Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Các tội phạm về tin học theo luật hình sự việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (497.93 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

ĐOÀ N THI ̣ THU HẰNG

C¸C TéI PH¹M TIN HäC
THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

ĐOÀ N THI ̣ THU HẰNG

C¸C TéI PH¹M TIN HäC
THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số : 60 38 01 04

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN ĐỘ

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã
hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Đoàn Thị Thu Hằng


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC TỘI PHẠM TIN
HỌC TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM ................................. 8
1.1.

Tại sao quy định các tội phạm tin học trong luật hình sự Việt
Nam và một số thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến tội
phạm tin học theo luật hình sự Việt Nam ........................................ 8

1.1.1. Sự cần thiết của việc quy định các tội phạm tin học trong luật

hình sự Việt Nam ................................................................................. 8
1.1.2. Một số thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến tội phạm về tin
học theo luật hình sự Việt Nam.......................................................... 12
1.2.

Khái quát lịch sử hình thành và phát triển các quy định về
tội phạm tin học theo pháp luật Việt NamError! Bookmark not defined.

1.2.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1999 Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Giai đoạn từ 1999 đến nay ................. Error! Bookmark not defined.
1.3.

Khái niệm và đặc điểm tội phạm về tin học theo luật hình sự
Việt Nam............................................ Error! Bookmark not defined.

1.3.1. Khái niệm tội phạm về tin học theo luật hình sự Việt NamError! Bookmark not
1.3.2. Đặc điểm tội phạm về tin học theo luật hình sự Việt NamError! Bookmark not
Chƣơng 2: TỘI PHẠM VỀ TIN HỌC THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ
LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ LUẬT HÌNH SỰ CỦA
MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚIError! Bookmark not defined.


2.1.

Các tội phạm về tin học theo luật hình sự Việt NamError! Bookmark not de

2.1.1. Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm về tin học theo luật hình sự
Việt Nam ............................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Quy định pháp luật hình sự về các tội phạm tin học theo Bộ luật
hình sự hiện hành ............................... Error! Bookmark not defined.

2.2.

Phân biệt các tội phạm về tin học với các tội phạm khácError! Bookmark no

2.2.1. Phân biệt tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng
Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

(Điều 226b) với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139)Error! Bookmark not
2.2.2. Phân biệt tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin trên mạng
máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet (Điều 226) với tội
tuyên truyền chống nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam (Điều 88) .................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.

Quy đinh pháp luật và kinh nghiệm đấu tranh xử lý tội
phạm tin học ở một số nƣớc trên thế giớiError! Bookmark not defined.

2.3.1. Quy định pháp luật về tội phạm tin học của một số nước trên
thế giới ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Kinh nghiệm xây dựng và áp dụng pháp luật tin học của một số
nước trên thế giới ............................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: THỰC TIỄN XÉT XỬ TỘI PHẠM VỀ TIN HỌC TẠI
VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ TIN HỌCError! Bookmark not defined.
3.1.

Thực tiễn xử lý tội phạm về tin học tại Việt namError! Bookmark not define

3.1.1. Thực tiễn xử lý các tội phạm về tin học tại Việt NamError! Bookmark not defi


3.1.2. Nguyên nhân hạn chế trong xử lý tội phạm tin học tại Việt NamError! Bookmark
3.2.

Hoàn thiện các quy định pháp luật hình sự về tội phạm về
tin học ................................................ Error! Bookmark not defined.


3.2.1. Quy định của Bộ luật hình sự 2015 về các tội phạm tin họcError! Bookmark no

3.2.2. Một số đề xuất, khuyến nghị sửa đổi Bộ luật Hình sự 2015Error! Bookmark no
3.3.

Một số giải pháp khác nâng cao hiệu quả áp dụng những
quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội phạm tin học

và phối hợp đấu tranh phòng chống các tội phạm về tin họcError! Bookmar
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 14


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLHS:

Bộ luật hình sự

CNTT:

Công nghệ thông tin


THTP:

Tình hình tội phạm

TPCNC:

Tội phạm công nghệ cao


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài thâ ̣p niên gầ n đây sự phát triể n ma ̣nh mẽ của tin ho ̣c đã đem
lại cho loài người một kỉ nguyên mới với những sáng tạo mang tính vượt bậc
đã giúp đỡ rấ t lớn cho co n người trong cuô ̣c số ng hiê ̣n ta ̣i . Thế giới đang
chuyể n min
̀ h từ nề n văn minh công nghiê ̣p sang nề n văn minh thông tin

.

Công nghê ̣ thông tin và truyề n thông mang la ̣i những thay đổ i sâu sắ c trong
cách sống , cách suy nghĩ , cách làm việ c của con người . Sử du ̣ng công nghê ̣
thông tin các cuô ̣c gă ̣p nhau trực tiế p sẽ giảm đi nhưng mo ̣i người vẫn có thể
tiế n hành các hoa ̣t đô ̣ng với nhau mô ̣t cách hiê ̣u quả , tiế t kiê ̣m thời gian , chi
phí. Sự phát triể n của tin ho ̣c l àm thay đổi nhận thức và cách tổ chức vận
hành các hoạt động xã hội của con người giúp cắt giảm các khâu trung gian
và chi phí quản lý . Tin ho ̣c và máy tiń h đang góp phầ n thúc đẩ y sự phát triể n
của hầu hết các lĩnh v ực khoa học công nghệ cũng như khoa học xã hội . Sự
phát triển của các mạng máy tính , đă ̣c biê ̣t là internet làm cho viê ̣c ứng du ̣ng
tin ho ̣c ngày càng phổ biế n . Tin ho ̣c đã đươ ̣c ứng du ̣ng trong mo ̣i liñ h vực
của đời sống xã h ội.

