I. KHÁI NIỆM
Động từ khuyết thiếu/ Động từ khiếm khuyết hay Động từ thể cách là những động
từ đặc biệt bổ nghĩa cho động từ chính trong câu và khơng thể đứng riêng lẻ một
mình. Động từ khuyết thiếu có thể giúp người nói bộc lộ thái độ như cảm giác về
sự cần thiết, khuyên bảo, khả năng xảy ra… và động từ khuyết thiếu cũng có thể
thể hiện mức độ của những trạng thái đó. Mỗi động từ trạng thái có thể có nhiều
hơn 1 nghĩa hoặc cách sử dụng.
Dưới đây là một số nguyên tắc cơ bản:
Các động từ khuyết thiếu
I
can do it
You
could do it
We
had better do it
They
may do it
He
might do it
She
+
must do it
It
ought to do it
shall do it
should do it
will do it
would do it
Động từ khuyết thiếu được dùng với tất
cả các chủ ngữ và không cần thêm s/es nếu
chủ ngữ ở dạng ngôi thứ 3 số it.
Ví dụ: She can do it.
Sai: She cans do it.
Cụm từ thể cách tương đương động từ khuyết
thiếu
Be able to do it
Be going to do it
Be supposed to do it
Have to do it
Have got to do it
Used to do it
Các cụm từ thể cách này có nghĩa tương
đương một số động từ khuyết thiếu và có
cách sử dụng tương đương động từ khuyết
thiếu.
Theo sau động từ khuyết thiếu là động từ
ngun thể khơng chia
Ví dụ: She can do it
Sai: She can to do it.
She can does it.
She can did it.
Động từ nguyên thể được sử dụng theo sau
các cụm này.
II. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU
2.1 Can
- diễn tả một sự việc có thể xảy ra hay ai đó có khả năng làm được việc gì.
VD: You can speak English. (Bạn có thể nói tiếng Anh)
- Sự xin phép và cho phép hoặc lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý
VD: Can I use your phone? (Tơi có thể sử dụng điện thoại của bạn không?)
- Dạng phủ định của can là can’t (can not)
VD: I’m afraid I can’t come to the party on Friday. (Tôi e rằng tôi không thể đi dự
tiệc vào ngày thứ sáu.)
* Chú ý: (be) able to có thể thay thế được cho CAN (nhưng CAN vẫn được dùng
nhiều hơn)
VD: Are you able to speak English? (Bạn có thể nói được tiếng Anh khơng?)
- CAN chỉ có hai dạng CAN (present) và COULD (past) nên khi cần thiết chúng ta
phải dùng (BE) ABLE TO
VD: I can’t sleep. (Tôi không ngủ được.)
Nhưng
I haven’t been able to sleep recently. (Gần đây tơi khơng ngủ được.)
(can khơng có present perfect)
Tom can come tomorrow. (Ngày mai Tom có thể đến.)
Nhưng
Tom might be able to come tomorrow. (Ngày mai Tom có khả năng sẽ đến.)(can
khơng có infinitive)
2.2. Could:
- Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, nhưng không chắc chắn
VD: The phone is ringing. It could be Tim. (Điện thoại đang rung. Có thể là Tim
đang gọi)
- Sự xin phép, yêu cầu lịch sự (lịch sự và trang trọng hơn “can”)
VD: Could you mail this letter for me? (Bạn có thể gửi lá thư này chỗ tôi không?)
- Diễn tả khả năng ở quá khứ
VD: My brother could speak English when he was five. (Anh trai tơi có thể nói
Tiếng Anh khi anh ấy 5 tuổi)
* Chú ý: Chúng ta dùng COULD để chỉ khả năng nói chung (general ability).
Nhưng để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt (particular
situation), chúng ta dùng WAS/ WAS ABLE TO … (không dùng COULD)
VD: - Jack was an excellent tennis player. He could beat anybody. (= He had the
general ability to beat anybody) - Jack là một vận động viên quần vợt cừ khơi. Anh
ấy có thể đánh bại bất cứ ai. (=anh ấy có một khả năng nói chung là đánh bại bất
cứ ai)
Nhưng
Jack and Alf had a game of tennis yesterday. Alf played very well but in the end
Jack managed to beat him or… was able to beat him (= he managed to beat him in
this particular game - Jack và Alf đã thi đấu quần vợt với nhau ngày hôm qua. Alf
đã chơi rất hay nhưng cuối cùng Jack đã có thể hạ được Alf. (= Jack đã thắng được
anh ấy trong trận đấu đặc biệt này)
2.3. May/Might
* May
- Chúng ta dùng "May" để xin phép.Nhưng nó khá là trang trọng và khơng thường
dùng trong tiếng Anh hàng ngày hiện nay.
VD: May I borrow your pen? Tơi có thể (xin phép) mượn cây bút của anh khơng?
- Sắp sửa làm việc gì
VD: I may go to the store later(Lát nữa tơi có thể sẽ đi ra cửa hàng.)
