i
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017
Tác giả luận án
Phan Văn Khuê
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Văn Dung, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và
TS. Nguyễn Xuân Thành, Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất, Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn Trắc địa bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn
thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng Tài
nguyên Môi trường, phòng Nông nghiệp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ;
UBND, Ban địa chính các xã Vân Du, Chí Đám và Phong Phú, huyện Đoan
Hùng; Trung tâm Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú
Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Nghiên cứu sinh
Phan Văn Khuê
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................ vi
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục hình ....................................................................................................x
Trích yếu luận án .............................................................................................. xii
Thesis abstract ................................................................................................. xiii
Phần 1. Mở đầu..................................................................................................1
Phần 2. Tổng quan tài liệu ................................................................................5
2.1.
Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.......................5
2.1.1. Khái quát về đất đai và quản lý đất đai ................................................................. 5
2.1.2. Đất sản xuất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp .............................................................................. 10
2.1.3. Chất lượng đất sản xuất nông nghiệp .................................................................. 16
2.2.
Hệ thống thông tin đất đai ....................................................................... 21
2.2.1. Khái quát về hệ thống thông tin đất đai .............................................................. 21
2.2.2. Quản lý đất đai trên cơ sở hệ thống thông tin đất đai ..................................... 25
2.2.4. Hệ thống thông tin đất đai việt nam ..................................................................... 29
2.3.
Định hướng nghiên cứu của đề tài ........................................................... 45
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................. 47
3.1.
Nội dung nghiên cứu............................................................................... 47
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Đoan Hùng ............. 47
3.1.2. Thực trạng hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng .............................. 47
3.1.3. Thiết kế mô hình cấu trúc hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai ........................................................................................................................... 47
3.1.4. Xây dựng chương trình quản lý thông tin đất sản xuất nông nghiệp
huyện Đoan Hùng ..................................................................................................... 47
3.1.5. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ........... 48
3.2.
Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 48
iii
3.2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu .................................................. 48
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................... 49
3.2.3. Phương pháp thiết kế mô hình hệ thống ............................................................. 50
3.2.4. Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu, thông tin ............................ 52
3.2.5. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng đất ...................................... 53
3.2.6. Phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu ...................................................................... 60
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận....................................................... 64
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng ............................ 64
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 64
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế và xã hội ............................................................... 67
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................. 69
4.1.4. Công tác quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất huyện
Đoan Hùng .................................................................................................................. 70
4.1.5. Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng
đất trên địa bàn huyện .............................................................................................. 75
4.2.
Thực trạng hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng .................. 76
4.2.1. Cơ sở dữ liệu đất đai ................................................................................................ 76
4.2.2. Hạ tầng thông tin và công nghệ phục vụ công tác quản lý đất đai .............. 81
4.3.
Thiết kế mô hình cấu trúc hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
và triển khai hệ thống ................................................................................ 82
4.3.1. Cấu trúc mô hình hệ thống thông tin và mô hình cơ sở dữ liệu đất
sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng ............................................................ 82
4.3.2. Phân hệ cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất sản xuất nông
nghiệp huyện Đoan Hùng ....................................................................................... 85
4.3.3. Triển khai hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ............................... 87
4.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.............................................................................. 89
4.4.
Xây dựng chương trình quản lý thông tin đất sản xuất nông nghiệp
huyện Đoan Hùng ................................................................................. 119
4.4.1. Mô hình hệ thống thông tin đất sản xuất nông nghiệp huyện
Đoan Hùng ................................................................................................................ 119
4.4.2. Lựa chọn hệ thống phần mềm và thiết kế các modul chương trình .......... 122
4.4.3. Cập nhật cơ sở dữ liệu cho hệ thống .................................................................. 124
iv
4.4.4. Khai thác các chức năng của hệ thống phục vụ quản lý sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng ........................... 125
4.5.
Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ....... 135
4.5.1. Giải pháp về chính sách ........................................................................................ 135
4.5.2. Giải pháp về hạ tầng, công nghệ thông tin ....................................................... 136
4.5.3. Giải pháp về tài chính ............................................................................................ 137
4.5.4. Giải pháp về nhân lực và tổ chức thực hiện..................................................... 137
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................... 139
5.1.