Tuy nhiên, đi song song cùng với những thành tựu to lớn của tin học thì
những rắ c rố i nó đem la ̣i cũng không hề nhỏ . Cùng với sự ra đời và phát triển
của tin học thì cũng kéo theo sự ra đời của một loại tội phạm mới – tô ̣i pha ̣m
về tin ho ̣c. Tô ̣i pha ̣m này là mô ̣t loa ̣i tô ̣i pha ̣m hế t sức nguy hiể m vì hâ ̣u quả
của nó có thế ảnh hưởng tới toàn cầu và việc khắc phúc cực kì khó khăn, cùng
với đó là viê ̣c phát hiê ̣n , xử lý loa ̣i tô ̣i pha ̣m nà y cũng rấ t nan giản . Tô ̣i pha ̣m
này mặc dù mới ra đời nhưng có sự gia tăng nhanh chóng , diễn biế n phức ta ̣p
và gây nhiều hậu quả nghiêm trọng.
Nghiên cứu lich
̣ sử lâ ̣p pháp hiǹ h sự của Viê ̣t Nam từ 1945 đến này cho

1


thấ y tô ̣i phạm trong lĩnh vực tin học được quy định lần đầu tiên trong Bộ luật
hình sự 1999 và có sự bổ sung hoàn thiện qua lần sửa đổi mới nhất , điề u này
góp phần không nhỏ trong việc phát hiện và xử lý hành vi phạm tội trong thực
tế qua đó góp phầ n vào cuô ̣c đấ u tranh phòng chố ng tô ̣i pha ̣m , không bỏ lo ̣t
người pha ̣m tô ̣i . Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển toàn diện của đất
nước, sự phát triể n như vũ baõ của ngành công nghê ̣ thông tin và qua th
tiễn áp du ̣ng , mă ̣c dù tô ̣i pha ̣m này đã đươ ̣c sửa đổ i

ực

, bổ sung theo luâ ̣t số

37/2009/QH12 ngày 19/6/2009 và có hiệu lực 1/1/2010 vẫn còn mô ̣t số bấ t
câ ̣p và ha ̣n chế (như: các quy định của Bộ luật còn quá chung chung , mang
tính nguyên tắ c , sau khoảng thời gian dài mới có văn bản hướng dẫn , vẫn còn
nhiề u hành vi chưa đươ ̣c Bô ̣ luâ ̣t quy đinh

̣ là tô ̣i pha ̣m,..)
Mô ̣t số tồ n t ại nêu trên gây ra những vướng mắ c

,lúng túng và có

không it́ trường hơ ̣p áp du ̣n g còn chưa th ống nhấ t các quy đinh
̣ của Bô ̣ luâ ̣t .
Đồng thời , đây là loa ̣i tô ̣i pha ̣m mới ra đời , hành vi phạm tội cực kì tinh vi ,
các dấu vết được thu thập thường thể hiện là các chứng cứ điện tử nên việc
đánh giá chứng cứ để chứng minh tội phạm hết sức khó khăn . Thực tiễn xét
xử cho thấ y những vu ̣ án về tô ̣i này đươ ̣c đưa ra xét xử rấ t ít

. Chính vì vậy ,

có cái nhìn bao quát , toàn diện và thống nhất về loại tội phạm này có ý nghĩa
cực kì quan tro ̣ng.
Tô ̣i pha ̣m v ề tin ho ̣c là mô ̣t loa ̣i tô ̣i pha ̣m nguy hiể m nhưng nó mới ra
đời nên ít đươ ̣c quan tâm nghiên cứu dưới góc đô ̣ pháp lý . Có rất ít các công
trình nghiên cứu về loại tội phạm này trong khoa học luật hình sự. Nhiề u quố c
gia trên thế giới còn chưa có luâ ̣t chố ng tô ̣i pha ̣m về tin học. Vì vậy, tình trạng
phạm tội, xâm pha ̣m bấ t hơ ̣p pháp tới tự do cá nhân và nghiêm tro ̣ng hơn là
sự hoa ̣t đô ̣ng ổ n đinh
̣ trên mo ̣i liñ h vực xã hô ̣i v ẫn diễn ra. Yêu cầ u bức thiế t
phòng chống tội phạm được đặt ra nhưng khoa học pháp lý nghiên cứu về loại
tô ̣i pha ̣m này còn ở mức đô ̣ thấ p.

2


Vì vậy , viê ̣c tiế p tu ̣c nghiên cứu các quy đinh

̣ của pháp luâ ̣t hiǹ h sự
Viê ̣t Nam hiê ṇ hành về loa ̣i tô ̣i pha ̣m v ề tin ho ̣c và tiǹ h hiǹ h , thực tra ̣ng của
loại tội phạm này trong thực tiễn để làm sáng tỏ về mặt khoa học và đưa ra
những giải pháp hoàn thiê ̣n , nâng cao hiê ̣u quả của viê ̣c áp du ̣ng những quy
đinh
̣ đó không chỉ có ý nghiã lý luâ ̣n , thực tiễn và pháp lý quan tro ̣ng mà còn
là lý do luận chứng cho sự cần thiết để tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Các tội
phạm về tin học theo Luật hình sự Viê ̣t Nam” làm đề tài luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ luâ ̣t
học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tô ̣i pha ̣m v ề tin học mới ra đời nhưng hâ ̣u quả của nó la ̣i rấ t nguy
hiể m. Vì vậy các nước có n ền khoa ho ̣c công nghê ̣ phát triể n đã có những
công trin
̀ h nghiên cứu ở những mức độ nhất định, những khiá ca ̣nh và phương
diê ̣n khác nhau về loa ̣i tô ̣i pha ̣m này , đă ̣c biê ̣t ở Liên minh Châu Âu và Mỹ .
Song, vẫn có nhiề u quố c gia chưa quy đinh
̣ về loa ̣i tô ̣i pha ̣m này.
Ở Việt Nam , tô ̣i pha ̣m v ề tin ho ̣c đươ ̣ c quy đinh
̣ trong bô ̣ luâ ̣t hiǹ h sự
năm 1999 với 3 điề u (điề u 224. 225. 226) tại chương XIX – Các tội xâm
phạm trật tự công cộng , an toàn công cô ̣ng . Qua lầ n sửa đổ i , bổ sung BLHS
năm 2009, tô ̣i pha ̣m v ề tin học đã đươ ̣c bổ sung thêm ha i tô ̣i mới đươ ̣c quy
đinh
̣ ta ̣i điề u 226a và 226b. Hiện nay, có dự thảo Bộ luật Hình sự 2015, tội
phạm về tin học bao gồm 10 tội quy định từ điều 285 đến điều 294.
Khoa ho ̣c luâ ̣t hình sự là mô ̣t trong những ngành khoa ho ̣c pháp lý
phát triển n hấ t so với các ngành khoa ho ̣c pháp lý khác

