ti :Quan im ton din v s vn dng trong xõy dng
nn kinh t Vit Nam hụm nay
Lời mở đầu
1.ý nghĩa đề tài
Sau 15 năm (1986-2000) thực hiện công cuộc chuyển đổi từ cơ chế quản
lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt nam đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Điều
đó không ai có thể phủ nhận đợc, bởi các chỉ tiêu phát triển kinh tế tổng quát
sau đây: Tổng sản phẩm trong nớc năm 2000 tăng gấp đôi so với năm 1990; đời
sống đại bộ phận dân c đợc cải thiện đáng kể, từ chỗ thiếu lơng thực và hàng
tiêu dùng đến chỗ đã có dự trữ và xuất khẩu lớn; từ chỗ chủ yếu có hai thành
phần kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần phá đợc thế bao vây
cấm vận,cơ bản mở rộng quan hệ đối ngoại và từng bớc hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới...
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đó, nền kinh tế nớc ta vẫn
còn nhiều yếu kém, bất cập cha đáp ứng tốt yêu cầu phát triển, cha tơng xứng
với tiềm năng của nhân dân ta, đất nớc ta. Điều đó đợc biểu hiện: Nhịp độ tăng
trởng mấy năm gần đây chậm dần; nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, sức
cạnh tranh thấp; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, cơ cấu đầu t bất hợp lý; các
yếu tố thị trờng cha đợc tạo lập đồng bộ...
Để thực hiện mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
10 năm 2001 - 2010 (theo dự thảo báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng IX): Đẩy
1
mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đa đất nớc ra khỏi tình trạng kém phát
triển và xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp; chúng ta cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện dần thể chê kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Để thực hiện đợc những mục tiêu đó, trớc hết
chúng ta phải tiếp tục đổi mới t duy, đặc biệt là phải nhận thức đúng đắn quan
niệm toan diện của chủ nghĩa Mác - Lê Nin trong việc xây dựng nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay.
2. Mục tiêu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu: Quán triệt sâu sắc quan điểm toàn diện
của triết học Mác - Lê Nin; trên cơ sở đó vận dụng vào quá trình xây dựng nền
kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam hiện nay.
3. Kết cấu
Đề tài nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc kết cấu theo ba
phần chủ yếu:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về kinh tế thị trờng.
Phần II: Nội dung cơ bản về quan điểm toàn diện của triết học Mác - Lê Nin.
Phần III: Phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam
hiện nay.
2
Phần I
Những vấn đề cơ bản về kinh tế thị trờng
1.1. Các nền kinh tế đã trải qua.
Theo các nhà kinh tế học, cho đến nay loài ngời đã trải qua ba hình thức
kinh tế - xã hội: Nền kinh tế tự nhiên (còn gọi là nền kinh tế tự cung tự cấp),
nền kinh tế hàng hóa (còn gọi là nền kinh tế thị trờng), nền kinh tế kế hoạch hóa
(còn gọi là nền kinh tế chỉ huy). Về mặt kinh tế mà nói, ba hình thức kinh tế
trên đây là các giải pháp trả lời cho ba câu hỏi đặt ra cho mọi thời đại kinh tế ở
bất cứ quốc gia nào. Đó là sản xuất cái gì và bao nhiêu? sản xuất nh thế nào?
sản xuất cho ai?
1.1.1. Nền kinh tế tự nhiên
Nền kinh tế tự nhiên hay còn gọi là nền kinh tế hiện vật, tự cung, tự cấp;
nó thích nghi với nền kinh tế mà trình độ sản xuất thấp kém, xã hội còn lạc hậu
về nhiều mặt. Trong nền kinh tế này, các cá nhân và các chủ thể kinh tế trong
quá trình hoạt động thờng đợc khép kín trong từng phạm vi nhỏ bé, biệt lập.
Nguyên tắc hoạt động của hình thức kinh tế này là tự cung cấp lấy tất cả những
sản phẩm cần thiết cho bản thân mình. Hoạt động cơ bản của các chủ thể kinh
tế lúc này chủ yếu là khai thác các sản phẩm tự nhiên và phân phối theo chủ
nghĩa bình quân nguyên thủy. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế tự nhiên là tính
truyền thống và tính bản năng chi phối mạnh mẽ các hoạt động của con ngời.
1.1.2. Nền kinh tế hàng hóa
Nền kinh tế hàng hóa hay còn gọi là nền kinh tế thị trờng (nền kinh tế
tiền tệ). Trong nền kinh tế thị trờng, các chủ thể kinh tế hoạt động có tính độc
lập cao. Phạm vi hoạt động của các chủ thể kinh tế đợc mở rộng không ngừng, ở
đây họ không còn lệ thuộc bởi những ranh giới chật hẹp về mặt địa lý. Việc sản
xuất cái gì và bao nhiêu không phải phụ thuộc vào tính truyền thống, bản năng,
mà phụ thuộc nhu cầu thị trờng.
