Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Quản lý giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu phân luồng tại trung tâm GDTX và Dạy nghề huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 116 trang )

Header Page 1 of 145.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN TIẾN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÂN LUỒNG TẠI TRUNG TÂM
GDTX VÀ DẠY NGHỀ HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN TIẾN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÂN LUỒNG TẠI TRUNG TÂM
GDTX VÀ DẠY NGHỀ HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục


Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Huy Hoàng

HÀ NỘI, 2016
Footer Page 2 of 145.


Header Page 3 of 145.

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:
Các giảng viên của trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các
giảng viên chuyên ngành Quản lý Giáo dục của nhà trường đã tận tình giảng
dạy, giúp đỡ và chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ Lê Huy Hoàng, người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi thực hiện luận văn.
Cảm ơn các đồng chí trong Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Tài
chính, Phòng Tổng hợp Hành chính, Phòng GDTX - Giáo dục chuyên
nghiệp và các phòng ban khác của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc,
phòng GD&ĐT huyện Tam Dương, lãnh đạo và giáo viên các trường
THPT, THCS huyện Tam Dương, các đồng nghiệp, đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh
khỏi có thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy giáo,
Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này.
Tác giả


Trần Văn Tiến

Footer Page 3 of 145.


Header Page 4 of 145.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016
Học viên thực hiện

Trần Văn Tiến

Footer Page 4 of 145.


Header Page 5 of 145.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................ 4
6. Đóng góp của đề tài ......................................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
............................................................................................................................... 6
1.1.Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................... 6
1.1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ............................................ 6
1.1.2. Sơ lược về tình hình nghiên cứu ở trong nước ........................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................ 11
1.2.1. Hướng nghiệp........................................................................................... 11
1.2.2. Giáo dục hướng nghiệp ........................................................................... 11
1.2.3. Quản lý...................................................................................................... 12
1.2.4. Quản lý GDHN ......................................................................................... 13
1.2.5. Trung tâm GDTX&DN ............................................................................ 14
1.3. GDHN tại trung tâm GDTX&DN ............................................................ 15
1.3.1. Mục đích của GDHN ............................................................................... 15

Footer Page 5 of 145.


Header Page 6 of 145.

1.3.2. Nội dung của giáo dục HN ...................................................................... 17
1.3.3. Hình thức tổ chức giáo dục HN .............................................................. 19
1.4. Quản lý GDHN tại trung tâm GDTX&DN.............................................. 21
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục HN ...................................................................... 21

1.4.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDHN ......................................... 22
1.4.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả GDHN .......................................................... 24
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến nâng cao chất lƣợng GDHN tại các trung
tâm

GDTX&DN……………………………………………………………..

24
1.5.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục hướng nghiệp và
phân luồng học sinh ........................................................................................... 24
1.5.2. Yêu cầu của hướng nghiệp trong mục tiêu chiến lược phát triển giáo
dục (2010 - 2020) và những giai đoạn tiếp theo ............................................... 26
1.5.3. Trung tâm GDTX&DN thực hiện nhiệm vụ HN - Mô hình quá độ
của Vĩnh Phúc khi tiến hành PCGD bậc trung học......................................... 28
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................. 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẤU PHÂN LUỒNG Ở TRUNG TÂM GDTX&DN
HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC................................................ 31
2.1. Giới thiệu khái quát về huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc và trung
tâm GDTX&DN Tam Dƣơng ........................................................................... 31

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc .......................................................................................................... 31
2.1.2. Trung tâm GDTX&DN Tam Dương ....................................................... 34
2.2. Thực trạng giáo dục hƣớng nghiệp ở Trung tâm GDTX&DN Tam
Dƣơng ................................................................................................................. 38
2.2.1. Thực trạng phân luồng học sinh tốt nghiệp các cấp trên địa bàn
trong 5 năm qua (2010 - 2015) .......................................................................... 38

Footer Page 6 of 145.



Header Page 7 of 145.

