BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂYDỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
------------------------------------
NGUYỄN THỊ NGA
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I
THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG
GIAO THÔNG XANH
( NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂYDỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
------------------------------------
NGUYỄN THỊ NGA
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I
THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG
GIAO THÔNG XANH
(NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ: 62.58.01.06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. VŨ THỊ VINH
Hà Nội - Năm 2017
DANH MỤC MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các công trình đã công bố
Danh mục chữ viết tắt
Nội dung
Danh mục tài liệu tham khảo
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong Luận án là trung thực có trích dẫn rõ ràng. Các kết quả trong
Luận án chưa từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Lời cảm ơn
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
đến PGS.TS Vũ Thị Vinh đã truyền thụ những kinh nghiệm, những phương
pháp nghiên cứu, tận tình hướng dẫn, động viên và khuyến khích tôi hoàn
thành Luận án.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kiến
trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học, Khoa Quản lý đô thị cũng như các Khoa,
Phòng, Ban khác trong trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập tại Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo, các nhà Khoa học, các
Chuyên gia đầu ngành đồng nghiệp đã tận tình góp ý, chỉ bảo trong thời
gian nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Xây dựng nơi tôi
công tác đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Luận án .
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Bố, Mẹ, Chồng,
các Con và gia đình đã luôn ở bên cạnh, giúp đỡ và động viên tôi để hoàn
thành Luận án này.
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Tác giả luận án
NCS. Nguyễn Thị Nga
a
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. ............................................................................ iv
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ............................................... iv
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ............................................................................. iv
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .................................................................... v
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU vii
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN............................................................... vii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN viii
CẤU TRÚC LUẬN ÁN ................................................................................... xiii
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO
HƯỚNG GIAO THÔNG XANH............................................................. 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO
HƯỚNG GIAO THÔNG XANH TRÊN THẾ GIỚI............................ 1
1.1.1. Các đô thị ở các nước Bắc Mỹ ............................................................ 1
1.1.2. Các đô thị ở các nước châu Âu. .......................................................... 4
1.1.3. Các đô thị ở các nước châu Á ............................................................ 6
1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I Ở
VỆT NAM. .......................................................................................... 10
1.2.1.Tổng quan quản lý mạng lưới đường các đô thị loại I trực thuộc
Trung ương .......................................................................................... 10
1.2.2. Tổng quan quản lý mạng lưới đường các đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
............................................................................................................. 13
b
1.3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
LOẠI I TRỰC THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH ............................................ 17
1.3.1. Giới thiệu chung về vùng đồng bằng sông Hồng ............................. 17
1.3.2. Hiện trạng mạng lưới đường đô thị loại I và II trực thuộc tỉnh của
vùng. .................................................................................................... 19
1.4. QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TP NAM ĐỊNH .......... 27
1.4.1. Giới thiệu chung về TP Nam Định ................................................... 27
1.4.2. Hiện trạng hệ thống giao thông TP Nam Định .................................. 28
1.4.3. Thực trạng công tác quản lý mạng lưới đường TP Nam Định ......... 34
1.5. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ............................................. 41
1.5.1. Một số công trình khoa học nghiên cứu trong nước có liên quan đến
đề tài luận án ....................................................................................... 41