, tuy nhiên nghiên


cứu về tô ̣i pha ̣m trong liñ h vực tin ho ̣c vẫn còn nhiề u mới mẻ nên ít đước
quan tâm nghiên cứu . Hiê ̣n này , về cấ p đô ̣ luâ ̣t văn tha ̣c si ̃ chỉ có luâ ̣n văn
thạc sĩ Luật của tác giả Trần Thị Hồng Lê

được hướng dẫn bởi GS.TSKH

Lê Cảm với đề tài Các tội phạm về tin học theo luật hình sự Việt Nam
2009 tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội .

3

,


Bên ca ̣nh đó , về sách chuyên khảo có công triǹ h

đáng chú ý nhấ t là

của TS Phạm Văn Lợi (chủ biên) (2007), Tô ̣i pha ̣m trong liñ h vực công nghê ̣
thông tin, Nxb Tư pháp . Về giáo trình có các công trình sau : Giáo trình luật
hình sự Việt Nam phần riêng

, Nxb Đa ̣i ho ̣c Quố c Gia

,Hà Nội - 2003,

TSKH.Lê Cảm (chủ biên), Giáo trình luật hình sự phần riêng Đại học Luật
Hà Nội , hoă ̣c đươ ̣c đề câ ̣p đế n trong mô ̣t số bào viế t chuyên ngành như

:


Trịnh Tiến Việt . “Tình hình tội phạm tin học trên thế giới , kinh nghiê ̣m đấ u
tranh phòng chống và vấn đề tiếp thu vào Việt Nam

”, tạp chí Tòa án nhân

dân, số 7, năm 2006, Đinh Tiế n Dũng . “Nhận thức về tội phạm công nghê ̣
cao và một số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả phòng ngừa , ngăn chặn loại tội
phạm này ”. Tạp chí dân chủ và Pháp luâ ̣t , số chuyên đề sửa đổ i , bổ sung
BLHS năm 1999. Năm 2008, GS.TS Nguyễn Xuân Yêm , “Phòng chố ng tội
phạm sử dụng công nghệ cao trong thời kì hộp nhập quốc tế ”, Báo An ninh ,
số ra ngày 16/5/2007,v.v..
3. Mục đích, nhiêm
̣ vu ̣, phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu các quy định của pháp luật về các
tô ̣i pha ̣m về tin ho ̣c dưới khía ca ̣nh luâ ̣t pháp hình sự và th ực tiễn áp du ̣ng, từ
đó luâ ̣n văn đưa ra những giải pháp nhằ m hoàn thiê ̣n các quy đinh
̣ về các tô ̣i
phạm v ề tin ho ̣c trong luâ ̣t hiǹ h sự Viê ̣t Nam , cũng như đề xuất những giải
pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy đinh
̣ loa ̣i tô ̣i pha ̣m này trong thực tiễn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mu ̣c đić h nghiên cứu trên, luâ ̣n văn có những nhiê ̣m vu ̣ chủ yế u sau:
- Từ cơ sở kế t quả tổ ng hơ ̣p các quan điể m của các tác giả trong và
ngoài nước về loại tội phạm v ề tin ho ̣c, luâ ̣n văn nghiên cứu làm sán g tỏ mô ̣t
số vấ n đề chung về loa ̣i tô ̣i pha ̣m v ề tin ho ̣c: Sự ra đời của tô ̣i pha ̣m v ề tin
học, khái niệm, đă ̣c điể m , dấ u hiê ̣u pháp lý của loa ̣i tô ̣i pha ̣m này nhằ m phân
biê ̣t tô ̣i pha ̣m này với tô ̣i pha ̣m truyề n thố ng;


4


- Khái quát s ự phát triển của loại tội phạm này trong lịch sử pháp luật
hình sự của nước ta từ năm 1945 đến nay đề rút ra những nhận xét, đánh giá;
- Nghiên cứu những quy đinh
̣ cu ̣ thể về các tô ̣i pha ̣m v

ề tin ho ̣c theo

Bô ̣ luâ ̣t hin
̀ h sự V iê ̣t Nam hiê ̣n hành , từ đó rút ra những tồ n ta ̣i , hạn chế của
các quy định về các quy định tội phạm này trong luật thực định Việt Nam
cầ n khắ c p hục;
- Nghiên cứu , đánh giá thực tiễn xử lý tô ̣i pha ̣m trong liñ h vực tin
học,đồ ng thời phân tić h những tồ n ta ̣i , hạn chế xung quanh việc xử lý và
những nguyên nhân của nó;
- Nghiên cứu pháp luâ ̣t các nước trên thế giới quy đinh
̣ về các tô ̣i pha ̣m
về tin ho ̣c từ đó rút ra những điể m tiế n bô ̣ có thể ho ̣c tâp;
̣
- Cuố i cùng đề xuấ t những đinh
̣ hướng và giải pháp hoàn thiê ̣n quy
đinh
̣ về các tô ̣i pha ̣m v ề tin ho ̣c trong Bô ̣ luâ ̣t hiǹ h sự Viê ̣t Nam hiê ̣n hành và
nâng cao hiê ̣u quả xử lý tô ̣i pha ̣m này trong thực tiễn.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Luâ ̣n văn nghiên cứu và giải quyế t những vấ n đề xung quanh loa ̣i tô ̣i
phạm về tin ho ̣c đươ ̣c quy đinh
̣ trong luâ ̣t hình sự Viê ̣t Nam , kế t hơ ̣p với viê ̣c

