CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN LA
ĐỊA CHỈ: SỐ 39 - ĐƯỜNG TÔ HIỆU - THÀNH PHỐ SƠN LA
Tel: 022.3854558 – Fax: 022.3852266 – Email:
KẾT QUẢ THẨM TRA
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ:
BỆNH VIỆN PHONG VÀ DA LIỄU TỈNH SƠN LA
DỰ ÁN:
BỆNH VIỆN PHONG VÀ DA LIỄU TỈNH SƠN LA
HẠNG MỤC: NHÀ TIỆT TRÙNG; KHOA DINH DƯỠNG;
SÂN, ĐƯỜNG NỘI BỘ.
ĐỊA ĐIỂM XD:
THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA.
Sơn La, tháng 11 năm 2016
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN LA
KẾT QUẢ THẨM TRA
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ:
HẠNG MỤC:
ĐỊA ĐIỂM XD:
BỆNH VIỆN PHONG VÀ DA LIỄU TỈNH SƠN LA
NHÀ TIỆT TRÙNG; KHOA DINH DƯỠNG; SÂN, ĐƯỜNG NỘI
BỘ THUỘC DỰ ÁN BỆNH VIỆN PHONG VÀ DA LIỄU TỈNH
SƠN LA
THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
Chủ trì thẩm tra thiết kế:
(Chứng chỉ kỹ sư kết cấu: Số KS
-350-003.30 Ngày 29/8/2014)
...............................................................
Phạm Văn Chiều
...............................................................
Nguyễn Đăng Khóa
Chủ trì thẩm tra dự toán:
(Chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2 số
027-02504 cấp ngày 04/12/2015)
Sơn La, ngày 02 tháng 12 năm 2016
GIÁM ĐỐC
Trần Quốc Hội
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
XÂY DỰNG SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:106/2016/TVXDKQTT
Sơn La, ngày 02 tháng 12 năm 2016
KẾT QUẢ THẨM TRA
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ
thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La.
Căn cứ Thông báo số: 1103/SXD-QLHĐ ngày 01/10/2015 của Sở xây dựng Sơn
La, V/v Thông báo chấp thuận đơn vị tư vấn thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng
công trình cho Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn La;
Thực hiện hợp đồng kinh tế số: ...... /HĐ-TTr ngày ...... /……/2016 giữa
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn La với Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh
Sơn La V/v thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng hạng
mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh
viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ.
Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 do Quốc hội Nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
Nghị định số: 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu tư xây;
Nghị định số: 32/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về chi phí đầu tư xây
dựng công trình;
Nghị định số: 63/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 27/3/2008 của UBND Tỉnh
Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh viện Phong
và da liễu tỉnh Sơn La;
Công văn số 3364/UBND-KT ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh Sơn La điều
chỉnh dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La;
Quyết định số:18/QĐ-BVPDL ngày 15/4/2016 của Bệnh viện Phong và Da
liễu tỉnh Sơn La V/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu Tư vấn khảo
sát, lập thiết kế bản vẽ thi công hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng;
Sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La.
Quyết định số: 74/QĐ-BVPDL ngày 18/4/2016 của Bệnh viện Phong và Da
liễu tỉnh Sơn La V/v áp dụng đơn giá vật liệu xây dựng áp dụng hạng mục: Nhà
tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và
da liễu tỉnh Sơn La
Tờ trình số 26/TTr-BVPDL ngày 09/11/2016 về việc thẩm định thiết kế
bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân,
đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La.
Sau khi xem xét toàn bộ hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công
và dự toán xây dựng công trình do Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hài Hòa
Sơn La lập cùng các văn bản, tài liệu có liên quan. Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Sơn La báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
xây dựng hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ thuộc
dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La như sau :
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH.