1.5.2. Một số công trình khoa học nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến đề
tài luận án ............................................................................................. 48
1.6. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN
ÁN ....................................................................................................... 50
CHƯƠNG II 53
CƠ SỞ KHOA HỌC CHO QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO
HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC
TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ........................................ 53
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN. ............................................................................... 53
2.1.1. Những xu hướng mới trong phát triển và quản lý giao thông đô thị.53
2.1.2. Nội dung quản lý Nhà nước về quản lý mạng lưới đường đô thị ..... 61
2.1.3.Yêu cầu chung đối với mạng lưới đường đô thị. ............................... 63
c
2.1.4. Các yêu cầu trong quản lý mạng lưới đường đô thị theo hướng giao
thông xanh. .......................................................................................... 67
2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO
HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC
TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ..................................... 72
2.2.1. Luật.................................................................................................... 72
2.2.2. Các văn bản dưới Luật ...................................................................... 73
2.2.3. Các định hướng quy hoạch phát triển đô thị liên quan ..................... 74
2.3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
ĐÔ THỊ LOẠI I HƯỚNG TỚI GIAO THÔNG XANH VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG. ........................................................................ 77
2.3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 77
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 78
2.3.3. Tốc độ đô thị hóa............................................................................... 79
2.3.4. Điều kiện khoa học công nghệ và cơ cấu hạ tầng kỹ thuật của vùng80
2.3.5. Yếu tố quy hoạch tác động tới quản lý ............................................ 81
2.3.6.Các chính sách và năng lực của bộ máy quản lý. .............................. 81
2.3.7. Sự tham gia của cộng đồng ............................................................... 81
2.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG HƯỚNG TỚI
GIAO THÔNG XANH CỦA MỘT SỐ ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM. ................................................................................. 83
2.4.2. Kinh nghiệm trong nước. .................................................................. 93
CHƯƠNG III96
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I .. 96
THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG ... 96
GIAO THÔNG XANH ..................................................................................... 96
3.1. QUAN ĐIỂM. ..................................................................................... 96
d
3.2.1. Cơ sở hạ tầng giao thông................................................................... 97
3.2.2. Phương tiện giao thông ..................................................................... 99
3.2.3. Chính sách và tổ chức quản lý giao thông ................................... 100
3.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI
ĐƯỜNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ
LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ....... 102
3.3.1. Đề xuất cơ cấu tỷ lệ phương tiện giao thông đối với các đô thị loại I
thuộc tỉnh theo hướng giao thông xanh đến năm 2025..................... 102
3.3.2. Đề xuất phân khu vực gắn với đặc điểm mạng lưới đường để có giải
pháp quản lý phù hợp ........................................................................ 105
3.3.3. Đề xuất bổ sung quy định trong Quy chuẩn xây dựng và phân cấp
trong quản lý mạng lưới đường đô thị. ............................................. 115
3.3.4. Đề xuất hoàn thiện chức năng của Phòng Quản lý đô thị các đô thị
loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng. ................................... 118
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp khác trong quản lý Mạng lưới đường hướng
tới giao thông xanh............................................................................ 119
3.4. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO QUẢN LÝ MẠNG
LƯỚI ĐƯỜNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH TẠI TP
NAM ĐỊNH ...................................................................................... 121
3.4.1. Đề xuất phân 3 khu vực với đặc điểm của mạng lưới đường trong
quản lý mạng lưới đường theo hướng giao thông xanh. ................... 121
3.4.2. Đề xuất chính quyền TP phát động “Chương trình phủ xanh đường
phố”. .................................................................................................. 129