- Cho phép ai làm gì
VD: You may watch TV afer dinner. (Con được phép coi tivi sau giờ ăn tối.)
- dùng để diễn tả khả năng của sự việc
VD: It may rain later today.
- Dùng may để cấm nhưng cấm lịch sự
VD: Students may not use this lecture theatre
- Dùng chúc tụng hay nói về hi vọng
VD: May you both be very happy (chúc mừng đôi uyên ương hạnh phúc)
* might
-Might là quá khứ của may
VD: The professor told me that we might use his office for this seminar.
- dùng để diễn tả khả năng của sự việc nhưng ở mức độ thấp
VD: She is a very busy, but I hope she might join us tomorrow (khả năng xảy ra
thấp)
- Might cũng có thể thay thế cho cách nói“would perhaps”
VD: Thay vì nói: Don’t break bottle. Perhaps you would get hurt
Chúng ta có thể nói gọn hơn: Don’t break bottle. You might get hurt
- Đặt câu hỏi: không nên dùng may để hỏi về một sự kiện có khả năng xảy ra, mà
nên dùng might
VD: Khơng nên nói: May you go shopping tonight?
Nên nói: Are you likely to go shopping tonight?
Hoặc nên nói: Might you go shopping tonight?
- Dùng để xin phép nhưng nhún nhường và lịch sự hơn
VD: I wonder if I might have a little more wine
Chú ý: Thỉnh thoảng chúng ta muốn cho ai đó một lựa chọn tối ưu, chúng ta cũng
có thể dùng may/might as well
VD: It is so boring today. We may as well go home.
We might as well go out (hàm ý nói chẳng có việc gì xứng đáng hơn là đi chơi)
2.4. Must
- Diễn đạt sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại hoặc tương lai, không dùng cho quá
khứ
VD: You must get up early in the morning. (Bạn phải dậy sớm vào buổi sáng)
- Must được dùng để diễn đạt sự bắt buộc đến từ phía người nói (cảm xúc và mong
ước của người nói).
VD: I really must stop smoking (Thực sự tôi phải bỏ thuốc thôi => Và Bản thân tôi
muốn bỏ.)
- Must not (mustn’t) được dùng để chỉ sự cấm đốn – nói rằng điều gì khơng nên
làm, hoặc bảo ai khơng được làm điều gì.
VD: We mustn’t park here. (Chúng ta bị cấm đỗ xe ở đây)
2.5. Have to
- Dùng tương đương với must để diễn đạt sự cần thiết
VD: I have to go to the hospital (Tôi phải đi tới bệnh viện)
- Have to được dùng để diễn đạt sự bắt buộc do tình thế hoặc do điều kiện bên
ngoài (nội quy, luật pháp, quy định, mệnh lệnh, …)
VD: I have to stop smoking. Doctor’s orders (Tôi phải bỏ thuốc thôi. Bác sĩ yêu
cầu đấy =>Theo yêu cầu của bác sĩ)
- don’t have to chỉ sự không cần thiết. Trợ động từ “do” được dùng với “have to”
trong câu hỏi và câu phủ định.
VD: You don’t have to wash these shoes, they’re clean. (Bạn khơng cần giặt giày
đâu, nó sạch mà)
2.6. Will
- Diễn đạt hoặc dự đốn sự việc, tình huống sẽ xảy ra trong tương lai
VD: Tomorrow I will have an exam (Ngày mai tơi sẽ có một bài kiểm tra)
- Đưa ra một quyết định ngay thời điểm nói
VD: I will go to the store right now (Tôi sẽ đến cửa hang ngay bây giờ)
- Đưa ra lời đề nghị, lời yêu cầu, lời mời
VD: Will you have dinner with me? (Bạn đi ăn tối cùng tôi nhé?)
2.7 Would
- Diễn tả một giả định ở quá khứ hoặc dự đoán về một tình huống có thể sảy ra
trong tương lai
VD: He was so tired. He would get up late the tomorrow (Anh ấy rất mệt. Ngày
mai, chắc anh ấy sẽ dậy muộn)
- Được dùng trong lời mời, yêu cầu một cách lịch sự
VD: Would you like to go out with me tonight? (Bạn có muốn ra ngồi cùng tơi tối
nay khơng?)
- Nói về giả định - điều người nói tưởng tượng.
Ví dụ: I would hate to miss the show. (Tôi ghét việc sẽ phải lỡ chương trình ấy
lắm).
2.8. Shall
- Dùng trong cấu trúc thì tương lai
VD: I shall take a holiday at the weekend (Tôi sẽ đi nghỉ mát vào cuối tuần)
- Đề xuất làm gì với ngôi "I", "we".
VD: "I'm cold." "Shall I close this window?" (Lạnh q. Tơi đóng cửa sổ nhé?)
- Giao nhiệm vụ cho người khác một cách trang trọng.