3
1.1.3. Nền kinh tế kế hoạch hóa
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung hay còn gọi là nền kinh tế chỉ huy.
Trong nền kinh tế này, Nhà nớc quyết định mọi vấn đề trong sản xuất và phân
phối sản phẩm xã hội. Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sản xuất cái gì, nh thế
nào, cho ai đều do Nhà nớc định đoạt, thông qua các chỉ tiêu kế hoạch. ở đây
các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, các phạm trù thị trờng, giá cả, lợi nhuận, lỗ lãi...
đợc nhận thức và vận dụng phiến diện. Do vậy, trên thực tế nó đã làm hạn chế,
triệt tiêu các động lực phát triển kinh tế, đến mức biến nó thành lực cản cho sự
phát triển nền kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, trên thực tế không có một quốc gia nào tại một thời điểm mà
lại chỉ có một hình thức kinh tế vận động. Mà ở đó phải có sự hỗn hợp, đan xen
giữa hình thức kinh tế tự nhiên, kinh tế thị trờng, kinh tế kế hoạch hóa. Điều
quan trọng ở đây là, trong sự hỗn hợp ấy, sự vận động của hình thức kinh tế nào
đóng vai trò chủ yếu quyết định.
1.2. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng.
Khác với nền kinh tế tự nhiên và nền kinh tế kế hoạch hóa, nền kinh tế thị
trờng là một hệ thống có cấu trúc phức tạp và vận hành trên những nguyên tắc,
những quy luật riêng có của nó. Bởi vậy, nền kinh tế thị trờng có những đặc trng
cơ bản nh sau:
- Nền kinh tế thị trờng là một chỉnh thể thống nhất và vận hành đồng bộ.
Đó là một tổ hợp hữu cơ các thị trờng riêng biệt (Thị trờng hàng hóa và
dịch vụ, thị trờng vốn, thị trờng sức lao động, thị trờng trong nớc, thị trờng quốc tế...), cũng nh các quan hệ kinh tế - xã hội, các quan hệ kinh tế
- xã hội, các quy luật kinh tế ... Sự vận hành của nền kinh tế là tổng hòa
của sự vận hành các thị trờng, các quan hệ và các quy luật kinh tế.
- Nền kinh tế thị trờng là một nền kinh tế mở, không bị giới hạn bởi các
ranh giới không gian chật hẹp. Điều đó đợc quyết định bởi bản chất các
4
quan hệ giá trị, thị trờng là không bị giới hạn bởi các ranh giới địa lý,
hành chính. Hệ thống kinh tế thị trờng về nguyên tắc là một hệ thống mở,
chứ không khép kín, cục bộ địa phơng.
- Nền kinh tế thị trờng hoạt động vừa có tính tự phát, vừa mang tính tự điều
tiết bởi những quy luật kinh tế khách quan của nó. Do vậy, trong quản lý
và hoạt động kinh doanh đòi hỏi con ngời phải nhận thức đúng và vận
dụng khoa học các quy luật kinh tế khách quan ấy. Mọi sự nhận thức
phiến diện, hoạt động trái quy luật đều phải nhận lấy những hậu quả khó
lờng.
1.3. Cơ chế thị trờng.
Cơ chế kinh tế là một tổng thể các phơng thức, phơng pháp và hình thức
hoạt động của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế - xã hội. Nền kinh tế thị trờng có một cơ chế vận hành phức tạp, đợc coi là cơ chế thị trờng. Nó bao gồm
các phạm trù, các quy luật vận động của nền kinh tế thị trờng. Các yếu tố cơ
bản của cơ chế đó là hàng hóa, tiền tệ, giá cả, thị trờng, cung - cầu, lợi nhuận,
cạnh tranh...
Nền kinh tế thị trờng, nhìn bề ngoài hoạt động của nó thờng xuyên sôi
động và hỗn tạp của nhiều xu hớng vận động khác nhau. Song bên trong đó
chứa đựng một cơ chế rất tinh vi, nhằm điều chỉnh mọi hoạt động dờng nh tự
phát của mỗi ngời, để liên kết, phối hợp chúng một cách thống nhất trên phạm
vi toàn xã hội. Cơ chế thị trờng có thể làm đợc điều đó thông qua cơ chế hình
thành giá cả và phơng thức cạnh tranh với t cách là phơng thức hoạt động cơ bản
của thị trờng.
**************
Phần II
Nội dung cơ bản về quan điểm toàn diện của
triết học Mác - Lê Nin
5
2.1. Quan điểm siêu hình về mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật và hiện tợng trong thế giới.
Phơng pháp siêu hình đợc phổ biến rộng rãi trớc hết trong khoa học tự
nhiên và sau đó là trong triết học suốt các thế kỷ XVII, XVIII. Khi nghiên cứu
và bàn luận về mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật và hiện tợng trong thế giới,
phơng pháp siêu hình coi các sự vật hiện tợng trong thế giới tồn tại trong trạng
thái biệt lập, tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia.