3.4.3. Khuyến khích nhân dân sử dụng nhiên liệu sạch cho phương tiện
giao thông hướng tới có chế tài trong kiểm soát phương tiện. ......... 131
3.5. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................... 133
e
3.5.1.Bàn luận Hệ thống tiêu chí giao thông xanh cho các đô thị loại I vùng
đồng bằng sông Hồng. ...................................................................... 133
3.5.2 . Bàn luận về cơ cấu tỷ lệ các loại phương tiện giao thông cho các đô
thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng hướng tới giao thông
xanh đến năm 2025. .......................................................................... 136
3.5.3. Bàn luận về phân khu vực trong quản lý mạng lưới đô thị theo hướng
giao thông xanh của các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông
Hồng .................................................................................................. 137
3.5.4. Bàn luận về đề xuất một số quy định trong Quy chuẩn Xây dựng Việt
Nam và phân cấp quản lý mạng lưới đô thị theo hướng giao thông
xanh các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng .......... 139
3.5.5.Về cải tiến tổ chức phòng quản lý đô thị của các đô thị loại I thuộc
tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng ....................................................... 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................... 142
KẾT LUẬN. .............................................................................................. 142
KIẾN NGHỊ. ............................................................................................. 143
f
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1a. Mạng lưới đường thành phố Sanfrancisco - Hoa Kỳ ................... 1
Hình 1.1b. Mạng lưới đường thủ đô Washington – Hoa Kỳ .......................... 1
Hình 1.2a và 1.2b. Mạng lưới đường khu vực trung tâm và vùng2ngoại ô
của thủ đô Ottawa - Canada ....................................................................... 2
Hình 1.3a và 1.3b. Hệ thống giao thông công cộng có sức chuyên chở lớn
và tuyến đi bộ để kết nối ở Ottawa............................................................ 3
Hình 1.4a và 1.4b. Giao thông đô thị ở Canada năm 2000 và năm 2040 theo
hướng giao thông xanh thuộc hạ tầng xanh của Canada. ....................... 3
Hình 1.5a và 1.5b. Mạng lưới đường của Thành Rome - Italia và Mạng lưới
đường của thủ đô Paris - Pháp .................................................................. 4
Hình 1.6a và 1.6b. Mạng lưới giao thông công cộng và mạng lưới đường
vành đai Chính của thủ đô Paris ............................................................... 5
Hình 1.7a và 1.7b Mạng lưới đường dành riêng cho xe đạp và đi bộ ở
TP Lund - Thụy Điển .................................................................................. 6
Hình 1.8. Mạng lưới tàu điện ngầm ở Thủ đô Tokyo - Nhật Bản.................. 7
Hình 1.9. Mạng lưới đường của TP Quezon và Manila-Philipine ................. 9
Hình 1.10a. Hiện trạng mạng lưới đường TP Hải Phòng ........................... 10
Hình 1.10b Mạng lưới đường TP Đà Nẵng .................................................... 11
Hình 1.11. Cơ cấu tổ chức sở Giao thông vận tải TP Đà Nẵng .................. 13
Hình 1.12a. Hiện trạng mạng lưới đường TP Vinh ....................................... 14
Hình 1.12b. Hiện trạng mạng lưới đường TP Quy Nhơn - Bình Định ........ 15
Hình 1.13. Sơ đồ tổ chức cơ quan quản lý MLĐ đô thị loại I thuô ̣c tin̉ h.... 17
Hình 1.14a. Sơ đồ hiện trạng giao thông TP Hạ Long .................................. 20
Hình 1.14b. Sơ đồ hiện trạng giao thông TP Hải Dương .............................. 20
Hình 1.14c Mạng lưới đường TP Ninh Bình .................................................. 21
g
Hình 1.14d Mạng lưới đường TP Thái Bình ............................................... 21
Hình 1.15. Sơ đồ tổ chức sở Xây dựng tỉnh Thái Bình ................................. 26
Hình 1.16: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý đô thị TP Vĩnh Yên ................... 27
Hình 1.17. Bản đồ hành chính TP Nam Định (2015) .................................... 28
Hình 1.18. Sơ đồ mạng lưới đường hiện trạng khu vực nội thành TP Nam
Định năm 2014 .......................................................................................... 29
Hình 1.19. Đường trong khu phố trung tâm TP Nam Định .......................... 30
Hình 1.20 Phố Hàng Tiện TP Nam Định ....................................................... 30
Hình 1.21. Mặt cắt đường trong khu đô thị mới ........................................... 31
Hình 1.22. Các tuyến đường đôi trong khu đô thị mới Hòa lộc .................. 32
Hình 1.23: Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường liên xã ..................... 32
Hình 1.24: Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường liên thôn, GTNT..... 32
Hình 1.25a: Mạng lưới đường hiện trạng và đường trong khu vực làng
xóm ven đô của TP Nam Định và ảnh 1.25b Đường trong thôn xã
Nam Phong................................................................................................. 33