VD: You shall obey the rules. (Anh sẽ phải tuân theo các quy tắc).
- Diễn tả một lời hứa, một sự quả quyết hay mối đe dọa
+ Lời hứa:
VD: Don't worry! My wife shall bring you the money tomorrow morning
(Đừng lo. Sáng mai vợ tôi sẽ đem tiền trả cho bạn)
+ Đe dọa:
VD: You shall be punished if you disobey me. (Nếu không tuôn lệnh tôi, anh sẽ bị
phạt)
+ Quả quyết, bắt buộc:
VD: Each competitor shall wear a number. (Mỗi người dự thi phải mang số)
2.9 Should
- Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc ai đó phải
làm gì.
VD: You should apply for the position before 15 September (Bạn nên nộp đơn ứng
tuyển cho vị trí trước ngày 15 tháng 9)
- Dùng trong câu khuyên ai đó nên làm gì, và tương đương với ought to.
VD: She should tell him the truth. (Cơ ấy nên nói cho anh ấy biết sự thật)
- Diễn tả hành động lẽ ra nên sảy ra trong quá khứ nhưng thực tế là đã không xảy
ra
VD: He should have apologized her. (Lẽ ra anh ấy nên xin lỗi cô ấy => nhưng thực
tế thì anh ấy đã khơng xin lỗi)
2.10. Ought to
- OUGHT TO có nghĩa là “nên”, gần giống với should. Trong hầu hết các trường
hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should.
VD: They ought to (should) pay the money. (Họ nên trả tiền)
He ought to (should) be ashamed of himself. (Anh ta nên tự cảm thấy xấu hổ
về chính mình)
– OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong
probability).
VD: If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.
(Nếu Alice rời khỏi nhà lúc 9 giờ, rất có thể cơ ấy sẽ ở đây trong vài phút nữa)
– OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai
như tomorrow, next Tuesday…
VD: Our team ought to win the match tomorrow. (Đội của chúng tôi sẽ chiến thắng
vào ngày mai)
– OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một
hành động đã làm trong quá khứ.
VD: You ought not to have spent all that money on such a thing. (Bạn lẽ ra không
nên tiêu hết tiền vào một thứ như vậy)
III. BÁN ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU
3.1. DARE
* Động từ khuyết thiếu
- Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định
VD:Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)
(Anh ta dám đến và nói với cơ ấy sao?)
You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)
(Bạn không dám trèo lên cái cây đó, đúng khơng?)
- Dare khơng được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I
daresay với 2 nghĩa sau:
+ Tôi cho rằng: I dare say there will be a restaurant car at the end of the train
+ Tôi thừa nhận là: I dare say you are right.
- How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ)
VD: How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.
* Động từ thường
- Dare sb to do something: Thách ai làm gì
VD: He doesn’t dare to answer my letter. (Anh ta không dám trả lời thư của tôi)
She didn’t dare to say a word, did she? (Cơ ấy đã khơng dám nói một từ nào đúng
không?)
3.2 NEED
* Need là động từ khuyết thiếu
–Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ có hình thức Hiện tại và có đầy đủ đặc tính
của một động từ khuyết thiếu. Nó có nghĩa là “cần phải”, tương tự như have to. Vì
thế nó cũng được xem là một loại phủ định của must.
VD: Need he work so hard? (Anh ấy cần phải làm việc rất vất vả đúng không?)
You needn’t go yet, need you? (Bạn không cần phải đi đúng khơng?)
– Có một điều cần nhớ là động từ khuyết thiếu NEED khơng dùng ở thể xác định.
Nó chỉ được dùng ở thể phủ định và nghi vấn. Khi dùng ở thể xác định nó phải
được dùng với một từ ngữ phủ định.
VD: You needn’t see him, but I must.(Bạn không cần gặp anh ấy, nhưng tôi phải)
I hardly need say how much I enjoyed the holiday. (Tơi khơng cần nói về việc tơi
đã tận hưởng kì nghỉ như thế nào)
- Dùng sau các từ như if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one
VD: I wonder if I need fill out the form
This is the only form you need fill out.
- Needn't + have + P2 : Lẽ ra không cần phải
VD: You needn't have come so early - only waste your time.
* Need là động từ thường:
- Cấu trúc: S + need + to V
VD: My friend needs to learn Spanish.
- Dạng bị động: S + need + to be + P2/ V-ing
VD: The grass needs cutting hoặc: The grass needsto be cut
- Need = to be in need + noun
vi du: Jill is in need of money (Jill needs money).
IV. CÁC Ý NGHĨA CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ
4.1. Đề nghị lịch sự
1. ĐỀ NGHỊ LỊCH SỰ VỚI “I” LÀM CHỦ NGỮ
MAY I
COULD I
MIGHT I
CAN I
•
•
•
May I (please) borrow
your pen?
Could I borrow your pen
(please)?
May I và Could I được sử dụng để xin phép.
