Tải bản đầy đủ (.doc) (103 trang)

TÁC ĐỘNG của sử DỤNG vốn VAY từ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội đối với hộ NGHÈO xã THANH mỹ, HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (559.13 KB, 103 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ & PTNT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO XÃ THANH MỸ,
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện

: TRẦN THỊ VÂN

Khóa

: 55

Lớp

: KTA

Chuyên ngành

: KINH TẾ

Người hướng dẫn

: ThS. TRẦN ĐỨC TRÍ

HÀ NỘI - 2014



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ trong bất kỳ một khóa
luận nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được trích
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Trần Thị Vân

i


LỜI CAM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tôi đã được sự giúp
đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất
tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo ThS.
Trần Đức Trí người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Nghiệp
Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND xã Thanh Mỹ, huyện
Thanh Chương, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số
liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ, động
viên tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do bản thân còn hạn chế về kiến
thức kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự động viên, đóng góp ý kiến của các thầy cô, gia đình và
bạn bè để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 4 năm 2014
Sinh viên

Trần Thị Vân

ii


TÓM TẮT
Việt Nam là một quốc gia có tỷ lệ nghèo đói còn cao, giải quyết vấn
đề nghèo đói và an sinh xã hội luôn luôn là mục tiêu then chốt trong từng thời
kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Có nhiều giải pháp để xóa đói giảm
nghèo trong đó giải pháp “mang ngân hàng đến cho người dân” là một giải
pháp hiệu quả. Trong những năm qua NHCSXH đã đóng một vai trò rất lớn
trong việc giúp người dân tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển sản
xuất, tạo điều kiện cho con em được đến trường, cải thiện môi trường, nâng cao
mức sống, dần vươn lên thoát nghèo. NHCSXH huyện Thanh Chương trong
những năm qua cũng đã làm tốt vai trò này trên địa bàn toàn huyện nói chung và
tại xã Thanh Mỹ nói riêng.
Thanh Mỹ là xã thuần nông thuộc huyện Thanh Chương, nơi đây điều
kiện kinh tế khó khăn, người dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh
mún và trồng rừng. Chính vì vậy tỷ lệ hộ nghèo trong xã còn cao, nguồn
vốn để phát triển sản xuất còn han chế. Nhận được sự hỗ trợ cho vay vốn

ưu đãi của NHCSXH huyện, người nghèo xã Thanh Mỹ đã tiến hành vay
vốn sản xuất, kinh doanh,…để nâng cao chất lượng cuộc sống. Mặc dù
tình hình vay vốn và sử dụng vốn còn nhiều bất cập.. Song nguồn vốn đó
đã tác động tích cực đến nhiều hộ nghèo và CN. Tuy nhiên, vẫn còn một
số hộ sử dụng nguồn vốn này chưa đúng mục đích, làm giảm mục tiêu tác
động của chính sách ưu đãi tín dụng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã
chọn đề tài: “Tác động của sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách
xã hội đối với hộ nghèo xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh
Nghệ An”. Với mục tiêu là đánh giá thực trạng tác động của việc sử dụng
vốn vay từ NHCSXH của hộ dân nghèo trên địa bàn xã trong thời gian
vừa qua. Trên cơ sở đó để xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả của
nguốn tín dụng ưu đãi trên địa bàn xã trong thời gian tới.

iii


Để hiểu rõ hơn về cơ sở lí luận, thực tiễn của đề tài, chúng tôi có đề
cập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: lí luận về
tín dụng, tín dụng ưu đãi, lí luận về tác động và lí luận về nghèo đói. Bên
cạnh đó, chúng tôi cũng đưa ra những cơ sở thực tiễn về cho vay vốn và sử
dụng nguồn vốn, hiệu quả của nguồn vốn vay từ NHCSXH của một số địa
phương trong nước: Thanh Hóa, Bắc Ninh, Tân Kỳ-Nghệ An. Đó đều là
những điển hình tác động sâu sắc đến các hộ dân nghèo. Từ đó, nhìn lại thực
trạng sử dụng vốn vay từ NHCSXH trên địa bàn xã và tác động của nó đối với
các hộ nghèo, CN. Để thực hiện đề tài một cách khách quan, chúng tôi đã đặt
các vấn đề tìm hiểu trong bối cảnh, đặc điểm của địa bàn xã Thanh Mỹ. Tiến
hành tìm hiểu các đặc điểm của địa bàn xã về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội. Đây là những yếu tố tác động không nhỏ đến việc sử dụng vốn vay của
các hộ dân từ NHCSXH.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã chọn và sử dụng các phương

