Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Dạy học theo chủ đề "Phân bón" - Công nghệ 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.82 KB, 19 trang )

TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
TỔ KHTN
NHÓM: CÔNG NGHỆ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP THỐNG QUA CHỦ ĐỀ
NHÓM: CÔNG NGHỆ
1. Thời gian: 14h00’, ngày 15 tháng 9 năm 2016
2. Địa điểm: Phòng tổ KHTN trường THCS Phan Bội Châu
3. Thành phần: Nhóm Công Nghệ
- Chủ tọa: Phạm Công Chuẩn
- Thư ký: Nguyễn Thị Hường
4. Nội dung: Thảo luận và thống qua chủ đề “ Phân bón”
4.1. Lý do chọn chủ đề:
- Các bài trong chương trình đều liên quan đến Phân bón: Tác dụng của phân
bón trong trồng trọt; TH nhận biết một số loại phân bón thông thường; Cách sử
dụng và bảo quản các loại phân bón.
4.2. Phân công thực hiện chủ đề:
- Trưởng nhóm: đ/c Phạm Công Chuẩn
- Soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá: đ/c Nguyễn Văn Khánh
- Soạn giảng tiết 1,2,3: đ/ c Nguyễn Văn Khánh
- Thư ký: đ/c Nguyễn Thị Hường
4.3. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu các loại phân bón thông thường
- Máy chiếu
- SGK, SGV và các tài liệu tham khảo khác có liên quan...
4.4. Dự kiến phương pháp:
- Dạy học nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm.


- Vấn đáp tìm tòi
- Phương pháp quan sát, thực hành
- Ngiên cứu SGK
Cuộc họp được kết thúc vào hồi 16h30 phút
Biên bản được thông qua nhóm Công nghệ và nhất trí 100%.
Chủ tọa

Phạm Công Chuẩn

Tứ Kỳ, ngày 15 tháng 9 năm 2016
Thư ký

Nguyễn Thị Hường


TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
TỔ KHTN
NHÓM: CÔNG NGHỆ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP THÔNG QUA GIÁO ÁN
CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN”
NHÓM: CÔNG NGHỆ
1. Thời gian: 14h00’, ngày 22 tháng 9 năm 2016
2. Địa điểm: Phòng tổ KHTN trường THCS Phan Bội Châu
3. Thành phần: Nhóm Công Nghệ
- Chủ tọa: Phạm Công Chuẩn
- Thư ký: Nguyễn Thị Hường

4. Nội dung:
4.1. Thông qua giáo án chủ đề “ Phân bón” - Môn Công nghệ 7
- Đ/c Nguyễn Văn Khánh báo cáo phương án dạy học
+ Tiết 6 – Khái niệm, phân loại, tác dụng của phân bón trong trồng trọt
+ Tiết 7 – TH nhận biết một số loại phân bón hóa học thông thường
+ Tiết 8 – Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
- Đ/C Nguyễn Văn Khánh nêu câu hỏi kiểm tra đánh giá.
- Ý kiến các thành viên trong nhóm:
+ Đ/c Phạm Công Chuẩn: Trong quá trình giảng dạy GV cần lưu ý dặn HS sưu tầm
các loại Phân bón có ở địa phương cho HS quan sát để rút ra kiến thức.
+ Về giáo án: Đảm bảo mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng bài.
+ Phát triển năng lực: cần định hướng phát triển năng lực chung và năng lực chuyên
biệt...
+ Hệ thống câu hỏi: cuối mỗi bài, câu hỏi tổng kết chủ đề
+ Thời gian phân bố giữa các phần: tương đối hợp lý
- Đ/C Chuẩn nhóm trưởng thống nhất ý kiến các thành viên và kết luận:
Xây dựng áo án cần chú ý bám sát vào chuẩn kiến thức kỹ năng định hướng phát
triển năng lực học sinh
4.2. Các ý kiến thảo luận
- Đ.c Vuốt: Nên chuẩn bị tốt các hình ảnh, video phục vụ cho chủ đề phân bón;
- Đ.c Lý: Cần xử lý hợp lý cho bài thực hành có trong chủ đề.
- Cuộc họp được kết thúc vào hồi 17h00.
- Biên bản được thông qua nhóm Công nghệ và nhất trí 100%.
Chủ tọa

Phạm Công Chuẩn

Tứ Kỳ, ngày 22 tháng 9 năm 2016
Thư ký


Nguyễn Thị Hường


TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
TỔ KHTN
NHÓM: CÔNG NGHỆ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHẬN XÉT TIẾT DẠY THỰC NGHIỆM
CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN”
NHÓM: CÔNG NGHỆ
* Thời gian: 14h00’, phút ngày 08 tháng 10 năm 2016
* Địa điểm: Phòng tổ KHTN trường THCS Phan Bội Châu
* Thành phần: Nhóm Công nghệ
* Nội dung: Họp rút kinh nghiệm giờ dạy theo chủ đề môn Công nghệ lớp 7
- Chủ đề Phân bón (3 tiết) - Từ tiết 6 đến tiết 8
- GV dạy: đ/c Nguyễn Văn Khánh.
I. GV dạy tự nhận xét đánh giá bài dạy của mình:
1. Ưu điểm:
- Các bài dạy đã thực hiện được ý tưởng đặt ra.
- Phân phối thời gian hợp lý giữa các phần
- Học sinh tích cực hoạt động, tiếp thu được kiến thức, rút ra được kiến thức sau khi
thực hành nhận biết một số loại phân bón thông thường.
- Qua quan sát đã phân biệt được các loại loại phân bón thông thường.
2. Hạn chế:
- Một số học sinh chưa chủ động trong hoạt động học tập
II. Ý kiến đóng góp của các giáo viên trong nhóm.
1. Ý kiến đồng chí Vuốt:

- Đa số học sinh tập trung, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập;
- Các nhóm tích cực học tập tốt: Nhóm 2 “Siêu quậy”; nhóm 3 “Good Team” và
nhóm 4 “Phá phách”.
2. Ý kiến đ/c Lý:
- Đa số các em đều tích cực tham gia các hoạt động học tập lĩnh hội kiến thức tương
đối tốt, diễn đạt được ý hiểu của mình.
- Một số em còn lúng túng trong việc trình bày kết quả thảo luận;
- Vẫn còn có trường hợp HS chưa chú ý ghi chép bài dẫn đến ở một số nhóm có HS
không ghi chép bài đầy đủ.
3. Ý kiến đồng chí Hường:
- Học sinh hoạt động nhóm tích cực. Một số nhóm trong quá trình thảo luận còn nói
chưa thực sự tích cực;
* Nhận xét chung
- Bài dạy theo sự xây dựng ý kiến của nhóm chuyên môn
- Các câu hỏi trong bài dạy phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, câu hỏi phát
huy được tính tích cực của học sinh;
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh cho học sinh một cách rõ ràng nên các em dễ
tiếp nhận.
- Giáo viên sử dụng kết hợp các phương pháp đặc trưng của bộ môn như vấn đáp,
thuyết trình, hoạt động nhóm;


- Giáo viên đã chú ý quan tâm đến các đối tượng học sinh trong lớp;
- Rút ra những kinh nghiệm giảng dạy từ bài dạy minh họa, điều chỉnh hợp lý trong
qua trình giảng dạy của mình.
- Học sinh tích cực tham gia hoạt động, câu hỏi giáo viên đưa ra;
- Một số học sinh chưa thực sự tích cực khi tham gia hoạt động nhóm.
III. Bài học kinh nghiệm
Để thực hiện chủ đề đạt hiệu quả:
a. Đối với giáo viên :

- Phải linh hoạt, sáng tạo, lựa chọn dụng cụ, phương pháp phù hợp với mục đích của
từng bài dạy. Khi thiết kế tiết dạy cần phân lượng kiến thức để cân đối thời gian hợp
lí giữa các phần;
- Mỗi GV cần phát huy tinh thần tự giác, nhiệt tình trong thực hiện nghiên cứu bài
học. Ở mỗi tiết dạy tùy theo từng môn học GV cần linh hoạt trong xây dựng các hoạt
động học tập cho HS, để HS tích cực, chủ động trong quá trình lĩnh hội tri thức mới.
- Các nhóm và giáo viên cần phải gia công đầu tư thời gian nghiên cứu khi thiết kế
bài dạy.
- Cần phải sắp xếp hệ thống câu hỏi và các tình huống nêu vấn đề của bài học một
cách khoa học, lôgíc, chặt chẽ để phát huy được mọi đối tượng HS trong quá trình
xây dựng bài và lĩnh hội tri thức ở bài học mới yêu cầu. Dự đoán được các tình
huống, các sai lầm học sinh có thể gặp để sẵn sàng giúp được các em.
- Khi cho HS tham gia hoạt động nhóm, giáo viên phải phân công nhiệm vụ và
khống chế thời gian cụ thể cho từng nhóm.
b. Đối với HS
- Học sinh cần phải tập trung khi chuẩn bị bài học mới, tích cực tham gia các hoạt
động theo hướng dẫn của giáo viên;
- Học sinh phải có ý thức học tập chủ động, đam mê. Sau đó, ta cần ở các em sự
chăm chỉ rèn luyện, cần cù tích luỹ.
- Ngoài kiến thức kĩ năng bài học yêu cầu trong sách giáo khoa, học sinh cần chủ
động tìm đọc thêm sách tham khảo và tài liệu khác có liên quan đến bài học qua các
kênh thông tin khác nhau;
- Các em cần mạnh dạn, tự tin khi thể hiện mình trước đám đông.
c. Đối với BGH:
- Quan tâm, chỉ đạo và động viên kịp thời các tập thể, cá nhân tích cực xây dựng các
chuyên đề nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của nhà trường.
Cuộc họp kết thúc lúc 16h30’ cùng ngày.
Tứ Kỳ, ngày 08 tháng 10 năm 2016
Chủ tọa
Thư ký