Tính lịch sự của hai cụm là tương đương như
nhau.
Trong câu đề nghị lịch sự, could mang nghĩa
hiện tại hoặc tương lai, khơng mang nghĩa q
khứ.
Might cũng có thể được sử dụng
nhưng Might không thực sự phổ biến trong
giao tiếp thường ngày.
Can I borrow your pen?
Can I được sử dụng để xin phép, đặc biệt khi
người nói và người nghe có quan hệ thân thiết
và ngang bằng nhau.
Tính lịch sự của Can I thấp hơn Could I
TYPICAL RESPONSES:
Certainly.
Yes, certainly.
Để trả lời cho một lời đề nghị, người được đề
nghị có thể sử dụng hành động: lắc hoặc gật
đầu hay đơn giản là “ừ hừm!”
Of course.
Yes, of course.
Sure. (Sử dụng khi khơng u cầu
tính trang trọng)
2. ĐỀ NGHỊ LỊCH SỰ VỚI YOU LÀM CHỦ NGỮ
WOULD
YOU
WILL YOU
COULD
YOU
CAN YOU
•
•
Would you pass the salt
(please)?
Will you (please) pass
the salt?
Would you và Will you có nghĩa tương đương
nhau.
Would you có vẻ lịch sự hơn. Tuy nhiên, tính
lịch sự của lời đề nghị còn phụ thuộc vào sắc
thái và ngữ điệu của người nói.
•
Could you pass the salt
(please)?
Về cơ bản Could you và Would you tương
đương nghĩa. Chỉ có chút ít sự khác nhau:
Would you = Do you want to do this please?
Could you = Do you want to do this please, and
is it possible for you to do this?
•
Can you (please) pass
the salt?
Can you thường được sử dụng trong bối cảnh
khơng trang trọng. Tính lịch sự của Can
you thấp hơn so với Could you vàWould you.
TYPICAL RESPONSES:
Yes I’d (I would) be happy to/
be glad to…
Certainly.
Sure. (không trang trọng)
Ta thường đồng ý với những lời đề nghị lịch sự,
nhưng nếu từ chối là cần thiết thì ta có thể nói:
“I’d like to, but…”
Ví dụ: I’d like to pass the salt, but I can’t
reach it.
Sai: May you pass the salt?
May chi được sử dụng với I và We trong lời đề
nghị lịch sự.
3. LỜI ĐỀ NGHỊ LỊCH SỰ VỚI WOULD YOU MIND
Câu hỏi xin phép:
• Would you mind if I closed the
window?
• Would you mind if I used the
phone?
Lưu ý: Would you mind if được theo sau bởi thì quá
khứ đơn.
Sử dụng Would you mind có nghĩa: Liệu tơi có thể
đóng cửa được khơng? Điều đó có gây bất tiện hay
khơng khó chịu gì cho.
Lưu ý: Dù thì q khứ đơn được sử dụng nhưng ý
nghĩa của câu trên đề cậu đến hiện tại và tương lai.
Typical responses:
No, no at all/ Of course not.
No, that would be fine.
Một cách phản ứng khác là uhm-uhm cũng có nghĩa
là “No.”
Đề nghị ai đó làm gì
• Would you mind closing the
window?
• Excuse me. Would you mind
repeating that?
Would you mind được theo sau bởi động từ V-ing.
Có nghĩa: Mình khơng muốn gây phiền cho cậu
nhưng liệu cậu có thể đóng giúp mình cái cửa được
khơng?
Typical Responses:
No. I’d happy to.
Not at all. I’d glad to.
Sure./ Okay. (Không trang trọng)
Trong giao tiếp thông thường: Sure và Okay khá phổ
biến, dù theo logic ta phải trả lời: No, I wouldn’t
mind (Không, tôi không cảm thấy phiền).
4.2. Diễn tả sự cần thiết: Must, Have To, Have Got To
1. MUST
MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh
lệnh hay một sự bắt buộc.
Must dùng trong câu suy luận logic, một kết
luận đương nhiên, một cách giải thích duy
nhất, hợp lý theo suy nghĩ của người nói.
Must Not (mustn’t) diễn tả một lệnh cấm
Khi muốn diễn tả thể phủ định của must với
nghĩa “không cần thiết” ta dùng need
not (needn’t)
•
•
•
•
You must drive on the left in London.
You have worked hard all day,
you must be tired.
You mustn’t walk on the grass
Must I do it now? – No,
you needn’t. Tomorrow will be soon
enough.
2. MUST VÀ HAVE TO
Have to không thể thay thế Must trong câu
suy luận logic.
Must và Have to đều có thể dùng để diễn tả sự
cưỡng bách, bắt buộc. Tuy nhiên Must mang ý
nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong
khi Have to mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến
từ hồn cảnh bên ngồi (Ví dụ: Từ Bố mẹ, nhà
trường, sếp, luật lệ…)
Don't have to mang nghĩa khơng cần thiết phải
•
•
•
He must be mad. (I personally thought
that he was mad)
Passengers must cross the line by the
bridge.