Kết luận ................................................................................................. 139
5.2.
Kiến nghị ............................................................................................... 140
Danh mục công trình đã công bố ..................................................................... 142
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 143
Phụ lục ............................................................................................................ 151
Danh mục phụ lục............................................................................................ 152
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BĐĐC
Bản đồ địa chính
BĐHT
Bản đồ hiện trạng
BĐQH
Bản đồ quy hoạch
BĐS
Bất động sản
BVTV
Bảo vệ thực vật
CLN
Cây lâu năm
CNTT
Công nghệ thông tin
CPTG
Chi phí trung gian
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
ĐVT
Đơn vị tính
FIG
Liên đoàn Trắc địa quốc tế
(Federation Internationnal des Geometres)
GCN
Giấy chứng nhận
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
(Geographic Information System)
GTGT
Giá trị gia tăng
GTNC
Giá trị ngày công
GTSX
Giá trị sản xuất
HN-72
Hệ tọa độ Hà Nội -1972
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
HSĐC
Hồ sơ địa chính
HTSD
Hiện trạng sử dụng
HTTT
Hệ thống thông tin
KT-XH
Kinh tế - xã hội
vi
LIS
Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System)
LMU
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit)
LUT
Loại sử dụng đất (Land Use Type)
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PNN
Phi nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
QLĐĐ
Quản lý đất đai
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QSH
Quyền sở hữu
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT
Tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
VN-2000
Hệ tọa độ Việt Nam - 2000
vii
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.1
Chỉ tiêu và phương pháp phân tích tính chất đất ................................... 53
3.2
Các chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất ............................................ 55
3.3
Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế .......................................... 59
3.4
Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội ........................................... 59
4.1
Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH huyện Đoan Hùng năm 2015 ........... 68
4.2
Biến động diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giai
đoạn 2010-2015.................................................................................... 74
4.3
Đánh giá hệ thống hồ sơ địa chính của huyện Đoan Hùng .................... 77
4.4
Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của huyện Đoan Hùng (đến 31/12/2015) .............................................. 78
4.5
Danh mục dữ liệu bản đồ địa chính huyện Đoan Hùng ......................... 90
4.6
Đặc tính, tính chất của đất phù sa glây (Pg) - Gleyic Fluvisol
(Flg) ..................................................................................................... 95
4.7
Đặc tính, tính chất của đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
(Fl) ....................................................................................................... 96
4.8
Đặc tính, tính chất của đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) ....................... 97
4.9
Đặc tính, tính chất của đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) .............................. 98
4.10
Đặc tính, tính chất đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D).................... 98
4.11
Diện tích các loại đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng............. 100
4.12
Chỉ tiêu phân cấp xây dựng đơn vị chất lượng đất đai huyện
Đoan Hùng ........................................................................................... 102
4.13
Tổng hợp diện tích các đơn vị đất đai ................................................. 105
4.14
Hiện trạng các LUT huyện Đoan Hùng năm 2015 .............................. 108
4.15
Yêu cầu sử dụng của các LUT huyện Đoan Hùng .............................. 109
viii
4.16
Diện tích mức độ thích hợp về yêu cầu sử dụng đất của các
LUT ................................................................................................... 110
4.17
Hiệu quả kinh tế của các LUT huyện Đoan Hùng (tính trên
1ha) .................................................................................................... 111
4.18
Mức độ sử dụng phân bón trên địa bàn huyện Đoan Hùng .................. 114
4.19
Mức độ che phủ của các LUT ............................................................. 115
4.20
Tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng đất huyện Đoan Hùng ............... 116
4.21
Kết quả thống kê diện tích của các LUT theo đơn vị hành chính ........ 130
4.22
Kết quả thống kê diện tích các loại đất theo đơn vị hành chính ........... 131