Giữa chúng không có mối liên hệ ràng buộc, quy định và chuyển hóa lẫn nhau,
nếu có, chỉ là những liên hệ có tính ngẫu nhiên, hời hợt bên ngoài.
Nh vậy, những quan niệm trên đây của phơng pháp siêu hình đã phủ nhận
hoàn toàn mối liên hệ phổ biến của các sự vật, đồng thời cũng dẫn đến những
sai lầm về thế giới quan triết học, dựng lên những ranh giới giả tạo giữa các sự
vật và hiện tợng, đối lập một cách siêu hình giữa các ngành nghiên cứu khoa
học. Chính bởi sự hạn chế của trình độ khoa học tự nhiên ở phơng pháp su tập
tài liệu, nghiên cứu tách rời từng bộ phận riêng rẽ, phơng pháp siêu hình đã
không có khả năng phát hiện ra cái chung, cái bản chất và quy luật của sự vận
động và phát triển của các sự vật, hiện tợng trong thế giới.
2.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin về mối liên hệ phổ biến giữa
các sự vật và hiện tợng trong thế giới.
2.2.1. Cơ sở lý luận của quan điểm.
Trong các học thuyết triết học duy vật trớc Mác, vật chất đợc coi là vật
thể, cơ sở đầu tiên bất biến của tất cả các sự vật, hiện tợng tồn tại trong thế giới
khách quan. Chỉ có một thế giới duy nhất tồn tại là thế giới vật chất, không thể
có thế giới tinh thần ở ngoài hoặc bên cạnh thế giới vật chất. Vật chất biểu hiện
sự tồn tại của mình bằng vận động, hay nói cách khác vận động là phơng thức
tồn tại của vật chất, vật chất thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của
6
mình.
Là thuộc tính không tách rời của vật chất, nên không thể có vật chất nếu
không có vận động và ngợc lại. F. Ăng-ghen trong "Biện chứng của tự nhiên" đã
viết: "Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức đợc hiểu là một phơng thức tồn
tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự
thay đổi và mọi quá trình trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến
t duy". Giữa các sự vật để có sự vận động thì sự vật phải tác động và ràng buộc
lẫn nhau, tức là phải có liên hệ. Mọi mối liên hệ đều là sự tác động của các sự
vật hiện thực của thế giới vật chất, các mối liên hệ đó đợc con ngời phản ánh dới hình thức các khái niệm, phạm trù. Nh vậy con ngời không thể sáng tạo ra
các mối liên hệ mà nó là cái vốn có của thế giới vật chất, liên hệ là khách quan,
nó không phải do Thợng đế sinh ra hay ngẫu nhiên mà có, không phải là sự thể
hiện của bất cứ một ý niệm tuyệt đối nào. Thế giới vật chất là muôn hình muôn
vẻ tồn tại dới nhiều dạng cụ thể khác nhau, nhng không tách rời biệt lập mà liên
hệ thống nhất với nhau. Tất cả các sự vật và hiện tợng tồn tại bằng cách tác
động nhau, ràng buộc nhau, quy định và chuyển hóa lẫn nhau. F. Ăng-ghen đã
viết:" Tất cả thế giới mà chúng ta có thể nghiên cứu đợc là một hệ thống, một
tập hợp gồm các vật thể khăng khít với nhau...Việc các vật thể ấy đều có liên hệ
qua lại với nhau đã có nghĩa là các vật thể này tác động lẫn nhau và sự tác động
qua lại ấy chính là sự vận động."
2.2.2. Nội dung quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin về mối liên hệ phổ
biến giữa các sự vật và hiện tợng.
Căn cứ vào thực tiễn đời sống xã hội và sự phát triển của khoa học, triết
học Mác Lê Nin đã khẳng định: Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới
thống nhất ở tính vật chất của nó. Mọi sự vật, hiện tợng, bộ phận khác nhau của
thế giới đều có sự liên hệ vật chất với nhau, nhng không cái nào tồn tại riêng lẻ,
biệt lập, mà hợp thành một chỉnh thể, một hệ thống thống nhất và tồn tại một
cách khách quan, vĩnh hằng.
7
Không có sự vật nào lại không có mối liên hệ với các sự vật và hiện tợng
khác, ngay trong cùng một sự vật, hiện tợng thì vẫn phải có sự tác động, liên hệ
và ràng buộc lẫn nhau giữa các mặt và các yếu tố. Sự vật có vô vàn mối liên hệ.
Mối liên hệ tồn tại cả trong thế giới vĩ mô và vi mô, cả trong thế giới vô cơ và
hữu cơ, cả trong tự nhiên, xã hội và t duy.