1. Tên hạng mục: Nhà tiệt trùng;Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ thuộc
dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La
2. Loại, cấp công trình: Công trình y tế, cấp IV
3. Tên chủ đầu tư: Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La
4. Giá trị dự toán trình thẩm tra: 4.379.070.000,0đồng
5. Nguồn vốn: Theo Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 27/3/2008 của
UBND Tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh
viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La;
6. Địa điểm xây dựng: Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
7. Đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng: Công ty TNHH tư vấn xây dựng
Hài Hòa Sơn La lập
8. Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:
- QCVN 01-2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây
dựng;
- QCVN 03-2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân
loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- QCXDVN 05-2008/BXD: Nhà ở và công trình công cộng - an toàn sinh
mạng và sức khỏe;
- QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho
nhà và công trình;
- QCXDVN 01-2012: Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người
tàn tật tiếp cận sử dụng;
- QCVN 16-2011/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng
hóa vật liệu xây dựng;
- TCVN 365-2007: Bệnh viện Đa khoa-Hướng dẫn thiết kế;
- TCVN 4470-2012: Bệnh viện Đa khoa-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4319-2012: Công trình công cộng-Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
- TCVN 2737-2006: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
- TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5575-2012: Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 9379-2012: Kết cấu xây dựng và nền-Nguyên tắc cơ bản về tính toán;
- TCVN 4419-1987: Khảo sát cho xây dựng-Nguyên tắc cơ bản;
- TCVN 9463-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 9363-2012: Khảo sát cho xây dựng-Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà
cao tầng;
- TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong XDCT-Yêu cầu chung;
- TCVN 9437-2012: Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình;
- Các tiêu chuẩn khác có liên quan.
9. Tóm tắt các giải pháp chủ yếu về quy mô, giải pháp thiết kế
9.1 Giải pháp thiết kế kỹ thuật chủ yếu:
Nhà tiệt trùng:
- Quy mô xây dựng: Nhà 1 tầng, khung BTCT; diện tích xây dựng: Sxd =
374,48m2 .
- Giải pháp thiết kế: Bước gian 3,3, bước nhịp 8,1 m và 3,9m; chiều cao tầng 3,6m,
hành lang giữa rộng 1,8m, mái cao 2,1m; chiều cao nhà tính từ cốt ± 00,0 đến đỉnh mái là
5,7m. Móng, cột, dầm, giằng, sàn, sê nô, lanh tô đổ BTCT mác 200; tường xây gạch
chỉvữa xi măng mác 50; trát tường vữa xi măng mác 50 dày 15mm, trát cột,
dầm, trần, sê nô, phào, thanh trang trí vữa xi măng mác 75 dày 15mm; nền
phòng, nền hành lang lát gạch Ceramic kích thước 50×50cm màu ghi sáng vữa
X.M mác 50; bậc tam cấp xây gạch tuynel vữa xi măng mác 50, mặt bậc tam cấp
lát gạch Grannit; lan can hành lang dùng con tiện bê tông; tường trong, ngoài
nhà và trần được lăn sơn màu trang trí. Mái: tường thu hồi xây gạch chỉ, sê nô
láng vữa xi măng mác 75 dốc về hướng thu nước, bố trí 3 cầu hút gió; mái lợp
tôn liên kết với hệ xà gồ thép; cửa đi, cửa sổ cửa thép có khuôn, khu vệ sinh lát
nền bằng gạch chống trơn, tường ốp gạch men kính cao 2m KT 250x400mm, lăn
sơn trắng 3 nước.
- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ tủ điện tổng của
bệnh viện qua tủ điện tổng của công trình phân phối tới các phòng chức năng.
Điện thắp sáng trong phòng sử dụng bóng đèn huỳnh quang có công suất 40W
đặt sát trần và đáy dầm. Hành lang sử dụng bóng đèn ốp trần có công suất 18W
đặt sát trần; quạt trần 100W đặt sát trần. Các vật liệu, thiết bị điện của công
trình: dây dẫn, bóng đèn, quạt,... được sử dụng hàng sản xuất trong nước đạt tiêu
chuẩn. Toàn bộ dây dẫn được đặt trong ống ghen mềm đi chìm tường.