4.23
Tổng hợp mức thích hợp của LUT chuyên lúa trên các loại đất .......... 135
ix
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
3.1
Sơ đồ vị trí chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 49
3.2
Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu đất sản xuất nông nghiệp huyện
Đoan Hùng ........................................................................................ 62
4.1
Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng ................................................ 64
4.2
Diễn biến lượng mưa trung bình tháng (trạm Phú Hộ) ....................... 65
4.3
Cơ cấu sử dụng đất huyện Đoan Hùng năm 2015 ............................... 72
4.4
Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp huyện Đoan Hùng năm 2015 ......... 73
4.5
Mô hình cấu trúc HTTT đất SXNN huyện Đoan Hùng ...................... 83
4.6
Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống...................................................... 84
4.7
Cấu trúc CSDL đất SXNN huyện Đoan Hùng .................................... 84
4.8
Mô hình hoàn thiện CSDL đất đai...................................................... 85
4.9
Sơ đồ triển khai hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ........... 88
4.10
Bản đồ địa chính sau chuẩn hóa trên MicroStation ............................. 94
4.11
Sơ đồ loại đất chính huyện Đoan Hùng ............................................ 101
4.12
Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Đoan Hùng ............................................ 107
4.13
Mức sử dụng lao động của các LUT ................................................ 112
4.14
Thông tin chất lượng đất trong CSDL .............................................. 118
4.15
Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất SXNN năm 2015 huyện
Đoan Hùng ...................................................................................... 119
4.16
Mô hình hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ..................... 120
4.17
Mô hình quan hệ dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai huyện
Đoan Hùng ...................................................................................... 121
4.18
Sơ đồ các chức năng của hệ thống thông tin đất đai huyện
Đoan Hùng ...................................................................................... 123
4.19
Giao diện hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ................... 124
x
4.20
Giao diện cập nhật dữ liệu cho hệ thống .......................................... 124
4.21
Giao diện tra cứu thông tin đất đai trên hệ thống .............................. 125
4.22
Giao diện và phiếu kết quả tra cứu thông tin địa chính ..................... 126
4.23
Giao diện và phiếu kết quả tra cứu thông tin chất lượng đất ............. 127
4.24
Kết quả tra cứu thông tin chất lượng đất của thửa đất....................... 128
4.25
Thống kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp bằng hệ thống ............. 128
4.26
Thống kê theo theo đơn vị hành chính ............................................. 129
4.27
Tổng hợp diện tích và mức độ thích hợp các LUT toàn huyện ......... 133
4.28
Thống kê mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất ....................... 133
4.29
Kết quả thống kê loại đất và các LUT trên hệ thống ......................... 134
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Phan Văn Khuê
Tên luận án: Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai; Mã số: 62 85 01 03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) chất lượng đất để tích hợp, hoàn thiện
CSDL đất đai góp phần tăng cường năng lực quản lý sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp một cách đầy đủ về số lượng và chất lượng đất.
- Xây dựng hệ thống thông tin (HTTT) đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án, sử dụng 3 nhóm phương pháp chính: (i) phương pháp thu
thập tài liệu số liệu; (ii) phương pháp xử lý số liệu và xây dựng CSDL; (iii)
phương pháp quản lý CSDL. Các phương pháp được sử dụng theo các giai đoạn
nghiên cứu:
- Sau khi thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, sơ cấp tiến hành phân loại tài liệu
số liệu, xác định các số liệu điều tra bổ sung, khu vực điều tra về quản lý sử dụng
đất, hiệu quả sử dụng đối với đất sản xuất nông nghiệp. Điều tra 90 hộ sản xuất
nông nghiệp trên 03 xã điểm về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; phúc
tra chất lượng đất sản xuất nông nghiệp với 11 phẫu diện, 38 mẫu phân tích.
- Sử dụng các phương pháp phân tích, xử lý số liệu, chuẩn hóa dữ liệu để
xây dựng CSDL đất sản xuất nông nghiệp với các phân hệ CSDL địa chính,
CSDL chất lượng đất và CSDL hiện trạng sử dụng đất. Tích hợp CSDL chất
lượng đất lên CSDL địa chính và CSDL hiện trạng sử dụng đất để hình thành
CSDL đất SXNN huyên Đoan Hùng, có khả năng truy vấn thông tin về số lượng,
chất lượng đất đến từng thửa đất.