I don't have to get up early at weekend.
làm việc gì đó.
3. HAVE TO và HAVE GOT TO
Đều thể hiện sự cần thiết. Have got to được sử
dụng chủ yếu trong văn nói hàng ngày.
Have to được sử dụng cả trong mơi trường
trang trọng và khơng trang trọng
•
Got to thường được phát âm như “gotta”. Đôi
khi trong văn nói, have được lược bỏ
•
Khơng có dạng q khứ của must và have got
to.
Dạng quá khứ của have to là had to.
•
•
•
•
I have got to go now. I have a class in ten
minutes.
I have to go now. I have a class on ten
minutes.
I have got to go.
I gotta do it.
I have to/have got to/ must study tonight.
I had to study last night.
4.3. Thể hiện lời khuyên: Should, Ought to, Had Better
* So sánh chung
•
•
Chúng ta sử dụng should và ought to đề đưa ra lời
Linda is talking on her mobile
khuyên. Sắc thái của nó là: Đó là một ý tưởng tốt, nên thực
phone and driving. You tell
hiện nó hoặc đây là vấn đề quan trọng thuộc về bổn phận,
her, "You really should stop
nên thực hiện nó;
the car if you are going to talk
on the phone..."
Had better được sử dụng khi muốn đưa ra lời khuyên có
sắc thái mạnh, như là một lời cảnh báo, đặc biệt, nếu
"... and you had better not let
khơng thực hiện theo lời khun thì có thể sẽ có
the police catch you. They will
những hậu quả tiêu cực.
give you a £200 fine and 3
Had better thường được sử dụng nhiều trong văn nói hơn
points on your licence.”
văn viêt.
Should
Ought to
Had better
Khuyên bảo
Khuyên bảo
Lời khuyên manh tính cấp thiết,
sắc thái mạnh.
•
•
You should brush
your teeth three
times a day.
We should take a
•
•
You ought to brush
your teeth three times a
day.
We ought to take a taxi
•
•
We had better study
tonight because the exam is
tomorrow morning,
We had better take a taxi
taxi because it is
quite a long walk.
because it is quite a long
walk.
Ought to trong văn nói có thể
được phát âm giống như “otta”.
because we don't have time
to walk.
* Dạng thức
Should
Ought to
Had better
Positive
Should + V-inf
He should study.
Ought + to + V-inf
He ought to study.
Had better + V-inf
He had better study.
Abbriviatio
n
KHÔNG TỒN TẠI
He’d better study.
Negative
Should + not + V-inf
(Shouldn’t)
He shouldn’t study.
Ought + to + not + V-inf
He ought not study.
Ở dạng phủ định, “had”
được lược bỏ.
Ought to không thường
được sử dụng với dạng phủ
định.
Question
Should + S + V-inf
What should I do?
Ought to thường không
Had better thường không
đượcsử dụng trong câu hỏi. được sử dụng trong câu hỏi
Had better + not + V-inf
You’d better not be late.
Trong văn nói, đơi khi
“had” được lược bỏ.
* Thì quá khứ của Should, Ought to và Had better
Hãy xem ví dụ sau nhé:
• I had a test this morning. I
didn’t do well on the test
because I didn’t study last
night. I should have studied
last night.
•
You were supposed to be here
at 10 p.m, but you didn’t come
until midnight. We were
worried about you. You should
Dạng thức: should have + V-PP (quá khứ phân từ)
I should have studied: học bài là một ý kiến hay nhưng
nhân vật trong ví dụ đã khơng thực hiện điều đó. Đó thực
sự là một sai lầm.
Dạng thức should have được sử dụng để nói đến sự nuối
tiếc lẽ ra phải thực hiện (hoặc không thực hiện) điều gì đó
trong q khứ.
•
have called us (You did not call.
We went to a movie, but it was
a waste of time and money. We
should not have gone to the
movie.
Dạng phủ định: should + not have + V –PP (Quá khứ phân
từ).
Should not have gone means: We did go. We did a
mistake.
Dạng quá khứ của ought to là ought to have + V-pp. Thực tế, should have được phổ biến
hơn ought to have. Had better have thì hiếm khi được sử dụng, nếu có, sẽ chỉ xuất hiện trong văn
nói.
4.4. Đưa ra gợi ý, kỳ vọng
* Let’s, Why don’t, Shall I/we
Usage
Examples
Positive form: Let’s = Let us + V-inf
Negative form: Let’s not + V-inf
Let’s đồng nghĩa với cụm: I have a suggestion for
us.
Why don’t chủ yếu được sử dụng trong văn nói để
đưa ra lời đề nghị một cách thân mật.
Ta có cụm: Why don’t we = Let’s
Nếu sử dụng Shall đi với I hoặc We trong câu hỏi ta
có người nói đưa ra lời đề xuất và hỏi người nghe
liệu rằng họ có đồng tình với đề xuất đó hay khơng.
