tiềm năng phát triển kinh tế ngày một tăng.
Những năm qua mặc dù đã được quan tâm đầu tư, song do nhiều yếu tố
tác động làm hệ thống công trình thuỷ nông xuất hiện những vấn đề tồn tại,
ảnh hưởng rất lớn tới các lĩnh vực phát triển sản xuất và sự tăng trưởng kinh
tế xã hội của địa phương. Hệ số tưới, tiêu hiện nay còn thấp chưa đáp ứng
được yêu cầu sản xuất. Hệ thống tưới mới đạt từ 0,86 - 1,0 l/s/ha (trong đó
yêu cầu là 1,25l/s/ha -1,3l/s/ha); hệ số tiêu mới đạt khoảng 4 - 5 l/s/ha (yêu
cầu là 7,0 – 7,2l/s/ha). Do biến động thời tiết khí tượng thủy văn, hạn hán, lũ
lụt ngày càng gia tăng, mặn ngày càng xâm nhập sâu hơn vào đất liền, gây
ảnh hưởng cho việc lấy nước, làm tăng nhu cầu rửa mặn. Bên cạnh đó hiện
nay việc thâm canh tăng vụ, đòi hỏi thời vụ gieo trồng khắt khe hơn nên việc
1
làm ải đồng loạt được áp dụng hầu hết diện tích, các giống lúa cao sản hầu hết
là loại thấp cây khả năng chịu úng, hạn rất kém. Về mùa mưa diện tích bị
ngập úng (bình quân 15.000 ha - 20.000 ha) đặc biệt nếu mưa vào thời kỳ lúa
mới cấy, diện tích khoảng trên 35.000 ha, trong đó lúa bị chết gần 10.000 ha.
Chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu sản xuất cần phải nâng cao hệ số tưới, tiêu
cho phù hợp.
Hệ thống thủy nông huyện Giao Thủy là một trong những hệ thống thủy
nông ven biển, không những phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, cấp
nước cho thủy sản, phòng chống bão lụt, phục vụ cho sinh hoạt và tiềm năng
du lịch và còn có nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững vùng đất ngập
nược ven biển. Hệ thống công trình thủy nông nhiều năm sử dụng đến nay
nhiều công trình đã xuống cấp, không đáp ứng yêu cầu của sản xuất, ảnh
hưởng tới tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế của địa
phương.
Vì vậy, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng hệ thống
thủy nông phục vụ sản xuất nông nghiệp tại Huyện Giao Thủy Tỉnh Nam
Định”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống thủy nông phục vụ sản xuất nông nghiệp
tại huyện Giao Thủy.
+ Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống thủy
nông .
2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hiện trạng tài nguyên nước Việt Nam
1.1.1 Môi trường nước Việt Nam
1.1.1.1 Tài nguyên nước mặt
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa bình quân
hàng năm lớn (1800 - 2000 mm) và có một hệ thống sông ngòi chằng chịt, tạo
nên nguồn nước rất phong phú. Hệ thống sông ngòi Việt Nam dày đặc với
2360 sông với chiều dài trên 10km với tổng chiều dài lên tới 52000 km.
Trong đó hai hệ thống sông lớn nhất của cả nước là sông Hồng và sông Cửu
Long đã tạo nên hai vùng đất trù phú nhất cho phát triển nông nghiệp Việt Nam.
Bên cạnh đó, hệ thống sông ngòi ở miền Trung cũng rất phong phú, tạo nên các
đồng bằng ven biển, tuy nhỏ hẹp nhưng rất quan trọng trong việc phát triển nông
nghiệp ở miền Trung. Hệ thống nông nghiệp này không những cung cấp nước
cho mọi hoạt động kinh tế của đất nước mà còn là nguồn thủy sản khá phong
phú và hệ thống giao thông đường thủy quan trọng của cả nước.
Theo báo cáo môi trường quốc gia 2012 - Môi trường nước mặt,
khoảng 60% lượng nước của cả nước tập trung ở khu vực sông Mê Công,
16% tập trung ở lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, khoảng 4% ở lưu vực
sông Đồng Nai, các lưu vực sông khác tổng lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ
còn lại.
3
Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2012 – Môi trường nước mặt
Hình 1.1: Tỷ lệ phân bố tài nguyên nước theo lưu vực sông (%)
Tổng lượng nước mặt nước ta phân bố không đều giữa các mùa, một
phần do lượng mưa phân bố không đều theo cả không gian và thời gian.