2.2.2. Thực trạng GDHN tại trung tâm GDTX&DN Tam Dương .................. 43
2.3. Thực trạng quản lý GDHN tại Trung tâm GDTX&DN Tam Dương 49
2.3.1. Nhận thức của các đối tượng tham gia GDHN ...................................... 49
2.3.2. Thực trạng lên kế hoạch GDHN. ............................................................ 55
2.3.3. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo..................................................................... 59
2.3.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả..................................................... 59
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ................................................................... 61
2.4.1. Thành công ............................................................................................... 61
2.4.2. Hạn chế ..................................................................................................... 61
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 61
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................. 63
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÂN LUỒNG TẠI TRUNG TÂM
GDTX&DN HUYỆN TAM DƢƠNG .............................................................. 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ......................................................... 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ......................................................... 65
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................ 65
3.2. Một số biện pháp quản lý giáo dục hƣớng nghiệp đáp ứng yêu cầu
phân luồng tại Trung tâm GDTX&DN Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc ......... 66
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các đối tượng có liên quan ............................ 66
3.2.2. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm giáo dục hướng
nghiệp.................................................................................................................. 72
3.2.3. Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo
dục hướng nghiệp .............................................................................................. 78

3.2.4. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
GDHN…….85

Footer Page 7 of 145.


Header Page 8 of 145.

3.2.5. Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho học sinh ........................................... 89
3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất ..... 95
3.3.1. Nội dung và đối tượng khảo nghiệm ....................................................... 95
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 96
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 100
1. Kết luận ........................................................................................................ 100
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 104

Footer Page 8 of 145.


Header Page 9 of 145.

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1. CBQL

Cán bộ quản lí

2. CĐ


Cao đẳng

3. CSVC

Cơ sở vật chất

4. CNH, HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

5. DN

Dạy nghề

6. ĐH

Đại học

7. GD - ĐT

Giáo dục và Đào tạo

8. GDHN

Giáo dục hướng nghiệp

9. HN

Hướng nghiệp


10. GDTX&DN

Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề

11.KHKT

Khoa học kĩ thuật

12.KT - XH

Kinh tế - Xã hội

13.KTTH

Kĩ thuật tổng hợp

14.KTTH - HN - DN

Kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp - Dạy nghề

15.LĐSX

Lao động sản xuất

16.PT

Phổ thông

17.THCN


Trung học chuyên nghiệp

18.THCS

Trung học cơ sở

19.THPT

Trung học phổ thông

20.UBND

Uỷ ban nhân dân

21.XHCN

Xã hội chủ nghĩa

22.LĐ - TBXH

Lao động - Thương binh xã hội

Footer Page 9 of 145.


Header Page 10 of 145.

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1. Qui mô đào tạo, bồi dƣỡng giai đoạn 2010 - 2015 ..................... 37
Bảng 2.2. Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT ....................... 38

Bảng 2.3. Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS vào học tại trung tâm
GDTX&DN huyện Tam Dƣơng giai đoạn 2010 - 2015.............................. 40
Bảng 2.4. Thống kê học sinh tốt nghiệp THPT huyện Tam Dƣơng
vào Cao đẳng, Đại học giai đoạn 2010 - 2015 ............................................. 41
Bảng 2.5.Thống kê số học sinh huyện Tam Dƣơng tốt nghiệp THCS,
THPT đi vào lao động sản xuất giai đoạn 2010 - 2015 .............................. 42
Bảng 2.6. Kết quả tuyển sinh học hƣớng nghiệp và nghề phổ thông
giai đoạn 2010 – 2015 .................................................................................... 44
Bảng 2.7. Thống kê số học sinh tuyển sinh học hƣớng nghiệp trong 5 năm
2010 - 2015...................................................................................................... 45
Bảng 2.8. Tổng hợp kế hoạch tuyển sinh giai đoạn 2010 – 2015 .............. 45
Bảng 2.9. Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ - giáo viên ............................ 48
Bảng 2.10. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc chọn nghề của học sinh ........ 50
Bảng 2.11. Kết quả thăm dò ý kiến HS về HN và nghề phổ thông ........... 53
Bảng 2.12. Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con em mình ..... 54
Bảng 2.13. Thống kê một số nghề đang có nhu cầu nhân lực của huyện. 56
Bảng 3. 1. Kế hoạch đào tạo CBQL và GV giai đoạn 2016 – 2020 ........... 76
Bảng 3.2. Kế hoạch bồi dƣỡng CBQL và GV giai đoạn 2016 – 2020 ....... 77
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ........... 96
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .............. 97

Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 of 145.