Hình 1.26. Sơ đồ tổ chức tỉnh Nam Định ...................................................... 34
Hình 1.27. Sơ đồ tổ chức phòng QLĐT TP Nam Định ................................. 39
Hình 2.1. Sự tăng trưởng dân số và sử dụng PTGT. ..................................... 53
Hình 2.2 . Các yếu tố đảm bảo hệ thông giao thông PTBV.......................... 54
Hình 2.3.Hệ thống ITS được áp dụng trong quản lý giao thông thành phố 55
Hình 2.4. Mô hình cơ cấu khu vực nhà ga GTCC theo mô hình TOD …..57
Hình 2.5. Mặt cắt đường ................................................................................... 63
Hình 2.6. Phát triển theo định hướng giao thông TOD ................................ 67
Hình 2.7a. Tổ chức kết nối tốt chưa tốt và 2.7.b. Tổ chức kết nối tốt để đáp
ứng nhu cầu đi lại của người dân ........................................................... 68
Hình 2.8. Tuyến xe đạp dọc theo các phương tiện GTCC xe bus nhanh
BRT ............................................................................................................ 68
h
Hình 2.9. Vùng đồng bằng sông Hồng .......................................................... 78
Hình 2.10. Quy hoạch mạng lưới đường TP Calgary – Canada ................. 84
Hình 2.11. Đường xe đạp ở TP Calgary......................................................... 84
Hình 2.12. Tuyến đường sắt nhẹ đô thị và nhà ga ở trung tâm thành phố . 85
Hình 2.13. Chiến lược phủ xanh các đường phố của TP Calgary và Sơ đồ
các không gian xanh và tuyến đường xanh bao quanh TP ................... 86
Hình 2.14. Quản lý giao thông ở TP Calgary ................................................. 86
Hình 2.15a và 2.15b. Sử dụng giao thông xe đạp ở Đan Mạch.................... 88
Hình 2.16. Sử dụng xe đạp kết hợp với đường sắt đô thị ở Copenhaghen . 88
Hình 2. 17a và 2.17b. Phát thải từ giao thông đường bộ ở Đan Mạch và sử
dụng đèn tiết kiệm năng lượng ở Copanhaghen .................................. 89
Hình 2.18. Cây xanh trên đường phố Singapore ........................................... 92
Hình 2.19. Mở rộng không gian xanh công cộng và phát triển với mật độ
cao ven tuyến BRT.................................................................................... 94
Hình 2.20. Khu vực đi bộ quanh Hồ Gươm ................................................... 95
Hình 3.1. Đề xuất khung tiêu chí giao thông xanh cho các đô thị loại I
vùng đồng bằng sông Hồng ................................................................... 103
Hình 3.2 a. Quy hoạch mạng lưới đường TP Bắc Ninh đến 2025 ............ 105
Hình 3.2 b. Quy hoạch mạng lưới đường TP Hải Dương trong định hướng
không gian đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030............................... 106
Hình 3.3. Sơ đồ đề xuất phân khu trong quản lý MLĐ theo hướng giao
thông xanh các đô thị loại I vùng đồng bằng sông Hồng ................... 106
Hình 3.4. Một nửa mặt cắt ngang đường trục TP khi chưa có tuyến BRT và
sau khi có tuyến BRT ............................................................................. 107
Hình 3.5.Giảm bớt làn đường ô tô dành cho đường xe đạp đi trên làn đường
riêng .......................................................................................................... 108
i
Hình 3.6 Bãi giữ xe đạp thời gian ngắn; Bãi giữ xe đạp thời gian dài có
mái che và có người trông ...................................................................... 109
Hình 3.7 PA 1. Đường xe đạp làn riêng bố trí ở dưới lòng đường. .......... 111
Hình 3.8 PA 2. Xe đạp đi trên hè phố cùng với người đi bộ ..................... 112
Hình 3.9 Đường xe đạp đi chung với đường ô tô ....................................... 113
Hình 3.10 Đường ô tô , xe bus và xe đạp với nhiều cây xanh.................. 114
Hình 3.11a Mạng lưới đường trong các làng sinh thái ................................ 115
Hình 3.11b. Mặt cắt ngang đường xe đạp kết nối với tuyến xe buýt nhỏ
trong các làng sinh thái của TP Nam Định. ......................................... 115
Hình 3.12 Tổ chức MLĐ xe đạp kết nối hoàn chỉnh trong các khu ở ....... 116
Hình 3.13. Cơ cấu tổ chức phòng Quản lý đô thị vơi sự phân công rõ ràng
................................................................................................................... 119
Hình 3.14. Quy hoạch chung TP Nam Định đến năm 2025 ....................... 122
Hình 3.15. Sơ đồ mạng lưới đường TP Nam Định đến năm 2025. .......... 123
Hình 3.16. Mạng lưới đường khu vực trung tâm TP Nam Định ................ 124
Hình 3.17. Vỉa hè nhỏ đang tiếp tục bị cắt nhỏ đi để dành không gian cho
phương tiện giao thông cơ giớicủa các tuyến phố cổ Nam Định ...... 125
Hình 3.18. Đề xuất tổ chức đường xe đạp trên hè phố trục chính TP ...... 126
Hình 3.19 Khu vực làng xóm ven đô ........................................................... 128
Hình 3.20. Đường xe đạp, xe máy và đường đi bộ trong làng xóm và trên
kênh mương ............................................................................................. 128
Hình 3.21 Trồng cây xanh trên các tuyến đường trong thành phố. .......... 129
Hình 3.22. Đường xe đạp trồng hoa 2 bên đường tạo cảnh quan ở các làng