Lượng mưa thay đổi theo mùa và thời điểm mùa mưa, mùa khô ở các vùng là
khác nhau. Mùa khô của nước ta kéo dài từ tháng 6 tới tháng 9, lượng nước
trong thời gian này chỉ bằng 20% - 30% lượng nước của cả năm. Vào thời
điểm này, một nửa trong số các lưu vực sông chính bị thiếu nước.
Tổng lượng nước mặt trên lưu vực sông Việt Nam khoảng 830 - 840 tỷ
m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ m3 (37%) là nước nội đồng sinh,
còn lại là nước chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ nước ta. Chẳng hạn,
ở khu vực sông Hồng nước ngoại lai chiếm 50% tổng số khối lượng nước bề
4
mặt, còn ở lưu vực sông Mê Công có tới 90% tổng khối lượng nước bề mặt có
nguồn gốc ngoại lai.
Nếu chỉ xem xét tổng lượng nước cả năm sẽ thấy tài nguyên nước của
Việt Nam rất dồi dào. Xét trên từng lưu vực, theo tiêu chuẩn quốc tế, trong
mùa khô chỉ có 4 lưu vực có đủ nước là: sông Mê Công, Sê San, Vu Gia Thu Bồn và sông Gianh; hai lưu vực khác là LVS Hương và LVS Ba ở
ngưỡng xấp xỉ đủ nước; LVS Đông Nam Bộ và Đồng Nai thì việc thiếu nước
có thể thường xuyên hơn; LVS Ba gần tiến tới mức này; các lưu vực sông
khác có khả năng thiếu nước không thường xuyên hoặc cục bộ. Nếu xét trên
cơ sở tổng lượng nước trung bình năm, hai LVS Đồng Nai và Đông Nam Bộ
với dân số hiện tại đều có nguy cơ thiếu nước không thường xuyên hoặc thiếu
nước cục bộ, LVS Mã và LVS Kôn đang gần mức này.
Tổng lượng dòng chảy hằng năm hơn tất cả các sông suối chảy qua Việt
Nam khoảng 853 km3/năm tương đương với 27.100 m3/s. Tổng lượng dòng
chảy thuộc phần phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là 317 km3/năm, chiếm
37% tổng lượng dòng chảy, phần còn lại sản sinh từ các nước láng giềng là
536 km3/năm chiếm 63% tổng lượng dòng chảy năm, lượng nước của năm
được phân chia theo bảng 1.1.
Nhóm 1: Nhóm hệ thống sông mà thượng nguồn của lưu vực nằm
ngoài lãnh thổ Việt Nam gồm các sông Sêsan, Nậm Rốm, hệ thống sông Bắc
Giang - Kỳ Cùng, sông thuộc tây Thừa Thiên Huế. Tổng lượng dòng chảy của
các nhóm các hệ thống sông này là 38,85km3/năm chiếm 4,6% tổng lượng
toàn bộ dòng chảy trong đó 1,68km3/năm phát sinh từ Trung Quốc thuộc
thượng nguồn sông Quang Sơn chảy qua địa phận Việt Nam rồi lại đổ về
Trung Quốc.
