Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
MỤC LỤC
SVTH: Phan Thị Hảo
1
Lớp: ĐH Kế toán D5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SVTH: Phan Thị Hảo
2
Lớp: ĐH Kế toán D5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SVTH: Phan Thị Hảo
3
Lớp: ĐH Kế toán D5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, với cơ chế hạch toán kinh doanh
và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế, để tồn tại lâu dài và phát triển
bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động có lãi. Thực hiện được yêu cầu đó đòi hỏi các nhà
quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, từ đó làm cơ sở
để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Vì thế buộc các
nhà quản lý phải quan tâm tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất, từ lúc bỏ vốn ra
đến khi thu hồi vốn về vì mục đích cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp là tối đa
hóa lợi nhuận. Trong điều kiện này các doanh nghiệp phải tự mình quyết định sản
xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Lúc này doanh nghiệp nào
thiếu quan tâm đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ dẫn đến tình trạng “lãi
giả, lỗ thật”, như vậy không sớm thì muộn cũng đi đến phá sản. Ngược lại, doanh
nghiệp nào tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp đó đảm
bảo thu hồi vốn, bù đắp được chi phí bỏ ra và xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ
có cơ hội tồn tại và phát triển. Muốn thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần phải
nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu người tiêu dùng với sản phẩm có chất
lượng cao, mẫu mã đẹp và phong phú, đa dạng, chương trình tiếp thị, chương trình
khuyến mãi hấp dẫn .. có như thế doanh nghiệp mới có thể cạnh tranh để tồn tại và
phát triener. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và
cuối cùng kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiê thụ sản phẩm mới có vốn để
tiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng muốn đẩy
mạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng nhiều công cụ và biện pháp
khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến
hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa
nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Nhờ
có những thông tin kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp mới biết được
tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thế nào, kết quả kinh doanh trong kỳ
ra sao để từ đó làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thúc đẩy
SVTH: Phan Thị Hảo
4
Lớp: ĐH Kế toán D5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh, được sự hướng dẫn
tận tình của cô ThS. Nguyễn Tuyết Khanh cùng sự quan tâm chỉ bảo của các cô chú
anh chị trong phòng kế toán công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận hết sức quan trọng nên
luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện. Vì vậy, em quyết định đi sâu nghiên cứu
công tác kế toán của công ty với đề tài “Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Xây dựng Nam
Khánh” .Việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em củng cố những kiến thức đã học và
hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc xác định kết quả kinh
doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Xây dựng Nam Khánh.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận của phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Xây dựng Nam Khánh.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Xây dựng Nam Khánh.
3. Phương pháp nghiên cứu
● Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
+ Thông qua quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của công ty trong thời gian
thực tập.
+ Thông qua các báo cáo và tài liệu công ty cung cấp.
+ Thông tin từ báo chí, mạng internet, tài liệu tham khảo.
SVTH: Phan Thị Hảo
5
Lớp: ĐH Kế toán D5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
● Phương pháp phân tích, so sánh
+ So sánh, tổng hợp kết quả đạt được qua các năm 2014 – 2016 để đánh giá xu
hướng phát triển của doanh nghiệp.
+ So sánh số liệu năm sau so với năm trước để đánh giá xem doanh nghiệp có
hoàn thành kế hoạch đề ra hay không.
+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kế toán doanh nghiệp.
● Phương pháp hạch toán kế toán
Bao gồm 4 phương pháp: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài
khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
● Phương pháp điều tra, phỏng vấn: trực tiếp hỏi các cô chú anh chị trong bộ
phận kế toán.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh của công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh.
+ Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu các báo cáo từ năm 2014 – 2016; số liệu về
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2016.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh
Chương 2. Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh
Chương 3. Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh
SVTH: Phan Thị Hảo
6
Lớp: ĐH Kế toán D5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM KHÁNH
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của thành phẩm hàng hóa, tức là
chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
- Kết quả kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí.
KQKD là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô
chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt được
trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là
lãi, ngược lại là lỗ. Việc XĐKQKD thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là
tháng, quý, năm hay tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý
từng doanh nghiệp.