- Xây dựng mô hình quản lý CSDL đất SXNN huyện Đoan Hùng bằng
HTTT đất đai trên nền ArcGIS và WebGIS phục vụ: (i) Truy vấn thông tin chất
lượng thửa đất và các mức độ thích hợp theo yêu cầu sử dụng đất; (ii) Tổng hợp
diện tích, chất lượng, vị trí phân bố các loại đất; diện tích, chất lượng, loại hình
sử dụng đất hiện tại, các mức độ thích hợp khác và chỉ ra vị trí phân bố của
chúng đến mỗi đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn và đến cụ thể thửa đất.
xii
Kết quả chính và kết luận
1) Huyện Đoan Hùng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, bao gồm 27 xã và
01 thị trấn. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 30.285,20 ha, trong đó chủ yếu
là đất nông nghiệp (chiếm 85,66% diện tích tự nhiên); Toàn huyện có 107.646
người với 29.981 hộ, mật độ dân số 365 người/km2; dân số trong độ tuổi lao
động là 58.300 người, lao động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp; Tăng trưởng
kinh tế hàng năm đạt 5,28%/năm.
2) Kết quả nghiên cứu cho thấy, thông tin và tư liệu phục vụ công tác quản
lý đất đai của huyện còn nhiều hạn chế, đó là HTTT đất đai chưa được thiết lập;
các tư liệu đất đai thiếu đồng bộ cả về dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính đã
làm giảm khả năng tra cứu, khai thác thông tin đất đai.
3) Thiết kế mô hình cấu trúc hệ thống và xây dựng CSDL đất đai phục vụ
QLSD đất SXNN huyện Đoan Hùng: (i) Mô hình HTTT đất đai phục vụ QLSD
đất SXNN huyện Đoan Hùng được thiết kế theo mô hình tập trung tại huyện. Cơ
sở dữ liệu gồm ba phân hệ: CSDL địa chính; CSDL chất lượng đất; và CSDL
hiện trạng sử dụng đất; (ii) Xây dựng CSDL địa chính, CSDL hiện trạng sử dụng
đất trên cơ sở chuẩn hóa tư liệu địa chính, tư liệu HTSD đất; (iii) Xây dựng
CSDL chất lượng đất tích hợp vào CSDL đất đai. Cơ sở dữ liệu chất lượng đất
được xây dựng từ dữ liệu phúc tra hoàn thiện bản đồ đất, các dữ liệu về yêu cầu
sử dụng đất, mức độ thích hợp và hiệu quả sử dụng đất của các loại sử dụng đất
trên cơ sở các chỉ tiêu và bộ chỉ tiêu phân cấp đánh giá chất lượng đất. Các dữ
liệu được phân theo các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, chế độ nước, độ
phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất. Cơ sở dữ liệu chất lượng đất gồm bản
đồ chất lượng đất và các thông tin thuộc tính thể hiện chất lượng đất được chuẩn
hóa theo quy chuẩn hiện hành của CSDL đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành. Tích hợp CSDL chất lượng đất với CSDL đất đai trong HTTT
đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất SXNN huyện Đoan Hùng.
4) Xây dựng mô hình HTTT đất đai và CSDL trên hệ thống phần mềm
ArcGIS, các modul chương trình được thiết kế thuận tiện cho việc cập nhật, khai
thác và chia sẻ thông tin đất đai, phù hợp với điều kiện hạ tầng công nghệ thông
tin của huyện. Thông qua hệ thống, yêu cầu tra cứu thông tin về địa chính của
thửa đất; thông tin về chất lượng đất của thửa đất hoặc khoanh đất được cung cấp
một cách nhanh chóng, đơn giản trên ArcGIS và mạng WebGIS.
5) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTT đất đai góp phần tăng cường
năng lực quản lý sử dụng đất SXNN tại huyện Đoan Hùng, bao gồm: (1) Giải
pháp về chính sách; (2) Giải pháp về hạ tầng, công nghệ thông tin; (3) Giải pháp
về tài chính; (4) Giải pháp về nhân lực và tổ chức thực hiện.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Phan Van Khue
Thesis title: Study to build land information system for agricultural land use
management in Doan Hung district, Phu Tho province.
Major: Land management
Code: 62 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
Research objectives
- Build soil quality database to integrate and complete land database to
contribute to strengthening agricultural land use administrative capability
adequately in land quantity and quality.