5
Bảng 1.1: Trữ lượng nước mặt của các sông
Nhóm
sông
Sông
Các sông
có liên
quan
Nhóm hệ
Bắc
thống
Giang- Kỳ
sông có
Cùng
thượng
Nậm Rốm
nguồn lưu
Sêsan
vực nằm
Srepok
trong lãnh Sông tây
Công Sêthổ Việt
Thừa
Băng hiêng
Nam
Thiên Huế
Tổng
Hệ thống
có sông
trung và
hạ lưu
nằm trong
lãnh thổ
Việt Nam
Diện tích lưu vực (km2)
Trong
nước
Ngoài
nước
Tổng lượng nước sông
(km3/năm)
Toàn Trong Ngoài
bộ
nước
nước
Nhóm 1
13.180
11.200
1980
9,15
7,47
1,10
11,40
15,70
1,50
1,10
11,40
15,70
1,50
Toàn bộ
1.650
11.620
18.480
7.750
1650
11.650
18.480
7.750
45.705
43.725
Nhóm 2
168.700
86.500
1980
38,85
37,17
1,68
82.200
137,0
93,00
44,00
Mã
Cả
Đồng nai
28.400
27.200
41.100
17.600
17.730
37.400
10.800
9.470
3.700
20,1
24,2
30,6
15,76
19,46
29,20
4,34
4,74
1,40
Mêkông
795.00
40.000
765.00
505
25,2
497,8
1.060.000
199.230
861.170
716,9
189,62
543,28
Hồng và
thái bình
Toàn bộ
lưu vực 2
sông
Tổng
Nhóm 3
Hệ thống
sông có
lưu vực
nằm trọn
vẹn trong
lãnh thổ
Việt Nam
1,68
s. Quảng
Ninh
4.720
4.720
8,9
8,9
Gianh
Nhật Lệ
Thạch
Hãn
4.680
26.500
2.660
4.680
26.500
2.660
4,9
2,6
2,6
4,9
2,6
2,6
3.700
3.700
6,4
6,4
13.900
10.350
13.900
10,350
10,03
18,9
10,03
18,9
Hương
Ba
Thu Bồn
Bồ,
Ôlâu,Trồi
6
Trà Khúc
Kôn
Cái Ninh
Hòa
Cái Nha
Trang
Cái Phan
Rang
Cái Phan
Thiết
3.240
2.900
852
3.240
2.900
852
3,3
2,6
0,8
3,3
2,6
0,8
1.900
1.900
2,3
2,3
3.000
3.000
2,4
2,4
1.050
1.050
0,5
0,5
Tổng
55.602
55.602
66,5
66,5
000
Tổng cộng
297.557
822,1
293,29
535,96
Tổng cả nước
330.000
853,8
317,90
535,96
(Nguồn: Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước, 2005)
Nhóm 2: Nhóm hệ thống sông ngòi mà phần trung lưu và phần hạ lưu
của khu vực mà nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Trong nhóm này gồm 4 khu
vực sông chính là sông Mêkong, sông Hồng, sông Mã, sông Cả với tổng
lượng dòng chảy toàn bộ là 716,9 km3/năm chiếm 84% tổng lượng chảy toàn
quốc. Trong đó 716,9 km3/năm phần sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam là 189,62
km3/năm chiếm 25,4% và phần sinh ra ở nước ngoài là 534,28 km3/năm
chiếm 74,6%. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới sử dụng nước ở Việt Nam khi
các nước ở thượng nguồn khai thác triệt để nguồn nước sinh ra trên lãnh thổ
nước mình. Như sông Mêkông với lượng nước hằng năm là 505,0 km3/năm
nhưng phần sinh ra ở đồng bằng Sông Cửu Long chỉ có 25,2 km3/năm chiếm
5% tổng lượng dòng chảy. Còn sông Hồng và sông Thái Bình với tổng lượng
dòng chảy là 137,0 km3/năm trong đó lượng dòng chảy sinh ra ở Việt Nam là
93,0 km3/năm chiếm 68% tổng lượng dòng chảy của sông Hồng. Đối với
sông Mã và sông Cả tổng lượng dòng chảy sinh ra ở Việt Nam là tương đối
lớn cho nên việc điều tiết dòng chảy bằng các biện pháp công trình có thể
thực hiện.
7
Nhóm 3: Nhóm hệ thống sông mà lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ
Việt Nam. Các sông thuộc nhóm này bao gồm toàn bộ các sông còn lại ở Việt
Nam với tổng lượng dòng chảy tương ứng với 92,7 km3/năm chiếm 11,4%
tổng lượng dòng chảy toàn bộ. Lượng nước này chúng ta hoàn toàn chủ động
khai thác không ảnh hưởng tới các quốc gia khác.
1.1.1.2 Tài nguyên nước ngầm
Nước tàng trữ trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của nguồn
tài nguyên nước ở Việt Nam. Mặc dù nước ngầm để khai thác và phục vụ cho
sinh hoạt đã có từ lâu đời nay, tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu nguồn tài
nguyên này một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong
chừng mấy chục năm trước đây. Trước kia phong trào đào giếng khoan để
khai thác nước ngầm được thực hiện ở nhiều nhất là vùng nông thôn bằng các
phương tiện thủ công, còn sự khai thác bằng các phương tiện hiện đại cũng đã
được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh
hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn mà thôi.