1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài

Cùng những thành công của công cuộc đổi mới, giáo dục Việt Nam đã
có những chuyển biến rất cơ bản. Ngay từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII năm 1996 Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định chiến lược phát triển
giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới “Cùng với khoa học và công nghệ,
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước”. (Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản
Việt Nam).
Giáo dục phổ thông và giáo dục HN có vai trò quan trọng để chuẩn bị
nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội
nghị Trung ương 8, khóa XI đã xác định phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Giáo dục không chỉ là quốc sách hành
đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn
là “mệnh lệnh” của cuộc sống. Trong văn kiện Đại hội XII lần này, kế thừa
quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đã đưa ra đường lối đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây
là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột
phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ
XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy
người, dạy chữ, dạy nghề”.
Trong thời kỳ đổi mới của đất nước, Tam Dương là một trong những
huyện đạt được sự tăng trưởng kinh tế quan trọng của Vĩnh Phúc, có nhiều
khu công nghiệp, cụm công nghiệp... Tình hình đó đòi hỏi phải có kế hoạch
đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng tốt sự phát triển đa dạng của nền kinh tế

Footer Page 11 of 145.


Header Page 12 of 145.


2

trong thời kỳ đổi mới, để xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam
Dương nói riêng.
Hàng năm, Tam Dương có khoảng hơn 20000 học sinh tốt nghiệp THCS
và THPT, trong đó có khoảng 70% số học sinh tốt nghiệp THCS được học lên
THPT, 30% học sinh vào học các trung tâm GDTX&DN hoặc các trường Cao
đẳng trên địa bàn tỉnh, khoảng 70% học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các
trường dạy nghề, Cao đẳng và Đại học, số còn lại đi lao động phổ thông tại
các nhà máy, xí nghiệp và tham gia lao động sản xuất ở địa phương. Trong
điều kiện đó, việc quản lí tổ chức hoạt động dạy nghề và HN cho học sinh phổ
thông một cách khoa học nhằm trang bị những kiến thức tối thiểu về các
ngành nghề để chuẩn bị cho các em có định hướng đúng trong việc lựa chọn
các nghề phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất
nước, đồng thời phù hợp với khả năng, sở trường của mỗi em là một yêu cầu
cấp thiết. Nếu tổ chức tốt các hoạt động HN cho học sinh, không những góp
phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của đất nước
mà còn tránh lãng phí về nguồn lực cho cả xã hội do lựa chọn nhầm nghề.
Nhiệm vụ quan trọng và nặng nề nói trên được giao cho các Trung tâm
GDTX&DN trong đó có trung tâm GDTX&DN Tam Dương.
Trong thời gian qua, mặc dù được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và
địa phương, nhưng GDHN tại trung tâm GDTX&DN Tam Dương còn nhiều
tồn tại như: nhận thức về HN của xã hội chưa đầy đủ, phiến diện; sự quan tâm
đầu tư cho HN còn hạn chế; đội ngũ cán bộ quản lí trung tâm GDTX&DN
còn thiếu kinh nghiệm, năng lực quản lý HN còn yếu. Vì thế HN của trung
tâm GDTX&DN Tam Dương còn chưa đạt được chất lượng và hiệu quả như
yêu cầu.

Footer Page 12 of 145.



Header Page 13 of 145.

3

Từ những lý do nói trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý giáo dục
hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu phân luồng tại Trung tâm Giáo dục thường
xuyên và Dạy nghề huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh tại Trung tâm GDTX&DN huyện
Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích những tồn tại dẫn đến quản lý giáo dục hướng nghiệp gặp
nhiều khó khăn, các nguyên nhân chủ quan và khách quan từ đó đề xuất một
số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trung tâm
GDTX&DN cấp huyện.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của quản lý giáo dục hướng
nghiệp.
- Đánh giá thực trạng của quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trung tâm GDTX và Dạy nghề tại huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc.
- Đề xuất và lý giải một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở trung tâm GDTX và Dạy nghề tại huyện Tam Dương trong giai
đoạn hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí GDHN ở trung tâm
GDTX và Dạy nghề huyện Tam Dương nhằm nâng cao tư vấn hướng
nghiệp cho học sinh, học viên tại trung tâm.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Những biện pháp quản lí GDHN ở trung tâm
GDTX và Dạy nghề huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.


Footer Page 13 of 145.


Header Page 14 of 145.