du lịch sinh thái ....................................................................................... 131
j
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các loại hình GTCC ở Thủ đô Tokyo - Nhật Bản ......................... 7
Bảng 1.2. Diện tích đất giao thông ở một số TP thuộc các nước đang phát
triển . ............................................................................................................. 8
Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu mạng lưới đường của 3 TP loại I Trực thuộc
TW. ............................................................................................................. 11
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu về hệ thống giao thông của 3 TP loại I Trực
thuộc tỉnh. ................................................................................................. 15
Bảng 1.5 Tổng hợp số liệu các đô thị của vùng đồng bằng sông Hồng - năm
2015. ........................................................................................................... 18
Bảng 1.6. Dân số và diện tích một số đô thị Loại I và Loại II trực thuộc tỉnh
vùng ĐBH năm 2015 ................................................................................ 19
Bảng 1.7. Một số chỉ tiêu về giao thông đô thị trong vùng đồng bằng sông
Hồng............................................................................................................ 22
Bảng 2.1. Các tiêu chí cho giao thông xanh trong chiến lược giao thông TP
..................................................................................................................... 58
Bảng 2.2: Quy định về các loại đường trong đô thị ....................................... 64
Bảng 2.3. Mối quan hệ giữa quy mô dân số TP và phương.......................... 69
tiện giao thông công cộng ................................................................................. 69
Bảng 2.4.Tỷ lệ đóng góp của các ĐTTT vào gia tăng năng suất lao động . 79
vùng đồng bằng sông Hồng .............................................................................. 79
Bảng 2.5. Dân số 03 Đô thị trung tâm qua các năm ................................... 79
Bảng 3.1. Đề xuất của Luận án về cơ cấu tỷ lệ các loại phương tiện giao
thông trong TP đến năm 2025. .............................................................. 104
k
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
CHLB
CNTT
ĐBSH
ĐTTT
GDP
GTCC
GTĐT
GTVT
HTKT
MLĐ
MLĐXĐ
PADDI
PTBV
PTGT
QCVN
QCXD
QHGTĐTBV
QHSDĐ
QL
QLĐT
TDM
TP
TTX
UBND
UBTV
VTHKCC
XD
LRT
MRT
ITS
TOD
URMT
WRA
Biến đổi khí hậu
Cộng hòa Liên bang
Công nghệ thông tin
Đồng bằng sông Hồng
Đô thị trung tâm
Tổng sản phẩm quốc nội
Giao thông công cộng
Giao thông đô thị
Giao thông vận tải
Hạ tầng kỹ thuật
Mạng lưới đường
Mạng lưới đường xe đạp
Trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị
Phát triển bền vững
Phương tiện giao thông
Quy chuẩn Việt Nam
Quy chuẩn xây dựng
Quy hoạch giao thông đô thị bền vững
Quy hoạch sử dụng đất
Quốc lộ
Quản lý đô thị
Quy hoạch giao thông công cộng
Thành phố
Tăng trưởng xanh
Ủy ban nhân dân
Ủy ban thường vụ
Vận tải hành khách công cộng
Xây dựng
Light Rail Transit Mass Rapid Transit – Phương tiện tốc độ nhanh
Intelligent Transport System – Giao thông thông minh
Transit-oriented Development – Phát triển theo định
hướng giao thông
Urban Rapid Mass Transit – Phương
tiện giao thông tốc độ nhanh có sức chuyên chở lớn
World Road Association - Hiệp hội đường bộ thế giới
l
i
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, tốc độ đô thị
hóa của nước ta cũng ngày càng tăng nhanh, hệ thống đô thị quốc gia được
quan tâm đầu tư phát triển cả về số lượng và chất lượng. Nhiều đô thị, nhiều
khu công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, kết cấu hạ tầng... đã được Quy hoạch,
đầu tư xây dựng mới, hoặc cải tạo mở rộng để đáp ứng nhu cầu phát triển mới
của đất nước. Quy hoạch xây dựng đã thực sự góp phần tạo ra nguồn lực trong
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hiện tại cả nước có 766 đô thị tính từ
loại V đến loại Đặc biệt và kinh tế của các đô thị đã góp khoảng 70% GDP cả
nước, các chỉ số thu ngân sách của các vùng tỉnh và các đô thị lớn cho thấy nhìn
chung tăng trưởng kinh tế ở khu vực đô thị đạt trung bình từ 12 đến 15%, cao
gấp 1,2 đến 1,5 lần so với mặt bằng chung trong cả nước [13]. Hệ thống hạ tầng
kĩ thuật đô thị trong đó có hệ thống giao thông được quan tâm đầu tư xây dựng
góp phần làm thay đổi diện mạo, đô thị Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh những
kết quả đạt được, giao thông đô thị trong các thành phố vẫn còn nhiều hạn chế
và chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nhất là trong điều kiện đô thị hóa nhanh.
Trên thế giới từ những năm đầu thế kỷ 21 trước sự biến đổi khí hậu đã
gây nên hiện tượng ấm lên toàn cầu mà một trong những nguyên nhân chủ yếu
là do con người vì vậy giảm thiểu hiện tượng ấm lên toàn cầu phải thông qua
việc giảm phát thải khí nhà kính. Đối với các đô thị sự gia tăng phát thải khí
nhà kính thì nguyên nhân quan trọng là sự gia tăng các phương tiện giao thông.