1.1.2. Ý nghĩa của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Ý nghĩa của tiêu thụ
Thông qua quá tình tiêu thụ doanh nghiệp mới thực hiện được việc quay vòng
vốn đã bỏ ra trong quá trình sản xuất nằm mục đích sinh lợi. Nhờ vậy doanh nghiệp
mới có khả năng thực hiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng.
Quá trình tiêu thụ là cơ sở để đảm bảo cho sự tồn tại và tiếp tục hoạt động của
doanh nghiệp. Chỉ qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm hàng hóa mới được
xác định rõ ràng. Doanh nghiệp tiêu thụ càng nhanh thì tốc độ quay vòng vốn càng
lớn, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng cao.
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
3
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
Mặt khác, tiêu thụ là quá trình đưa sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đến
tay người tiêu dùng, góp phần thỏa mãn nhu cầu xã hội.
- Ý nghĩa của việc xác định KQKD
KQKD là nguồn bổ sung vốn lưu động tự có và là nguồn hình thành các quỹ của
doanh nghiệp dùng để kích thích vật chất cho tập thể lao động trong doanh nghiệp
nhằm động viên họ luôn quan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp cũng như lợi ích của
cá nhân họ.
KQKD là căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả năng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nước của doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định KQKD
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được KQKD trên cơ sở so
sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động
kinh doanh phải được phân phối, sử dụng theo mục đích và tỷ lệ nhất định do cơ chế
tài chính quy định phù hợp với lĩnh vực, từng ngành kinh doanh. Kết quả tiêu thụ và
xác định KQKD cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ. Tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu.
- Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán, dịch vụ đã cung cấp.
- Theo dõi tình hình tiêu thụ các loại hàng hóa một cách chính xác theo hai chỉ
tiêu hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng.
- Phản ánh kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, kế
hoạch lợi nhuận và lập báo cáo KQKD.
1.1.4. Nguyên tắc kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán trong doanh nghiệp vưới tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu
nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó
trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý tiêu thụ và xác định
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
4
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
KQKD của doanh nghiệp đó. Quản lý tiêu thụ là quản lý kế hoạch và thực hiện kế
hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế.
Nguyên tắc đối với kế toán tiêu thụ là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ
trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng. Tránh hiện tượng mất mát hư
hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời
phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để XĐKQKD. Phải quản lý chặt chẽ tình hình
thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian, tránh
mất mát ứ đọng vốn.
Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần phải đảm bảo các nguyên tắc
sau:
- KQKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa hay
dịch vụ đã được thực hiện của các bộ phận sản xuất khác nhau trong doanh nghiệp
(sản phẩm chính, sản phẩm phụ).
- Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được
trừ. Những chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu được
hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động ở kỳ sau, khi nào doanh thu
dự kiến đã được thực hiện thì chi phí có liên quan mới được trừ để tính KQKD.
1.2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.2.1. Các phương thức tiêu thụ
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại
các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao
cho khách hàng đưuọc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sử hữu về
số hàng này.
- Phương thức chuyển giao theo hợp đồng
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa ddiemr ghi
trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao
(một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ.
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
5
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
- Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gởi)
Đối vớ đơn vị giao ký gởi: khi xuất hàng cho các đơn vị nhận bán hàng ký gởi
thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, cho đnế khi được tiêu
thụ. Khi bán được hàng ký gởi, doanh nghiệp sẽ trả lại cho bên nhận ký gởi một
khoản hoa hồng tính theo phần trăm trên giá ký gởi của số hàng ký gởi thực tế đã
bán được. Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí
bán hàng.
Đối với đơn vị nhận ký gởi: số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gởi không
thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý chính là các khoản hoa
hồng được hưởng. Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ hàng và
hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa ban ký gởi
và tiền thu về hoa hồng.
- Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển
giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua
một phần, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần
doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
● Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ cả phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
● Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
6
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
● Nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo
tài chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh
nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định KQKD và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Do đó, kế toán xác định doanh thu bán hàng cần phải tuân thủ một số
nguyên tắc cơ bản sau:
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân
biệt đã thu hay chưa thu tiền.
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
● Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng thông thường; Sổ chi tiết bán hàng; Phiếu
xuất kho; Phiếu thu; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại lý,
ký gởi...
● Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Doanh thu bán hàng có thể thu tiền ngay hoặc chưa được
thu tiền sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được khách hàng
chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp hai:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
7
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 – Doanh thu khác
● Phương pháp hạch toán
TK 333
TK 511
Thuế TTĐB, xuất khẩu
TK 111,112,131
Doanh thu bán hàng hóa
GTGT (trực tiếp) phải nộp
sản phẩm, dịch vụ
TK 521,531,532
TK 3331
Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
TK 911
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 3387
Kết chuyển
doanh thu
TK 111,112
Doanh thu chưa
thực hiện
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào
tổng doanh thu trong kỳ, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định kỳ
báo cáo.
● Khái niệm
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối
lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối
lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy
thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm
cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
8
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
loại, quy cách ... Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời
ghi giảm tương ứng giá trị vốn hàng bán trong kỳ.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, giao hàng không đúng địa điểm trong hợp đồng...
● Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng TK 512
TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” gồm có 03 TK cấp 2:
- TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”
- TK 5212 – “Giảm giá hàng bán”
- TK 5213 – “Hàng bán bị trả lại”
TK 521 không có số dư cuối kỳ.
● Phương pháp hạch toán
TK 111,112,131
TK 5211
(1a) Khi phát sinh các khoản
TK 511
(2) Kết chuyển CKTM phát sinh
CKTM
trong kỳ
TK 3331
(1b) Thuế GTGT
(nếu có)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
9
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
TK 111,112,131
TK 5212
(1a) Giảm giá hàng bán
TK 511
(2) Kết chuyển giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ
TK 3331
(1b) Thuế GTGT
(nếu có)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
TK 111,112,131
TK 5213
(1a) Thanh toán cho người mua
số tiền của hàng bị trả lại
TK 511
(2) Kết chuyển doanh thu
hàng bán trả lại phát sinh trong kỳ
TK 3331
(1b) Thuế GTGT
(nếu có)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại
1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán
● Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương
mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ.
Giá thành xuất kho sản phẩm được tính theo một trong ba phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
10
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
● Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – “Gián vốn hàng bán” dùng để theo dõi giá vốn hàng bán của
thành phẩm đã xác định tiêu thụ, TK 632 áp dụng cho các doanh nghiệp áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
● Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường – Hóa đơn GTGT
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Biên bản xử lý hàng thiếu hụt
- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho
- Sổ chi tiết bán hàng
● Phương pháp hạch toán
TK 154
TK 632
Sản phẩm sản xuất xong tiêu thụ
TK 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán
ngay không qua nhập kho
TK 157
Hàng gửi
đi bán
TK 155,156,157
Hàng gửi bán đã Thành phẩm, hàng hóa đã bán
xác định tiêu thụ
bị trả lại nhập kho
TK 155,156
TK 2294
Xuất kho thành phẩm
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng hóa để bán
hàng tồn kho
TK 2294
Trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
TK 152,153,138
Phản ánh khoản hao hụt
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
11
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
1.2.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
● Đặc điểm
Chi phí quản lý kinh doanh là các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động
quản lý điều hành chung và liên quan đến chi phí bán hàng. Trong đó, chi phí quản
lý doanh nghiệp bao gồm:chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng ...
Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi
phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản
phẩm ....
● Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy
báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê thanh toán tạm ứng.
● Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” dùng để phản ánh các chi phí
quản lý chung, chi phí bán hàng của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 “Chi phí bán hàng:
- TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
● Phương pháp hạch toán
TK 334,338
TK 642
Lương và các khoản trích theo
TK 111,112,138
Ghi giảm chi phí QLDN,
lương nhân viên QLDN, bán hàng
bán hàng
TK 152,153
TK 242
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Chi phí QLDN, bán hàng
dùng cho bộ phận QLDN, bán hàng
chuyển sang kỳ sau
TK 111,214,333
TK 911
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
Kết chuyển chi phí QLDN,
khấu hao TSCĐ, thuế phải nộp
bán hàng
TK 111,112,331,333
Chi phí phân bổ, trích trước
Khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
12
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
1.2.5. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
● Khái niệm
Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm
mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,
lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ...;
khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ
về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ ...
● Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – “Chi phí hoạt động tài chính” phản ánh những khoản chi phí hoạt
động tài chính.
● Phương pháp hạch toán
TK 111,112,141
TK 635
Các chi phí hoạt động tài chính
TK 911
Kết chuyển chi phí hoạt động
tài chính
TK 121,228,214
TK 222
Lỗ về bán chứng khoán
Lỗ hoạt động liên doanh
khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động
TK 229,413
TK 229
Lập dự phòng giảm giá đầu tư
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá
đầu tư tài chính
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.2.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
● Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động
kinh doanh về vôn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu,
không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
13
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
● Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, không phân biệt các khoản đó
đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. Trong đó:
+ Doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán là số chênh lệch giữa giá bán
lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.
+ Khoản lãi nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền
lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là
doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản đầu tư
dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khaonr
đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
+ Đối với hoạt động mua bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch giữa giá ngoại
tệ bán ra với giá mua vào.
+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu
được do bán bất động sản.
+ Đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu được ghi nhận khi hoàn
tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị của diện tích đất đã
chuyển giao theo giá trả ngay.
● Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – “ Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu
tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính
khác của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu tài chính riêng theo từng
loại giao dịch nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh thu từ hoạt động này, ví dụ: sổ doanh
thu tiền lãi, sổ doanh thu cho thuê tài sản, sổ doanh thu lợi nhuận được chia (theo
từng đối tác góp vốn).
● Phương pháp hạch toán
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
14
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 331
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
TK 515
Thuế GTGT phải nộp theo
TK 111,112,131
Thu bằng tiền
Phương pháp trực tiếp (nếu có)
TK 911
TK 121,221,222
Kết chuyển doanh thu
Thu lãi đầu tư
hoạt động tài chính
TK 229,413
Hoàn nhập dự phòng
Xử ly chênh lệch tỷ giá
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
● Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hóa và
hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh
doanh, là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hóa.
Xác định KQKD là việc so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong quá
trình kinh doanh. Việc xác định KQKD thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch
toán.
● Nguyên tắc hạch toán
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được thực hiện của bộ phận sản xuất khác nhau trong
doanh nghiệp.
- Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được
trừ. Những chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng có liên quan tới doanh thu được
hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau.
● Tài khoản sử dụng
TK 911 – Xác định KQKD dùng để xác định KQKD của doanh nghiệp trong
một kỳ hạch toán. KQKD của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh và lợi nhuận khác.
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
15
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
KQKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như hoạt động sane
xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt động dịch vụ; hoạt động tài
chính; hoạt động khác ... Trong từng hoạt động kinh doanh, có thể được hạch toán ci
tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng lọa dịch vụ ... (nếu có).
● Phương pháp hạch toán
TK 632
TK 911
Kết chuyển giá vốn
TK 511,512
Kết chuyển doanh thu bán hàng
TK 635
TK 515
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển doanh thu
TK 641
hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí QLKD
TK 242
Chi phí QLKD
TK 711
Kết chuyển thu nhập khác
chờ kết chuyển
TK 811
Kết chuyển chi phí khác
TK 821
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
TK 421
Sơ đồ 1.9. Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
16
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN
XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM KHÁNH
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THƯƠNG
MẠI NAM KHÁNH
2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh
Tên: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát triển Xây dựng Thương mại
Nam Khánh
Giám đốc hiện tại: Ông :Bùi Phương Nam
Trụ sở chính: Tiểu khu 11, Thị trấn Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình
Điện thoại: 0523.862.315
Email:
Giấy phép kinh doanh số: 3100964211
Ngày cấp: 20/11/2008
Mã số thuế: 3100964211
Tài khoản: 53110000142179 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình
Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, có
con dấu riêng, tài khoản riêng tại ngân hàng, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất buôn bán nội thất
- Buôn bán trang thiết bị nội thất, các sản phẩm nội thất
- Trang trí thiết kế nội ngoại thất (không bao gồm đơn vị thiết kế công trình).
- Dịch vụ sửa chữa, bão dưỡng, bảo hành các sản phẩm nội thất.