- Thu lôi chống sét: Sử dụng kim thu sét Φ16mm mạ kẽm, chiều dài:
L=0,6m. Dây dẫn và dây thu sét Φ10mm, dây tiếp địa Φ14mm, cọc tiếp địa thép
hình đều cạnh: L50x50x4mm, L=1,5m. Bộ phận tiếp địa đặt cách công trình
4,0m; khoảng cách giữa 2 cọc tiếp địa 3,6m; điện trở của bộ phận tiếp địa ≤ 10
Ω.
- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ hệ thống nước của
bệnh viện dùng máy bơm lên bồn inox trên mái của nhà điều trị, đảm bảo lưu
lượng và áp lực. Sử dụng ống nhiệt lạnh PPR Φ32mm cấp lên bồn nước Inox
3,0m3 trên mái, ống nước cấp từ bồn xuống sử dụng ống nhiệt lạnh PPR
Φ25mm, cấp cho thiết bị dùng ống nhiệt lạnh PPR Φ20mm.
- Phần thoát nước khu vệ sinh: Nước thoát từ phễu thu sàn PCVΦ75, tiểu
và chậu rửa sử dụng ống nhựa PCVΦ50; nước từ xí ra sử dụng ống nhựa
PVCΦ110 thoát ra ống đứng PVCΦ110 nằm trong hộp kỹ thuật ra bể tự hoại.
Bể tự hoại xây gạch chỉ đặc, vữa X.M mác 75; trát thành và đáy bể vữa xi măng
mác 75, đánh màu bằng xi măng nguyên chất; nắp bể, đan đáy bể đổ BTCT thi
công đổ toàn khối tại chỗ mác 200.
- Thoát nước mái: Sử dụng ống nhựa PVCΦ90 thoát thẳng đứng ra rãnh
thoát nước chung.
B. Khoa dinh dưỡng:
- Quy mô xây dựng: Nhà 1 tầng, khung BTCT; diện tích xây dựng: Sxd =
374,48m2 .
- Giải pháp thiết kế: Bước gian 3,6, bước nhịp 5,6 m và 6,3m; chiều cao tầng 4m,
hành lang giữa rộng 2,7m, mái cao 2,0m; chiều cao nhà tính từ cốt ± 00,0 đến đỉnh mái là
6,0m. Móng, cột, dầm, giằng, sàn, sê nô, lanh tô đổ BTCT mác 200; tường xây gạch chỉ
vữa xi măng mác 50; trát tường vữa xi măng mác 50 dày 15mm, trát cột, dầm,
trần, sê nô, phào, thanh trang trí vữa xi măng mác 75 dày 15mm; nền phòng, nền
hành lang lát gạch Ceramic kích thước 40×40cm màu ghi sáng vữa X.M mác 50;
bậc tam cấp xây gạch tuynel vữa xi măng mác 50, mặt bậc tam cấp mài Granito
màu nâu đỏ; lan can hành lang làm bằng thép inox; tường trong, ngoài nhà và
trần được lăn sơn màu trang trí. Mái sê nô láng vữa xi măng mác 75 dốc về
hướng thu nước; toàn bộ mái sê nô được ngâm nước xi măng nguyên chất chống
thấm 5kg/m2; mái lợp tôn liên kết với hệ vì kèo thép; cửa đi, cửa sổ cửa nhôm
lắp kính dày 5,0mm; khu vệ sinh nền lát gạch chống trơn, tường ốp gạch men
kính cao 2m KT 250x400mm, lăn sơn trắng 3 nước, trần thạch cao chịu nước.
- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ tủ điện tổng của
bệnh viện qua tủ điện tổng của công trình phân phối tới các phòng chức năng.
Điện thắp sáng trong phòng sử dụng bóng đèn huỳnh quang có công suất 36W
đặt sát trần và đáy dầm. Hành lang sử dụng bóng đèn ốp trần có công suất 18W
đặt sát trần; quạt trần 80W đặt sát trần. Các vật liệu, thiết bị điện của công trình:
dây dẫn, bóng đèn, quạt,... được sử dụng hàng sản xuất trong nước đạt tiêu
chuẩn. Toàn bộ dây dẫn được đặt trong ống ghen mềm đi chìm tường.