4

4.3.. Giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các Biện pháp QL
GDHN ở trung tâm GDTX và Dạy nghề huyện Tam Dương.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu thực tiễn
- Trao đổi, trắc nghiệm đối với giáo viên và học sinh để tìm hiểu tâm tư
nguyện vọng và ước mơ của các em, sự hiểu biết về nghề nghiệp….
- Kết qủa thực hiện kế hoạch triển khai hoạt động giáo dục hướng
nghiệp của trung tâm GDTX và Dạy nghề tại huyện Tam Dương.
5.2 Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng các cấp về giáo
dục và đào tạo.
- Nghiên cứu sách giáo khoa “HĐGDHN” lớp 10, 11 nhà xuất bản giáo
dục năm 2004.
- Nghiên cứu văn bản hướng dẫn thực hiện hướng nghiệp trong nhà
trường.
- Nghiên cứu giáo trình, tạp chí của Học viện quản lý Giáo dục.
6. Đóng góp của đề tài
Áp dụng đồng bộ những biện pháp quản lý GDHN ở trung tâm GDTX
và Dạy nghề huyện Tam Dương sẽ đạt những hiệu quả nhất định, đáp ứng
mục tiêu giáo dục ở trung tâm, góp phần tạo nguồn đào tạo theo hướng tạo
nguồn lao động chất lượng cho địa phương và cho cả nước.

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho những người làm giáo
dục HN thấy được thực trạng biện pháp quản lý của này để từ đó đưa ra các
biện pháp, chủ trương phù hợp; đồng thời kết quả nghiên cứu cũng có thể sử

Footer Page 14 of 145.


Header Page 15 of 145.

5

dụng làm tư liệu phục vụ bồi dưỡng chuyên đề “Quản lý hoạt động lao động,
HN, dạy nghề ở trung tâm GDTX&DN và trường THPT” cho cán bộ quản lý
và giáo viên trung tâm GDTX&DN, trường THPT của huyện Tam Dương.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của Quản lý giáo dục hướng nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu phân
luồng ở trung tâm GDTX&DN huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lí giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu
cầu phân luồng tại trung tâm GDTX&DN huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Footer Page 15 of 145.


Header Page 16 of 145.

6


Chƣơng 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Từ những năm 40 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật, do sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp nên đã có
nhiều tác giả có nhiều công trình nghiên cứu về hướng nghiệp. Năm 1949,
xuất hiện cuốn sách “Hướng nghiệp chọn nghề” với nội dung đề cập tới vấn
đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp. Khi ấy,
người ta nhận thấy rằng, hệ thống nghề nghiệp đã phức tạp, sự chuyên môn
hoá vượt lên hẳn so với giai đoạn phát triển công nghiệp và thủ công nghiệp.
Trên cơ sở đó, cuốn sách đã khẳng định tính cấp thiết phải giúp đỡ thanh thiếu
niên, học sinh đi vào “Thế giới nghề nghiệp” nhằm sử dụng có hiệu quả lực
lượng lao động trẻ.
Rất nhiều nước công nghiệp phát triển và đang phát triển đều chú ý đến
việc hình thành những kỹ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết cho
học sinh bậc phổ thông. Ở Nhật Bản, Magumi Nishino ở Viện Nghiên cứu
giáo dục đã quan tâm tới vấn đề bồi dưỡng tri thức và những kĩ năng cơ bản
của những ngành nghề cần thiết cho học sinh phổ thông. Theo tác giả, học
sinh trung học phổ thông phải được: “Bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản
của những ngành nghề cần thiết trong xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao
động và có khả năng lựa chọn ngành nghề tương lai phù hợp với mỗi cá
nhân”. Giáo dục Nhật Bản từ lâu đã chú ý vấn đề hoàn thiện nội dung, hình
thức dạy học kĩ thuật nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng lao động nghề
nghiệp và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông. Chính vì vậy, ở
Nhật Bản, trong những năm qua, nhiều cuộc cải cách giáo dục đã được tiến

Footer Page 16 of 145.



Header Page 17 of 145.