Ví dụ, trong tự nhiên, giữa động vật và thực vật, giữa cơ thể sống và môi
trờng có mối quan hệ với nhau. Trong đời sống xã hội, giữa cá nhân và các tập
đoàn ngời, giữa các quốc gia có quan hệ với nhau. Trong lĩnh vực nhận thức t
duy, giữa các hình thức của nhận thức, giữa các giai đoạn của nhận thức cũng
có quan hệ với nhau
Mối liên hệ của các sự vật và hiện tợng trong thế giới là đa dạng và nhiều
vẻ. Mỗi sự vật khác nhau có mối liên hệ khác nhau, mỗi một mối liên hệ lại có
vị trí, vai trò khác nhau trong sự vận động của sự vật. Lại tiếp tục căn cứ vào vai
trò, tính chất và phạm vi các mối liên hệ ngời ta lại chia thành các mối liên hệ
sau: liên hệ bên trong, liên hệ bên ngoài; liên hệ trực tiếp, liên hệ gián tiếp; liên
hệ không gian, liên hệ thời gian; liên hệ chủ yếu, liên hệ th yếu; liên hệ cơ bản,
liên hệ không cơ bản; liên hệ chung nhất và liên hệ đặc thù
Mặc dù sự phân loại các liên hệ này chỉ có ý nghĩa tơng đối, song sự phân
loại các mối liên hệ lại rất cần thiết, vì rằng vị trí của từng mối liên hệ trong
việc quy định sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tợng không hoàn toàn
nh nhau. Những hình thức riêng biệt, cụ thể của từng mối liên hệ là đối tợng
nghiên cứu của từng ngành khoa học cụ thể. Phép biện chứng duy vật nghiên
cứu những mối liên hệ chung nhất, phổ biến nhất của thế giới, tác động trong
mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và t duy. Các khoa học cụ thể khác nghiên cứu các
mối liên hệ đặc thù. Vì thế, F. Ăng-ghen viết: Phép biện chứng là khoa học về
mối liên hệ phổ biến.
8
2.3. ý nghĩa việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các sự
vật, hiện tợng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Nh ta đã biết, các sự vật và hiện tợng trong thế giới đều tồn tại trong mối
liên hệ phổ biến và nhiều vẻ, bởi vậy muốn nhận thức và tác động vào chúng,
chúng ta phải có quan điểm toàn diện, khăvs phục quan điểm phiến diện một
chiều.
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta khi phân tích sự vật phải đặt nó
trong mối quan hệ với sự vật và hiện tợng khác, phải xem xét tất cả các mặt, các
mắt trung gian, gián tiếp, các yếu tố cấu thành nên sự vật, đồng thời cũng phải
xác định đợc vai trò của các mối liên hệ trong hệ thống các mối liên hệ của sự
vật.
Trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn diện giúp chúng ta tránh
những sai lầm và sự cứng nhắc, chống lại quan điểm siêu hình coi sự vật là cái
gì riêng lẻ, biệt lập. Tuy nhiên, quan điểm toàn diẹn không có nghĩa là các xem
xét cào bằng, tràn lan, mà phải thấy đợc vị trí của từng mối liên hệ, từng mặt,
từng yếu tố trong tổng thể của chúng. Có nh thế chúng ta mới thực sự nắm đợc
bản chất của sự vật. Vì vậy, quan điểm toàn diện, bản thân nó đã bao hàm quan
điểm lịch sử, cụ thể.
**************
Phần III
Phát triển nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
3.1. Sự cần thiết khách quan chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam.
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp với những đặc trng cơ bản của nó
9
nh: Nhà nớc quản lý nề kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính, can thiệp
quá nhiều vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, xem nhẹ quan hệ
hàng hóa tiền tệ và hiệu quả kinh tế, bộ máy Nhà nớc cồng kềnh và kém hiệu
quảĐiều đó đã kìm hãm đáng kể sự phát triển nền kinh tế xã hội. Để hạn
chế tối đa những yếu kém trong cơ chế kế hoạch hóa tập trnng, đồng thời phát
huy tối đa u thế của cơ chế thị trờng trong phát triển kinh tế; Đại hội Đảng lần
thứ VI khẳng định Tiếp tục xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp, hình thành đồng
bộ và vận hành có hiệu quả cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
3.2. Vai trò của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trờng.
Nói chung, trong mọi nền kinh tế, Nhà nớc đều đóng vai trò quan trọng
đối với các hoạt động kinh tế xã hội. Tuy nhiên, mỗi thời đại khác nhau thì
vai trò của Nhà nớc đợc thể hiện ở những phơng pháp và hình thức khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trờng, cùng với sự gia tăng của quá trình xã hội hóa
sản xuất, vai trò điều tiết của Nhà nớc ngày càng đợc mở rộng. Bởi lẽ, cơ chế thị
trờng, bên cạnh những u thế của nó, còn có những khuyết tật không nhỏ. Để
khắc phục những khuyết tật đó, làm tăng tính hữu hiệu của các giải pháp thị tr ờng, bên cạnh sự tác động của bàn tay vô hình, phải có sự can thiệp của bàn
tay hữu hình, tức là sự tác động của Nhà nớc. Vai trò của Nhà nớc trong nền
kinh tế thị trờng là sử dụng các công cụ kinh tế vĩ mô tác động vào nền kinh tế
nhằm giải quyết ba mục tiêu cơ bản: hiệu quả, công bằng và ổn định.