2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trước khi công ty được thành lập, Nam Khánh là một xí nghiệp SXKD với quy
mô tương đối lớn, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến gỗ xây
dựng, cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình lớn trên địa bàn.
Khoảng thời gian 2006 - 2007, nền kinh tế của tỉnh nhà cũng như cả nước đang
phát triển khá mạnh. Nhiều nhà cao tầng, chung cư mọc lên, nhiều công ty được xây
dựng dẫn đến nhu cầu về nội thất tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng. Nắm bắt
được những lợi thế khách quan của thị trường, qua một quá trình tích lũy kinh nghiệm
và một số vốn, ông Bùi Phương Nam (Giám đốc hiện tại của công ty) đã quyết định
thành lập công ty riêng. Đến ngày 20/11/2008, công ty TNHH Phát triển Xây dựng
Thương mại Nam Khánh chính thức thành lập và đi vào hoạt động. Từ đó, công ty
chuyển hẳn sang chuyên sản xuất và kinh doanh nội thất .
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
17
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
Khi bước vào hoạt động kinh doanh, cũng như những công ty mới thành lập khác,
công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh đã gặp không ít khó
khăn về công tác tổ chức, vốn, thị trường cũng như kinh nghiệm quản lý, khách hàng
chưa nhiều, chưa khẳng định được uy tín của công ty trên thị trường.
Ban đầu, công ty chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất và cung cấp các sản phẩm
nội thất như : nội thất nhà dân, nội thất văn phòng ... Hầu hết các sản phẩm đều thiết
kế đơn giản, mộc mạc, khách hàng chủ yếu là các đại lý nhỏ lẻ, hộ dân.
Từ năm 2010 trở đi, quan điểm về nhu cầu xây dựng không chỉ đạt tiện nghi tối đa
mà còn phải đáp ứng nhu cầu công năng thẩm mỹ. Đầu tư chi phí cho trang trí nội thất
dần chiếm nhiều kinh phí hơn xây dựng cơ bản công trình. Nhận thức được nhu cầu về
mua sắm nội thất với chất lượng và mẫu mã phong phú của thị trường đang tăng cao,
công ty đã tìm tới các doanh nghiệp, tổ chức chuyên khai thác, sản xuất lớn, có uy tín
trong nước cũng như trong khu vực, nhập khẩu trực tiếp nguyên liệu và thiết bị sản
xuất nội thất chất lượng, cung cấp cho thị trường nội và ngoại tỉnh. Công ty đã phát
triển thêm quy mô cũng như số lượng mặt hàng với các sản phẩm được thiết kế tinh tế,
phong cách hiện đại, tính năng thẩm mỹ được đẩy lên cao, được nhiều khách hàng lớn
và khó tính đón nhận.
Những năm trở lại đây, đội ngũ quản lý dần có kinh nghiệm và tay nghề công nhân
ngày càng được nâng cao. Công ty còn tuyển thêm các thợ kỷ thuật khéo léo và giàu
kinh nghiệm để bổ sung cho đội ngũ sản xuất của công ty, bên cạnh đó công ty còn có
những nhà thiết kế nội thất, thiết kế mẫu chuyên nghiệp, sẵn sàng đáp ứng những nhu
cầu cao nhất của khách hàng. Chính vì vậy, chất lượng và sản phẩm của công ty ngày
càng tốt và càng được nhiều khách hàng biết đến.
Công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh sản xuất và kinh
doanh luôn lấy phương châm : “Tất cả cho khách hàng, khách hàng cho tất cả” làm
động lực phấn đấu và đứng vững trên thị trường.
Hiện nay, công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh đã và
đang mở rộng thị trường tiêu thụ ra khắp các tỉnh thành trong cả nước. Công ty đang
từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và khẳng định
vị thế của mình trên thị trường trong nước.
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty THNN Phát triển Xây dựng Thương
mại Nam Khánh
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
18
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
Công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh chuyên thiết kế sản
xuất sản phẩm nội thất với yêu cầu cao về chất lượng. Nội thất đồng bộ tinh xảo,
đường nét đến từng chi tiết. Các nhóm sản phẩm chính: nội thất văn phòng, phòng
họp, phòng làm việc, phòng khách hay nội thất gia đình: phòng khách, phòng ngủ,
phòng bếp ...và nhiều sản phẩm nội thất khác. Với phong cách thiết kế sáng tạo, bắt
kịp xu hướng chung của thời đại, sản phẩm tại công ty vẫn luôn chú trọng các yếu tố
về truyền thống và phong thủy trong màu sắc kiểu dáng và cách bố trí nội thất.