Phạm Công Chuẩn

Nguyễn Thị Hường


TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
TỔ KHTN
NHÓM: CÔNG NGHỆ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN”
MÔN: CÔNG NGHỆ 7
* Thời gian: 14h00’, ngày 27 tháng 10 năm 2016
* Địa điểm: Phòng tổ KHTN trường THCS Phan Bội Châu
* Thành phần: Nhóm Công nghệ
- Chủ toạ: Đ/c Phạm Công Chuẩn
- Thư kí: Đ/c Nguyễn Thị Hường
* Nội dung:
- Sau khi dự 03 tiết chủ đề “Phân bón”, nhóm thảo luận đánh giá kết quả thực hiện
chủ đề:
1. Đ/c: Nguyễn Văn Khánh giáo viên dạy thực hiện chủ đề, nhận xét về hiệu quả
giảng dạy của mình:
- Các bài dạy đảm bảo được mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ hình thành cho
HS;
- Đảm bảo giảng dạy bám sát theo định hướng phát triển năng lực học sinh;
- Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, chủ động;

- Vận dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp;
- Dạy đúng đặc trưng bộ môn;
- Học sinh tích cực, hiểu bài;
* Hạn chế:
- Cần phân thiết kế hợp lý các hoạt động để dạy từng mục kiến thức khác nhau;
- Phân bố thời gian cho các phần hợp lý hơn nữa, phần củng cố hấp dẫn hơn;
- Vẫn còn một số ít HS chưa thực sự tích cực.
2. Các thành viên trong nhóm góp ý: Đ/C Lý, Vuốt, Hường, Chuẩn
Các mặt
Các yêu cầu
- Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ hình thành cho h/s rõ ràng
- Nội dung câu hỏi/bài tập từ dễ đến khó theo sát định hướng phát
triển năng lực học sinh;
Kế hoạch
- Tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với kiểu bài, đối tượng h/s
dạy học
- Định hướng sử dụng thiết bị dạy học và các phương án kiểm tra,
dánh giá h/s trong giáo án hợp lí;
- Đảm bảo chính xác về nội dung, làm rõ được trọng tâm kiến thức
trong chủ đề Phân bón;
Nội dung
- Có liên hệ với thực tiễn.
- Tổ chức và điều khiển hs trong lớp học tập tích cực, h/s được làm
việc nhiều và chủ động khai thác kiến thức;
-Sử dụng các pháp giảng dạy linh hoạt, chuyển giao nhiệm vụ hợp lí
* Hạn chế: GV chưa động viên, khuyến khích HS kịp thời, biện pháp
khuyến khích còn cứng nhắc;


- HS làm chủ trong các hoạt động học tập, sẵn sàng chủ động trong

việc nắm kiến thức, tích cực khi tham gia các hoạt động học tập;
- Đa số HS trong lớp tích cực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học
tập, một số HS có sự sáng tạo trong cách trình bày, trao đổi, thảo
luận;
* Hạn chế: Một số HS trong lớp chưa tích cực trong trao đổi, thảo
Tổ chức
luận, còn ỷ lại vào bạn trong nhóm;
hoạt động
- Sau mỗi hoạt động học tập của h/s giáo viên đều phân tích, đánh
dạy học
giá, tổng hợp nội dung của mỗi hoạt động. Qua việc phân tích, đánh
giá hs rèn được kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng thuyết trình.
* Hạn chế: Việc liên hệ thực tiễn còn chưa nhiều, chưa phong phú.
- Phân bố thời gian hợp lí, làm rõ trọng tâm của bài học;
- GV có ngôn ngữ, tác phong sư phạm chuẩn mực;
- Trình bày khoa học.
Chuẩn bị đủ và sử dụng có hiệu quả các phương tiện, đồ dùng dạy
Phương
học. HS được thực hành với các mẫu vật;
tiện
- Đảm bảo được nội dung kiến thức, kĩ năng theo chuẩn KT - KN
- HS phân biệt được các cách và các hình thức bón phân.
- HS nắm rõ trọng tâm chủ đề Phân bón;
Kết quả
* Biện pháp khắc phục:
- Xây dựng kế hoạch dạy học cần sát hơn, chú ý đến nhiều đối tượng h/s trong lớp;
- Có các biện pháp động viên, khuyến khích h/s kịp thời, phù hợp
- Xây dựng nhiều hình thức học tập như hoạt động cá nhân, nhóm, cặp đôi chia sẻ,
tạo đều kiện tất cả học sinh trong lớp được phát huy hết khả năng của bản thân.
3. Nhóm trưởng thống nhất:

- Nhóm Công nghệ đã hoàn thành kế hoạch dạy học theo chủ đề “Phân bón” môn
Công nghệ 7.
- Kết quả thực hiện chủ đề tương đối tốt, cần khắc phục một số hạn chế để tiếp tục áp
dụng trong các năm học kế tiếp.
Cuộc họp được kết thúc vào hồi 14h30’ cùng ngày.
Chủ tọa

Phạm Công Chuẩn

Tứ Kỳ, ngày 27 tháng 10 năm 2016
Thư ký

Nguyễn Thị Hường


CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN”
(3 tiết)
I. Nội dung chủ đề.
1. Mô tả chủ đề.
- Bài 7. Tác dụng của phân bón trong trồng trọt;
- Bài 8. TH nhận biết một số loại phân bón thông thường;
- Bài 9. Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón.
2. Mạch kiến thức.
- Khái niệm, phân loại và tác dụng của phân bón trong trồng trọt
- Nhận biết một số loại phân bón thông thường qua hoạt động thực hành.
- Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
3. Thời lượng kiến thức.
- Số tiết học trên lớp: 3 tiết.
- Số tiết học ở nhà: 6 tiết
II. Tổ chức dạy học theo chủ đề.