pháp chính là: phương pháp chọn điểm nghiên cứu( xã Thanh Mỹ), phương
pháp thu thập thông tin( thứ cấp, sơ cấp) phương pháp xử lí thông tin( thống
kê mô tả, thống kê so sánh, phân tổ thống kê, điều tra nhanh). Đây đều là
những phương pháp phù hợp với đề tài này.
Qua việc tìm hiểu thực trạng vay vốn ta thấy: Số dư nợ của hộ dân xã
Thanh Mỹ năm 2012 là 20.820.800.000 đồng, năm 2013 là 22.920.000.000 đồng
và tại thời điểm tháng 4/2014 tổng số dư nợ là 24.658.010.000 đồng. Tình hình
dư nợ trong 3 năm gần đây cho thấy nguồn vốn vay tại xã trong 3 năm có sự
tăng lên. Các hộ vay vốn từ năm chương trình cho vay ưu đãi của NHCSXH
huyện Thanh Chương và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, ngoài việc
sử dụng đúng mục đích, hộ còn sử dụng cho các mục đích khác. Nổi bật lên là
việc sử dụng nguồn vốn này vào tham gia các tổ chức phường hội. Nên tác
động khác nhau đến đời sống, kinh tế của hộ. Nguồn vốn vay đã góp phần tạo
ra hiệu quả kinh tế: nâng cao thu nhập, gia tăng giá trị sản xuất,...; hiệu quả xã

iv


hội: tạo việc làm, vươn lên thoát nghèo. Việc sử dụng vốn vay của hộ còn bị
ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố về: thiên tai, KHKT, ... Bên cạnh tác động
tích cực của việc sử dụng nguồn vốn thì còn có các hộ sử dụng vốn vay sai
mục đích.
Tác động của sử dụng vốn vay đến kinh tế: Nhờ được tiếp cận nguồn vốn
vay với lãi suất ưu đãi, các hộ nghèo và CN đã tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh. Qua điều tra các hộ cho thấy nguồn vốn vay tại NHCSXH đã được các hộ
nông dân tại địa bàn xã Thanh Mỹ sử dụng hiệu quả. Nguồn vốn đã góp phần làm
tăng quy mô, năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất các ngành, nâng cao thu nhập
đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ.
Tác động của sử dụng vốn vay đến xã hội: Nhờ có nguồn vốn vay từ
NHCSXH mà lao động của các hộ có việc làm cao hơn. Con em của các hộ

thuộc gia đình khó khăn đã có tiền để lo các khoản chi phí tạo cơ hội đi học và
giải quyết việc làm sau này cho bản thân HSSV đó. Ngoài ra, các hộ khó khăn
được xây nhà, ổn định đời sống, góp phần làm mức sống cho hộ.
Tác động của sử dụng vốn vay đến môi trường: Chương trình tín
dụng đã cung cấp nguồn vốn giúp cho các hộ gặp khó khăn về tài chính trên
địa bàn có cơ hội mắc nước sạch, xây dựng nhà vệ sinh nâng cao chất lượng
cuộc sống, đem lại hiệu quả lớn về mặt môi trường.
Từ việc tìm hiểu thực trạng cho vay vốn của NHCSXH và việc sử
dụng vốn vay, đánh giá tác động sử dụng vốn vay của các hộ nghèo, CN đề
tài đã tổng hợp được những hạn chế, những vấn đề còn tồn tại để đưa ra các
giải pháp giải quyết. Có 3 nhóm giải pháp được đưa ra: nhóm giải pháp về
nâng cao công tác cho vay vốn, nhóm giải pháp về sử dụng hiệu quả nguồn
vốn vay cho các hộ nông dân và nhóm giải pháp về nâng cao vai trò của tổ
TK&VV, với rất nhiều giải pháp được đưa ra nhưng giải pháp về điều chỉnh
mức cho vay, thời hạn vay, trả nợ phù hợp với từng chương trình cho vay cần
được ưu tiên thực hiện trước nhất.