Tiềm năng khai thác nước dưới đất trên cả nước của các tầng cỡ gần 60
tỷ m3 mỗi năm. Trữ lượng nước dao động từ mức rất nhiều ở vùng ĐBSCL
đến mức khan hiếm ở vùng Bắc Trung Bộ. Hình 1.2. (Báo cáo Diễn biến Môi
trường Việt Nam 2013. Môi trường Nước. WorldBank)
8
Hình 1.2: Trữ lượng nước dưới đất có khả năng khai thác ( tỷ m3)
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, công
nghiệp và nông nghiệp. Hiện nay nước ngầm chiếm 35-50% tổng lượng nước
cấp sinh hoạt cho các đô thị trên toàn quốc, nhưng đang suy giảm trữ lượng
và ô nhiễm nghiêm trọng. Nhiều nơi nước ngầm đang đối diện với vấn đề
xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh, ô nhiễm kim loại nặng như ở
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh do khoan nước dưới đất thiếu quy hoạch và
không có kế hoạch bảo vệ nguồn nước.
Theo báo cáo của Tổng cục môi trường (Bộ tài nguyên Môi trường)
nguồn nước dưới đất của Việt Nam khá phong phú nhờ mưa nhiều. Hiện tổng
trữ lượng khai thác nước dưới đất trên toàn quốc đạt gần 20 triệu m3, tổng
công suất của hơn 300 nhà máy khai thác nguồn nước này vào khoảng 1,47
m3/ngày. Nhưng trên thực tế các nhà máy chỉ khai thác khoảng 60 - 70% so
với công suất thiết kế. Vấn đề đáng báo động là nguồn nước dưới đất của Việt
Nam đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm coliform vượt tiêu chuẩn cho phép từ
hàng trăm tới hàng nghìn lần. Tình trạng ô nhiễm Photphat (P-PO4) cũng có
xu hướng tăng theo thời gian. Tại Hà Nội số giếng khoan có hàm lượng P-
9
PO4 cao hơn mức cho phép 0,4 (mg/l) chiếm tới 71%. Còn tại khu vực Hà
Giang - Tuyên Quang, hàm lượng sắt vượt quá mức cho phép 1mg/l, có nơi
trên 15 - 20 mg/l tập trung quanh các mỏ khai thác sunfua. Ngoài ra, việc khai
thác quá mức ở tầng holocen cũng làm cho hàm lượng asen trong nước dưới
đất tăng lên rõ rệt, vượt mức cho phép 10mg/l. Đặc biệt, vùng ô nhiễm asen
phân bố gần như trùng với diện tích phân bố của vùng có hàm lượng amoni
cao, tập trung ở vùng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Kết quả quan trắc của trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyên nước
(Bộ Tài nguyên môi trường) cũng cho thấy mực nước ngầm đang sụt giảm
mạnh, chất lượng nước ở nhiều nơi không đạt tiêu chuẩn. Ở đồng bằng Bắc
Bộ mực nước ngầm hạ sâu đặc biệt là ở khu vực Mai Dịch (Cầu Giấy, Hà
Nội). Vào mùa khô cả 7/7 mẫu đều có hàm lượng amoni cao hơn tiêu chuẩn
cho phép nhiều lần. Riêng ở Tân Lập (Đan Phượng, Hà Nội) hàm lượng
amoni lên tới 23,30 mg/l (gấp 233 lần tiêu chuẩn cho phép). Ngoài ra có
17/32 mẫu có hàm lượng mangan vượt quá hàm lượng tiêu chuẩn, 4/32 mẫu
có hàm lượng asen vượt tiêu chuẩn….
Tại đồng bằng Nam Bộ, tại một số điểm quan trắc mực nước đã hạ thấp
sâu, đặc biệt là khu quận 12, quận Bình Tân (thành phố Hồ Chí Minh) hàm
lượng mangan cũng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Hiện nay, theo đánh giá
của các nhà khoa học chỉ có Tây Nguyên là vùng có tâng nước ngầm khá an
toàn.
Nguồn nước ngầm ô nhiễm chủ yếu do tác động của phát triển công
nghiệp, làng nghề, cũng như sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật trong
nông nghiệp. Riêng đối với ngành công nghệ dệt may, công nghiệp giấy, bột
giấy hàm lượng xyanua (CN-) và hàm lượng NH3 vượt lên 84 lần so với tiêu
chuẩn cho phép. Phó Tổng Cục trưởng Tổng Cục Môi trường cho rằng, việc
kiểm soát ô nhiễm nguồn nước ngày càng khó khăn khi nhà máy vẫn mọc lên
10
với mật độ dày đặc trong khi việc xử lí nguồn nước thải không được chú
trọng.