Để giải quyết bài toán khó khăn này các nước đã đưa ra những xu hướng mới
trong giao thông đô thị như hệ thống giao thông thông minh, hệ thống giao
thông xanh.
Đối với nước ta là thành viên các nước tham gia Công ước khung của
Liên hợp quốc về chống biến đổi khí hậu (UNFCCC). Năm 2012, Chính phủ
ii
Việt Nam đã ban hành Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 2020 và tầm nhìn đến 2050. Mục tiêu chung của Chiến lược là : Tăng trưởng
xanh, tiến tới nền kinh tế các - bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu
hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững, giảm phát thải và tăng khả
năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội. Đối với Đô thị hoá bền vững các giải pháp của Chiến
lược tăng trưởng Xanh trong giao thông đô thị cũng đặt ra là Đầu tư cải tạo và
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị nhằm đạt tới mức trung
bình của các nước tiên tiến trong khu vực, ưu `tiên phát triển hệ thống vận tải
công cộng đô thị với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế trong đầu tư
phương tiện, khai thác.
Đối với vùng đồng bằng sông Hồng là vùng đất rộng lớn bao gồm 11 tỉnh
và thành phố: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương,
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh. Hiện tại vùng đồng
bằng sông Hồng có 128 đô thị, trong đó có: 1 đô thị loại đặc biệt là Thủ đô Hà
Nội, 1 thành phố loại I trực thuộc Trung ương là thành phố Hải Phòng, 2 thành
phố loại I trực thuộc tỉnh là thành phố Nam Định và thành phố Hạ Long, 6
thành phố loại II (Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Yên,
Bắc Ninh), 5 đô thị loại III và trên 100 đô thị loại IV và V [13] [30] Theo Quyết
định số 1659/ QĐ TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phát triển đô thị quốc gia từ 2012 - 2020 thì vùng đồng Bằng
sông Hồng đến năm 2020 có những đô thị sau đây sẽ lên đô thị loại I: Thành
phố Hải Dương, TP Vĩnh Yên, TP Bắc Ninh. Còn nếu theo Quyết định số
445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Điều chỉnh
định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm
2025 và tầm nhìn đến năm 2050 thì đến 2025 các đô thị như: TP Ninh Bình, TP
Thái Bình, TP Phủ Lý cũng sẽ trở thành đô thị loại I và do đó toàn vùng đông
iii
bằng sông Hồng từ nay tới khoảng 10 năm tới sẽ có 8 đô thị loại I gồm: TP
Nam Định, TP Hạ Long , TP Hải Dương, TP Vĩnh Yên, TP Bắc Ninh, TP Thái
Bình, TP Ninh Bình, TP Phủ Lý. Các đô thị loại I và loại II vùng đồng bằng
sông Hồng là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao và kinh tế phát triển, đều là các
đô thị tỉnh lỵ nên có vai trò to lớn trong sự phát triển của toàn vùng. Chỉ tính
riêng 3 thành phố là đô thị trung tâm vùng gồm Thủ đô Hà Nội, TP Hải Phòng,
TP Nam Định đã đóng góp 62,9 % vào GDP của vùng và chiếm 74,6% dân số
trong vùng [26]. Các đô thị đều có quá trình phát triển lâu đời đều có các khu
phố thời Pháp thuộc (khu cũ) và các khu vực phát triển sau này điều đó đã tạo
nên những đặc tính khác nhau của mỗi khu vực. Riêng đối với TP Nam Định
có lịch sử từ cách đây 750 năm nên có thêm khu phố cổ còn đối với TP Hạ
Long là thành phố vừa có núi vừa có biển nên cũng có những nét đặc trưng
riêng. Hiện trạng hệ thống giao thông các đô thị loại I và loại II trong vùng
đều có các đường giao thông đối ngoại khá hoàn chỉnh như các đường cao tốc
Hà Nội - Nội Bài , đường cao tốc Hà Nội - Ninh Bình và đường cao tốc Hà Nội
- Hải Phòng đã tạo cho sự liên kết giữa các đô thị trong vùng đồng bằng sông
Hồng với các vùng khác rất thuận lợi.Cùng với hệ thống đường bộ là đường
thủy với cảng Hải Phòng. Về đường hàng không có cảng hàng không quốc tế
sân bay Nội Bài, sân bay Cát Bi Hải phòng và đường sắt Hà Nội đi Hải Phòng.