7

hành với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổ thông đáp ứng được các yêu
cầu phát triển kinh tế của đất nước.
Có nhiều định nghĩa về HN, song có thể lấy khái niệm về HN đưa ra tại
Hội nghị những người đứng đầu cơ quan giáo dục nghề nghiệp các nước Xã hội
chủ nghĩa họp tháng 10 năm 1980 tại thủ đô La Habana của Cu Ba: “Hướng
nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lí học, sinh lí học, y học
và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã
hội, đồng thời thoả mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với những năng lực, sở
trường và điều kiện tâm sinh lí cá nhân, nhằm mục đích phân bổ hợp lí và sử
dụng có hiệu quả nhất lực lượng lao động dự trữ có sẵn của đất nước”.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về hoạt động HN ở nước ngoài
đều chú ý việc xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất kĩ
thuật nhằm nâng cao hiệu quả HN cho học sinh và thanh thiếu niên. Tuy
nhiên, các công trình khoa học nghiên cứu về HN trước đây trên thế giới chưa
đi sâu tìm kiếm các giải pháp, xây dựng mô hình có hiệu quả, đặc biệt là mô
hình quản lí HN trong các trung tâm GDTX&DN.
1.1.2. Sơ lược về tình hình nghiên cứu ở trong nước
Năm 2002, tại Hội thảo: “Giáo dục phổ thông và HN - nền tảng để phát
triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”,
PGS.TS Đặng Danh Ánh trong bài viết: “Cơ sở lí luận của hướng nghiệp và
cấu trúc HN trong trường phổ thông” đã trích một đoạn trong tác phẩm của
Các Mác: “... Khả năng lựa chọn nghề nghiệp là mặt ưu việt của con người
trước những tồn tại khác của thế giới, nhưng đồng thời việc lựa chọn ấy lại là
một hành động có thể tiêu diệt cuộc sống của họ, làm tiêu tan mọi dự định
của họ và làm cho họ bất hạnh. Do vậy, việc lựa chọn này cần phải đắn đo,
suy nghĩ, đó là trách nhiệm đầu tiên của thanh niên khi bước vào đời...”[1]


Footer Page 17 of 145.


Header Page 18 of 145.

8

Vào những năm 80 của thế kỉ XX, trong Viện Khoa học giáo dục và
Viện Khoa học dạy nghề trước kia đã nghiên cứu về GDHN. Những sản phẩm
nghiên cứu của họ là cơ sở để ngày 19/3/1981, Thủ tướng Chính phủ đã kí
quyết định số 126/CP về “ HN trong trường phổ thông và sử dụng hợp lí học
sinh tốt nghiệp ra trường”. Đây là cơ sở pháp lí đầu tiên của Nhà nước ta về
HN cho học sinh phổ thông. Từ khi có nghị quyết 126/CP, GDHN phát triển
rất mạnh mẽ ở hầu hết các trường cấp 2, cấp 3: nhiều trường đã có phòng HN,
nhiều lớp đã có góc HN, nhiều cá nhân đã có công trình nghiên cứu về HN.
Đến năm 1990, Trung tâm Lao động - HN đã được thành lập trực thuộc Bộ
Giáo dục và Đào tạo nhằm giúp Bộ xây dựng, quản lí và chỉ đạo việc thực
hiện chương trình giáo dục lao động và HN cho học sinh phổ thông.
Từ Đại hội VIII [17] - 1996, Đại hội IX [18] - 2001 đến Đại hội X [19] 2006, Đại hội XI – 2011, Trung Ương Đảng luôn nhấn mạnh đến tăng cường
HN. Để thực hiện chủ trương của Đảng về HN, ngay từ năm 2002, Bộ GDĐT đã cho xây dựng lại chương trình GDHN và viết sách về giáo dục HN cho
học sinh phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12. Bộ cũng đã tổ chức các lớp tập huấn
cho giáo viên của các trường thí điểm trong toàn quốc để làm HN và đến năm
học nay HN đã được triển khai đại trà ở các cấp học.
Năm 2002, tại Hà Nội đã tổ chức hội thảo: “Giáo dục phổ thông và
hướng nghiệp - Nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào Công nghiệp
hoá, Hiện đại hoá đất nước” [20]. Có nihều bài viết của các nhà khoa học,
nhà nghiên cứu có kinh nghiệm tham gia hội thảo. Các bài viết tham luận thật
sự là những nghiên cứu, tìm tòi, đúc rút, tổng kết có giá trị về lí luận và thực
tiễn của giáo dục phổ thông và HN. Đồng thời cũng chỉ ra các giải pháp nhằm

làm cho GDHN và giáo dục phổ thông phục vụ tốt nhất cho việc chuẩn bị
nguồn nhân lực trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc
tế. Trong đó có báo cáo của GS.VS Phạm Minh Hạc: “Con người Việt Nam:

Footer Page 18 of 145.