Shall có sắc thái tương đối trang trọng và không
thực sự phổ biến.
Đôi khi, Shall we? Được sử dụng như câu hỏi đuôi
đặt sau Let’s (xem ví dụ bên)
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Let’s go to a movie.
Let’s not go to a movie.
Let’s stay at home instead.
Why don’t we go to a movie?
Why don’t we come around seven?
Why don’t I give Mary a call?
Shall I open the window? Is that okay
for you?
Let’s go, shall we?
Let’s go, okay?
* Could & Should
Quy tắc
Could cũng có thể được sử dụng để đưa ra lời đề
Examples
•
We could go on a picnic. = Why
xuất.
Could + V-inf
Should được sử dụng để đưa ra lời khuyên. Người
nói mong muốn truyền tải rằng, điều đó thực sự
quan trọng và nên làm nótrong tương lai.
Đơi khi may be được sử dụng để giảm nhẹ sắc thái
của lời khuyên.
Could được dùng để đưa ra đề xuất hoặc khả năng
nào đó mà người nghe có thể lựa chọn.
don’t we go on a picnic?
•
•
•
•
I am having trouble in math class.
You should talk to your teacher.
Maybe you should talk to your
teacher.
You could talk to your
teacher. Or you could ask Anna to
help you with your math lessons. Or I
could try to help you.
I failed my math class.
=> You should have talked to your
teacher. (You didn’t do it. You made a
mistake.)
• You could have talked to your
teacher. Or you could have
asked Ann to help you with your
math. Or I could have tried to help
you.
•
Should have + V-pp: như ta đã học trong bài
3, được sử dụng để nêu lên sự tiếc nuối về những
điều ta lẽ ra nên (hoặc không nên) thực hiện trong
quá khứ.
Could have + V-pp: đưa ra những khả năng
của sự việc trong quá khứ.
* Expectations: Be supposed to
Examples
•
•
•
•
•
Usage
The game is supposed to begin at 10
The committee is supposed to vote by secret
ballot.
Be supposed to + V-inf
Được dùng để diễn tả sự mong đợi điều gì
đó xảy ra, thường là các sự kiện đã được lên
lịch trình, hoặc các thủ tục hành chính được
thực hiện chính xác.
I am supposed to go to the meeting. My boss
told me that he wants me to attend.
The children are supposed to put away their
toys before the go to bed.
Be supposed to cũng được sử dụng để mô tả
sự mong đợi về hành vi của một đối tượng
nào đó.
Jack was supposed to call me last night. I
wonder why he didn’t.
Thì quá khứ của be supposed to diễn tả sự
thực là mong đợi đã không được đáp ứng.
Trong ví dụ, người nói đã mong đợi Jack gọi
điện nhưng anh ấy không làm thế.
So sánh:
I suppose = I think, I guess, I believe
I am supposed to = I am expected to
Suppose ở dạng nguyên thể mang nghĩa
“cho là, cho rằng, tưởng rằng”.
Be supposed to: mang nghĩa: được cho là,
mang bổn phận là
4.6. Thể hiện mức độ chắc chắn
* Hiện tại
Examples
Quy tắc
- Why isn’t John in class?
100% sure:
He is sick.
95% sure:
He must be sick.
Less than 50% sure: He may be sick.
He might be sick.
He could be sick.
Nếu ta chắc chắn 100% rằng sự việc đó sẽ
xảy ra thì khơng cần thiết sử dụng động từ
khuyết thiếu.
• John is sick: Chắc chắn là Tom bị
ốm, đó là sự thật.
Why isn’t John in class?
He must be sick. (Usually he is in class
everyday but when I saw him last night, he wasn’t
feeling good. So my best guess is that he is sick
today. I can’t think of another possibility.)
Must dùng để diễn tả tính chắc chắn cao về
một sự việc ở hiện tại dựa trên những suy
luận logic của người nói với bằng chứng
xác thực. Tuy nhiên, mức độ chắc chắn thấp
hơn 100%
•
May, might và could diễn tả mức độ chắc
• Why isn’t John in class?
chắn thấp. Người nói chỉ đơn thuần đưa ra
He may be sick.
những dự đoán.
He might be sick.
Lưu ý:
He could be sick. (I don’t really know. He may be at Maybe (1 từ) là một trạng từ: Maybe he is
home watching TV. He might be at the library. Or he sick.
could be out of town.)
May be (2 từ) là động từ khuyết thiếu: He
may be sick.
* Hiện tại (phủ định)
Mức độ chắc chắn của động từ khuyết thiếu ở dạng phủ định hoàn toàn khác với
dạng khẳng định. Vì vậy các bạn cần chú ý nhé!
Quy tắc
Examples
100% sure: Sam isn’t hungry.
99% sure: Sam couldn’t be hungry.
San can’t be hungry.