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp
Dân số ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội,
nhu cầu sống của con người ngày càng cao, đòi hỏi nhu cầu khai thác, sử dụng
nước ngày càng tăng. Việt Nam là quốc gia với khoảng 73% dân số làm nông
nghiệp thì nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp là rất lớn. Đối với
nông nghiệp, nước là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng. Dân gian ta có câu “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” vì vậy, việc
đảm bảo nước tưới có tác dụng quyết định tới năng suất cây trồng.
Theo Nguyễn Phương Loan (2005) tưới nước cho nông nghiệp tạo ra
hàng loạt các hiệu quả trực tiếp như: Cải tạo đất và vi khí hậu, giảm thiệt hại
do thiên tai, tăng thời vụ và tăng hệ số sử dụng đất, thay đổi cơ cấu cây trồng,
tăng năng suất, sản lượng của cây trồng…
Theo thống kê, lượng nước sử dụng hàng năm cho sản xuất nông nghiệp
vào khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho sinh hoạt là
3,09 tỷ m3 và cho ngành dịch vụ là 2,0 tỷ m3. Trong tương lai đến năm 2030,
cơ cấu sử dụng nước giữa các ngành sẽ thay đổi theo xu hướng: nông nghiệp
chiếm 75%, công nghiệp chiếm 16% và dịch vụ tiêu dùng là 9%. Trong nông
nghiệp, nước dùng cho canh tác là chủ yếu, tập quán canh tác lúa nước truyền
thống của người dân hiện nay thường sử dụng rất nhiều nước. Lượng nước
tưới mặt ruộng hàng vụ tiêu tốn từ 4500 - 5500 m3/ha trong vụ Hè Thu và
5500 - 6500m3/ha trong vụ Đông Xuân. Theo thống kê năm 2014 tổng diện
tích lúa được tưới trên 7,8 triệu ha, lượng nước tiêu tốn làng năm ít nhất cũng
đạt khoảng 46,8 triệu tỷ m3, một con số không hề nhỏ. (Lê Xuân Quang 2014.
Báo cáo tổng hợp tháng 12/2014 về dự án hỗ trợ nông nghiệp Cacbon thấp.
NXB Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường).
11
Nông nghiệp là một ngành sử dụng nhiều nước nhất, chủ yếu sử dụng
tưới nước và hoa màu. Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như thâm
canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước
ngày càng cao. Theo M.I.Lvovits (1974) trong tương lai do thâm canh nông
nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm
đi khoảng 700 km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở
vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi các con sông hoặc
nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Người ta ước tính
được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được
trong quá trình canh tác như sau: Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây
rau thương phẩm cần 25 lít nước, lúa cần 4500 lít nước để cho ra một kg hạt.
Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình
thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước trên mặt đồng ruộng, sự
trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các
sản phẩm nông nghiệp.
Theo Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), tưới nước và bón phân là hai
yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều
tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí
trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân
số thế giới. Đối với Việt Nam, nước ta cùng với con người làm lên nền Văn
minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng - cái nôi Văn minh của dân tộc, của đất
nước, đã làm nên các hệ sinh thái nông nghiệp có năng suất và tính bền vững
vào loại cao nhất trên thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu
gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay. Hoạt động nông nghiệp hiện nay đang sử
dụng nguồn tài nguyên nước ngọt sẵn có ở nhiều nới trên thế giới một cách
phổ biến (75% - 80%). Trong chăn nuôi gia súc gia cầm nhu cầu nước uống
cho động vật, vệ sinh chuồng trại rất lớn. Năm 2010 nhu cầu sử dụng nước
cho chăn nuôi sẽ tăng lên 4 tới 5 lần so với năm 1990. Nuôi trồng thủy sản:
12
nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400000 mặt nước lợ và 1470 000 ha mặt
nước sông ngòi có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải. Lượng nước
sử dụng cho nuôi thả, thau rửa ao hồ mỗi năm dự tính khoảng 40.000 m3/ha.