Header Page 19 of 145.

9

truyền thống và hiện đại” đã khẳng định ý nghĩa to lớn của việc nghiên cứu
về con người nói chung và người Việt Nam ta nói riêng sao cho thấy hết được
mặt mạnh, mặt yếu của từng con người cụ thể để phát huy tốt nhất những mặt
mạnh của họ, hạn chế thấp nhất những mặt yếu của mỗi người, góp phần đóng
góp lớn nhất cho sự phát triển chung của xã hội và cộng đồng. Trách nhiệm
đó là của HN và của người làm HN.
Tham luận của PGS.TS Đặng Danh Ánh - Viện trưởng Viện Đào tạo và
Tư vấn Khoa học công nghệ về “Cơ sở lí luận của hướng nghiệp và cấu trúc
hướng nghiệp trong trường phổ thông” đã trình bày rõ các cơ sở lí luận của
HN. Sau khi phân tích mục đích, yêu cầu của HN đã khẳng định: “...Hướng
nghiệp giờ đây có một vị trí, vai trò mới trong việc điều chỉnh động cơ nghề
nghiệp của cá nhân gắn với tiến bộ khoa học kĩ thuật, gắn với sự phát triển
nền kinh tế thị trường và HN được coi là một bộ phận cấu thành của chương
trình Giáo dục - Đào tạo trong hệ thống nhà trường”. Tác giả cho rằng khái
niệm: “Giáo dục hướng nghiệp bắt nguồn từ đó mà ra". Ông cũng đã đưa ra
những nội dung của HN với các giai đoạn HN và HN trong trường phổ
thông.
Ngoài ra, trong hội thảo còn nhiều tham luận của các nhà khoa học
nghiên cứu sâu về HN như bài: “Giáo dục hướng dẫn trong nhà trường phổ

thông trong giai đoạn hiện nay gắn với quá trình đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực theo yêu cầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động...” của PGS
Nguyễn Sinh Huy. Bài “Phát triển con người - Phát triển nguồn nhân lực và
giáo dục” của GS.TS Nguyễn Quang Uẩn. Bài “Giáo dục kĩ thuật và HN ở
trường phổ thông- Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng ” của
PGS.TS Nguyễn Viết Sự. Bài “Nhà trường phổ thông với giáo dục HN và dạy
nghề cho học sinh” của PGS.TS Cù Nguyên Hanh. Bài “Vấn đề học nghề, HN
trong gia đình hiện nay” của TS Phạm Khắc Chương. Bài “Thực trạng và

Footer Page 19 of 145.


Header Page 20 of 145.

10

kiến nghị ” của TS Hà Thế Truyền. Bài “Giáo dục HN ở trường phổ thông
chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
đất nước đi vào thế kỉ XXI ” của TS Lưu Xuân Mới....
Phân luồng, hướng nghiệp là 1 trong 9 chương trình hành động của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục mới với nội dung cụ thể; Tuyên truyền nâng cao nhận
thức về giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà
trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội,
nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt động giáo dục
đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa phương.
Hoàn thiện chương trình giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông. Xây
dựng chính sách, cơ chế phát triển đội ngũ giáo viên giáo dục hướng nghiệp
trong trường phổ thông. Biên soạn tài liệu giáo dục hướng nghiệp, khởi
nghiệp kinh doanh và quản lý giáo dục hướng nghiệp. Triển khai thí điểm mô
hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa

phương, mô hình phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường
trung học cơ sở, trung học phổ thông đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình
hướng nghiệp.
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới, cấp THPT hiện
hành được coi là giai đoạn định hướng nghề nghiệp; Giáo dục phổ thông 12
năm, gồm hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học 5 năm
và cấp trung học cơ sở 4 năm) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
(cấp trung học phổ thông 3 năm). Nội dung giáo dục phổ thông bảo đảm tinh
giản, hiện đại, thiết thực, thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù
hợp với đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh; giáo dục nhân cách, đạo
đức, văn hoá pháp luật và ý thức công dân; tập trung vào những giá trị cơ
bản của văn hoá, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại,
giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí

Footer Page 20 of 145.


Header Page 21 of 145.