3.2.1. Mục tiêu hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trờng, trên giác độ vĩ mô thì hoạt động thị trờng
nhiều khi cũng dẫn đến thất bại bởi những ứng xử vi mô không phù hợp.
Nguyên nhân chính là do sự độc quyền, các yếu tố tác động không theo nguyên
tắc thị trờng, thiếu định hớng và hỗ trợ của Nhà nớc. Để tăng cờng hiệu quả
hoạt động nền kinh tế, Nhà nớc phải sử dụng một loạt các chính sách, các giải
pháp kinh tế để khắc phục những vấn đề trên.
10
Trong nền kinh tế, sự độc quyền thờng dẫn đến triệt tiêu động lực cạnh
tranh, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế. Tình trạng độc quyền về giá cả, khống
chế khối lợng sản xuất, cản trở áp dụng khoa học kỹ thuật sẽ dẫn đến thất bại
thị trờng xét trên tổng thể. Do vậy, can thiệp của Nhà nớc vào nền kinh tế nhằm
hạn chế sự thao túng của độc quyền, tăng hiệu quả hoạt động của bàn tay vô
hình là cần thiết.
Ngoài ra, sự tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động kinh tế xã hội
nói chung còn phụ thuộc vào những yếu tố bên ngoài nh tình trạng khan hiếm
nguồn, ô nhiễm môi trờng sinh tháiThờng những nhân tố này không nằm
trong phạm vi tự điều chỉnh của thị trờng. ở đây, việc Nhà nớc quy định các luật
lệ nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài là rất quan
trọng.
Mặt khác, việc Nhà nớc đa ra những định hớng phát triển thông qua các
chiến lợc tổng thể, đầu t hỗ trợ phát triển các lĩnh vực trọng yếu, là yếu tố cực
kỳ quan trọng để tăng hiệu quả vĩ mô của nền kinh tế.
3.2.2. Mục tiêu ổn định.
ổn định luôn là cơ sở cho sự phát triển bền vững nền kinh tế xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng thì tính chu kỳ của sự phát triển là một đặc trng nổi
bật, lạm phát và thất nghiệp là những căn bệnh kinh niên. Trớc những vấn đề
mang tầm cỡ vĩ mô này, không một chủ thể t nhân nào có thể giải quyết đợc.
Chỉ có Nhà nớc, với quyền lực tổng hợp và sức mạnh tập trung mới có thể giải
quyết đợc các căn bệnh nói trên. Với vai trò quản lý của Nhà nớc, hiện nay
nhiều quốc gia đã thu đợc nhiều thành tựu trong các chơng trình chống suy
thoái kinh tế, chống lạm phát, chống thất nghiệp...
3.2.3. Mục tiêu công bằng.
11
Cơ chế thị trờng không chỉ có những khuyết tật về mặt kinh tế, mà còn đẻ
ra nhiều vấn đề xã hội to lớn. Không thể phủ nhận đợc tình trạng cá lớn nuốt
cá bé, sự phân hóa giàu nghèo nh những sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị
trờng , của sự cạnh tranh. Để hạn chế bớt tình trạng này, Nhà nớc phải sử dụng
các chính sách, các công cụ trong tay Nhà nớc để tiến hành phân phối và phân
phối lại sản phẩm xã hội. Các chính sách chủ yếu ở đây là: chính sách tài chính
quốc gia, chính sách thuế, chính sách trợ cấp, chính sách xã hội...
3.3. Nội dung phát triển toàn diện nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam.
Công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta đợc bắt đầu từ Hội nghị lần
thứ 7 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa IV (9/1979), đợc đúc kết và khẳng
định trong Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng (12/1986), tiếp tục hoàn
thiện và nâng cao tại Đại hội Đảng lần thứ VII (6/1991). Nội dung cơ bản của
công cuộc đổi mới là: xây dựng một nền kinh t hàng hóa nhiều thành phần
vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
3.3.1.Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế với
nhiều hình thức tổ chức kinh doanh.
Từ các hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu
t nhân; hình thành nhiều thành phần kinh tế với những hình thức tổ chức kinh
doanh đa dạng, đan xen, hỗn hợp nhằm phát huy tổng hợp mọ nguồn lực sẵn có
trong nền kinh tế. Quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nớc ta chỉ rõ, mọi thành
phần kinh tế, mọi công dân đều đợc đầu t kinh doanh theo các hình thức do luật
định và đợc pháp luật bảo vệ. Mọi tổ chức kinh doanh đều đợc khuyến khích
phát triển lâu dài, ổn định, hợp tác, cạnh tranh bình đẳng và đều là các bộ phận
cấu thành của nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
Trong đó bao gồm:
- Kinh tế Nhà nớc phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế: nắm những
12
vị trí then chốt, là nhân tố mở đờng cho sự phát triển kinh tế, là lực lợng
vật chất quan trọng và là một công cụ quan trọng để Nhà nớc định hớng
và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; đi đầu trong việc ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ; đi đầu về năng suất, chất lợng, hiệu quả kinh tế xã
hội và chấp hành pháp luật.