Tuy nhiên cho tới nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn
và 31% diện tích mặt nước ngọt. Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản
nước ta khá lớn, nhiều hệ thống thủy lợi khi xây dựng đã xét đến việc cấp
nước để nuôi trồng thủy sản. Khi xây dựng các hồ chứa nước vấn đề phát
triển thủy sản trong hồ chứa cũng được đề cập đến. Vài năm gần đây do hiệu
quả của nuôi trồng thủy sản nhất là tôm sú nhiều vùng đất ven biển đã được
xây dựng thành những khu vực nuôi trồng thủy sản tập trung. Tuy nhiên việc
xây dựng các hệ thống thủy lợi đáp ứng nhu cầu sản xuất chưa được quan tâm
đúng mức, chưa có quy hoạch và các giải pháp đồng bộ. Hầu hết do dân tự
phát, tự tổ chức xây dựng theo kinh nghiệm. Nhiều nơi, đã có hiện tượng thủy
hải sản bị bệnh, tôm chết hàng loạt mà nguyên nhân là môi trường nước
không đảm bảo, liên quan đến hệ thống cấp nước và thoát nước. Một số vùng
đã có tranh chấp giữa nuôi tôm và trồng lúa gắn với nó là ranh giới mặn, ngọt
cũng là vấn đề công tác thủy lợi phải xem xét, giải quyết. Việc phát triển thủy
sản ở các hồ chứa nước cũng rất hạn chế, ở hầu hết các hồ chứa vừa và lớn
chủ yếu chỉ khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên nên chỉ sau một thời gian
ngắn nguồn lợi này đã cạn kiệt. Đây là một tiềm năng lớn nhưng chưa được
quan tâm tổ chức, đầu tư.
1.1.3 Các hệ thống cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Hệ thống cấp nước cho sản xuất nông nghiệp hay còn gọi là hệ thống
thủy nông là một hệ thống liên hoàn từ công trình đầu mối hồ chứa, đập dâng,
trạm bơm,… đến công trình kênh mương các cấp để dẫn nước tưới tiêu phục
vụ sản xuất nông nghiệp, đảm bảo cấp nước cho cây trồng khi thiếu nước và
tiêu thoát nước kịp thời khi thừa nước nhằm thỏa mãn nhu cầu về nước tưới
cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt và nâng cao năng suất cây trồng.
13
Thực tế, hệ thống thủy nông còn là hệ thống đáp ứng nhu cầu tổng hợp của
nhiều ngành khác nhau, không chỉ giải quyết vấn đề cấp thoát nước cho nông
nghiệp mà còn giải quyết các vấn đề cấp thoát nước cho nhiều ngành kinh tế
quốc dân khác nhau như: cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, thủy điện, chăn
nuôi, giao thông vận tải….
Hệ thống thủy nông bao gồm: hồ chứa, đập dâng, trạm bơm tưới, tràn
xả lũ, cống tiêu, thoát nước có nhiệm vụ phối hợp một cách hợp lý nhất yêu
cầu cấp thoát nước của hệ thống đối với nguồn nước. Mạng lưới kênh mương
có nhiêm vụ dẫn nước từ công trình đầu mối về ruộng, đây là hệ thống xương
sống của hệ thống tưới. Kênh thường làm bằng đất hoặc xây gạch, đá. Hệ
thống kênh tưới có nhiều cấp, tùy thuộc quy mô hệ thống mà số cấp nhiều hay
ít, nhiều nhất có thể đến 5 cấp, ít nhất là 2 cấp.
Theo tiêu chuẩn về hệ thống kênh tưới TCVN 9164: 2012 Công trình thủy
lợi - hệ thống tưới tiêu - yêu cầu kĩ thuật hệ thống vận hành hệ thống kênh, tên gọi
và kí hiệu các cấp kênh tưới như sau: Hệ thống kênh tưới bao gồm: kênh ngoài,
kênh trong, kênh chính và các cấp kênh: ( cấp I, cấp II, cấp III).
Kênh ngoài (feeder canal): là kênh dẫn nước từ nguồn nước bên ngoài
phạm vi hệ thống vào công trình lấy nước hoặc công trình đầu mối ký hiệu là
Kn, ví dụ kênh dẫn nước ngoài sông vào cống dưới đê hoặc bể hút trạm bơm
tưới ven đê.
Kênh trong (inside canal): là kênh dẫn nước từ công trình lấy nước đến
công trình đầu mối của hệ thống. Ký hiệu là Kt, ví dụ kênh dẫn nước từ sau
cổng lấy nước dưới đê vào bể hút của trạm bơm.
Kênh chính (main canal): là kênh dẫn nước từ công trình đầu mối đi phân
phối nước cho các kênh nhánh cấp I hoặc có thể cấp nước ngay vào mặt ruộng
hay kênh mặt ruộng trong trường hợp hệ thống có nhiều kênh chính thì ký hiệu
như sau: KC1, KC2. KC3. Chỉ số 1, 2, 3 đánh số theo chiều kim đồng hồ.
14