11

Minh; dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hoá, thiết thực, bảo đảm
năng lực sử dụng của học sinh; giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất coi
trọng việc định hướng thẩm mỹ và bồi dưỡng hứng thú rèn luyện sức khoẻ,
hoạt động nghệ thuật.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Hướng nghiệp
- Theo từ điển Tiếng Việt, HN được hiểu là “thi hành những biện pháp
nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực)
nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được hiểu với nghĩa “giúp đỡ

lựa chọn hợp lý ngành nghề”.
- Theo từ điển Giáo dục học: HN là hệ thống các biện pháp giúp đỡ học
sinh làm quen tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghề nghiệp với nguyện vọng
năng lực sở trường của mỗi người với nhu cầu và điều kiện thực tế khách quan
của xã hội. HN có ý nghĩa kinh tế xã hội rất lớn giúp cho thanh niên có cơ hội
phát huy được năng lực nâng cao được hiệu quả lao động say mê sáng tạo trong
nghề nghiệp, mặt khác giúp tránh thay đổi nghề nghiệp nhiều lần hạn chế các
hậu quả do nghề nghiệp không phù hợp mang lại.
Qua hàng loạt định nghĩa được tham khảo chúng tôi hiểu: HN là toàn bộ
những tác động để giúp con người định hướng đến một nghề hay một số nghề
nhất định nhằm đảm bảo được sự phù hợp giữa khả năng, yêu cầu của cá
nhân với yêu cầu của xã hội.
1.2.2. Giáo dục hướng nghiệp
Theo các nhà chuyên môn: “Giáo dục HN là một hệ thống các biện pháp
giáo dục nhằm chuẩn bị cho học sinh sớm có ý thức chọn ngành nghề vừa
phù hợp với nguyện vọng của cá nhân vừa phù hợp với sự phân công lao
động xã hội ngay từ khi còn học ở trường phổ thông”.

Footer Page 21 of 145.


Header Page 22 of 145.

12

Hoạt động GDHN là một quá trình kéo dài trong suốt cuộc đời con
người, bao gồm:
(1)Đối với thế hệ trẻ (Thanh thiếu niên còn đang ngồi trên ghế nhà
trường): GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, gia đình
và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng

để học sinh có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất, đấu
tranh, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
(2) Đối với những người đang tham gia các hoạt động lao động sản
xuất: GDHN là quá trình điều chỉnh sự phù hợp nghề của người đó đối với
công việc mà họ đang làm. Hoạt động HN sẽ giúp cho người lao động biết
được những phẩm chất, đặc điểm tâm lý và sinh lý của họ có đáp ứng với
những yêu cầu cụ thể mà nghề đó đòi hỏi ở người lao động hay không.
(3) GDHN theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực: được hiểu là
hoạt động giáo dục của nhà trường thông qua các hình thức HN, thực hiện
các nội dung HN để nhằm bồi dưỡng cho học sinh được gia tăng giá trị về
các mặt: kiến thức, kỹ năng, năng lực, đồng thời hướng dẫn việc lựa chọn
nghề (điều chỉnh động cơ, hứng thú chọn nghề) của các em theo định
hướng cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
1.2.3. Quản lý
Từ xa xưa, khi con người hợp sức mạnh nhau lại để săn bắt thú rừng
hoặc để tự vệ,... đã hình thành nên một yếu tố khách quan đó là những hoạt
động tổ chức, phối hợp, điều khiển hoạt động của mọi người thực hiện mục
tiêu chung. K. Marx đã chỉ rõ: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực
tiếp nào được thể hiện quy mô tương đối lớn đều cần ở một chừng mực nhất
định đến sự quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hoàn
thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động riêng rẽ của
nó...”.

Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 of 145.