- Thu lôi chống sét: Sử dụng kim thu sét Φ16mm mạ kẽm, chiều dài:
L=0,6m. Dây dẫn và dây thu sét Φ10mm, dây tiếp địa Φ14mm, cọc tiếp địa thép
hình đều cạnh: L63x63x6mm, L=2,4m. Bộ phận tiếp địa đặt cách công trình
3,0m; khoảng cách giữa 2 cọc tiếp địa 3,6m; điện trở của bộ phận tiếp địa ≤ 10
Ω.
- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ hệ thống nước của
bệnh viện dùng máy bơm lên bồn inox trên mái công trình, đảm bảo lưu
lượng và áp lực. Sử dụng ống nhiệt lạnh PPR Φ32mm cấp lên bồn nước Inox
2,0m3 trên mái, ống nước cấp từ bồn xuống sử dụng ống nhiệt lạnh PPR
Φ25mm, cấp cho thiết bị dùng ống nhiệt lạnh PPR Φ20mm.
- Phần thoát nước khu vệ sinh: Nước thoát từ phễu thu sàn PCVΦ75, tiểu
và chậu rửa sử dụng ống nhựa PCVΦ50; nước từ xí ra sử dụng ống nhựa
PVCΦ110 thoát ra ống đứng PVCΦ110 nằm trong hộp kỹ thuật ra bể tự hoại.
Bể tự hoại xây gạch chỉ đặc, vữa X.M mác 75; trát thành và đáy bể vữa xi măng
mác 75, đánh màu bằng xi măng nguyên chất; nắp bể, đan đáy bể đổ BTCT thi
công đổ toàn khối tại chỗ mác 200.
- Thoát nước mái: Sử dụng ống nhựa PVCΦ90 thoát thẳng đứng ra rãnh
thoát nước chung.
C. Các hạng mục phụ trợ khác:
- Đường bê tông: Diện tích S = 790m2, kết cấu mặt đường bê tông mác
200 dày 14cm/ lớp đệm đá dăm tiêu chuẩn dày 10cm/ lớp đất tự nhiên đầm chặt;
- Bồn hoa: Tổng chiều dài L=175m, thành bồn hoa xây gạch chỉ chiều dày
11cm, vữa xi măng mác 50.
III. NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ TRÌNH THẨM TRA:
- Hồ sơ thiết kế đã thể hiện các nội dung: Phương án thiết kế, quy mô, công suất
và danh mục các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
- Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng: Tổng mặt bằng được thiết kế theo điều kiện
địa hình khu đất xây dựng công trình, định vị công trình trên nền địa hình đã có, phù
hợp với thiết kế cơ sở.
- Giải pháp thiết kế nền, móng, kết cấu công trình: Đảm bảo an toàn đối với các
công trình lân cận.
IV. KẾT QUẢ THẨM TRA
1. Về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
a. Về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tố chức, cá nhân thực hiện
khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật: Đảm bảo
theo quy định.
b. Về sự phù hợp của thiết kế với quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu
được áp dụng cho công trình: Phương án thiết kế, quy mô công suất … phù hợp với các
quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình.
c. Về sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết
kế đã được phê duyệt: Thiết kế bản vẽ thi công phù hợp với nhiệm vụ thiết kế đã được
phê duyệt của hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ
thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La .
d. Mức độ đảm bảo an toàn chịu lực của các kết cấu chịu lực của công trình và
các yêu cầu về an toàn khác: Phương án thiết kế đảm bảo an toàn chịu lực.
e. Về sự hợp lý của thiết kế đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công
trình: Thiết kế bản vẽ thi công đảm bảo tiết kiệm chi phí xây dựng theo các văn bản
pháp lý về đầu tư xây dựng công trình.
2. Thẩm tra dự toán xây dựng công trình:
a. Căn cứ thẩm tra dự toán.