- Kinh tế tập thể gồm các hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là
nòng cốt. Các hợp tác xã dựa trên sở hữu của các hộ xã viên và sở hữu tập
thể, liên kết rộng rãi những ngời lao động, các hộ sản xuất, kinh doanh,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn
hoạt động.
- Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị đều đợc khuyến
khích, Nhà nớc tạo điều kiện giúp đỡ; đặc biệt trong việc phát triển kinh
tế ruộng, vờn, trang trại, vờn rừng...
- Kinh tế t bản t nhân đợc khuyến khích phát triển rộng rãi về quy mô
trong những ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh, khuyến khích hợp
tác, liên doanh với nhau và với doanh nghiệp Nhà nớc.
- Kinh tế t bản Nhà nớc phát triển dới các hình thức liên doanh, liên kết
giữa kinh tế Nhà nớc với kinh tế t bản t nhân trong nớc và ngoài nớc,
mang lại lợi ích thiết thực cho các bên đầu t kinh doanh.
- Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài phát triển hớng vào mục tiêu phát triển
các sản phẩm xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh và xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội gắn với thu hút công nghệ cao, tạo thêm nhiều
công ăn việc làm.
3.3.2. Phát triển kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
13
và bảo vệ môi trờng.
Nền kinh tế là một tổng hòa các quan hệ kinh tế - xã hội. Bất cứ một nền
kinh tế nào muốn phát triển bền vững đều phải tăng nhanh năng suất lao động
xã hội và nâng cao chất lợng sản phẩm. Điều đó đòi hỏi tăng nhanh năng lực
khoa học và công nghệ trong nớc, phát triển nguồn nhân lực có chất lợng cao
phục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và từng bớc tiếp cận với nền
kinh tế tri thức. Mặ khác, cần phát huy nhân tố con ngời, mở rộng cơ hội cho
mọi ngời đều có điều kiện để phát huy mọi tài năng, tham gia vào quá trình phát
triển và thụ hởng những thành quả của sự phát triển, góp phần thực hiện mục
tiêu: dân giàu, nớc mạnh, xã hội daan chủ, công bằng và văn minh. Phát triển
nền kinh tế phải luôn luôn đi đôi với bảo vệ môi trờng, coi bảo vệ môi trờng
trong sạch là điều kiện quan trọng để tăng trởng kinh tế bền vững và xã hội ổn
định, lành mạnh.
3.3.3. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế, các khu vực kinh tế.
Nền kinh tế bao gồm hoạt động của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế
khác nhau, đợc phân bổ theo các khu vực kinh tế khác nhau và chúng thỡnguyên có tác động qua lại, hỗ trợ cho nhau. Phát triển đồng bộcc ngành, các
khu vực kinh tế sẽ phát huy cao độ lợi thế vốn có và khắc phục những khuyếm
khuyết của nó.
Việt Nam là một nớc nông nghiệp, do vậy Đảng và Nhà nớc ta luôn coi
trọng vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tuy nhiên, trong định hớng
phát triển kinh tế, chúng ta phải từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
giảm tỷ lệ nông nghiệp, tăng tỷ lệ công nghiệp và dịch vụ trong tổng sản phẩm
xã hội.
Đi liền với các ngành, chúng ta chú trọng phát triển kinh tế giữa các
vùng, các khu vực, nhằm tận dụng tối đa những u thế, những điều kiện sẵn có để
tăng trởng kinh tế và phát triển văn hóa, chính trị, xã hội.
14
3.3.4. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế.
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay đang diễn ra nhanh chóng, không một
nền kinh tế nào phát triển mà không có sự hội nhập với kinh tế quốc tế. Xu hớng chung hiện nay trong sự phát triển kinh tế là các nớc đều tiến hành cải cách
kinh tế theo hớng mở cửa, tham gia vào thị trờng khu vực và thế giới. Trong tiến
trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nớc ta đã gia nhập vào Hiệp hội các nớc Đông Nam á
(ASEAN), thành viên Diễn đàn Châu á - Thái Bình Dơng (APEC), tham gia khu
vực mậu dịch tự do của ASEAN (AFTA), chuẩn bị gia nhập tổ chức thơng mại
thế giới (WTO).
Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, trc hết là độc lập về đờng lối
phát triển kinh tế xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa; đẩy nhanh nhịp độ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế bảo đảm hiệu quả kinh tế trong nớc
và tăng sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Đi đôi với phát triển vững chắc các
ngành, các thành phần kinh tế trong nớc, cần chủ động từng bớc hội nhập kinh
tế quốc tế trên nguyên tắc giữ vững chủ quyền quốc gia và bản sắc văn hóa dân
tộc, bình đẳng và cùng có lợi. Trong quá trình hội nhập kinh tế cần phát huy
những lợi thế sẵn có của mình, tăng khả năng cạnh tranh, nâng coa hiệu quả,
giảm dần hàng rào thuế quan, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu
trong nớc và xuất khẩu.