13


Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý như: “Quản lý là sự tác động,
chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con người nhằm đạt tới mục đích đẫ đề ra. Quản lý là quá trình tác động có
mục đích vào một hệ thống (máy móc, xã hội, quần chúng,...) làm biến đổi hệ
thống đó những thuộc tính mới ” [ 31 trang 1] hay: “Quản lý là một hệ thống
xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào một hệ thống mà chủ yếu là
con người nhằm đạt tới các mục tiêu Kinh tế - Xã hội nhất định” [25 trang 6].
Như vậy, về nội dung thuật ngữ quản lý có các cách hiểu khác nhau. Từ
những cách hiểu trên, ta có thể khái quát khái niệm quản lý như sau: “Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ
thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
1.2.4. Quản lý GDHN
Quản lý GDHN là nhiệm vụ của nhà quản lý trong các trường phổ
thông. Người quản lý phải xác định chính xác mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung,
phương pháp và hình thức của GDHN để từ đó có những biện pháp quản lý
mặt này hiệu quả.
Để quản lý hoạt động GDHN, người quản lý phải xây dựng kế hoạch,
tổ chức bộ máy, điều hành các hoạt động GDHN và cuối cùng là kiểm tra
đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả của hoạt động GDHN. Sau một
chu kỳ quản lý, người quản lý phải tổng kết rút kinh nghiệm để tổ chức hoạt
đồng này ngày càng tốt hơn.
Ngoài ra, người quản lý còn phải nắm vững được chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội của đất nước, phương hướng phát triển kinh tế của địa phương,
nắm được yêu cầu nghề nghiệp của xã hội, phải biết được thị trường lao động
cần gì để từ đó thiết kế các hoạt động cụ thể, có chương trình GDHN thích
hợp cho học sinh của mình.

Footer Page 23 of 145.



Header Page 24 of 145.

14

1.2.5. Trung tâm GDTX&DN
Trung tâm GDTX&DN là cơ sở GDTX&DN của hệ thống giáo dục
quốc dân. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trung tâm GDTX&DN được tổ chức tại cấp huyện, Sở GD&ĐT trực tiếp
quản lý, chỉ đạo. Trung tâm GDTX&DN có các nhiệm vụ:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
- Chương trình BT THPT và Dạy nghề (Trình độ sơ cấp, trung cấp)
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến
thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ bao gôm: Chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng,
công nghệ thông tin-truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ;
dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức tại vùng dân tộc, miền núi
theo kế hoạch hàng năm của địa phương.
b) Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề
xuất với Sở GD&ĐT, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình
và hình thức học tập phù hợp với từng loại đối tượng.
c) Tổ chức các lớp học theo các chương trình GDTX&DN cấp THCS
và THPT cho các đối tượng hưởng chính sách ưu đãi và đối tượng hưởng
chính sách xã hội khác theo kế hoạch đào tạo của địa phương.
d) Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao
động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.
e) Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống GDTX&DN.


Footer Page 24 of 145.


Header Page 25 of 145.

15

f) Liên kết với các trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện các
chương trình GDTX&DN lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.
g) Liên kết với các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học thực hiện các
chương trình GDTX&DN lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học (đối với trung
tâm GDTX&DN cấp tỉnh).
Như vậy, có thể thấy Trung tâm GDTX&DN là một cơ sở giáo dục có
các loại hình đào tạo hết sức đa dạng, với nhiều chương trình giáo dục và đào
tạo khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của người học.
Do đó, Trung tâm GDTX&DN có các đặc trưng sau:
Hoạt động GD&ĐT trong các Trung tâm GDTX&DN là các hoạt động
có tổ chức, có mục tiêu, có chương trình như GDCQ, nhưng cách dạy, học thì
không giống như trong GDCQ, mà được tổ chức thực hiện hết sức mềm dẻo,
linh hoạt về thời gian, chương trình đào tạo để phù hợp với đối tượng người
học. Do đó nét đặc thù của trung tâm GDTX&DN được quy định bởi bản chất
lao động sư phạm của người giáo viên trong các trung tâm GDTX&DN, bản
chất của quá trình hoạt động giáo dục ở Trung tâm GDTX&DN, trong đó học
viên vừa là đối tượng quản lý đồng thời họ cũng là chủ thể tự quản lý hoạt
động của bản thân mình.
1.3. Giáo dục hƣớng nghiệp tại trung tâm GDTX&DN
1.3.1. Mục đích của GDHN
Theo PGS.TS Đặng Danh Ánh: “Mục đích chủ yếu của HN là phát hiện
và bồi dưỡng tiềm năng sáng tạo của cá nhân, giúp họ hiểu mình và hiểu yêu

cầu của nghề, định hướng họ đi vào những nghề mà nhà nước đang có nhu
cầu nhân lực”. Như vậy, mục đích của HN không phải chỉ dừng ở chỗ “phát
hiện” mà quan trọng hơn là phải “bồi dưỡng” cho được các tố chất của mỗi cá
nhân để ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn các yêu cầu biến động không

Footer Page 25 of 145.


×