v


Bố cục và nội dung của đề tài được trình bày như sau:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Kết luận và kiến nghị

vi



MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................................................I
LỜI CAM ƠN.........................................................................................................................................................II
TÓM TẮT.............................................................................................................................................................III
MỤC LỤC.............................................................................................................................................................VII
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................................................................IX
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................................................X
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung..............................................................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..............................................................................................................................................2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................................................3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................................................3

PHẦNII: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...................................................................................................5
2.1. Cơ sở lý luận........................................................................................................................................5
2.1.1 Lý luận về nghèo đói.....................................................................................................................................5
2.1.2 Lý luận về tác động của tín dụng..................................................................................................................9

2.2 Cơ sở thực tiễn....................................................................................................................................13
2.2.1 Bài học về cho vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay từ NHCSXH của một số địa phương trong nước....13
2.2.2 Các chương trình cho vay vốn của NHCSXH tại huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An........................18

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan............................................................................................28
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................30

3.1 Đặc điểm địa bàn xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An..............................................30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................................................30
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................................................................................32

3.2 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................................38
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu.................................................................................................................................38
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu......................................................................................................................38
3.2.3 Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu.....................................................................................................40
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích và đánh giá...............................................................................................42

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................................................................46
4.1 Thực trạng cho vay vốn của NHCSXH huyện Thanh Chương tại xã Thanh Mỹ................................46
4.1.1 Tình hình dư nợ của NHCSXH huyện Thanh Chương tại địa bàn xã Thanh Mỹ.....................................46
4.1.2 Tình hình cho vay vốn thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn..................................................................50
4.1.3. Tổng quát về các chương trình vay vốn từ NHCSXH huyên Thanh Chương trên địa bàn xã Thanh mỹ
...............................................................................................................................................................................51

4.2 Tình hình vay vốn từ NHCSXH huyện Thanh Chương của hộ nghèo, CN trên địa bàn xã Thanh mỹ
..................................................................................................................................................................53
4.2.1 Thực trạng về hộ nghèo trên địa bàn xã......................................................................................................53
4.2.2 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra trên địa bàn xã...............................................................................55

vii


4.3. Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra.......................................................................................59
4.3.1. Tình hình hộ điều tra..................................................................................................................................59
4.3.2 Tình hình sử dụng tín dụng NHCSXH ở các hộ điều tra...........................................................................61

4.4 Tác động của sử dụng vốn vay từ NHCSXH đối với hộ điều tra........................................................65

4.4.1. Tác động về kinh tế....................................................................................................................................65
4.4.2. Tác động xã hội..........................................................................................................................................68
4.4.3 Tác động môi trường...................................................................................................................................70

4.5 Một số tồn tại trong hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nghèo tại xã Thanh
Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.................................................................................................71
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ............................................................75
4.7 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH cho các hộ nông dân xã
Thanh Mỹ, Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An....................................................................................77
4.7.1 Định hướng..................................................................................................................................................77
4.7.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH cho các hộ nông dân xã Thanh
Mỹ, Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An.........................................................................................................79

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................................83
5.1. Kết luận.............................................................................................................................................83
5.2. Kiến nghị...........................................................................................................................................85
5.2.1. Đối với NHCSXH và Nhà nước.................................................................................................................85
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương.................................................................................................................85
5.2.3 Đối với tổ TK&VV......................................................................................................................................86
5.2.4 Đối với các hộ nông dân..............................................................................................................................86

TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................................87

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất xã Thanh Mỹ giai đoạn 2013-2014......................................................31
Bảng 3.2 Tình hình lao động của xã Thanh Mỹ năm 2011 – 2013...........................................................32
Bảng 3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Thanh Mỹ năm 2011 - 2013........................37