1. Mục tiêu kiến thức.
1.1. Kiến thức.
- Kể ra được một số dạng phân bón thường dùng trong sản xuất ở gia đình, ở địa
phương
- Phân loại được những loại phân bón thường dùng
- Trình bày được vai trò của phân bón đối với việc cải tạo đất và nâng cao độ phì
nhiêu cho đất, đối với cây trồng
- Nêu được điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt.
- Trình bày được một số tính chất cơ bản làm cơ sở để nhận biết, phân biệt được phân
đạm, phân lân, phân kali, phân đạm và vôi
- Tự chuẩn bị được dụng cụ, vật liệu cần thiết để nhận biết một số loại phân bón
- Nêu được các cách bón phân và ưu nhược điểm của mỗi cách bón đang được sử
dụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riêng.
- Phân biệt được bón lót và bón thúc.
- Nêu được cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được cơ sở của
việc sử dụng đó.
- Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ được chất
lượng của chúng
1.2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm,
chứa lân hay chứa kali khi mất tên nhãn
- Biết cách bảo quản, chế biến và sử dụng phân bón hợp lí để đảm bảo hiệu quả sử
dụng phân bón
1.3. Thái độ.
- Có ý thức tham gia cùng với gia đình bón phân cho cây trồng
- Có ý thức đảm bảo an toàn và vệ sinh trong, sau khi thực hành.
- Có ý thức xử lí, chế biến phân chuồng, phân bắc nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường,
vệ sinh an toàn thực phẩm.



1.4. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực tự học:
Nhóm:
Người thực
Thời gian hoàn
STT
Nhiệm vụ
Ghi chú
hiện
thành
Nhận biết và phân loại các
1
2 ngày
loại phân bón
Cá nhân HS
2
Tác dụng của phân bón
2 ngày
hoặc nhóm
Cách sử dụng và bảo quản
HS gần nhau
3
các loại phân bón thông
2 ngày
thường
4
Cả nhóm
Viết báo cáo

1 ngày
* Năng lực giải quyết vấn đề: được hình thành thông qua:
- Nhận biết được đặc điểm của Phân bón
- Thu thập thông tin từ sách báo, internet...
* Năng lực hợp tác: thông qua:
- Hoạt động thu thập mẫu vật các loại phân bón.
- Hoạt động thảo luận nhóm viết báo cáo.
* Năng lực giao tiếp:
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS- HS,
HS- GV
* Năng lực tự quản lý:
- Quản lý bản thân: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các
nội dung học tập khác. Chủ động trong quá trình thu thập mẫu vật, tài liệu, in ấn tài
liệu, xác định đúng quyền, nghĩa vụ học tập chủ đề, chủ động thực hiện nhiệm vụ
phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng
nhóm cùng hoàn thiện nhiệm vụ.
- Quản lí nhóm: phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân
* Năng lực thực hành:
- Năng lực tìm kiếm mẫu vật.
- Năng lực quan sát, phán đoán.
2. Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu kĩ nội dung bài học SGK, SGV, STK và các tài liệu có liên quan
+ Soạn giáo án và chuẩn bị các phương án tổ chức.
+ Tranh ảnh liên quan.
+ PHT, bảng phụ
- Học sinh:
+ Đọc SGK, tham khảo tranh vẽ, quan sát các loại phân bón ở địa phương
+ Tài liệu học tập đầy đủ: SGK + Vở ghi
+ Kẻ sẵn các PHT trong SGK vào vở

+ Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc về nội dung chủ đề
+ Tìm mẫu các loại Phân bón có ở địa phương
3. Bảng mô tả các mức độ CH, BT đánh giá năng lực học sinh


Thông
Vận dụng
Các NL
Vận dụng cao
hiểu
thấp
hướng tới
Trình bày
được một
số tính chất
cơ bản làm
cơ sở để
Phân biệt
Nêu được
1. Tác
nhận biết,
được bón lót
khái niệm
dụng của
phân biệt
và bón thúc.
phân bón
được phân Câu 3.1
phân bón
Câu 1.1.