Trong đó mạng lưới đường bộ đô thị có vai trò quan trọng để kết nối nhu cầu đi
lại trong đô thị và các khu vực phụ cận và với liên vùng. Đồng thời mạng lưới
đường có liên quan tới cấu trúc, hình thái đô thị theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07: 2016/BXD chiếm khoảng
20-25% diện tích đất của thành phố. Tuy nhiên mạng lưới đường của các đô thị
loại I như TP Hải Phòng hiện tại là 13 %, TP Nam Định 12,18%, TP Hạ Long
11,26% và TP Hải Dương đô thị loại 2 là 15%. Hệ thống giao thông công cộng
còn có sự khác nhau giữa các đô thị như: từ 10% như TP Ninh Bình đến 35 %
iv
thành phố Thái Bình (bao gồm cả giao thông thủy). Bên cạnh đó công tác quản
lý còn nhiều hạn chế trong xây dựng định hướng chiến lược phát triển giao
thông, trong mối quan hệ giữa quy hoạch giao thông và quy hoạch sử dụng đất,
trong tổ chức điều hành và thiếu các giải pháp hiệu quả để mạng lưới đường
đáp ứng yêu cầu đi lại của mọi người dân trong đô thị. Vì vậy nếu quản lý tốt
mạng lưới đường đô thị theo hướng giao thông xanh sẽ góp phần rất lớn vào sự
phát triển bền vững của đô thị và hướng tới giao thông xanh một cách hiệu quả
nhất.
Xuất phát từ tình hình thực tế về mạng lưới đường các đô thị ở nước ta
nói chung và các đô thị Vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng việc nghiên cứu
đề tài “Quản lý mạng lưới đường các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng
bằng sông Hồng theo hướng giao thông Xanh” sẽ góp phần quan trọng vào
mục tiêu của Chiến lược tăng trưởng xanh 2012 -2020, vì vậy đề tài luận án là
thật sự cần thiết và có ý nghĩa khoa học.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Đề xuất các giải pháp quản lý mạng lưới đường bộ theo hướng giao thông
xanh tại các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng nhằm đáp ứng
giao thông nhanh chóng, an toàn, giảm khí phát thải và góp phần phát triển đô
thị bền vững.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý mạng lưới đường bộ theo hướng giao
thông xanh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đô thị loại I thuộc tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Về thời gian: Đến năm 2025
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
v
- Đánh giá đúng thực trạng quản lý mạng lưới đường theo hướng giao
thông xanh tại các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
- Xây dựng cơ sở khoa học quản lý mạng lưới đường đô thị theo
hướng giao thông xanh cho các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng
sông Hồng.
- Xác định các tiêu chí và tỷ lệ phương tiện giao thông trong quản lý
mạng lưới đường theo hướng giao thông xanh cho các đô thị loại I thuộc
tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Lựa chọn giải pháp trong quản lý mạng lưới đường hướng tới giao
thông Xanh của các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện nghiên cứu luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu dưới đây:
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng nhiều khi nghiên cứu các đề
tài của nhiều chuyên ngành. Với đề tài luận án nghiên cứu về quản lý mạng
lưới đường bộ theo hướng giao thông xanh sẽ cần phải khảo sát thực tế một
số đô thị trong vùng và đặc biệt thành phố Nam Định là đô thị nghiên cứu
áp dụng để tìm hiểu thực trạng hệ thống giao thông cũng như thực trạng
quản lý mạng lưới đường đô thị thông qua gửi các phiếu khảo sát tới một số
đô thị để có những nhận xét đánh giá chung.
- Phương pháp phân tích tổ ng hợp:
+ Thu thâ ̣p tài liêu,
̣ thông tin về các vấ n đề của viê ̣c quản lý không gian
xanh công cô ̣ng đô thi một
số thành phố của các nước và của Viêṭ Nam;
̣
+ Phân tích, tổ ng hơ ̣p cơ sở khoa ho ̣c để hoàn thiê ̣n phương pháp luâ ̣n;
vi
+ Phân tích, so sánh, kế thừa, cho ̣n lo ̣c các kinh nghiê ̣m thực tế và các
kế t quả của nghiên cứu trước đó có liên quan tới vấ n đề quản lý không gian
xanh công cô ̣ng đô thi.̣
- Phương pháp kế thừa. Quản lý mạng lưới đường theo hướng giao
thông xanh là vấn đề mới và gắn kết nhiều lĩnh vực vì vậy đề tài sẽ nghiên
cứu và kế thừa có chọn lọc các đề tài nghiên cứu của nước ngoài và các
nghiên cứu trong nước đã tiến hành liên quan tới thành phố xanh.Từ đó
giúp cho việc nghiên cứu tiếp cận các vấn đề mới nhanh chóng hơn và
tránh trùng lặp.