Nhà nớc khuyến khích các thành phần kinh tế xuất khẩu hàng hóa, dịch
vụ, có cơ chế khuyến khích xuất khẩu. Phát triển mạnh những sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao, giảm mạnh xuất khẩu sản phẩm thô,
tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm đã chế biến, nâng dần tỷ trọng sản phẩm có hàm
lợng công nghệ cao. Đồng thời, phát triển du lịch quốc tế, xuất khẩu lao động
và các dịch vụ ngoại tệ khác, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, cải thiện cán cân
15
thơng mại và thanh toán quốc tế.
3.3.5. Phát triển đồng bộ các thị trờng.
Kinh tế thị trờng bao gồm một hệ thống thị trờng đồng bộ: thị trờng hàng
hóa, thị trờng dịch vụ, thị trờng lao động, thị trờng bất động sản, thị trờng tài
chính...
Trong điều kiện hiện nay của nớc ta, việc phát triển và hoàn thiện thị trờng tài chính đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bởi lẽ, nền kinh tế thị trờng thực
chất là một nền kinh tế tiền tệ hay một nền kinh tế hàng hóa đợc tiền tệ hóa một
cách cao độ. Trên thị trờng tài chính, cần đợc quan tâm phát triển đồng bộ các
thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán...
3.3.6. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đi liền với đổi mới cải cách hành chính và
bộ máy quản lý Nhà nớc.
Để phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm
sự vận hành thông suốt của cơ chế thị trờng, tất yếu đòi hỏi phải cải cách hành
chính. Trớc hết là giảm bớt các thủ tục hành chính, các văn bản pháp quy của
Nhà nớc phải rõ ràng, nhất quán, dễ hiểu, dễ làm, dễ kiểm tra, kiểm soát.
Bên cạnh đó, cần đổi mới bộ máy hành chính Nhà nớc nhằm mục tiêu
gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả; nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ cán bộ,
công chức; đẩy lùi quan liêu, tham nhũng, cửa quyền...
3.4. Đánh giá quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng ở nớc ta.
Sau 15 năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, chúng ta đã đạt đợc nhiều
thành tựu đáng kể; đặc biệt 10 năm 1991 2000. Điều đó đợc thể hiện qua
một số chỉ tiêu tổng quát sau đây:
1. Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) sau 10 năm tăng gấp đôi, sản lợng sản
16
xuất các ngành đều đạt và vợt chỉ tiêu đề ra, đặc biệt là sự phát triển vợt
bậc về nông nghiệp. Sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời từ 330kg năm
1990 tăng lên 370kg năm 1995 và 435kg năm 2000. Từ chỗ thiếu lơng
thực, nay chúng ta là nớc thứ ba xuất khẩu lơng thực cao nhất thế giới.
Tích luỹ nội bộ nền kinh tế từ chỗ không đáng kể đã đạt 25% so với
GDP; đầu t phát triển so với GDP tăng từ 11,2% năm 1990 lên 28% năm
2000.
2. Cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến đáng kể. Nền nông nghiệp đã có
xu hờng chuyển sang sản xuất hàng hoá, tỷ trọng nông nghiệp từ 38,7%
giảm còn 25% trong GDP. Trong khi đó, công nghiệp tăng từ 22,7% năm
1990 lên 34,5% năm 2000; tơng ứng dịch vụ tăng từ 38.6% lên 40,5%
trong GDP.
3. Từ chỗ bị bao vây, cấm vận, nớc ta đã từng bớc hội nhập với linh tế khu
vực và quốc tế; bình thờng hoá và mở rộng quan hệ kinh tế, tài chính, tiền
tệ với các nớc, các tổ chức kinh tế, tiền tệ quốc tế. Kim ngạch xuất khẩu
sau 10 năm tăng gấp 6 lần, đặc biệt là gạo, cà phê...; đầu t trực tiếp của nớc ngoài 10 năm khoảng 15 tỷ USD.
4. Trình độ dân trí, chât lợng nguồn nhân lực đợc nâng rõ rệt. Đến nay cơ
bản đã hoàn thành mục tiêu xoá nạn mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
trong cả nớc; số sinh viên đại học, cao đẳng sau 10 năm tăng gấp 5,7
lần...
5. Đời sống các tầng lớp dân c đợc cải thiện đáng kể. Bình quân mỗi năm
giải quyết việc làm cho 1 triẹu lao động. tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 30%
xuống 11%; tuổi thọ trung bình từ 65 lên 68 tuổi...
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đó, trong quá trình xây dựng
nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta vẫn còn nhiều
mặt yếu kém, cần khắc phục, biểu hiện ở các điểm sau đây:
1. Nhịp độ tăng trởng mấy năm gần đây chậm lại, nền kinh tế hoạt động còn
17
kém hiệu quả và kém sức cạnh tranh, một số hàng hoá khó tiêu thụ. Tích
luỹ nội bộ nền kinh tế và sức mua còn thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
chậm, cơ chế bao cấp còn nặng nề.
