Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Báo cáo chế tạo tấm điện cực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (443.87 KB, 9 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
CHUYÊN NGÀNH NĂNG LƯỢNG VÀ ỨNG DỤNG
Báo cáo thí nghiệm nhóm 1

NHÓM 4

GVBM: Lưu Hoàng Tâm
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Họ và tên
Nguyễn Khánh Đạt
Nguyễn Công Tuấn Anh
Đặng Tuấn Anh
Huỳnh Long Châu
Nguyễn Đức Bình

MSSV
1410805
1410083
1410054
1410341
1410281

Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 11 năm 2016

Chế tạo tấm điện cực
1


I.


II.

Mô tả thí nghiệm:
- Hàn chì nối tiếp 3 mối nối dây đồng.
- Chế tạo lá điện cực.
- Hàn hai cực đèn LED.
Chế tạo lá điện cực:
- Bước 1: Lấy 100g PbO, sau đó nghiền bột cho thật mịn tránh vón cục.

-

Bước 2: Pha acid 98% vào nước theo tỉ lệ 1 : 3.
Bước 3: Đong 4 – 5 ml , rót từ từ vào bột PbO rồi đánh cho thật đều.

2


-

Bước 4: Sau đó đong 10 ml acid đã được pha loãng cho tiếp vào hỗn hợp rồi
đánh tiếp cho thật đều, khi bột mềm và đủ lỏng (nếu chưa lỏng đong thêm 2 – 3
ml acid rồi tiếp tục cho thêm vào hỗn hợp).

-

Bước 5: Ta lấy một tấm giấy lót rồi đặt lá cực đã chuẩn bị sẵn lên trên, dùng
thìa múc hỗn hợp lên trên lá cực đó, sau đó dùng đồ cán cán mỏng hỗn hợp sao
cho bột được trải thật đều trên bề mặt, mỏng và mịn.
3



-

Bước 6: Ta lấy tấm cực đã được trát cao để ngoài không khí một lát, sau đó cho
vào lò nung ở trong vòng 10 phút, sau đó lấy ra rồi để nguội.

4



III.

Chú ý: Sau khi pha hỗn hợp rồi cần phải trát hỗn hợp lên trên bề mặt lá

cực liền vì nếu để lâu hỗn hợp sẽ khô lại.
Vẽ sơ đồ (phương trình hồi quy tuyến tính):
Ta có bảng số liệu sau:

1.50pm
2.10pm
2.33pm
2.57pm
3.20pm

T(phút)
25
45
65
85
105


C(%)
81
77
73
73
77

(V)
12.57
12.53
12.48
12.44
12.38

Sơ đồ phương trình hồi quy tuyến tính của C(%) theo T(phút):

5

(V)
12.07
12.03
11.98
11.94
12.01

R(mΩ)
100
100
100

100
100


Với phương trình hồi quy:
C = -5.35714T + 473.2143
IV.

Tổng hợp các giản đồ và so sánh:
- Nhóm 2:
+ Ta có bảng số liệu sau:

1.23pm
1.45pm
2.05pm
2.51pm
3.14pm

T(phút)
20
40
60
80
100

C(%)
81
77
81
73

69

(V)
12.57
12.53
12.48
12.44
12.40

(V)
12.07
12.03
12.11
11.94
11.90

+ Sơ đồ phương trình hồi quy tuyến tính của C(%) theo T(phút):

Với phương trình hồi quy:
6

R(mΩ)
100
75
100
100
100


C = -5.14706T + 457.2059

-

Nhóm 3:
+ Ta có bảng số liệu sau:

1.23pm
1.45pm
2.05pm
2.51pm
3.14pm

T(phút)
15
35
55
75
95

C(%)
81
86
86
73
69

(V)

(V)
12.07
12.16

12.12
11.96
11.92

R(mΩ)

+ Sơ đồ phương trình tuyến tính hồi quy C(%) theo T(phút):

Ta có phương trình tuyến tính:
C = -3.10924T + 300.6303
-

Nhóm 4:
+ Ta có bảng số liệu sau:

1.23pm
1.45pm

T(phút)
30
50

C(%)
86
86

(V)
12.54
12.51


(V)
12.17
12.14

R(mΩ)
75
75

2.05pm
2.51pm
3.14pm

70
90
110

81
77
73

12.46
12.40
12.36

12.09
12.03
11.99

75
75

75

+ Sơ đồ phương trình tuyến tính hồi quy C(%) theo T(phút):

7


Ta có phương trình tuyến tính hồi quy:
C = -5.41796T + 506.6873
-

Ta có bảng số liệu tổng hợp của các nhóm như sau:
T(phút)
C(%)
1.23pm
15
81
1.23pm
20
81
1.50pm
25
81
1.23pm
30
86
1.45pm
35
86
1.45pm

40
77
2.10pm
45
77
1.45pm
50
86
2.05pm
55
86
2.05pm
60
81
2.33pm
65
73
2.05pm
70
81
2.51pm
75
73
2.51pm
80
73
2.57pm
85
73
2.51pm

90
77
3.14pm
95
69
3.14pm
100
69
3.20pm
105
77
3.14pm
110
73
Sơ đồ phương trình hồi quy tuyến tính:
8

(V)
12.57
12.57
12.54
12.53
12.53
12.51
12.48
12.48
12.46
12.44
12.44
12.40

12.40
12.38
12.36

(V)
12.07
12.07
12.07
12.17
12.16
12.03
12.03
12.14
12.12
12.11
11.98
12.09
11.96
11.94
11.94
12.03
11.92
11.90
12.01
11.99

R(mΩ)
100
100
75

75
100
75
100
100
75
100
100
75
100
100
75


Ta có phương trình tuyến tính hồi quy:
C = -3.68243T + 349.7297
-

So sánh:

• Xét từ thời gian đầu và thời gian cuối thì dung lượng của ắc quy giảm dần theo
thời gian.
• Phương trình hồi quy sai số không sai lệch quá lớn.
• Ở mỗi nhóm dung lượng biến thiên không đều.
• Cả và cũng giảm dần theo thời gian.
V.

Nhận xét:
- Qua đó ta thấy được rằng ắc quy sử dụng qua một thời gian dung lượng sẽ giảm
-


dần và tiến dần về 0.
Điện thế cũng giảm dần, tuy không sai lệch lớn lắm.
Tùy thuộc vào điều kiện môi trường mà pin có thể được sử dụng hiệu quả hơn.

9



×