đạm, phân
lân, phân
kali, phân
đạm và vôi
Câu 2.1
Giải thích
Phân loại
Kể tên
được cách sử
được
2. TH nhận
được các
dụng các loại
những loại
biết các
phân bón
phân bón
loại phân
loại phân
thông thường
thường
bón
bón
dùng
Câu 4.1
Câu 1.2
Câu 2.2
Câu 4.2
Trình bày
Trình bày ưu

được cách nhược điểm
bảo quản
của mỗi cách
phù hợp
bón đang
Nêu được
3. Cách sử
với mỗi
được sử dụng
các cách
dụng và
dạng phân
bón phân
ở nước ta nói
bón để giữ
bảo quản
Câu 1.3
chung, ở địa
được chất
phương nói
lượng của
riêng.
chúng
Câu 3.2
Câu 2.3
4. Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
4.1. Nhận biết
Câu 1.1. Nêu khái niệm phân bón là gì?
Đa: Là “thức ăn” của cây trồng do con người bổ sung cho cây trồng.
Câu 1.2. Hãy kể tên các loại phân bón đã học

Đa: Phân hữu cơ (phân chuồng, phân rác, phân xanh, …); phân hóa học (phân đạm,
phân lân, phân kali, …) và phân vi sinh (phân Nitragin, …)
Câu 1.3. Nêu được các cách bón phân thường dùng?
Đa: Bón theo hàng, bón theo hốc, rắc vãi và phun trên lá
4.2. Thông hiểu
Nội dung

Nhận biết


Câu 2.1. Hãy hoàn thiện bảng sau để xác định tính chất của một số loại phân bón
thông thường?
Đốt trên than củi
Có hòa tan
Phân bón
nóng đỏ có mùi
Màu sắc?
không?
khai không?
1. Đạm


Trắng
2. Lân
Ít
Không
Xám đá
3. Kali

Không

Trắng hoặc đỏ
4. Vôi
Không
Không
Trắng
4.3. Vận dụng thấp
Câu 3.1. Bón phân lót khác bón phân thúc ở điểm nào?
Đa. Bón lót là hình thức bón phân trước khi gieo trồng? Bón thúc là hình thức bón
phân sau khi đã gieo trồng.
Câu 3.2. Nêu ưu nhược điểm của cách cách bón phân theo bảng sau
Cách bón
Ưu điểm
Nhược điểm
Bón theo hốc Tiết kiệm phân bón
Phân bón có thể chuyển thành
chất khó tiêu do tiếp xúc với đất
Bón
theo Tiết kiệm phân bón
Phân bón có thể chuyển thành
hàng
chất khó tiêu do tiếp xúc với đất
Bón vãi
Cần ít thời gian
Phân bón có thể chuyển thành
chất khó tiêu do tiếp xúc nhiều
với đất
Phun trên lá Tiết kiệm phân bón
Cần dụng cụ máy móc phức tạp
4.4. Vận dụng cao
Câu 4.1. Hãy giải thích vì sao phân hữu cơ nên sử dụng để bón lót trong trồng trọt?

Đa:
- Phân hữu cơ có nhiều chất dinh dưỡng nhưng chúng ở dạng khó tiêu, cần có thời
gian để phân giải do đó nên sử dụng để bón lót.
Câu 4.2. Vì sao phân đạm hoặc kali nên sử dụng để bón thúc?
Đa:
- Phân đạm và kali là loại phân hòa tan trong nước và dễ bị rửa trôi nên để hạn chế
việc hao hụt phân bón, tránh lãng phí do đó nên bón thúc.
5. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập chuyên đề: Phân bón
Tuần:
6

Tiết: 6

Soạn: 29-9-2016

Dạy: 08-10-2016

CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN”
TIẾT 6. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN
A. Mục tiêu: Qua bài học này, học sinh phải:
1. Kiến thức


- Kể ra được một số dạng phân bón thường dùng trong sản xuất ở gia đình, ở địa
phương
- Phân loại được những loại phân bón thường dùng
- Trình bày được vai trò của phân bón đối với việc cải tạo đất và nâng cao độ phì
nhiêu cho đất, đối với cây trồng
- Nêu được điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt.

2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp
3. Thái độ
- Có ý thức tham gia cùng với gia đình bón phân cho cây trồng
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.
B. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV, STK, các tài liệu tham khảo.
- Chuẩn bị các phương án tổ chức.
- Tranh 6 - SGK, PHT, bảng phụ.
- 3 mẫu đất chính: cát, thịt, sét.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tài liệu học tập đầy đủ: SGK + Vở ghi; PHT chuẩn bị trước ở nhà.
- Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc liên quan đến nội dung bài học.
C. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức: (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Câu hỏi: Vì sao phải cải tạo đất? Nêu những biện pháp cải tạo đất ở địa phương?
Trả lời: Cải tạo đất giúp đất không bị suy giảm về chất lượng nhằm đảm bảo cho đất
không bị thoái hóa và phát triển bền vững.
+ Biện pháp cải tạo đất ở địa phương em là:
- Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ, áp dụng với đất xám bạc màu
- Bón vôi áp dụng đối với đất chua.
3. Tiến trình bài học: (36’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu Phân bón là gì
Thời gian: 18’
Giáo viên
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát mẫu đất, liên hệ thực tế, trong thời
gian 7’ trả lời:
? Phân bón là gì? Trong phân bón chứa gì?
? Phân bón được chia thành mấy loại chính?
Nêu tên cụ thể các loại phân bón theo từng
nhóm?
? Hoàn thành bài tập SGK – 16.