Căn cứ Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Định mức số: 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công
bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng;
Định mức số: 1777/BXD -VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công
bố định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt;
Định mức số:1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công
bố định mức dự toán công tác sửa chữa công trình phần xây dựng;
Định mức số:1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công
bố định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát;
Định mức số: 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về định
mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (bổ sung);
Định mức số: 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về Định
mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung);
Định mức số: 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về Định
mức dự toán xây dựng công trình-phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);
Định mức số: 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng về Định
mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung);
Định mức số: 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng về Định
mức dự toán xây dựng công trình-phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung).
Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của UBND tỉnh Sơn La
về việc công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Quyết định số: 1869/QĐ-SXD ngày 03/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Sơn La về việc Công bố bảng đơn giá nhân trong quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của UBND tỉnh Sơn La
về việc công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Công bố số 33/CBGVLXD-SXD ngày 11/01/2016, số 736/CBGVLXDSXD ngày 12/7/2016 của Sở Xây dựng về việc công bố giá vật liệu xây dựng
trung tâm các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La;
b. Chất lượng hồ sơ:
- Bảng tổng hợp dự toán: Theo chế độ chính sách hiện hành của nhà nước quy
định.
- Các cơ sở để xác định khoản mục chi phí trong dự toán công trình: Theo hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công và dự toán do tư vấn lập; Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày
10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình; Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 và các văn bản quy
phạm hiện hành khác.
- Một số khối lượng trong dự toán chưa phù hợp với bản vẽ đơn vị thẩm tra đã
chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung công việc.
c. Nội dung dự toán:
- Dựa trên việc áp dụng các định mức, đơn giá, chế độ, chính sách và các khoản
mục chi phí khác theo quy định của nhà nước có liên quan đến các chi phí tính trong
dự toán hiện hành.
- Căn cứ sự phù hợp khối lượng xây dựng tính từ thiết kế với khối lượng xây
dựng tính trong tổng dự toán, dự toán tương đối phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công.
- Kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình được tổng hợp như sau:
Giá trị dự toán thẩm định: 4.370.000.000 đồng (Bằng chữ:Bốn tỷ ba trăm
bảy mươi triệu đồng chẵn), trong đó:
ST
T
Nội dung chi phí
Giá trị trình
thẩm tra
Giá trị sau
khi thẩm tra
Chênh lệch
A
B
D
E
3.759.673.581,0
3.744.792.242
-14.881.339
75.836.376,0
79.576.835
3.740.459
1
Chi phí xây dựng
2
Chi phí thiết bị
4
Chi phí QLDA
5
Chi phí tư vấn ĐTXD
271.915.048,0
251.613.346
-20.301.702
6
Chi phí khác
154.645.414,0
211.224.468
56.579.054
7
Dự phòng
117.000.000,0
82.854.486
-34.145.514
8
Tổng cộng
4.379.070.419,0
4.370.061.376
-9.009.043
9
Tổng cộng (làm tròn số)
4.379.070.000,0
4.370.000.000,0
(Có phụ lục và dự toán chi tiết kèm theo)
Nguyên nhân tăng, giảm:
+ Một số khối lượng trong dự toán chưa phù hợp với bản vẽ đơn vị thẩm tra đã
chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung công việc.
+ Bổ sung các khoản mục chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành.
1. Kết luận:
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được thẩm tra đủ điều kiện để chủ đầu
tư triển khai thực hiện bước tiếp theo.
2. Kiến nghị:
- Đề nghị Chủ đầu tư chỉ đạo đơn vị tư vấn thiết kế hoàn thiện hồ sơ theo các
nội dung trong hồ sơ thẩm tra.
- Trên đây là kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán hạng mục: Nhà tiệt trùng;
Khoa dinh dưỡng; sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu
tỉnh Sơn La, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn La báo cáo (Chủ đầu tư) Bệnh
viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La xem xét quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu KQTĐ; Hồ sơ.
GIÁM ĐỐC
Trần Quốc Hội