nghiên cứu đánh giá tình hình xử lý tô ̣i pha ̣m này trong thực tiễn xét xử và
những nguyên nhân của những tồ n tài để kiế n nghi ̣những giải pháp hoàn
thiê ̣n luâ ̣t thực đinh
̣ và nâng cao hiê ̣u quả áp du ̣ng quy đinh
̣ để xử lý tô ̣i pha ̣m
này trong thực tiễn.
Luâ ̣n văn cũng có tham khảo những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m lâ ̣ p pháp mô ̣t
số nước khi nghiên cứu loa ̣i tô ̣i pha ̣m này.
Về thời gian : Luâ ̣n văn nghiên cứu thực tiễn xử lý loa ̣i tô ̣i pha ̣m trong
lĩnh vực tin học trong 5 năm (2010- 2014)
4. Phƣơng pháp luâ ̣n và các phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Đề tài đươ ̣c thực hiê ̣n trên cơ sở phương pháp luâ ̣n chủ nghiã duy vâ ̣t

5


lịch sử và chủ nghĩa biện chứng mác -xít, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan
điểm của Đảng ta về Nhà nước và pháp luâ ̣t , về đấu tranh phòng chống tội
phạm. Trong quá trin
̀ h nghi ên cứu đề tài ,tác giả luận văn đã sử dụng các
phương pháp cu ̣ thể và đă ̣c thù của khoa ho ̣c luâ ̣t hiǹ h sự như : phương pháp
phân tić h và tổ ng hơ ̣p, phương pháp so sánh, phương pháp diễn dich,
̣ quy na ̣p,
phương pháp thố ng kê… Lu ận văn cũng s ử dụng những thành tựu của khoa
học Luật hình sự, khoa ho ̣c Luâ ̣t tố tu ̣ng hiǹ h sự, xã hội học pháp luật... trong
các công trình của các nhà khoa học luật ở trong và ngoài nước.
Ngoài ra , viê ̣c nghiên cứu đề tài cò n dựa vào các trang thông tin trên
mạng, các tạp chí chuyên ngành để tổng hợp các tri thức khoa học và lu

ận


chứng các vầ n đề tương ứng đươ ̣c nghiên cứu trong luâ ̣n văn.
5. Nhƣ̃ng điể m mới và đóng góp trong luâ ̣n văn
Kế t quả nghiên cứu c ủa luâ ̣n văn có ý nghiã quan tro ̣ng về phương
diê ̣n lý luâ ̣n và thực tiễn , vì đây là công trình nghiên cứu thứ hai ở cấp độ
mô ̣t luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ luâ ̣t ho ̣c về tô ̣i pha ̣m v ề tin ho ̣c nhưng nghiên cứu đầ u
tiên khi Bô ̣ luâ ̣t hìn h sự Viê ̣t Nam đươ ̣c sửa đổ i

, bổ sung năm 2009, mà

trong đó giải quyế t nhiề u vấ n đề quan tro ̣ng về lý luâ ̣n và thực tiễn liên
quan tới loa ̣i tô ̣i pha ̣m này trong luâ ̣t hình sự Viê ̣t Nam

. Những điể m mới

cơ bản của luâ ̣n văn là :
- Nghiên cứu chỉ ra đă ̣c điể m chủ yế u của quá trình hình thành và phát
triể n của các quy đinh
̣ về loa ̣i tô ̣i pha ̣m về tin ho ̣c trong pháp luâ ̣t hình sự Viê ̣t
Nam từ 1945 đến nay;
- Nghiên cứu các quy đinh
̣ cu ̣ thể của tô ̣i pha ̣m này tron g luâ ̣t hình sự
Viê ̣t Nam hiê ̣n hành để thấ y đươ ̣c sự hoàn thiê ̣n của pháp luâ ̣t về loa ̣i tô ̣i pha ̣m
về tin ho ̣c;
- Nghiên cứu, đánh giá làm sáng tỏ bức tranh tiǹ h hiǹ h tô ̣i pha ̣m tin ho ̣c
tin ho ̣c trong thực tiễn;

6



- Nghiên cứu , so sánh p háp luật Việt Nam với pháp luật các nước về
quy đinh
̣ loa ̣i tô ̣i pha ̣m về tin ho ̣c, từ đó rút ra bài ho ̣c kinh nghiê ̣m;
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luâ ̣n và thực tiễn

, luâ ̣n văn đề xuấ t đinh
̣

hướng và giải pháp hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t thực đinh.
̣
Bên ca ̣nh đó , luâ ̣n văn sẽ là tài liê ̣u tham khảo bổ ić h dành cho không
chỉ các nhà lập pháp mà còn cho các nhà nghiên cứu

, các cán bộ giảng dạy

pháp luật, các nghiên cứu sinh , học viên cao học và sinh viên thuộ c chuyên
ngành Tư pháp hình sự tại các cơ sở đào tạo luật. Kế t quả nghiên cứu luâ ̣n văn
còn phục vụ cho việc trang bị những kiến thức chuyên sâu cho các cán bộ
thực tiễn đang công tác ta ̣i các Cơ quan điề u tra , Viê ̣n kiể m sá t, Tòa án và cơ
quan Thi hành án trong quá triǹ h giải quyế t vu ̣ án đươ ̣c khách quan , có căn cứ
và đúng pháp luật.
6. Kế t cấ u luâ ̣n văn
Ngoài phần Mở đầu , Kế t luâ ̣n và Danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo

, nô ̣i

dung của luâ ̣n văn gồ m 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về các tội phạm tin học trong luật hình
sự Việt Nam
Chương 2: Tội phạm về tin học theo quy định của Bộ luật hình sự Việt

Nam và luật hình sự của một số nước trên thế giới.
Chương 3: Thực tiễn xét xử tội phạm về tin học tại Việt Nam và giải
pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng những quy định của Bộ
luật hình sự Việt Nam về tội phạm tin học.