Học sinh
- Hs nghiên cứu thông tin SGK,
liên hệ thực tế trả lời lần lượt các
câu hỏi mà Gv yêu cầu.
- Một vài hs trả lời (ưu tiên một số
hs yếu)
- Một vài hs khác nhận xét, bổ
sung


- GV nhận xét, đưa ra chuẩn kiến thức.
- Gv: Giải thích thêm

- Hs: ghi nhớ khắc sâu.

Kết luận: I. Phân bón là gì?
- KN: Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng. Các chất dinh
dưỡng có trong phân bón: đạm, lân, kali, đa lượng, vi lượng, ...
- Phân loại: Có 3 nhóm chính:
+ Phân hữu cơ: Phân chuồng - Phân bắc - Phân rác - Phân xanh - Than bùn - Khô dầu
các loại.
+ Phân hoá học: Phân đạm - Phân lân – Phân kali – Phân đa nguyên tố – Phân vi

lượng.
+ Phân vi sinh: Phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hoá đạm – Phân có chứa vi sinh
vật chuyển hoá lân. Ví dụ: Nitragin.
- Đáp án bài tập:
Nhóm phân bón
Loại phân bón
Phân hữu cơ
a-b-e-g-k-l-m
Phân hoá học
c-d-h-n
Phân vi sinh
I
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tác dụng của phân bón
Thời gian: 18’
Giáo viên
Học sinh
Gv: Y/c hs quan sát tranh, nghiên cứu - Hs chia nhóm, phân công nhóm trưởng,
các thông tin SGK, TLN trong thời thư kí, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
gian 7’ trả lời các câu hỏi sau:
viên trong nhóm.
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào - Hs nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các
đến đất trồng?
câu hỏi bằng cách TLN trong thời gian 7’.
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào
đến năng suất cây trồng?
(ưu tiên hs khá giỏi báo cáo)
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
đến chất lượng nông sản?
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, củng cố đưa ra chuẩn - Hs ghi nhớ khắc sâu kiến thức.

kiến thức.
Kết luận: II.Tác dụng của phân bón
- Phân bón làm tăng độ phì nhiêu cho đất.
- Phân bón làm tăng năng suất cây trồng.
- Phân bón làm tăng chất lượng nông sản.
4. Củng cố: (4’)
- Gv gọi 1 – 2 hs đọc ghi nhớ.
? Phân bón là gì?
? Hãy phân biệt các nhóm phân bón cho cây trồng?
? Bón phân vào đất có tác dụng gì?
- Gv giải đáp thắc mắc của hs về nội dung bài học.
5. Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)
- Học thuộc bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
- Chuẩn bị bài 8 thực hành: Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường


- Dụng cụ: Mỗi nhóm chuẩn bị một báo cáo nhóm; một chai nước sạch; một bật lửa


Tuần:
7

Tiết: 7

Soạn: 08-10-2016

Dạy: 15-10-2016

CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN”
TIẾT 7. TH. NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG


A. Mục tiêu:
Qua bài học này, học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số tính chất cơ bản làm cơ sở để nhận biết, phân biệt được phân
đạm, phân lân, phân kali, phân đạm và vôi
- Tự chuẩn bị được dụng cụ, vật liệu cần thiết để nhận biết một số loại phân bón
2. Kĩ năng
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm,
chứa lân hay chứa kali khi mất tên nhãn
3. Thái độ
- Có ý thức đảm bảo an toàn và vệ sinh trong, sau khi thực hành.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực quan sát, thực hành
B. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV, STK. Chuẩn bị các phương án tổ chức.
- PHT, bảng phụ, 3 mẫu phân hoá học chính: đạm, lân, kali.(4 nhóm)
- 4 Cốc thuỷ tinh nhỏ; Đèn cồn; Than củi; Kẹp gắp than; Thìa nhỏ; Diêm; Nước sạch.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tài liệu học tập đầy đủ: SGK + Vở ghi; PHT chuẩn bị trước ở nhà.
- Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc liên quan đến nội dung bài học.
C. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức: (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Câu hỏi: Phân bón là gì? Bón phân vào đất thì có tác dụng gì?
Trả lời: Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng. Các chất dinh
dưỡng có trong phân bón: đạm, lân, kali, đa lượng, vi lượng, ...
- Tác dụng của phân bón: Phân bón làm tăng độ phì nhiêu cho đất, làm tăng năng suất

cây trồng và tăng chất lượng nông sản
3. Tiến trình bài học: (37’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành
Thời gian: 10’
Giáo viên
Học sinh
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của - Một vài HS nhắc lại kiến thức
một số loại phân bón làm cơ sở để nhận biết
các loại phân
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trả
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK lời các câu hỏi.
trả lời câu hỏi:


? Bài thực hành cần những vật liệu và dụng - Một vài HS trả lời
cụ gì?
- Một vài HS khác nhận xét, bổ
? Bài thực hành thực hiện theo quy trình như sung
thế nào? (mấy bước).
? Khi tiến hành thực hành cần chú ý gì?
- Gv làm mẫu lần lượt thí nghiệm 1 và 2.
- HS quan sát, theo dõi
- GV nhận xét, đưa ra chuẩn kiến thức.
- HS ghi nhớ khắc sâu, vận dụng
- GV nêu yêu cầu khi tiến hành thực hành,
chia nhóm.
Kết luận: Hướng dẫn thực hành
1. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Vật liệu: 3 mẫu phân thường dùng: đạm, lân, kali.
- Dụng cụ: 4 Cốc thuỷ tinh nhỏ; Đèn cồn; Than củi; Kẹp gắp than; Thìa nhỏ; Diêm;

Nước sạch.
2. Quy trình thực hành
2.1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan.
- B1. Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm.
- B2. Cho 10 – 15ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1’.
- B3. Để lắng 1 – 2’. Quan sát mức độ hoà tan:
+ Thấy hoà tan -> Đó là phân Đạm và Kali.
+ Không hoặc ít hoà tan -> Đó là Vôi và lân.
2.2. Phân biệt trong nhóm phân bón hoà tan (Đạm và Kali)
- B1. Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ.
- B2. Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ:
+ Nếu thấy mùi khai -> Phân đạm.
+ Không thấy mùi khai -> Kali.
3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoạch không hoà tan.(Phân Lân và Vôi)
- Quan sát màu sắc:
+ Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc tráng xám như xi măng -> Phân Lân.
+ Nếu có màu trắng, dạng bột -> Vôi.
Hoạt động 2: Thực hành
Thời gian: 15’
Giáo viên
Học sinh
Gv: đi lại theo dõi, giúp đỡ nhóm - Hs chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư
yếu.
kí, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên
- Gv nhận xét, nhắc nhở các trong nhóm.
nhóm hoàn thành các thực - Hs tiến hành thực hành theo các yêu cầu bài
nghiệm, ghi báo cáo kết quả, học trong thời gian 15’.
chuẩn bị báo cáo.
- Thư kí ghi báo cáo thực hành như mẫu SGK.
Kết luận: Báo cáo thực hành

Mẫu phân Có hoà tan không? Đốt trên than
Màu sắc?
Loại phân gì?
củi nóng đỏ có
mùi khai
không?
Mẫu số 1 Có

Trắng trong
Phân đạm
Mẫu số 2 Rất ít
Không
Nâu xám
Phân lân


Mẫu số 3
Mẫu số 4


Không

Không
Đỏ
Phân Kali
Không
Bột trắng
Vôi bột
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
Thời gian: 12’

Giáo viên
Học sinh
- Gv: Yêu cầu các nhóm đổi kết - Hs các nhóm trao đổi báo cáo thực hành.
quả thực hành.
- Gv treo bảng phụ kết quả - Hs so sánh kết quả chuẩn với kết quả của
chuẩn.
nhóm bạn đánh giá điểm.
- Yêu cầu các nhóm chấm điểm
theo thang điểm 10. Mỗi mẫu - Các nhóm đánh giá điểm
đúng = 0.25đ.
- Gv nhận xét ưu, nhược điểm; - Hs rút kinh nghiệm; ghi nhớ.
rút kinh nghiệm.
4. Củng cố: (3’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc
không hoà tan
- HS dọn vệ sinh nơi thực hành
5. Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)
- Về nhà tự tìm hiểu và nhận biết một số loại phân bón thông thường tại gia đình
- Đọc trước bài mới: Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
- Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc có liên quan đến nội dung bài học.


Tuần:
8

Tiết: 8

Soạn: 15-10-2016

Dạy: 22-10-2016


CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN”
TIẾT 8. CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được các cách bón phân và ưu nhược điểm của mỗi cách bón đang được sử
dụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riêng.
- Phân biệt được bón lót và bón thúc.
- Nêu được cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được cơ sở của
việc sử dụng đó.
- Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ được chất
lượng của chúng
2. Kĩ năng
- Biết cách bảo quản, chế biến và sử dụng phân bón hợp lí để đảm bảo hiệu quả sử
dụng phân bón
3. Thái độ
- Có ý thức xử lí, chế biến phân chuồng, phân bắc nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường,
vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác
B. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV, STK, các tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị các phương án tổ chức.
- Tranh hình 7,8,9,10 – SGK trang 21, PHT, bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tài liệu học tập đầy đủ: SGK + Vở ghi; PHT chuẩn bị trước ở nhà.
- Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc liên quan đến nội dung bài học.
C. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức: (1’)

- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Hãy nêu cách phân biệt 2 loại phân bón: Phân đạm, phân kali
Trả lời: Phân đạm và kali đều tan trong nước, nên chúng ta nhận biết như sau:
- B1. Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ.
- B2. Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ:
+ Nếu thấy mùi khai -> Phân đạm.
+ Không thấy mùi khai -> Kali.
3. Tiến trình bài học: (35’)


Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bón phân
Thời gian: 15’
Giáo viên
Học sinh
GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK, - HS nghiên cứu thông tin SGK, liên
quan sát hình vẽ, liên hệ thực tế, trong thời hệ thực tế trả lời lần lượt các câu hỏi
gian 7’ trả lời:
mà GV yêu cầu.
? Có những cách bón phân nào? Dựa vào - Một vài HS trả lời
đâu người ta có thể chia thành các cách bón - HS thảo luận theo 4 nhóm
phân khác nhau?
? Quan sát H7-10 cho biết tên của từng cách - Các nhóm trưởng báo cáo kết quả.
bón phân đó? Nêu ưu, nhược điểm của từng
phương pháp?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Hoàn thành bài tập SGK – 20.
- GV nhận xét, đưa ra chuẩn kiến thức.
- HS ghi nhớ khắc sâu.
Kết luận: Cách bón phân

- Dựa vào thời kì bón:
+ Bón lót: bón phân trước khi trồng cây -> mục đích là cung cấp dinh dưỡng cho cây
con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ.
+ Bón thúc: bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây -> mục đích là nhằm đáp
ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, giúp cây sinh trưởng –
phát triển tốt.
- Dựa vào hình thức bón:
Các cách
Ưu điểm
Nhược điểm
Bón vãi
- Dễ thực hiện, cần ít công lao - Phân bón có thể chuyển thành
động;
chất khó tan do có tiếp xúc với
- Chỉ cần dụng cụ đơn giản.
đất.
Bón
theo - Chỉ cần dụng cụ đơn giản.
- Phân bón dễ chuyển thành chất
hàng
khó tan do tiếp xúc nhiều với đất.
Bón
theo - Chỉ cần dụng cụ đơn giản
- Phân bón dễ chuyển thành chất
hốc
khó tan do tiếp xúc nhiều với đất.
Phun trên lá - Tiết kiệm được phân bón
- Cần có dụng cụ, máy móc phức
- Cây dễ sử dụng
tạp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Cách sử dụng các loại phân bón thông thường
Thời gian: 10’
Giáo viên
Học sinh
GV: Y/c hs nghiên cứu đặc điểm của - Hs chia nhóm, phân công nhóm trưởng,
các loại phân, TLN trong thời gian 7’ thư kí, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
trả lời các câu hỏi sau:
thành viên trong nhóm.
? Cách sử dụng chủ yếu cho từng loại - Hs nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các
phân trên: phân hữu cơ; phân Đạm, câu hỏi bằng cách TLN trong thời gian 7’.
Lân, Kali và phân hỗn hợp?
? Giải thích vì sao chúng ta lại sử - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
dụng phương pháp đó?
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Hs ghi nhớ khắc sâu kiến thức.
Kết luận: Cách sử dụng các loại phân bón thông thường


Loại phân
Đặc điểm chủ yếu
Cách sử dụng chủ yếu: Bón lót hay
bón
bón thúc?
- Phân hữu - Thành phần có nhiều chất
-> Bón lót

dinh dưỡng. Các chất dd
thường ở dạng khó tiêu, cây
không sử dụng được.

- Phân đạm, - Phân có tỉ lệ dinh dưỡng
-> Bón lót; bón thúc
Kali
và cao, dễ hoà tan nên cây sử
phân
hỗn dụng được ngay.
hợp
- Phân lân
- ít hoặc không hoà tan
-> Bón lót chủ yếu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Bảo quản các loại phân bón thông thường
Thời gian: 10’
Giáo viên
Học sinh
Gv: Y/c hs nghiên cứu thông tin SGK, - Hs chia nhóm, phân công nhóm trưởng,
liên hệ thực tế trong thời gian 4’ trả thư kí, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
lời các câu hỏi sau:
thành viên trong nhóm.
? Các loại phân khác nhau có cách - Hs nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các
bảo quản khác nhau không?
câu hỏi bằng cách TLN trong thời gian 7’.
? Vì sao phải bảo quản phân bón cho - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
cây trồng?
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, củng cố đưa ra chuẩn - Hs ghi nhớ khắc sâu kiến thức.
kiến thức.
Kết luận: 3. Bảo quản các loại phân bón thông thường
- Phân hoá học:
+ Đựng trong chum, vại sành đạy kín hoặc bao gói bằng bao nilon.
+ Để nơi cao ráo, thoáng mát.

+ Không để lẫn các loại phân với nhau.
- Phân chuồng: Bảo quản tại chuồng hoặc lấy ra để ủ thành đống.
4. Củng cố: (4’)
- GV gọi 1 – 2 hs đọc ghi nhớ.
? Hãy nêu các cách bón phân cho cây trồng? Phân biệt bón lót và bón thúc?
? Phân bón cần phải bảo quản như thế nào để đảm bảo chất lượng?
- GV giải đáp thắc mắc của HS về nội dung bài học.
5. Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)
- Học thuộc bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
- Ôn tập từ bài 1 đến bài 9 chuẩn bị giấy tuần sau kiểm tra 1 tiết



×