Bảng 4.1: Tình hình dư nợ xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương.............................................................47
Bảng 4.2 Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể xã Thanh Mỹ của NHCSXH huyện Thanh Chương tại
xã Thanh Mỹ năm 2014..............................................................................................................................50
Bảng 4.3: Các chương trình vay vốn từ NHCSXH đang triển khai tại Xã Thanh Mỹ.............................52
Bảng 4.4 Tình hình hộ nghèo và cận nghèo của xã năm 2013..................................................................54
Bảng 4.5 Tình hình vay theo nguồn vốn của hộ xã Thanh Mỹ.................................................................55
Bảng 4.6: Nguyên nhân không vay vốn.....................................................................................................56
Bảng 4.7: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ......................................................................................58
Bảng 4.8: Tình hình vốn dùng sai mục đích..............................................................................................58
Bảng 4.9: Tình hình chung các hộ điều tra................................................................................................59
Bảng 4.10: Tổng hợp nguyên nhân nghèo các hộ điều tra........................................................................61
Bảng 4.11: Tình hình sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ điều tra..........................................................62
Bảng 4.12: Tình hình sử dụng vốn vay làm nguồn vốn phi chính thức của các hộ điều tra....................64
Bảng 4.13: Kết quả sản xuất trồng trọt của hộ (tính trong một vụ)..........................................................66
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất chăn nuôi của hộ (tính trong một vụ)..........................................................66
Bảng 4.15: Kết quả kinh doanh TM&DV của các hộ...............................................................................67
Bảng 4.16: Tổng hợp mức thu nhập của hộ trước và sau khi sử dụng vốn vay từ NHCSXH.................68
Bảng 4.17: Tỷ lệ thoát nghèo của các hộ điều tra......................................................................................68
Bảng 4.18: Tình hình lao động của các hộ điều tra...................................................................................69
Bảng 4.19: Đánh giá cơ hội học tập của con em các hộ được vay vốn....................................................70
Bảng 4.20: Đánh giá về mức độ cải thiện chất lượng về nước của hộ điều tra........................................70
Bảng 4.21: Giải pháp và thứ tự ưu tiên thực hiện......................................................................................73
Bảng 4.22: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ................................................75
Bảng 4.23: Giải pháp và thứ tự ưu tiên thực hiện......................................................................................77

ix


BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CCB

CN
HSSV
KH - KT
NHCSXH
NHTM
ND
NHNTQ
NS&VSMT
PN
TK&VV
TP
TTg
UBND
BQ

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:


Cựu chiến binh
Cận nghèo
Học sinh, sinh viên
Khoa học – kĩ thuật
Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng thương mại
Nông dân
Nhà ở theo quyết định 167
Nước sạch và vệ sinh môi trường
Phụ nữ
Tiết kiệm và vay vốn
Thành phố
Thủ Tướng Chính phủ
Uỷ ban nhân dân
Bình quân

x


PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển có tỷ lệ hộ nghèo cao:
Theo số liệu điều tra của Ngân hàng Thế giới (WB), thời điểm năm 1995
nước ta có khoảng 51% số hộ nông dân nghèo, trong đó có khoảng 20% số hộ
dưới mức nghèo khó. Theo sổ liệu điều tra của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, số hộ nghèo của năm 2004 là 1,44 triệu hộ, tỷ lệ nghèo là 8,3% đến
cuối năm 2005 còn khoảng dưới 7% với 1,1 triệu hộ. Cho đến năm 2012, theo
chuẩn nghèo trên, cả nước Việt Nam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ
11% dân số. Đến cuối năm 2013, cả nước có 2.580,885 hộ nghèo chiếm

11,76% tổng số hộ và 1.530,295 hộ cận nghèo chiếm 6,98%. Tỉ lệ hộ nghèo cả
nước giảm còn khoảng 7,6%. Mục tiêu đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo giảm
xuống 2%. Có được kết quả này là sự nỗ lực không ngừng của Đảng - Nhà
nước khi đưa rất nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ người dân.
Ngày 4 tháng 10 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số
131/TTg thành lập NHCSXH, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ
người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác. Trên thực tế, tình hình cho vay và sử dụng vốn tín
dụng còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ người
nghèo. Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả
vốn vay ; chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triển
bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời hộ nghèo thoát khỏi cảnh nghèo
là một vấn đề được cả xã hội quan tâm.
Nghệ An là một tỉnh thuộc miền Bắc Trung Bộ, diện tích chủ yếu là đồi
núi, giao thông, khí hậu khó khăn nên điều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế.
Thanh Mỹ là xã thuần nông thuộc huyện Thanh Chương, nơi đây điều kiện