- Phương pháp chuyên gia. Được thực hiện thông qua các hội thảo để
nhận được ý kiế n của các chuyên gia các nhà khoa học có kinh nghiê ̣m
trong quản lý thực tế đố i với liñ h vực quy hoa ̣ch, hạ tầng kỹ thuật đô thị,
giao thông đô thị, môi trường đô thị, quản lý đô thi.̣
- Phương pháp dự báo.Phân tích các xu thế mới trong quản lý mạng
lưới đường đô thi.̣ Dựa trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội để dự báo sự
phát triển của giao thông đô thị và khả năng gia tăng của biến đổi khí hậu
tác động tới giao thông đô thị.
- Phương pháp tiế p cận hê ̣ thố ng:
Do sự phát triể n của đô thi ̣ nói chung và mạng lưới đường đô thị nói
riêng là da ̣ng phát triể n mang tính hê ̣ thố ng và liên quan đế n nhiề u chuyên
ngành và đó cũng là mô ̣t quá trình phát triể n liên tu ̣c nên cầ n phải đă ̣t các
vấ n đề quản lý nhà nước về xây dựng đô thi ̣ nói chung, quản lý mạng lưới
đường đô thi ̣ nói riêng trong bố i cảnh phát triể n mô ̣t cách hê ̣ thố ng theo
thời gian và không gian.
- Phương pháp thực chứng ứng dụng.
Luận án lựa chọn 1 đô thị có nhiều đặc điểm nổi bật và đại diện cho
các đô thị loại I vùng đồng bằng sông Hồng để kiểm chứng các kết quả
vii
nghiên cứu đề xuất của luận án vào thực tiễn. Qua việc nghiên cứu ứng
dụng tại TP Nam Định luận án sẽ đúc rút ra được các vấn đề về mặt lý
thuyết cũng như thực tiễn của kết quả nghiên cứu.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
* Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hóa về lý luận Giao thông xanh và quản lý mạng lưới đường
đô thị theo hướng giao thông xanh.
- Cung cấp nội dung cơ bản về quản lý mạng lưới đường đô thị theo
hướng giao thông xanh để làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên
cứu thuộc lĩnh vực quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị nói riêng và quản lý
đô thị nói chung.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất bổ sung một số điểm trong Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam về
quy hoạch mạng lưới đường đô thị trên quan điểm giao thông Xanh.
- Xác định cơ chế chính sách trong quản lý quy hoạch mạng lưới đường
đô thị trên quan điểm giao thông Xanh.
- Đề xuất bổ sung nhiệm vụ cho 2 phòng của Sở Xây dựng và Sở Giao
thông vận tải của các tỉnh và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phòng Quản lý đô
thị thuộc UBND thành phố các đô thị loại I vùng đồng bằng sông Hồng
trong công tác quản lý mạng lưới đường theo hướng giao thông xanh.
- Áp dụng những đề xuất vào thành phố Nam Định từ đó là cơ sở để
tham khảo áp dụng đối với các đô thị loại I thuộc tỉnh trong cả nước.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án đề xuất một số điểm mới sau đây:
- Đề xuất hệ thống tiêu chí giao thông xanh cho các đô thị loại I thuộc
tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
viii
- Đề xuất cơ cấu tỷ lệ các phương tiện giao thông đối với các đô thị
loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng hướng tới giao thông xanh đến
năm 2025.
- Đề xuất phân khu vực gắn với đặc điểm cấu trúc mạng lưới đường
đô thị để có giải pháp quản lý theo hướng giao thông xanh của các đô thị
loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất bổ sung một số điểm vào Quy chuẩn xây dựng 01/2008 và
QCXD 07/2016 theo hướng giao thông xanh.
- Đề xuất bổ sung nhiệm vụ cho 2 phòng của sở Xây dựng và hoàn
thiện tổ chức cho phòng QLĐT các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng
sông Hồng.
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
Nghiên cứu về giao thông xanh vẫn là một vấn đề mới của nước ta và
nó liên quan tới nhiều nội dung. Để tiếp cận giao thông xanh luận án xin
giới thiệu một số khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong luận án:
Đô thị :
Theo Nghị quyết 1210/2016 của UBTV Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, ngày 25 tháng 5 năm 2016 về Phân loại đô thị quy định tại
Điều 4. Đối với Đô thị loại I [58].
1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp
vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch,
y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và
quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên
tỉnh hoặc cả nước;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy
định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.