7


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC TỘI PHẠM TIN HỌC
TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1. Tại sao quy định các tội phạm tin học trong luật hình sự Việt
Nam và một số thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến tội phạm tin học
theo luật hình sự Việt Nam
1.1.1. Sự cần thiết của việc quy định các tội phạm tin học trong luật
hình sự Việt Nam
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến và hưởng thụ những thành tựu to
lớn của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật mới - cuộc cách mạng công nghệ
thông tin hay nói cách khác là cuộc cách mạng tin học. Cuộc cách mạng này
mới chỉ khởi đầu từ cuối thế kỉ XX, bắt nguồn bằng việc phát minh ra chiếc
máy tính điện tử và thực sự bùng phát khi mạng thông tin toàn cầu (Internet)
được sử dụng rộng rãi.
Từ khi ra đời chiếc máy tính điện tử số đầu tiên (ENIAC – Electronic
Numerical Integrator And Computer) do Giáo sư Mauchly và học trò Eckert
tại Đại học Pennsylvania đã thiết kế từ năm 1943 và cho ra mắt vào năm 1946
là một chiếc máy tính khổng lồ với thể tích dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng
vài mét, có khả năng thực hiện 5.000 phép toán cộng trong một giây. Sau vài
năm, máy tính đã được phổ biến tại các trường đại học, các cơ quan chính
phủ, ngân hàng và các công ty bảo hiểm [55].
Những chiếc máy tính đã dần trở nên không thể thiếu được trong đời

sống nhân loại. Vào cuối những năm 70 của thế kỉ XX, một số công ty ở Châu
Âu và Mỹ bắt đầu bước vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh máy tính.
Chính cuộc cách mạng này đã đưa con người đến với một nền công
nghệ vượt trội. Sự phát triển của ngành tin học đã đem đến những đổi thay kì

8


diệu trong đời sống xã hội. Tuy mới chỉ hình thành và phát triển vài chục năm
nhưng cuộc cách mạng mới này đã khiến cho nhiều ngành kinh tế, xã hội và
văn hoá hoàn toàn phụ thuộc vào các công nghệ mới của nó, trong đó đặc biệt
phải kể đến vai trò của máy tính điện tử và Internet.
Internet là một phương pháp ghép nối các mạng máy tính hiện hành,
phát triển một cách rộng rãi tầm hoạt động của từng hệ thống thành viên.
Mạng internet cho phép mọi hệ thống đều có thể liên kết với nhau thông qua
một cổng điện tử. Internet là một xã hội thu nhỏ, nơi cuộc đời thực sẽ chuyển
dần lên mạng bởi ngày càng nhiều người thể hiện quan điểm sống, giải trí…
Tin học cũng hình thành một thế hệ con người mới (thế hệ 8X, 9X), khác xa
thế hệ cách họ chỉ vài chục năm ở chỗ họ phụ thuộc vào tin học và coi máy
tính, Internet, E-mail, điện thoại di động, máy ảnh số, máy nghe nhạc số… là
những thứ không thể thiếu trong cuộc sống.
Nhưng cũng như bất kỳ một thành tựu khoa học nào của nhân loại,
khi càng được ứng dụng rộng rãi trong đời sống xã hội sẽ càng dễ bị lợi
dụng, sử dụng hoặc là mục tiêu của bọn tội phạm. Các thành tựu do công
nghệ thông tin đem lại cũng không nằm ngoài quy luật đó, nên đã hình
thành một khái niệm mới về loại tội phạm, đó là tội phạm công nghệ cao
hay tội phạm về tin học.
Hàng ngày, máy tính nối mạng luôn phải đối mặt với mọi hiểm hoạ
đến từ virus, phần mềm gián điệp, quảng cáo. Hiện nay việc phát triển vượt
bậc của công nghệ mạng và Internet cùng với các Website thông tin trực

tuyến trong các lĩnh vực của cuộc sống đã làm cho nhu cầu triển khai các hệ
thống ứng dụng trong lĩnh vực mạng máy tính và truyền thông tăng lên
nhanh chóng. Tuy nhiên, tình hình mất an ninh mạng đang diễn biến phức
tạp và xuất hiện nhiều nguy cơ đe dọa đến việc phát triển kinh tế xã hội và
đảm bảo quốc phòng, an ninh. Đặc biệt số vụ tấn công, xâm nhập hệ thống