95% sure: Sam must not be hungry.
Less than 50% sure: Sam may not be hungry.
Sam might not be hungry.
Tương tự, nếu ta chắc chắn rằng Sam không đói, ta sử
dụng thì đơn và khơng dùng động từ khuyết thiếu.
•
Sam doesn’t want anything to eat.
She isn’t hungry. She told me his
tomatch is full. I believe in him.
•
Sam couldn’t/ can’t be hungry.
That’s impossible. I just saw her
eating a huge meal. He has already
eaten enough to fill two grown men.
Did she really say she’d like
something to eat? I don’t believe it.
•
Sam isn’t eating his food. She must
not be hungry. That’s theonly
reason I can think of.
•
I don’t know why Sam isn’t eating
his food. She may not/might not be
hungry right now. Or maybe she
doesn’t feel well. Or perhaps he ate
just before she got here. Who
knows.
Người nói tin rằng khơng có khả năng Sam đói
(nhưng khơng chắc chắn 100%). Ta
dùng couldn’t và can’t để diễn tả điều gì đó khơng
thể xảy ra.
Trong trường hợp ta đưa ra những kết luận logic dựa
trên các bằng chứng hoặc đó là dự đốn chắc chắn
nhất, ta dùng must.
Ta dùng may not/ might not để đề cập đến các khả
năng.
* Quá khứ
Để diễn tả mức độ chắc chắn về các khoảng thời gian trong quá khứ, hiện tại và
tương lai ta đều có thể sử dụng động từ khuyết thiếu. Rất thú vị đúng không?!
Chúng ta sử dụng dạng quá khứ của động từ khuyết thiếu để xác nhận một sự việc
nào đó đã xảy ra trong quá khứ.
Possitive form:
Why wasn’t Mary in class?
100% sure: She was sick.
Tương tự:
• Sử dụng thì đơn: Chắc chắn 100%
• Nếu người nói dựa trên những bằng
95% sure: She must have been sick.
Less than 50% sure: She may have been sick.
She might have been sick.
She could have been sick.
Negative form:
Why didn’t Sam eat?
100% sure: He wasn’t hungry.
99% sure: Sam couldn’t have been hungry.
Sam can’t have been hungry.
95% sure: Sam must not have been hungry.
Less than 50%: Sam may not have been hungry.
Sam might not have been hungry.
•
chứng thực tế và đưa ra kết luận
mang tính logic, ta dùng must have
+ V-PP
Để đưa ra các dự đoán:
dùng may/might/could + have + Vpp
Ta có:
• Nếu sử dụng thì đơn: Người
nói chắc chắn 100%
• Nếu người nói tin rằng khơng thể
có chuyện đó xảy ra, ta
dùng couldn’t và can’t.
• Người nói sử dụng tư duy logic với
bằng chứng thực tế, ta dùng must
have + V-pp
• Nếu người nói chỉ đơn thuần đưa ra
dự đoán và khả năng, ta
dùng may/might not have + V-pp
* Tương lai
100% sure: Kay will do well on the test.
90% sure: Kay should do well on the test.
Kay ought to do well on the test.
Less than 50% sure: She may do well on the test.
She might do well on the test.
She could do well on the test.
•
Kay has been studying hard. He should do/
ought to do well on the test tomorrow.
Should/ ought to được sử dụng để
diễn tả mong đợi về các sự kiện trong
tương lai.
•
I wonder why Sue hasn’t written to us.
We should have heard/ ought to have
heard from her last week.
Dạng quá khứ của should/ought to +
have + V-pp diễn tả những hành động
được mong đợi đã xảy ra trong quá
khứ.
•
She may do well on the test.
May, might, could chỉ thể
•
•
She might do well on the test.
She could do well on the test.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Using verbs in parentheses fill in the blank either with if I or V-ing. In
some of the sentences, either is possible but the meaning is different
1. I’m getting tired. I’d like to go home and go to bed. Would you mind (leave) ______
early?
2. I’m sorry. I didn’t understand what you said. Would you mind (repeat) _______ that?
3. A: Are you going to the post office?
B: Yes.
A: Would you mind (mail)
this letter for me?
B: No at all.
4. A: Are you coming with us?
B: I know. I promised to go with you, but I’m not feeling very good. Would you mind
(stay)
home?
A: Of course not.
5. A: It’s getting hot here. Would you mind (open)
the window?
B: No.
6. A: This is probably none of my business, but would you mind (ask)
personal question?
B: It depends.
7. A: Would you mind (smoke)
B: I’d really rather you didn’t.
8. A: Excuse me. Would you mind (speak)
what you said.
B: Oh, of course. I’m sorry.
you a
?
a little more slowly? I didn’t catch
9. A: I don’t like this TV program. Would you mind (change)
B: Unh-unh.
10. A: You have an atlas, don’t you? Would you mind (borrow)
the channel?
it for a
minute? I need to settle an argument. My friend says Timbuku is in Asia and I say it’s in
Australia.