2. Môi trờng đầu t nhiều vớng mắc, lực lợng sản xuất cha đợc giải phóng
triệt để, các yếu tố thị trờng cha đợc tạo lập đồng bộ, các thành phần kinh
tế cha yên tâm đầu t lâu dài vào sản xuất, đầu t nớc ngoài giảm mạnh.
3. Một số cân đối nền kinh tế còn thiếu vứng chắc nh thu chi ngân sách nhà
nớc, xuất nhập khẩu, tích luỷ - tiêu dùng...
4. Đời sống một bộ phận dân c còn thấp, nhất là ở vùng núi, vùng sâu hải
đảo; còn có sự phân hoá giàu nghèo khá lớn.
3.5.Giải pháp cơ bản tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
Những mặt yếu kém, bất cập đã nói trên đây có phần do những nguyên nhân
khách quan tạo ra, song phần quan trọng là do những khuyết điểm trong việc
hoạch định chính sách, điều hành tổ chức hoạch định chính sách. Trong đó nổi
lên là: công tác tổ chức, cán bộ chậm đổi mới, bộ máy còn cồng kềnh, chồng
chéo, kém hiệu lực; một bộ phận cán bộ, công chức tha hóa, biến chất, thiếu
năng lực; tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu còn nặng
nề. Bên cạnh đó, một số vấn đề về quan điểm phát triển nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa nh: vấn đề sở hữu và các thành phần kinh tế; vai trò
của nhà nớc và thị trờng; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh
tế quốc tế...vẫn cha đợc sáng tỏ. Bởi vậy, để tiép tục kiên trì đờng loói của Đảng
và Nhà nớc ta về phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa,
chúng ta phải có những giải pháp cơ bản sau đây:
- Nhận thức đúng đắn về quản điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác - Lênin
và phát triển nền kinh tế định hớng xã hộic hủ nghĩa.
- Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nớc trong việc hoạch định chính sách
và tổ chức thực hiện chính sách đó.
18
- Tiếp tục hoàn thiện mội trờng pháp lý, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoạt động.
- Nâng cao chất lợng đào tạo cán bộ quản lý kinh tế cho nhà nớc và quản
trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp.
***KếT LUậN
Triết học Mác - Lênin là môn khoa học trang bị t duy và phơng pháp luận
để khám phá các lãnh vực khoa học khác. Tuy nhiên, đây là một môn học khó,
đòi hỏi có nhiều thời gian nghiên cứu. Là một sinh viên đại học, mới bắt đầu
tiếp cận với môn khoa học nói chung, môn triết học nói riêng, chắc chắn còn
nhiều bỡ ngỡ.
Nắm bắt đợc nội dung cơ bản của triết học đã khó. việc vận dụng các
quan điểm triết học vào nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn lại càng khó
khắn hơn. Song đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của giáo viên hớng dẫn, với bức
xúc của thực tiễn Việt Nam, em đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu này. Tuy
nhiên do trình độ hiểu biết còn bị giới hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong thầy cô góp ý để bài viết đợc hoàn thiện hơn.
19
Mục lục
Lời mở đầu..........................................................................................
Phần I: Những vấn đề cơ bản về kinh tế thị trờng...................
1.1. Các nền kinh tế đã trải qua...............................................................
1.2. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng....................................
1.3. Cơ chế thị trờng..............................................................................
Phần II: Nội dung cơ bản về quản điểm toàn diện của
triết học Mác - Lênin...................................................................
2.1. Quan điểm siêu hình về mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật và
hiện tợng trong thế giới....................................................................
2.2. Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về mối liên hệ phổ biến giữa
các sự vật và hiện tợng trong thế giới..............................................
2.3. ý nghĩa việc nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến của các sự vật,
hiện tợng trong hoạt động nhận thức và thực tiển............................
Phần III: Phát triển nền kinh tế thị trờng đinh hớng
xã hội chủ nghĩa ở việt nam hiện nay................................
3.1. Sự cần thiết khách quan chuyển sang cơ chế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam..................................................
3.2. Vai trò Nhà nớc xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trờng......
3.3. Nội dung phát triển toàn diện nền kinh tế thị trờng định hớng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.............................................................
3.3.1. Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành
phần kinh tế với nhiều hình thức kinh doanh...........................
3.3.2. Phát triển kinh tế bền vững đi đôi với việc thực hiện tiến bộ,
20
công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng...................................
3.3.3. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế, các khu vực kinh tế......
3.3.4. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập
nền kinh tế quốc tế...................................................................
3.3.5. Phát triển đồng bộ các loại thị trờng......................................
3.3.6. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đi liền với đổi mới cải cách
hành chính và bộ máy quản lý nhà nớc..................................
3.4. Đánh giá quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng ở nớc ta..........
3.5. Giải pháp cơ bản tiếp tục phát triển nền kinh tế hị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay..........................
Kết luận...............................................................................................
21