9


thông tin đang gia tăng ở mức báo động về số lượng, đa dạng về hình thức,
tinh vi về công nghệ. Theo một báo cáo của bộ phận bảo mật McAfee của
Intel được công bố vào tháng 6/2014, ước tính thiệt hại hàng năm do giới tội
phạm mạng máy tính gây ra ở mức 445 tỷ USD mỗi năm. Thiệt hại ở mức
khiêm tốn nhất cũng lên tới 375 tỷ USD, trong khi mức tối đa sẽ rơi vào
khoảng 575 tỷ USD [49].
Sự phát triển của ngành tin học đã đem đến những đổi thay kỳ diệu
trong đời sống xã hội. Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ phát
triển cao nhất thế giới trong lĩnh vực này với hàng chục triệu người sử dụng
máy tính thường xuyên. Khi mới xuất hiện tại Việt Nam, Internet được coi là
công nghệ mới. Nhưng chỉ vào năm sau, đó là nơi kinh doanh đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Còn hiện nay, Internet nói riêng và công nghệ thông
tin nói chung là cơ sở hạ tầng thúc đẩy mọi mặt kinh tế xã hội.
Được xác định là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy
phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời gian tới, việc phát triển internet tại
Việt Nam đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng. Theo Đề án “Đưa
Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ tháng 9/2010, Việt Nam đặt mục
tiêu đến năm 2015: cơ bản hoàn thành mạng băng rộng đến các xã, phường
trên cả nước, kết nối internet đến tất cả các trường học; phủ sóng thông tin di
động băng rộng đến 85% dân cư; Việt Nam nằm trong số 65 nước trong bảng

xếp hạng của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU). Đến năm 2020: hoàn thiện
mạng băng rộng đến hầu hết số thôn, bản; phủ sóng thông tin di động băng
rộng đến 95% dân cư; Việt Nam thuộc nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong số 55
nước trong bảng xếp hạng của ITU. Về phổ cập thông tin, Đề án cũng đặt
mục tiêu đến năm 2015: 20 – 30% số hộ gia đình trên cả nước có máy tính và
truy cập internet băng rộng; đến năm 2020: hầu hết các hộ gia đình trên cả

10


nước sử dụng các dịch vụ số; 50 – 60% số hộ gia đình trên cả nước có máy
tính và truy cập internet băng rộng, trong đó 25- 30% truy nhập băng rộng sử
dụng cáp quang.[58]
Kết quả khảo sát, nghiên cứu tại 30 nước (trong đó có Việt Nam),
Báo cáo “Tác động của Internet đối với các quốc gia đang lên”, chỉ ra rằng:
Tại Việt Nam, nhờ vào internet, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tăng 19%
hiệu quả kinh doanh; Internet có đóng góp 0,9% trong GDP đối với nền
kinh tế Việt Nam và đóng góp 1,6% trong tổng số 14,4% mức tăng trưởng
GDP của Việt Nam.
Sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực viễn thông và tin học của Việt Nam
trong vài năm trở lại đây đang là một hướng đi mới, đầy triển vọng tạo nên sự
đột phá trong phát triển nền kinh tế nước ta; trong những năm qua, Internet đã
có bước phát triển nhanh chóng tại Việt Nam, Internet là một động lực quan
trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ở Việt Nam, các tội phạm tin học là một loại tội phạm mới, diễn biến
phức tạp, phạm vi hoạt động rộng và ngày càng nguy hiểm cả về thủ đoạn
hoạt động và hậu quả tác hại, khả năng che giấu hành vi phạm tội cũng ngày
càng tinh vi. Các đối tượng phạm tội đang triệt để lợi dụng tin học làm
phương tiện thực hiện tội phạm, như: Lợi dụng mạng internet để phát tán các
tài liệu phản động từ nước ngoài vào hoặc chuyển các thông tin phản động,

bôi xấu chế độ, bôi xấu thành quả xây dựng Tổ quốc của nhân dân ta… ra
nước ngoài nhằm mục đích vụ lợi chính trị; những vụ chuyển cuộc gọi trái
phép qua môi trường internet, gian lận hay trộm cắp cước viễn thông quốc tế;
những vụ tổ chức đánh bạc và cá độ qua mạng; kinh doanh trái phép thẻ tín
dụng, hoặc những vụ trộm tiền ngân hàng bằng việc sử dụng những thẻ tín
dụng trái phép; lừa đảo qua mạng thông qua các giao dịch thương mại điện tử
trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng, thị trường chứng khoán… Năm 2006,

11


có tới 235 trang web.vn của Việt Nam bị hacker ngoại tấn công; đầu năm
2007, tình trạng này còn nóng bỏng hơn, chỉ trong tháng 01 năm 2007 có tới
20 website bị hacker tấn công. Năm 2006, có tới 880 vi-rut mới xuất hiện,
bình quân mỗi ngày có 2,4 vi-rut gấp 4 lần so với năm 2005, có tới 16 triệu
lượt máy tính bị nhiễm vi-rut; năm 2007, mới đầu năm đã có 314 vi-rut mới
xuất hiện, trung bình mỗi ngày có 10 vi-rut mới, có tới 376.000 máy tính bị
nhiễm spywave và adwave. Từ khi vi-rut flash xuất hiện đã có tới 1,1 triệu máy
tính bị nhiễm qua USB và còn rất nhiều vi-rut lây qua Yahoo! Messenger. Theo
Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) chỉ riêng tuần
đầu tháng 9 năm 2006 đã có 1,4 triệu máy tính ở Việt Nam bị nhiễm vi-rut
phát tán qua Yahoo! Messenger, nếu mỗi máy tính cần khoảng 2 USD để
khắc phục hậu quả nhiễm vi-rut, thì với 1,4 triệu máy bị nhiễm vi-rut trong
vòng một tuần ở Việt Nam sẽ thiệt hại khoảng 2,8 triệu USD... Đặc biệt, ngày
27/7/2008, ba tên miền quan trọng của Công ty đăng ký tên miền Việt Nam và
quốc tế có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh (pavietnam.net,
pavietnam.com, dotvndns.com) đã bị hacker chiếm quyền kiểm soát, khiến
khoảng 8.000 website khách hàng của công ty này bị tê liệt và rối loạn [43].
1.1.2. Một số thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến tội phạm về tin
học theo luật hình sự Việt Nam

