HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER
BIÊN TẬP: KỸ SƯ HƯ HỎNG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
Họ và tên thí sinh: .........................................................
Số Báo Danh: ................................................................
ĐỀ SỐ 5/80
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
“… Nhìn vào lối sống, quan niệm sống, ta có thể nói người Việt Nam sống có văn hoá, người Việt Nam có
nền văn hoá của mình. Những cái thô dã, những cái hung bạo đã bị xoá bỏ để có cái nền nhân bản. Tinh
thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Không có khát vọng để hướng đến
những sáng tạo lớn mà nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn để tìm được sự bình ổn...’’
( Trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc” – Trần Đình Hượu)
Câu 1. Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2. Nội dung chính của đoạn văn là gì?
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Câu 4. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 dòng ) làm sáng tỏ nhận định: Tinh thần chung của văn hoá
Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Anh (chị) hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề : Biết tự
khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay.
Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước qua nhân vật Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu”- Nguyễn Trung Thành?
--------Hết--------
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu ôn thi THPT mới nhất
Trang 1
ĐÁP ÁN NGỮ VĂN ĐỀ 05
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Trả lời:
Câu 1: Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.
Điểm 0,5: Trả lời đúng câu hỏi
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Nội dung chính của đoạn văn: nhận định khái quát tinh thần chung của Văn hoá Việt Nam, một cái
nhìn khoa học, khách quan của nhà nghiên cứu văn hoá Trần Đình Hượu.
Điểm 1,0: Trả lời đúng câu hỏi
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn : Nghị luận
Điểm 0,5: Trả lời đúng câu hỏi
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4: Đoạn văn ngắn làm sáng tỏ nhận định: Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt,
dung hoà cần đảm bảo các ý:
Đặc điểm này vừa nêu lên mặt tích cực, vừa tàng ẩn những hạn chế của văn hoá Việt Nam.
- Đây là điểm tích cực vì :
+ Tính thiết thực khiến cho văn hoá Việt gắn bó sâu sắc với đời sống cộng đồng.
+ Tính linh hoạt thể hiện rõ ở khả năng tiếp nhận và biến đổi các giá trị văn hoá thuộc nhiều nguồn
khác nhau sao cho phù hợp với đời sống bản địa của người Việt .
+Tính dung hoà là hệ quả tất yếu của hai thuộc tính trên trong văn hoá của người Việt. Các giá trị văn
hoá thuộc nhiều nguồn khác nhau không loại trừ nhau mà được người Việt tiếp thu có chọn lọc để tạo nên sự
hài hoà bình ổn trong đời sống văn hoá.
- Tàng ẩn những hạn chế : vì luôn dung hoà nên thiếu những sáng tạo lớn, không đạt đến những giá trị
phi phàm, kì vĩ.
Điểm 1,0: Trả lời theo cách trên
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận
- Hình thức của một đoạn văn có đầy đủ: câu mở đoạn, các câu phát triển ý và câu kết đoạn . Đặc biệt, trong
đoạn văn, học sinh cần làm nổi bật câu chủ đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
“Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay”.
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu ôn thi THPT mới nhất
Trang 2
* Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí
lẽ và dẫn chứng, rút ra bài học nhận thức và hành động.
* Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cá nhân trong không gian cũng như trong thời
gian, cụ thể là trong môi trường và lĩnh vực hoạt động riêng của mình. Ở các thời đại và xã hội khác nhau,
việc tự khẳng định mình của con người vươn theo những tiêu chuẩn và lí tưởng không giống nhau. (0,5 điểm)
* Bàn luận ý kiến (1.0 điểm)
- Trong thời đại ngày nay, việc khẳng định mình mang một ý nghĩa đặc biệt, khi sự phát triển mạnh mẽ của
nền văn minh vật chất đưa tới nguy cơ làm tha hoá con người, khiến con người dễ sống buông thả, phó mặc
cho sự lôi cuốn của dòng đời. Sự bi quan trước nhiều chiều hướng phát triển đa tạp của cuộc sống, sự suy
giảm lòng tin vào lí tưởng dẫn đường cũng là những nguyên nhân quan trọng khiến ý thức khẳng định mình
của mỗi cá nhân có những biểu hiện lệch lạc.
- Khẳng định bản thân là biết đặt kế hoạch rèn luyện để có được những phẩm chất xứng đáng, đáp ứng tốt
những yêu cầu của lĩnh vực hoạt động mà mình tham gia, có thể khiến cộng đồng phải tôn trọng. Tất cả, trước
hết và chủ yếu, phải phụ thuộc vào chính năng lực của mình. Bởi thế, rèn luyện năng lực, bồi đắp năng lực cá
nhân là con đường tự khẳng định mình phù hợp và đúng đắn. Mọi sự chủ quan, ngộ nhận, thiếu căn cứ không
phải là sự tự khẳng định mình đúng nghĩa.
-Khi khẳng định bản thân là khi chúng ta thực sự thúc đẩy sự phát triển bền vững của cuộc sống, của xã hội.
Sự khẳng định mình bước đầu không nhất thiết phải gắn liền với những kế hoạch đầy tham vọng. Nó có thể
được bắt đầu từ những việc làm nhỏ trên tinh thần trung thực, trọng thực chất và hiệu quả.