1


kinh tế khó khăn, người dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún
và trồng rừng. Chính vì vậy tỷ lệ hộ nghèo trong xã còn cao, nguồn vốn để
phát triển sản xuất còn han chế. Nhận được sự hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của
NHCSXH huyện, người nghèo xã Thanh Mỹ đã tiến hành các hoạt động sản
xuất, kinh doanh,… để cải thiện đời sống của mình. Các hộ vay nguồn vốn
vay đã thoát nghèo, nâng cao thu nhập. Nguồn vốn đó đã tác động tích cực
đến nhiều hộ nghèo và CN. Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ sử dụng nguồn vốn
này chưa đúng mục đích, làm giảm mục tiêu tác động của chính sách ưu đãi
tín dụng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “Tác động của sử
dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo xã Thanh

Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tác động của sử dụng vốn vay từ NHCSXH đối với hộ
nông dân nghèo xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An.Và
đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ưu đãi
góp phần giảm nhanh tỷ lệ nghèo một cách bền vững trên địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về nghèo, tín dụng, tác động
tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo.
- Đánh giá thực trang cho vay hộ nghèo, CN của NHCSXH và việc sử
dụng vốn vay của các hộ.
- Đánh giá tác động của sử dụng nguồn vốn vay từ NHCSXH của các
hộ nghèo, CN trên địa bàn xã trong thời quan qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ
NHCSXH tới mục tiêu giảm nghèo tại xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương,
tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.

2


1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chương trình tín dụng cho hộ nghèo, CN của NHCSXH bao gồm những
chương trình gì?
- Số hộ nghèo trong xã là bao nhiêu? Họ vay vốn chủ yếu làm gì? Nguồn
vốn đó đáp ứng đủ nhu cầu hay chưa? Tình hình vay vốn như thế nào?
- Nguồn vốn được vay, hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không, kết
quả ra sao?
- Việc sử dụng nguồn vốn tác động đến tình hình kinh tế, xã hội, môi trường
của hộ như thế nào?

- Các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ
tại địa bàn xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nhệ An.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ dân nằm trong diện
hộ nghèo, CN tại xã Thanh Mỹ đã và đang được vay vốn ưu đãi từ
NHCSXH của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Ngoài nguốn vốn vay
từ chương trình dành cho hộ nghèo và CN, họ còn được vay vốn ưu đãi từ
các chương trình khác.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
về tín dụng, tín dụng ưu đãi của NHCSXH đối với các đối tượng khó khăn,
gia đình chính sách, đề tài đi sâu vào tìm hiểu tình hình hộ nghèo trên địa bàn
xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An. Thực trạng vay vốn và
tình hình sử dụng vốn của hộ tác động đến sản xuất, kinh doanh, thu nhập,
thoát nghèo... của hộ.
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã
Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An.

3


- Phạm vi về thời gian:
+ Đề tài thu thập số liệu thống kê từ năm 2011 đến năm 2013; số liệu
điều tra khảo sát thực trạng năm 2014.
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1 - 2014 đến tháng 5- 2014

4



PHẦNII: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về nghèo đói
2.1.1.1 Khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng của bộ phận dân cư khône được hưởng và thỏa
mãn n hu cầu đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã
hội và phong tục tập quán của các địa phương.
Khái niện trên đây có thể xem là định nghĩa chuns nhất của nghèo đói,
một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện
chủ yểu, phổ biến về nghèo đói. Từ đây cho thấy nghèo đói có thể hiểu theo
hai cách: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối.
* Nghèo tương đối: Là sự thỏa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống

của con người như cơm ăn chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưa
khang trang hoặc có sự so sánh người này với người khác hay giữa vùng này
với vùng khác.
* Nghèo tuyệt đối: Là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của

con người để duy trì cuộc sống như cơm ăn chưa no, áo không đủ mặc, nhà
cửa không che được mưa nắng.
2.1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói
Ở Việt Nam đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá siàu nẹhèo như
mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ. văn
hoá. y tế... Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Bộ Lao động
thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được Nhà nước ẹiao trách
nhiệm nehiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ.
Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số
1752/CT-TTg ngày 21-9-2013 của Thủ tướng Chính phủ, mức chuẩn nghèo
và cận nghèo được xác định,