B: You’re both wrong. It’s in Africa. Here’s the atlas. Look it up for yourself.
Bài 2: Choose the correct answer to fill in blanks
1. You ______ tell me. I already know.
Mustn’t
Don’t have to
2. You ______ have an appointment for this doctor.
Mustn’t
Don’t have to
3. You _________ go and see him when you don't want.
Mustn’t
Don’t have to
4. The big boss will be at the meeting. You ______ be late.
Mustn’t
Don’t have to
5. You can help me if you want to but you ______ .
Mustn’t
Don’t have to
6. You ______ park your car there. That's the Director's place.
Mustn’t
Don’t have to
7. This area is off-limits to everybody. You ______ come here unless you are invited.
Mustn’t
Don’t have to
8. You ______wear a tie in this company but they prefer it if you do.
Mustn’t
Don’t have to
9. You ______ criticize David. He's doing the best he can.
Mustn’t
Don’t have to
10. You ______ drive there. You can take the train.
Mustn’t
Don’t have to
11. You ______ play tennis to enjoy watching tennis matches.
Mustn’t
Don’t have to
12. You ______ buy me presents though I always appreciate it when you do.
Mustn’t
Don’t have to
13. It's really important to remember. You ______ forget.
Mustn’t
Don’t have to
14. You ______ tell anybody. It is a big secret.
Mustn’t
Don’t have to
15. We are already late. We ______ waste any more time.
Mustn’t
Don’t have to
16. This is a sterile area. It must be kept clean. You ______ bring any food or drink in here.
Mustn’t
Don’t have to
17. You ______ come at 8.00. Come at whatever time suits you.
Mustn’t
Don’t have to
18. You ______ smoke in this area. It is forbidden.
Mustn’t
Don’t have to
19. I ______ go back again. The treatment is finished.
Mustn’t
Don’t have to
20. Jeans are not allowed in this company. You ______ wear jeans.
Mustn’t
Don’t have to
21. You ______ be mad to work here but it helps!
Musn’t
Don’t have to
Bài 3: Choose the correct answer for each sentence
1. Mr. Wu: Hi, Mark. Where's your dad?/ Mark: Oh, he ______________ to work because
there was an emergency
musted go
had to go
had got to go
2. Son: Mom, I don't want to clean my room. _________________ it right now?/ Mother:
Yes, right now.
Do I must clean
Have I to clean
Do I have to clean
3. Friend: _________________________ pay to see the doctor?/ Brother: No, she
________________ because she has medical insurance.
Does your sister have to / doesn't
Must your sister / mustn't
Do your sister have to / don't
4. In order to log on to the Internet, Sally __________ her user I.D.
must enter
has got to entering
have to enter
5. If you have a pet dog, you _____________ feed it every day or it will die!
has got to
have got
have got to
6. According to the law, drivers ______________ at stop signs.
must stop
must to stop
must stopping
7. When a police officer asks to see your driver's license, you _____________ to him/her.
have got show it
have got to show it
must to show it
8. If Richard wants to become a professional musician, he ______________ every day
have to practice
haves to practice
has to practice
Bài 4: Use the correct modal (have to, have got to) to complete each sentence.
You may need to include the subject of the sentence in some of the answers.
Read the sentences carefully to see who the subject is and what tense is used
1.
New drivers
take a test in order to get a driver's license. They have no
choice.
2.
A:
go to work today? B: No, I don't because it's Sunday.
3.
John
4.
A: Jennifer lost her passport.
she
finish the report quickly because the deadline is today at 4 pm.
get a new one? B: No,
. She found it in her purse.
5.
I'm sorry, Mom. I
6.
Canadians
7.
Sasha
it to class yesterday.
8.
A: Does Joseph
call you back later. My cell phone battery is dying.
pay taxes every year. It's the law.
email her homework to her teacher because she forgot to take
study very much tonight? B: No, he doesn't. He
reviewed a lot last night and he understood everything well.
9.
Barbara
go to the supermarket because she doesn't have enough food
for dinner.
10.
Every man
do military service in my country. It's obligatory.
11.
When do we
pay for the next term?
11.
Policemen
13.
A pilot
14.
You
have a visa to come to Ukraine.
15.
You
to do it if you don't want to.
wear a uniform.
train for many years.
Bài 5: Choose the best answer for each sentence
1. You ___ not be late again or you’ll lose your job.
should
'd better
should have
2. You ___ start waking up earlier.
should
should have
'd better
3. Why are you so late?! You ___ arrived sooner.
should
should have
'd better
4. John is late again, he ___ gotten here 30 minutes ago.
should have
'd better
should
5. The movie’s going to start soon, we ___ leave soon or we’ll miss it.
should have
'd better
should
6. I saw a really great action movie last night, you ___ see it.
should have
'd better
should
7. I studied hard for the test this week, I ___ be able to pass it.
should have
'd better