* Bài học nhận thức (0,5 điểm)
-Trong cuộc sống không thể không khẳng định bản thân.
- Cần phải có những suy nghĩ đúng đắn, có một quá trình rèn luyện nỗ lực ý chí nghị lực khẳng định bản
thân.
Câu 2. (5,0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận : Có đủ các phần mở bài , thân bài , kết bài. (0,25 điểm)
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : vẻ đẹp của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước qua nhân vật Tnú (0,25 điểm)
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa
lí lẽ và dẫn chứng.
* Giới thiệu chung: (0,25 điểm)
- Mỗi nhà văn thường có một vùng đất riêng, với Nguyễn Trung Thành đó là Tây Nguyên. Ông đã có rất
nhiều những tác phẩm viết về mảng đề tài này, đặc biệt là hình ảnh của những con người kiên cường bất
khuất nơi núi rừng Tây Nguyên.
-“Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành là tác phẩm thành công trong sự khắc họa những hình tượng nhân
vật tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng cao đẹp, cho lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc, sức
mạnh chiến đấu của dân tộc Việt Nam chống giặc ngoại xâm.”
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu ôn thi THPT mới nhất
Trang 3
- Qua nhân vật Tnú, tác giả Nguyễn Trung Thành đã ca ngợi vẻ đẹp của con người Việt Nam trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ.
* Phân tích (3.0 điểm)
+ Nói sơ qua về bối cảnh :
- Truyện ngắn “Rừng xà nu” ( 1965) ra đời trong giai đoạn ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,
khi đế quốc Mĩ đổ quân vào miền Nam nước ta, dân tộc ta đứng trước trận chiến một mất một còn để bảo vệ
độc lập tự do, bảo vệ quyền sống.
* Cảm nhận nhân vật : Nhân vật Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu”- Nguyễn Trung Thành bộc lộ được vẻ
đẹp vẻ đẹp của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Tnú là người con được sinh ra từ truyền thống bất khuất của gia đình, của quê hương, của dân tộc: Tnú là
người con của làng Xô Man, nơi từng người dân đều hướng về cách mạng, bảo vệ cán bộ “ Đảng còn thì núi
nước này còn” – Lời cụ Mết. (Rừng xà nu).
- Tnú đã chịu nhiều đau thương, mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho đau thương mất mát của cả dân tộc:
Tnú chứng kiến cảnh vợ con bị kẻ thù tra tấn đến chết, bản thân bị giặc đốt mười đầu ngón tay.
- Những đau thương đó hun đúc tinh thần chiến đấu, lòng căm thù giặc sâu sắc của con người Việt Nam.
Biến đau thương thành sức mạnh chiến đấu cũng là một biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Tnú
lên đường đi “lực lượng” dù mỗi ngón tay mất đi một đốt. Tnú chiến đấu bởi sức mạnh của lòng căm thù
giặc, cũng là bởi sức mạnh của tình yêu thương, vì chỉ có cầm vũ khí đứng lên, ta mới có thể bảo vệ được
những gì thiêng liêng nhất, bảo vệ tình yêu và sự sống.
- Tnú mang phẩm chất anh hùng, bất khuất, là những con người Việt Nam kiên trung trong cuộc chiến đấu
chống giặc ngoại xâm.
+ Sống có lý tưởng
+ Tinh thần tự nguyện chiến đấu, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
+ Ý chí, nghị lực, quyết tâm (vượt lên những đau thương của hoàn cảnh, của số phận để sống, chiến đấu).
+ Gan góc, dũng cảm, thông minh, mưu trí, ham học.
- Giàu lòng yêu thương:
Tình cảm với vợ con.
Tình cảm với buôn làng, quê hương.
- Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, lạc quan yêu đời.
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu ôn thi THPT mới nhất
Trang 4
->> Tnú đã vượt lên nỗi đau và bi kịch cá nhân để sống có ích cho đất nước. Những đau thương của Tnú
cũng chính là đau thương của dân tộc trong những năm tháng thương đau của chiến tranh. Tinh thần quả
cảm, kiên cường của Tnú cũng chính là tinh thần của cả dân tộc Việt Nam, là biểu hiện cao đẹp của chủ
nghĩa anh hùng cách mạng.
+ Đánh giá chung: (0.5điểm)
– Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
Hiện lên qua lời kể của tác giả, lời kể của nhân vật (cụ Mết). Giọng kể mang đậm tính sử thi.
Đặt nhân vật vào những tình huống mang tính quyết liệt, đột ngột tạo độ căng sử thi.
Đặt nhân vật trong mối quan hệ với các nhân vật khác trong tác phẩm. Để khắc hoạ vẻ đẹp phẩm
chất của nhân vật.
Ngôn ngữ mang đặc trưng của người Tây nguyên.
- Nhân vật Tnú góp phần làm rõ tư tưởng chủ đề của truyện.
- Vẻ đẹp của nhân vật tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người Việt Nam: chủ nghĩa anh hùng cách mạng
Việt Nam trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
d.Sáng ta ̣o: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận(0.5điểm)
e.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. (0.25điểm)
Giáo viên ra đề : Hoàng Thị Hà
Kỹ Sư Hư Hỏng – Cung cấp tài liệu ôn thi THPT mới nhất
Trang 5