- Build land information system to serve agricultural land use management
for Doan Hung district.
Materials and methods
There are 3 major method groups in the thesis: (i) method of collecting data
and document; (ii) method of data processing and data building; (iii) method of
data management. Methods are used according to study stages:
- After collecting secondary and primary documents and data, we classify
data and document, identify additional survey data and regions for investigation
of land use management, efficiency of agricultural land utilization. Survey 90
agricultural households in 03 key communes of agricultural land use efficiency;
revise of agricultural land quality with 11 soil profiles, 38 soil samples be
analyzed.
- Use methods for data analysis and processing, data standardization to
build agricultural land database with database administration modules, soil
quality database, and land use status database. Integrate soil quality database to
administration database and land use status database to form agricultural land
database of Doan Hung district, with the ability to query information about the
land quantity and quality of each parcel.
Main results and conclusions
1) Doan Hung district is located in the northwest of Phu Tho province,
including 27 communes and 01 town. Total natural area is 30,285.20 hectares,
which is mainly agricultural land (85.66% of the natural area); The district has
107,646 people with 29,981 households, population density of 365 people per
xiv
km2; the population of working age is 58,300 people, mainly works in
agricultural sector; Annual economic growth reached 5.28% / year.
2) The study results showed that the land management of the district still
had many limitations: Land Information System was not established; materials
serving land management lack of synchronization of both spatial and attribute
data; the search and extraction information is very limited.
3) Design the model of systematic structure and build land database to serve
agricultural land use management in Doan Hung district: (i) Model of land
information system to serve in gathered model in the district. Land database
consisted of three basic database modules: the cadastral database; Soil quality
database; and the current land use database. (ii) The cadastral database, current
land use database was built on the base of standardization cadastral and current
land use document. (iii) Build soil quality database integrated to land database.
Soil quality database was built from the revised data of soil map, land utilization
requirements, suitable degree, and land utilization effect of land utilization types
on criteria and criteria set for soil quality evaluation. The data are classified
according to the thematic layers of soils, topography, water regime, soil fertility,
and land use situation. Soil quality database includes soil quality map, attribute
information showing soil quality, which is standardized according to the current
regulations of the land database issued by Ministry of Natural Resources and
Environment. Soil quality database is integrated with land database in land
information system to serve agricultural land management and utilization in
Doan Hung district.
4) Build land information system and database on ArcGIS software system.
Modules of the program were designed comfortably for update, exploitation, and
share land information, suitable with terms of information technology
infrastructure of the district. From the system, request cadastral information on
land parcels; information on the soil quality of land plots or land parcel will be
provided quickly, simply on ArcGIS and WebGIS network.
5) Proposed solutions to complete land information system to contribute to
enhancing agricultural land management and utilization capacity in Doan Hung
district, include: (1) Solution of policy; (2) Solution on information
infrastructure, technology; (3) Solution of finance; (4) Solution for manpower
and organizing operation.
xv
Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh (Quốc Hội
nước CHXHCNVN, 2013).
Quản lý đất đai được xác định là một khoa học tổng hợp về tự nhiên, kinh
tế, xã hội, pháp lý và kỹ thuật liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai. Hệ thống
quản lý đất đai gồm các thành phần: pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất,
thanh tra đất đai, hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và hệ thống thông
tin (HTTT) đất đai. Trong đó pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất và thanh
tra đất đai là nền tảng, cơ sở pháp lý, kinh tế và xã hội của hệ thống. Còn hồ sơ
địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và hệ thống thông tin đất đai là cơ sở kỹ
thuật của hệ thống (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007). Hiện tại hệ
thống thông tin trong quản lý đất đai của Việt Nam còn nhiều bất cập: Bản đồ địa
chính (BĐĐC) chưa được lập hoàn chỉnh, những nơi đã có thì không đồng nhất
về hệ tọa độ và các yếu tố thể hiện trên bản đồ; các loại sổ sách không đầy đủ và
phần lớn ở dạng giấy; công tác quản lý đất đai mới chỉ tập trung vào công tác địa
chính, chưa quan tâm hoặc thiếu thông tin về chất lượng đất; chưa chú ý đến các
thông tin và dữ liệu đặc thù đối với mỗi loại đất, thông tin đất đai còn nhiều tồn
tại chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai theo hướng chính quy, hiện đại.