5


* Hộ nghèo là những hộ có thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng trở xuống (khu vực nông thôn), đối với khu vực thành thị là
những hộ có mức thu nhập bình quân 500.000 đồng/người/tháng;
* Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000

đồng đến 520.000 đồng/người/tháng (khu vực nông thôn), đối với khu vực
thành thị là từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Theo kết quả Tổng điều tra hộ nehèo (62/63 tỉnh, thành), theo chuẩn
nghèo mới (áp dụng từ năm 2011), tổng sổ hộ nghèo của cả nước là khoảng
trên 2.580,885 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 11,76%); tổng số hộ cận nghèo là
1.530,295 hộ (chiếm tỷ lệ 3.98%). Người nghèo tập trung phần lớn ở khu vực
nông thôn (90%); ở một sổ huyện miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi
Duyên hải miền Trung, Tây Nam Bộ là những nơi đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (trên 50%), đây là những địa bàn rất khó
khăn đối với công tác giảm nghèo.
2.1.1.3. Vai trò của tín đụng ngân hàng đối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói có nguyên nhân chủ yếu
và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức
làm ăn là ‘'chìa khoá" đế người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không
đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải
đi làm thuê, vay nặng lãi. bán lúa non, cầm cố ruộng đất mone đảm bảo được
cuộc sống tối thiêu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên
đe doạ họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy
làm ăn. bảo thủ với .phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ
thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu
quả. Thiếu kiến thức và kv thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng
thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.Khi giải quyết được vốn cho

người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực.

6


* Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như- Già. yếu, ốm đau. Không
có sứ lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do
lười lao động, do thiến kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự
nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn...trong thực tế ở nông
thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng
nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh
doanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có vốn trong tay. với bản
chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gta
đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản
xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn,
tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
• Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả

hoạt động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho
sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột
bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay. Vì thế
khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn
thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động.
• Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường có điều

kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Cung ứng

vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất
kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc
những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm
như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu
học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính
năng động sáng tạo trong lao động, sản xuất, tích lũy được kinh nghiệm trong

7


công tác quán lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được
nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ
tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp góp phần trực tiếp vào
việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân
công lại lao động xã hội Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi
lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa
học kỹ thuật mới váo sản xuất. Đó là việc chuyên đổi cơ cấu cây trồng ,vật
nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn
sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi
phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư....những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng
thực hiện. Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã
trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ
mới trong nông nahiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động
trong nông nghiệp và lao động xã hội.
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp.
Các ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quv định về mặt nghiệp
vụ cụ thế của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc

thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa
các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo

kinh tế ở địa phương.
. - Tạo ra sự sắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn
thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh
nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông
qua việc vay vốn.

8


- Thông qua các tố tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có

cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau
tăng cường tình làna, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dàn đồi với Đảng, Nhà nước.
Ket quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sông kinh tế ở nông
thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những
mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nône
thôn
2.1.2 Lý luận về tác động của tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm về tác động
Tác động là một khái niệm mang tính chung chung có liên quan đến
quy luật và phạm trù kinh tế khác nhau, chất lượng và mục đích các hoạt động
kinh tế sẽ quy định cho nội dung của hiệu quả đang được xem xét. Tác động
của một quá trình sản xuất được thể hiện bằng lợi ích mang lại cho cá nhân
hoặc cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất đó.
Theo từ điển WKIPDIA, tác động là một động từ mang nội dung: gây
ra sự biến đổi nào đó cho sự vật được hành động hướng tới. Sự biến đổi được

xét trên nhiều khía cạnh, ở đây chúng tôi để cập đến tác động trên các khía
cạnh sau:
- Khía cạnh kinh tế: trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sản

xuất ra một loại hoặc một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đều
phải sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực. Ở đây tác động kinh
tế được hiểu là mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi
phí bỏ ra. Bên cạnh đó tác động kinh tế còn được thể hiện bằng việc khi sản
xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phù
hợp với các điều kiện sẵn có hay không? Sự tăng hay giảm lượng đầu vào so
với sự tăng hay giảm lượng đầu ra như thế nào? ... Ví dụ tác động kinh tế của
việc vốn vay tăng thu nhập cho hộ, đầu tư chuyển nghề. Đối với tác động kinh

