Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Lớp Sán lông (Turbellaria)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (64.16 KB, 3 trang )

Lớp Sán lông (Turbellaria)
1. Đặc điểm chung
 Gồm khoảng 3000 loài, đa số sống tự do.
 Cơ thể bé, dài khoảng 1 cm.
 Lỗ miệng thường ở giữa mặt bụng.
 Trứng phân cắt xoắn ốc.
 Phát triển trực tiếp hoặc qua ấu trùng.
2. Cấu tạo và hoạt động sống
2.1. Hình thái của sán lông
 Cơ thể đối xứng hai bên, phân hoá thành đầu, lưng, bụng.
 Cơ thể dẹp.
2.2. Cấu tạo
 Thành cơ thể: Mô bì:
◦ gồm các tế bào có nhiều lông bơi.
◦ 2 kiểu mô bì:
+ Mô bì bọc ngoài cơ thể (có màng đáy ở gốc): có cấu trúc tế bào.
 TB mô bì
 TB hình que (rhabdit): đặc thù của sán lông.
 TB tuyến kép (duo – gland):
+ Mô bì chìm hợp bào.
 Bao cơ:
▪ lớp cơ vòng
▪ lớp cơ dọc
▪ lớp cơ xiên (xen giữa): 1 số loài
▪ sợi cơ lưng bụng.
→ Di chuyển: sự phối hợp của lông bơi và cơ.
 Nhu mô:
▪ mô bì chèn giữa bao cơ và thành các nội quan.
▪ có nguồn gốc từ lá phôi giữa.
▪ gồm các TB hình sao: nâng đỡ, hô hấp, thực bào, dự trữ.
2.3. Sinh lý


 Hệ cơ quan tiêu hoá: dạng túi.
Miệng: thường ở giữa mặt bụng.
→ Hầu: có thể phóng ra ngoài để bắt thức ăn.
→ Ruột: ruột giữa là 1 túi đơn giản hoặc chia nhiều nhánh.
◦ Thức ăn: giáp xác bé, giun tròn, trùng bánh xe.
◦ Tiêu hoá: nội bào và ngoại bào.
◦ Chất cặn bã được thải qua lỗ miệng.
 Hệ bài tiết:
◦ Hệ nguyên đơn thận: Hệ thống ống phân nhánh đổ ra ngoài qua 1 hoặc nhiều


lỗ bài tiết và tận cùng là các tế bào cùng.
TB cùng bít phần phình tận cùng, thành TB là lỗ sàng của mỗi ống và có chùm lông
hướng vào trong lòng ống.
Chùm lông hoạt động -> chênh lệch áp suất -> chất bài tiết dưới dạng hoà tan chuyển từ
dịch của nhu mô vào trong khoang ống rồi ra ngoài.
◦ Chức năng: Bài tiết + điều hoà áp suất thẩm thấu của cơ thể.
 Hệ thần kinh và giác quan:
◦ Hệ thần kinh kiểu orthogon: hạch não sơ khai và 1 - 5 đôi dây thần kinh
◦ Cơ quan cảm giác:
▪ gai cảm giác cơ học và hoá học
▪ 1 hay nhiều đôi mắt thường ở phần đầu gần não
▪ Bình nang nằm trên não.
 Hệ sinh dục: lưỡng tính.
◦ Đơn giản: chỉ có tuyến sinh dục (Nhóm không ruột)
◦ Phát triển cao hơn: có thêm hệ ống dẫn sinh dục và các tuyến sinh dục phụ, cơ
quan giao phối.
3. Sinh sản và phát triển
 Sinh sản hữu tính:
◦ Cách thụ tinh:

▪ Đơn giản nhất: TB sinh dục qua lỗ miệng ra ngoài.
▪ Phức tạp hơn: cơ quan giao phối xuyên qua bất kỳ phần nào của cơ thể bạn
ghép đôi, một số khác qua lỗ sinh dục.
◦ Có 2 loại trứng: trứng nội noãn hoàng và trứng ngoại noãn hoàng.
▪ Trứng nội noãn hoàng phân cắt xoắn ốc và gặp ở các Sán lông cổ.
▪ Trứng ngoại noãn hoàng có kiểu phân cắt biến dạng và gặp ở các nhóm Sán
lông khác.
- Trứng đẻ trong kén.
- Trứng phân cắt xoắn ốc, nở thành con non hoặc ấu trùng Muller
 Một số còn sinh sản vô tính bằng tái sinh hoặc cắt đoạn.
4. Phân loại
Căn cứ vào mức độ tổ chức của các hệ cơ quan, Lớp Sán lông (Turbellaria) chia thành
12 bộ:
 Bộ không ruột (Acoela):
◦ còn mang những đặc điểm cổ: không có ruột, không có nguyên đơn thận, còn
hệ thần kinh mạng lưới, cơ quan sinh dục đơn giản, trứng nội noãn hoàng, còn
giữ nhiều yếu tố đối xứng toả tròn.
◦ Đại diện: Convoluta.
 Bộ Miệng lớn (Macrostomida):
◦ còn giữ nhiều đặc điểm cổ.
◦ Đại diện: Microstomum.


 Bộ Miệng hàm (Gnathostomulida):
◦ còn mang nhiều đặc điểm cổ của hệ sinh dục.
◦ Đại diện: Gnathostomula.
 Bộ Ruột nhiều nhánh (Polycladida):
◦ còn giữ nhiều đặc điểm cổ của hệ sinh dục.
◦ Đại diện: Planaria.
 Bộ Ruột 3 nhánh (Triclada):

Đại diện: Polycelis (nước ngọt)
Procerodes (nước mặn)
Bipalium (ở cạn)
 Bộ Ruột thẳng (Rhabdocoela):
◦ gồm tất cả các đại diện sống tự do và sống ký sinh ở động vật không xương
sống.
◦ Đại diện: Mesostoma.
 Bộ Sán tua đầu (Themnocephala):
◦ ký sinh trên vỏ giáp xác, ốc, rùa.
◦ Đại diện: Sán Tua đầu.
 Bộ Udonellida:
◦ Ký sinh bậc 2 trên giáp xác và trên cá.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×