Nhận thức rõ tầm quan trọng trên Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định 1892/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 về việc phê duyệt đề án nâng cao
năng lực quản lý Nhà nước Ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020, trong đó
mục tiêu đặt ra “Quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng và giá trị kinh tế nguồn
tài nguyên đất đai...” và “đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai và hệ thống thông tin đất đai”.
Đặc biệt trong giai đoạn phát triển nhanh và mạnh mẽ như hiện nay thì
nhiều địa phương trong đó có huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ công tác quản lý
dữ liệu đất đai của huyện còn chưa đồng bộ, các tư liệu đất đai chủ yếu là tư liệu
địa chính ở dạng giấy, tư liệu về chất lượng đất và các cơ sở dữ liệu khác được sử
dụng theo kiểu phân tán, không có hệ thống; việc tra cứu thông tin về đất đai rất
hạn chế nên khả năng hỗ trợ ra quyết định cũng như khai thác thông tin đất đai
chưa hiệu quả.
1
Để hoàn thành mục tiêu trên cũng nhu nâng cao năng lực của hệ thống
quản lý đất đai, phục vụ tra cứu thông tin đối với người sử dụng đất, hỗ trợ các
nhà quản lý, các nhà chuyên môn trong hoạch định chính sách, định hướng quản
lý sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất, thu hút nguồn lực từ bên ngoài và phát
huy tiềm năng của địa phương cần thiết đổi mới và nâng cao năng lực của hệ
thống quản lý đất đai, trong đó việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai
hướng tới phục vụ đa mục tiêu và chia sẻ thông tin là việc làm quan trọng. Vì
vậy, cần phải hoàn thiện cơ sở dữ liệu (CSDL) với đầy đủ các thông tin về số
lượng, chất lượng đất và quản lý các thông tin trong một hệ thống phục vụ quản
lý sử dụng đất.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng đất để tích hợp và hoàn thiện cơ sở dữ
liệu đất đai góp phần tăng cường năng lực quản lý sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp một cách đầy đủ về số lượng và chất lượng đất.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ;
- Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý diện tích, chất lượng đất sản xuất
nông nghiệp huyện Đoan Hùng.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: trong địa giới của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu cụ thể: Xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng đất tích
hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai trong hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Mô hình hệ
thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện
Đoan Hùng theo mô hình tập trung tại huyện. Cơ sở dữ liệu đất đai gồm ba phân
hệ cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu địa chính; cơ sở dữ liệu chất lượng đất; và cơ sở
dữ liệu hiện trạng sử dụng đất.
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đối với đất sản xuất nông nghiệp, tích
hợp cơ sở dữ liệu này vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai để hoàn thiện hệ thống
2
thông tin đất đai của huyện nhằm hướng tới xây dựng “hệ thống thông tin đa mục
tiêu” và “Chính phủ điện tử” ở Việt Nam. Cơ sở dữ liệu đất đai sẽ tập trung vào
cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý đất sản xuất nông nghiệp, gồm các cơ sở dữ liệu
thành phần: cơ sở dữ liệu địa chính; cơ sở dữ liệu chất lượng đất và cơ sở dữ liệu
hiện trạng sử dụng đất. Do thời gian nghiên cứu và hạn chế về tài chính, nên
phần xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu chất lượng đất sẽ tập trung vào các chỉ
tiêu cơ bản về chất lượng đất nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của địa phương
đối với công tác quản lý sử dụng đất.
1.3.3. Một số câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng?
- Tình hình quản lý sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp của huyện?
- Thực trạng hệ thống thông tin đất đai và công tác quản lý sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng?
- Để phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Đoan Hùng, cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin đất đai như thế nào? Cơ
sở dữ liệu cần những thông tin gì? Cơ sở dữ liệu chất lượng đất đưa vào hệ thống
thông tin ra sao? Hệ thống thông tin đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng
sẽ phục vụ cho đối tượng nào?
- Định hướng và giải pháp để triển khai hệ thống thông tin đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn huyện cho hiện tại và trong tương lai?