9


tế trong việc sử dụng vốn vay ưu đãi, tác động kinh tế quan tâm chủ yếu tới
kết quả phát triển sản xuất làm tăng thu nhập giải quyết vấn đề xóa đói giảm
nghèo cho hộ.
- Khía cạnh xã hội: đây là khái niệm có liên quan mật thiết đến tác

động kinh tế và nó thể hiện bằng các mục tiêu sản xuất của con người, đồng
thời đây cũng chính là yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của Chính phủ trong từng
giai đoạn phát triển kinh tế đất nước. Tác động xã hội được thể hiện bằng sự
tăng hay giảm chỉ tiêu kết quả thu được về mặt xã hội đối với việc sử dụng
vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, hỗ trợ sinh
viên nghèo có điều kiện đi học, giảm thiểu tình trạng đói nghèo... Chỉ tiêu
đánh giá tác động xã hội mang tính chất định tính.
- Tác động môi trường: là các tác động tích cực của con người nhằm


bảo tồn, nâng cấp, cải tạo môi trường tự nhiên. Một công trình mang lại hiệu
quả môi trường khi công trình đó không làm suy thoái, ô nhiễm môi trường hay
làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Ngoài ra, công trình đó có thể mạng lại những
lợi ích cho môi trường như: góp phần ngăn chặn ô nhiễm khôi phục, cải tạo chất
lượng môi trường sao cho tốt hơn so với trước; góp phần bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học…
Tùy theo mục tiêu, mục đích sử dụng vốn vay của mỗi chương trình tín
dụng ưu đãi mà việc sử dụng vốn vay đem lại cả ba tác động hay một trong
những tác động về kinh tế, xã hội, môi trường.
2.1.2.2 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng bắt đầu xuất hiện từ khi có sự phân công lao động và trao đổi
hàng hóa đã hình thành những sự kiện nợ nần lẫn nhau làm phát sinh những
quan hệ vay mượn để thanh toán. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới
hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển
sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc

10


và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi
vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh
tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng
giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả
cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời,
tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh
tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại
của tín dụng là một tất yếu khách quan.
2.1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo
(1) Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng vốn tín dụng đối
với hộ nghèo. Những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt,
trình độ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ
có điều kiện phát huy những ảnh hưởng tích cực và ngược lại, những nơi cơ
sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn cỗi, khí hậu
khắc nghiệt thì sẽ hạn chế tác động tích cực của vốn tín dụng hộ nghèo .
(2) Điều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
còn lạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại,
không tiêm phòng dịch, nên hiệu quả không cao. Từ đó sẽ không phát huy
được ảnh hưởng tích cực của vốn tín dụng hộ nghèo. Các hộ nghèo thường có
số con đông hơn các hộ trung bình, nhưng sức lao động ít; trình độ học vấn
của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, nên sử dụng vốn kém hiệu
quả. Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín dụng của
NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu
vào sinh hoạt trong gia đình; không đầu tư vào SXKD; vốn sử dụng không có
hiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho ngân hàng.
(3) Điều kiện kinh tế

11


Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nên
vốn SXKD chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm
ảnh hưởng tích cực của vốn vay. Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc
lồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư…hạn chế, đó cũng là một lý do làm giảm ảnh hưởng tích cực của vốn tín
dụng hộ nghèo.
Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến việc sử
dụng vốn tín dụng của hộ nghèo. Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ

đầy đủ, thì nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo,
người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để
SXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu quả; trong đó, có vốn tín dụng hộ nghèo và
ngược lại
Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp
thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; nơi đó con người có ý thức tốt hơn;
SXKD có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ
cho ngân hàng.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn tín
dụng hộ nghèo. Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế
phát triển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa
học kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận được kinh tế thị trường.
(4) Chính sách nhà nước
Sự can thiệp (điều tiết) của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác
nhân quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế. Sự điều tiết của Nhà
nước đúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc
ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường. Để Nhà nước có các chính sách hỗ trợ
vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục; có chính sách
hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp
thời cho hộ nghèo, thì vốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao. Sản

12


phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trường tiêu thụ tốt, thì dễ tiêu thụ có lợi
nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại. Nếu Nhà nước có các chính
sách đúng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thì
góp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả. Nhà nước phải đầu tư cơ sở
hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con đường giao thông nông thôn,
các công trình thuỷ lợi và chợ. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm cung

cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông
để người nghèo có các điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả.
(5) Bản thân hộ nghèo
Khách hàng vay vốn nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH chủ yếu là hộ
nghèo và hộ cận nghèo, mà hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ; trong đó, có tri
thức, kinh nghiệm SXKD, dẫn đến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản phẩm
sản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua
các rủi ro trong sản xuất và đời sống. Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng,
không có vốn tự có, dẫn đến bị động về vốn sản xuất. Nếu hộ nghèo có ý thức sử
dụng vốn đúng mục đích gặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả.
Tuy nhiên, hiện nay tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp
của Nhà nước. Một số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích,
không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Bài học về cho vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay từ NHCSXH của
một số địa phương trong nước.
2.2.1.1 Bài học về sử dụng nguồn vốn vay dành cho hộ nghèo của NHCSXH tại
tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, điều kiện phát triển kinh
tế còn hạn chế. Là địa phương có tổng số hộ nghèo đông nhất cả nước với

13


182.439 hộ chiếm 20,37% trên tổng số 895.816 hộ được khảo sát trên toàn
tỉnh. Từ năm 2002 đến nay, nhờ nguồn vốn vay ưu đãi của NHCSXH tỉnh
Thanh Hóa hàng trăm nghìn hộ nghèo ở địa phương có điều kiện nuôi con ăn
học, đầu tư sản xuất,... từng bước cải thiện đời sống. Giờ đây, diện mạo các
vùng nông thôn ở Thanh Hóa đang khởi sắc, số hộ thoát nghèo ngày càng

nhiều. Các bài học được rút ra:


Hoạt động của các tổ TK&VV: huyện Quảng Xương – Thanh Hóa

là một trong những huyện triển khai có hiệu quả 9 chương trình tín dụng ưu đãi,
chính sách cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
đầu tư phát triển sản xuất, ổn định đời sống, thoát nghèo bền vững theo Quyết
định số 54/2012/QÐ-TTg, ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Nhờ phối
hợp các ban, ngành, hội, đoàn thể, từ năm 2003 đến nay, thông qua hình thức ủy
thác vốn vay, tổ đã giải quyết cho 45.213 lượt hộ vay gần 242 tỷ đồng. Có vốn
và được tư vấn cách làm ăn hiệu quả, đã có 4.485 hộ thoát nghèo, 969 hộ cải
thiện được đời sống, hơn 5 nghìn học sinh, sinh viên an tâm học tập… Số hộ
nghèo giảm từ 15,82%, xuống còn 9,82%.

Tác động xóa đói giảm nghèo: hàng chục nghìn hộ nghèo khác ở
Ninh Thuận đã vươn lên thoát nghèo từ nguồn vốn vay NHCSXH trong 10 năm
qua.


Giúp tuổi trẻ tạo dựng sự nghiệp: nhờ vay vốn NHCSXH, 30

nghìn học sinh, sinh viên khó khăn ở Thanh hóa có điều kiện trang trải học tập
và tự tin tạo dựng sự nghiệp cho mình sau khi tốt nghiệp các trường đại học, cao
đẳng.
2.2.1.2 Bài học về sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay dành cho hộ nghèo từ
NHCSXH tại tỉnh Bắc Ninh
Đồng vốn của NHCSXH đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
trong nhiều năm qua dù được sử dụng vào việc phát triển chăn nuôi, trồng
trọt, mở mang ngành nghề phụ hay tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên


14


×