Tội phạm về tin học – Đây là một khái niệm mới không chỉ đối với
Việt Nam mà còn đối với nhiều nước trên thế giới. Để đưa ra được định nghĩa
thế nào là tội phạm về tin học buộc các nhà nghiên cứu phải hiểu được một số
thuật ngữ chuyên môn về lĩnh vực tin học có liên quan:
- Công nghệ thông tin (Information technology): là tập hợp các phương
pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền
đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số [23, tr.6]
- Tin học (Information): là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu

12


quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin của một hệ
thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng (ảo). Với cách hiểu hiện nay, tin học
bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc mô phỏng,
biến đổi và tái tạo thông tin. Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể
bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng
tin học văn phòng.
- Internet: là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập
công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này
truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên
một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao
gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện
nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ
trên toàn cầu.[1]
- Máy vi tính (Computers): Mọi ứng dụng của ngành CNTT tập trung
trên một thiết bị gọi là máy vi tính. Máy vi tinh là công cụ cho phép xử lý
thông tin một cách tự động theo những chương trình đã được lập sẵn từ trước.
Mục đích làm việc của máy tính là xử lý thông tin, trong đó chương trình đã
được lập sẵn quy định máy tính sẽ tiến hành xử lý thông tin như thế nào.

- Chương trình tin học có tính năng gây hại là chương trình tự động hóa
xử lý thông tin, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao
chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số.[23]
- Mạng máy tính là tập hợp nhiều máy tính kết nối với nhau, có thể chia
sẻ dữ liệu cho nhau.
- Vi rút máy tính là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra
hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ
thông tin lưu trữ trong thiết bị số [23, tr.8]
Năm 1983, tại Đại Học miền Nam California, tại Hoa Kỳ, Fred Cohen

13


DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu tiếng Việt
1.

Ban từ điể n (1997), Từ điển điê ̣n tử - tin học - truyề n thông Anh - Viê ̣t,
Nxb Khoa hoc & ký thuật.

2.

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
(2014), Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 về đẩy mạnh ứng dụng,
phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và
hội nhập quốc tế, Hà Nội.

3.


Bô ̣ công an - Bô ̣ quố c phòng - Bô ̣ tư pháp - Bô ̣ thông tin và truyề n thông
- Viê ̣n kiể m sát nhân dân tố i cao - Tòa án nhân dân tối cao (2012), Thông
tư liên ti ̣ch số 10/2012/ TTTL-BCA-BQP-BTT&TT-VKSNDTC-TANDTC
ngày 10/9 hướng dẫn áp dụng quy đi ̣nh của Bộ luật hình sự về một số tội
phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông, Hà Nội.

4.

Bô ̣ nô ̣i vu ̣ (1997), Quyế t đi ̣nh số 848/1997/QĐ-BNV(AH) ngày 23/10 quy
đi ̣nh về biê ̣n pháp và trang thiế t bi ̣ kiểm tra , kiểm soát đảm bảo an ninh
quố c gia trong hoạt động internet ở Việt Nam, Hà Nội.

5.

Bô ̣ tài chính (2010), Thông tư 189/2010/TT-BTC ngày 24/11 quy đi ̣nh về
phí, lê ̣ phí tên miề n quy đi ̣nh mức thu , chế độ thu , nộp, quản lý sử dụng
phí,lê ̣ phí tên miề n quố c gia và đi ̣a chỉ internet ở Viê ̣t Nam, Hà Nội.

6.

Bộ thông tin và truyền thông (2015), Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày
18/08/2015 quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, Hà Nội.

7.

Lê Cảm (chủ biên) (1999), Hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam trong
giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyề n, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

8.


Lê Cảm (chủ biên) (2001), Giáo trình luật hình sự phầ n chung , Nxb Đa ̣i
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

14


9.

Chính phủ (2013), Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2013 về quản lý , cung cấ p , sử dụng di ̣ch vụ internet và thông tin trên
mạng, Hà Nội.

10. Chính phủ (2013), Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông,
công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện, Hà Nội.
11. Chính phủ (2015), Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/04/2015 về việc ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội.
12. Vũ Ngọc Cừ, Virut máy tiń h (2007), Bản chất hiện tượng , phòng nhiễm
và tiêu diệt, Nxb Khoa ho ̣c & kỹ thuật.
13. Cục Thống kê tội phạm - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (2008), Ban
hành theo Quyết định số 758 ngày 03/12/2008 số liệu thống kê công tác
thực hành quyền công tố kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự từ
01/12/2009 đến 30/11/2014, Biểu số 4A-KSXXST.
14. Đinh Tiế n Dũng (2008), “Nhâ ̣n thức về tô ̣i pha ̣m công nghê ̣ cao và mô ̣t
số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả phòng ngừa

, ngăn chă ̣n loa ̣ i tô ̣i pha ̣m


này”, Tạp chí dân chủ và Pháp luật , (Chuyên đề sửa đổ i , bổ sung BLHS
năm 1999).
15. Hội đồng châu Âu (2001), Công ước Về tội phạm mạng (Budapest ngày
23/11/2001).
16. Đinh Thế Hưng - Trần Văn Biên (chủ biên) (2013), Bình luận khoa học
Bộ luật Hình sự, Nxb Lao động.
17. Nguyễn Hữu Hùng (1998), “Internet”, Tạp chí thông tin khoa h ọc công
nghê, (1).
18. Đỗ Thanh Hương (2004), “Hacker mũ đen” những tô ̣i pha ̣m ảo trên màn
hình vi tính, An ninh thế giới, (ra ngày 15/4/2004).