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở
dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và cơ sở dữ liệu chất lượng đất sản xuất nông
nghiệp nhằm tăng cường năng lực quản lý và sử dụng hiệu quả đối với đất sản
xuất nông nghiệp quy mô cấp huyện, góp phần quản lý đất đai theo hướng đa
mục tiêu và định hướng xây dựng Chính phủ điện tử.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về xây dựng cơ sở
dữ liệu chất lượng đất tích hợp với cơ sở dữ liệu đất đai trong hệ thống thông tin
đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cấp huyện.
3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng ArcGIS và WebGIS để tích hợp CSDL và vận hành hệ thống thông
tin đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ và khả năng áp dụng đối với cấp huyện của các địa phương
có điều kiện tương tự.
4
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP
2.1.1. Khái quát về đất đai và quản lý đất đai
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm khí hậu, bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, nước mặt (hồ, sông), nước ngầm, thực vật và
động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả do hoạt động của con
người trong quá khứ và hiện tại để lại (dẫn theo Nguyễn Đình Bồng, 2010). Theo
Lê Quý Đôn trích trong Phủ biên tạp lục “Từ khi có trời đất là có núi sông, kinh
thành dẫu có khác mà núi sông không đổi” (Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000).
Theo Phan Huy Chú (1961), của báu của một nước không gì quý bằng đất đai,
nhân dân và mọi của cải đều do đấy mà sinh ra. Theo Petty (1962), lao động là
cha, đất đai là mẹ sinh sản ra mọi của cải vật chất trên thế giới này.
Vũ Ngọc Tuyên (1994) nêu rõ: “lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là thổ
nhưỡng, thổ nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (khí quyển),
nước (thuỷ quyển), sinh vật (sinh quyển), đá mẹ (thạch quyển), qua thời gian lâu
dài. Thổ nhưỡng là một hỗn hợp gồm các khoáng vật do đá mẹ phong hoá dưới
tác động của các nhân tố vật lý, hoá học và chất mùn do xác động thực vật phân
huỷ tạo thành. Chất mùn làm cho đất có độ phì nhiêu, đó là đặc tính đặc trưng
của đất mà đá không có; chất mùn còn làm tăng độ đệm của đất, làm giảm hữu
hiệu những thay đổi đột ngột của môi trường bảo vệ cho các sinh vật sống và
phát triển”.
2.1.1.2. Khái niệm về quản lý đất đai
Quản lý đất đai là các hoạt động quản lý gắn liền với đất đai mà đất được
coi như một nguồn tài nguyên cả về ý nghĩa môi trường và kinh tế. QLĐĐ là một
ngành khoa học có truyền thống lâu đời và ngày nay càng có vai trò quan trọng,
mang tính liên tục theo thời gian và không gian. QLĐĐ bao gồm các chức năng,
nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử
dụng và phát triển đất đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua
bán, cho thuê, hoặc thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở
5
hữu (QSH) và quyền sử dụng (QSD) đất đai. Quản lý đất đai là quá trình điều tra
mô tả, những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền, các
thuộc tính của đất, lưu giữ, cập nhật, cung cấp những thông tin về sở hữu, giá trị,
sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan. Quản lý đất đai liên quan đến
cả hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai
(ĐKĐĐ), định giá đất, giám sát, quản lý sử dụng đất đai và cơ sở hạ tầng cho
công tác quản lý (Tommy, 2011).
Theo Tommy (2011), một số khái niệm khác liên quan đến quản lý đất đai
bao gồm:
- Quản lý hành chính về đất đai liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản lý
quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai
thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy QLĐĐ hiệu quả, bền vững và bảo
đảm quyền về tài sản.
- Quản trị đất đai thể hiện trách nhiệm của Chính phủ trong QLĐĐ thông
qua việc tập trung vào các vấn đề chính sách và tầm quan trọng của việc quản lý
hiệu quả. Quản trị đất đai có thể được hiểu là cách Chính phủ điều hành cơ chế
quản lý đất đai.
- Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các nước
khác nhau. Quản lý Nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với QLĐĐ, tập trung
vào cách thức Chính phủ xây dựng, thực hiện các chính sách đất đai và QLĐĐ
cho tất cả các loại đất không phân biệt quyền sử dụng đất. Cụ thể hơn, đây là quá
trình Nhà nước QLĐĐ thuộc sở hữu của Nhà nước và giao đất cho các mục đích
sử dụng khác nhau.
2.1.1.3. Hệ thống quản lý đất đai
Hệ thống quản lý đất đai là một hệ thống xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất,
giá trị đất, sử dụng đất và các tài liệu khác liên quan đến đất. Đất đai là tài
nguyên thiên nhiên và là tài sản quý giá của mỗi quốc gia; bất động sản (BĐS) là
một tài sản cố định, không thể di dời, BĐS bao gồm đất và các tài sản gắn liền
với đất; BĐS có thể bao gồm một hoặc một số thửa đất.
Hệ thống QLĐĐ bao gồm những đối tượng, đơn vị cơ bản khác nhau,
nhưng thửa đất vẫn là đối tượng cơ bản nhất, phổ biến nhất. Ở các nước phát
triển việc đăng ký nhà, đất theo một hệ thống thống nhất, mã số giấy chứng nhận
(GCN) được cấp duy nhất cho thửa đất chung cho cả nhà và đất, không loại trừ
việc cho phép đăng ký nhà, một phần của toà nhà cùng những cấu trúc trên mặt
đất hoặc dưới mặt đất gắn liền với thửa đất. Theo United Nations (1996), hệ
6
thống QLĐĐ tốt sẽ góp phần: đảm bảo quyền sở hữu và an toàn quyền hưởng
dụng; hỗ trợ cho các chính sách về thuế đất; đảm bảo an toàn tín dụng; phát triển
và giám sát thị trường đất đai và BĐS; giảm thiểu tranh chấp đất đai; thuận lợi
cho quá trình đổi mới hệ thống QLĐĐ; tăng cường công tác quy hoạch và phát
triển kết cấu hạ tầng; hỗ trợ quản lý môi trường và phát hành các tài liệu thống kê
đất đai phục vụ các mục tiêu KTXH.
Trong công tác quản lý đất đai, Nhà nước đóng vai trò chính trong việc hình
thành chính sách đất đai và các nguyên tắc của hệ thống QLĐĐ bao gồm pháp
luật đất đai và pháp luật liên quan đến đất đai. Đồng thời, Nhà nước phải xác
định một số nội dung chủ yếu như: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tập
trung và phân cấp; vị trí của cơ quan ĐKĐĐ; vai trò của tổ chức công và đơn vị
tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức địa chính; quản lý
nguồn nhân lực; nghiên cứu, đào tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật;
hợp tác quốc tế (United Nations, 1996).
Cấu trúc của hệ thống quản lý đất đai gồm: (i) Nội dung chính để quản lý
đất đai (pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, thanh tra đất đai); (ii) Cơ sở hạ
tầng để quản lý đất đai (hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất, HTTT đất
đai) (Nguyễn Đình Bồng, 2005).
2.1.1.4. Tư liệu đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai
a. Tư liệu đất đai
Theo Tổng cục Quản lý đất đai (2009) thì tư liệu đất đai và các thông tin
trong nguồn tư liệu đất đai bao gồm:
Tư liệu đất đai là tất cả những gì thuộc lĩnh vực đất đai phục vụ cho sản
xuất và quản lý của con người. Nguồn tư liệu đất đai là các tài liệu dưới dạng các
văn bản (các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai...), các tài
liệu dưới dạng tài liệu bản đồ (Tài liệu khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất;
BĐĐC, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất...) và các
dạng tài liệu khác dưới dạng hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách phục vụ công tác quản lý
(hồ sơ Đăng ký QSD đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất;
Thống kê, kiểm kê đất đai; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất...); CSDL
đất đai.
Nguồn tư liệu đất đai rất đa dạng và phong phú song đều có những đặc
trưng nhất định. Xét trong phạm vi tư liệu đất đai phục vụ công tác xây dựng
CSDL đất đai, có thể chia thành 2 loại. Thứ nhất là các dạng quản lý thông tin về
7