Với đội ngũ nhân viên là những chuyên viên, kỹ sư đã có nhiều năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, trang trí nội thất nhằm hướng tới sự hoàn mỹ. Công ty
TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh lấy con người làm yếu tố cơ bản,
sự năng động sáng tạo là động lực phát triển và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là
nhân tố quyết định.
Công ty không ngừng sáng tạo và đổi mới nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ
vừa tiện dụng vừa có giá trị thẩm mỹ cao, góp phần cho cuộc sống tiện nghi, sự thành
đạt cũng như đẳng cấp của khách hàng.
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
● Hình thức tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay với quy mô hoạt động được mở rộng của công ty thì việc tổ chức bộ máy
quản lý với chức năng nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý là việc hết sức cần thiết. Cách thức sắp
xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty được thể
hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
19
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
Hành
chính,
nhân sự
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
Bộ phận
bán
hàng
Bộ
phận
sản
xuất
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phát triển Xây dựng
Thương mại Nam Khánh
(Nguồn: Công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh)
● Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm trước hội đồng thành viên việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Phó Giám đốc: là người trực tiếp lãnh đạo các bộ phận, chịu trách nhiệm trước
giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, kinh doanh, nhân sự...
- Phòng Hành chính nhân sự: tham mưu cho Giám đốc về hình thức tổ chức lao
động theo quy mô sản xuất. Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động theo yêu cầu của công
ty, phụ trách việc tổ chức công tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phương tiện, giúp
giám đốc thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản con dấu, công văn đi,
công văn đến ...
- Phòng Kế toán tài chính: có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và các bộ phận
khác. Đánh giá hiệu quả hoạt động tình hình tài chính của công ty. Phòng kế toán còn
có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty, thực
hiện chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nước. Đề xuất các biện pháp sử dụng vốn
hợp lý, có hiệu quả. Hạch toán các nghiệ vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp,
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
20
Lớp: ĐH Kế toán K55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Tuyết Hải
hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành. Lập bảng thu, chi, cân đối
kế toán, báo cáo tài chính, thực hiện các thủ tục quyết toán thuế và nộp thuế theo quy
định của nhà nước.
- Phòng kinh doanh: trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm, lập hợp đồng kinh tế. Đề ra các kế hoạch kinh doanh, các chiến lược marketing
để tiê thụ sản phẩm, nắm bắt thị trường, thị hiếu của khách hàng, giá cả trên thị trường.
- Bộ phận bán hàng: đây là bộ phận rất quan trọng của công ty bởi nó tác động
trực tiếp đến khối lượng hàng tiêu thụ. Bộ phận này có nhiệm vụ là nhận đơn đặt hàng,
tiếp thị các đơn đặt hàng mới, giao dịch trực tiếp với khách hàng và tiến hành giao
hàng, đối chiếu thanh toán công nợ theo đúng quy định của công ty.
- Bộ phận sản xuất: Theo sự chỉ đạo của Giám đốc và phó Giám đốc, bộ phận sản
xuất lập ra kế hoạch, chuẩn bị sản xuất và là nơi trực tiếp thực hiện công việc sản xuất
ra sản phẩm.
2.1.6. Tổ chức công tác kế toán
2.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 6 người: trong đó có 2 nam và 4 nữ với độ
tuổi trung bình là 35 tuổi đều có trình độ chuyên môn cao.
Mối quan hệ giữa các kế toán trong phòng kế toán được biểu hiện trên sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
TSCĐ,
NVL CCDC
Kế toán
công nợ
Thủ
quỹ
Kế toán
kho
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Phát triển Xây dựng
Thương mại Nam Khánh
(Nguồn: Công ty TNHH Phát triển Xây dựng Thương mại Nam Khánh)
SVTH: Phan Thị Phương Thảo
21
Lớp: ĐH Kế toán K55