15


19. Phạm Văn Lợ i (chủ biên ) (2007), Tội phạm trong liñ h vực công nghê ̣
thông tin Nxb Tư pháp.
20. Hoàng Mai (2008), “Các website Viê ̣t – Nguy cơ bi ̣tin tă ̣c tấ n công”, Báo
công an nhân dân điê ̣n tư,̉ (ngày 30/6/2008), nguồ n: />21. Dương Tuyế t Miên & Nguyễn Ngo ̣c Khanh (2000), “Tô ̣i pha ̣m vi tính” .
Tạp chí tòa án nhân dân, (5), tr.20-23.
22. Quốc hội (2004), Luật khoa học và công nghê ̣, Hà Nội.
23. Nhà xuất bản Hồng Đức (2012), Tìm hiểu luật công nghệ thông tin và
văn bản hướng dẫn thi hành, Hà Nội.
24. Quốc hội (2009), Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghiã
Viê ̣t Nam năm 1999 sửa đổ i, bổ sung năm 2009, Hà Nội.
25. Quốc hội (2015), Luật an toàn thông tin, Hà Nội.
26. Số chuyên đề về Luâ ̣t h ình sự của một số nước trên thế giới (1998), Tạp
chí dân chủ và pháp luật, Hà Nội.
27. Mai Anh Thông, Cao Anh Đức và Nguyễn Việt Dũng (2010), Một số lý
luận, thực tiễn và giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan
đến sử dụng công nghệ cao, Hội đồng khoa học Viện Kiểm sát nhân dân

tối cao, (Chuyên đề).
28. Thảo Thu (2003), “Tuyên chiế n với tô ̣i pha ̣m máy tiń h”, Báo Echip, (50).
29. Nguyễn Văn Thuyế t (2002), “Đấ u tranh với các tô ̣i pha ̣m có liên quan
đến sử dụng máy tính tại Autralia”, Tạp chí kiểm sát, (8).
30. Nguyễn Mạnh Toàn (2002), “Đặc điểm và các hành vi cơ bản của tội
phạm tin học”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (3), tr.13-16.
31. Tòa án nhân dân (2014), Nghiên cứu trực tiếp 156 bản án hình sự sơ
thẩm xét xử tội phạm sử dụng công nghệ cao từ năm 2010 – 2014.
32. Tổ ng cu ̣c bưu điê ̣n , Bô ̣ nô ̣i vu ̣ , Bô ̣ văn hóa thông tin (1997), Thông tư
liên ti ̣ch số 8- TTLT ngày 24/5 hướng dẫn cấ p phéo viê ̣c kế t nố i , cung
cấ p và sử dụng internet ở Viê ̣t Nam, Hà Nội.

16


33. Trung tâm internet Viê ̣t Nam

(2013), Quyế t đi ̣nh số

264/2013/QĐ-

VNNIC ngày 5/9 quy đi ̣nh hướng dẫn viê ̣c đăng kí và quản lý sử dụng đi ̣a
chỉ IP/số hiê ̣u mạng tại Viê ̣t Nam.
34. Nông Xuân Trường (2001), “Tô ̣i pha ̣m tin ho ̣c và các biê ̣n pháp đấ u
tranh chố ng tô ̣i pha ̣m tin ho ̣c ở Hàn Quố c”, Tạp chí kiểm sát, (10).
35. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (2014), Báo cáo về tình hình tội phạm sử
dụng công nghệ cao diễn ra tại địa phương giai đoạn 2005 đến 2014,
của 63 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, theo Công văn số
2176/VKSTC-V1 ngày 11/7/2014, Hà Nội.
36. Trịnh Tiến Việt (2006), “Tiǹ h hiǹ h tô ̣i pha ̣m tin ho ̣c trên thế giới , kinh

nghiê ̣m đấ u tranh phòng chố ng và vấ n đề tiế p thu vào Viê ̣t Nam”

, Tạp

chí Tòa án nhân dân, (7).
37. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (2008), Đại từ điển Tiế ng Viê ̣t , Nxb Đa ̣i ho ̣c
Quố c gia TP Hồ Chí Minh.
38. Nguyễn Xuân Yêm (2001), Tội phạm học Viê ̣t Nam hiê ̣n đại và phòng
ngừa tội phạm, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
39. Nguyễn Xuân Yêm (2007), “Phòng chố ng tô ̣i p hạm sử dụng công nghệ
cao trong thời kì hô ̣p nhâ ̣p quố c tế ”, Báo An ninh, (ra ngày 16/5/2007).
II. Tài liệu tiếng Anh
40. Catherine H.Conly and J. Thomas McEwen (1990), Computer Crime
.NỊ Reports
.
41. Mohamed Chawki - A Critical look at the regulation of Cybercrime.
42. UNODC (2013), Comprehensive study on cybercrime, website:
/>43. Fukio Nakane, (2002), The Penal Code of Japan, Printed by Heibunsha
Printing Co

17


III. Tài liệu Website
44. Thành Chung – Sự phát triển Internet tại Việt Nam, nguồn:
/>45. Nguyễn Minh Đức – VKSND, trước những khó khăn, thách thức của các
tội phạm về công nghệ thông tin, nguồn: />46. Mai Hoa, Vì sao tội phạm máy tính ngày càng nguy hiểm, nguồn:
/>47. Nguyễn Quang Lộc - Nguyên Thẩm phán TAND tối cao, Một số ý kiến đối
với quy định về các tội phạm mới trong Dự thảo Bộ luật hình sự (sửa đổi),
nguồn: />&p_cateid=1751909&item_id=122281810&article_details=1.

48. Lực lượng đặc nhiệm Cyber Force của Cảnh sát Nhật bản, báo Công an nhân
dân điện tử, ngày 23/7/2008, nguồn: />49. Lịch sử hacker Việt Nam – website: />50. Hồ Mai – Tin tặc “ngốn” của thế giới hơn 400 tỷ USD mỗi năm, nguồn:
/>51. Đặng Trung Hà – Vụ PLQT - Khái niệm và các đặc điểm của tội phạm
công nghệ thông tin. Sự khác biệt giữa tội phạm công nghệ thông tin và
tội phạm thông thường, nguồn: />52. />%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Hoangtuchanthanh.

18


×